Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 1)
45 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
psychology
produce
puppy
peal
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A là âm câm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /p/.
Choose the options that best complete the passage
TRAVEL TO PARADISE!
The (22) _______thing about planning a vacation in Hawaii is there is so much (23) _______ and do that you may find it hard to take time out to sleep. The lush (24) _______ forests and the volcanic scenery of Hawaii’s coasts and mountains will leave you (25) _______. Also, the warmth and (26) _______ of the people of the islands will make you want to stay in Hawaii forever. (27) _______ you book a minimum 5-night all-inclusive vacation to Hawaii between August 11th and September 30th, you also get a free smartphone!
The (22) _______thing about planning a vacation in Hawaii
bad
awful
terrible
wonderful
Đáp án đúng: D
A. bad (adj): tồi tệ
B. awful (adj): tồi tệ
C. terrible (adj): kinh khủng
D. wonderful (adj): tuyệt vời
Dịch: Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là…
Hawaii is there is so much (23) _______ and do that you may find it
sees
see
to see
seeing
Đáp án đúng: C
there is so much to see: có nhiều thứ để xem
Dịch: Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là có nhiều thứ để xem và làm đến nỗi bạn có thể khó dành thời gian để ngủ.
The lush (24) _______ forests and the volcanic scenery of Hawaii’s
hot
steamy
damp
tropical
Đáp án đúng: D
A. hot (adj): nóng
B. steamy (adj): nhiều hơi nước
C. damp (adj): ẩm ướt
D. tropical (adj): nhiệt đới
Dịch: Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii…
coasts and mountains will leave you (25) _______.
sneezing
coughing
breathless
winded
Đáp án đúng: C
A. sneezing (v): hắt xì
B. coughing (v): ho
C. breathless (adj): nghẹt thở, choáng ngợp
D. winded (adj): khó thở do hoạt động thể chất
Dịch: Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii sẽ khiến bạn nghẹt thở.
Also, the warmth and (26) _______ of the people of the islands will make you want to stay
coldness
friendliness
hatred
amity
Đáp án đúng: B
A. coldness (n): sự lạnh lùng
B. friendliness (n): sự thân thiện
C. hatred (n): sự ghét bỏ
D. amity (n): tình giao hảo
Dịch: Ngoài ra, sự ấm áp và thân thiện của người dân trên đảo sẽ khiến bạn muốn ở lại Hawaii mãi mãi.
(27) _______ you book a minimum 5-night all-inclusive vacation to Hawaii between
If
So
Whether
Or
Đáp án đúng: A
A. If: nếu
B. So: do đó
C. Whether: liệu
D. Or: hoặc
Dịch: Nếu bạn đặt kỳ nghỉ trọn gói tối thiểu 5 đêm tới Hawaii trong khoảng thời gian từ ngày 11 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9, bạn cũng sẽ nhận được một điện thoại thông minh miễn phí!
Dịch bài đọc:
DU LỊCH ĐẾN THIÊN ĐƯỜNG!
Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là có nhiều thứ để xem và làm đến nỗi mà bạn có thể khó dành thời gian để ngủ. Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii sẽ khiến bạn sảng khoái. Ngoài ra, sự ấm áp và thân thiện của người dân trên đảo sẽ khiến bạn muốn quay lại Hawaii mãi mãi. Nếu bạn đặt gói kỳ nghỉ tối thiểu 5 đêm tới Hawaii trong khoảng thời gian từ ngày 11 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9, bạn cũng sẽ nhận được một điện thoại thông minh miễn phí!
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
mention
question
action
education
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʃ/.
Read the following passage. Decide if the statements are True (T) or False (F).
Future cities
What do you imagine cities will be like in the future? Will we have smart buildings and flying cars? Or robots that will pick up our rubbish? What about schools? Will we still travel to school or will we study online from home? Perhaps all the buildings and roads will be underground and we’ll just have parks and cycle lanes above.
Maybe ... or maybe not, but what we do know is that in the future, cities are going to have more and more people living in them. More than half the world’s people already live in cities, and by 2050, cities will become home to about 6.5 billion people. That’s a lot of people and very little space! More people means that we’re going to have more pollution, traffic and noise. It also means that we’ll need more homes, schools, hospitals, jobs and transport. We’ll need more resources, like water and energy, and more ways to grow food too. Oh, and more parks to play in!
Many cities are already planning for the future. For example, Bristol is a cycling city in England. You can hire a bike (instead of taking a car or bus) and ride in cycle lanes which are separated from the traffic. In Singapore, people are looking ‘up’ to grow food! To save space, they grow vegetables in lots of layers in special tall buildings, called ‘vertical farms’. And in Amsterdam in the Netherlands, there are ‘floating houses’ built on water instead of on land! What do you think city life will be like in the future?
Cities are going to have more people in the future.
Đáp án đúng: T
Dịch: Các thành phố sẽ có nhiều người hơn trong tương lai.
Thông tin: Maybe ... or maybe not, but what we do know is that in the future, cities are going to have more and more people living in them. (Có thể... hoặc có thể không, nhưng điều chúng ta biết là trong tương lai, các thành phố sẽ ngày càng có nhiều người sinh sống.)
Cities will need fewer buildings in the future.
Đáp án đúng: F
Dịch: Các thành phố sẽ cần ít tòa nhà hơn trong tương lai.
Thông tin: It also means that we’ll need more homes, schools, hospitals, jobs and transport. (Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta sẽ cần thêm nhà cửa, trường học, bệnh viện, việc làm và phương tiện đi lại.)
Resources will be less important in the future.
Đáp án đúng: F
Dịch: Tài nguyên sẽ ít quan trọng hơn trong tương lai.
Thông tin: We’ll need more resources, like water and energy, and more ways to grow food too. (Chúng ta sẽ cần nhiều tài nguyên hơn, như nước và năng lượng, cũng như nhiều cách hơn để trồng lương thực.)
Some cities are trying new things to plan for the future.
Đáp án đúng: T
Dịch: Một số thành phố đang thử những điều mới để lập kế hoạch cho tương lai.
Thông tin: Many cities are already planning for the future. (Nhiều thành phố đã lên kế hoạch cho tương lai.)
Singapore’s vertical farms grow food in parks.
Đáp án đúng: F
Dịch: Trang trại thẳng đứng của Singapore trồng thực phẩm trong công viên
Thông tin: In Singapore, people are looking ‘up’ to grow food! To save space, they grow vegetables in lots of layers in special tall buildings, called ‘vertical farms’. (Ở Singapore, mọi người đang tìm kiếm cách trồng lương thực! Để tiết kiệm không gian, họ trồng rau thành nhiều tầng trong những tòa nhà cao tầng đặc biệt, được gọi là 'trang trại thẳng đứng.)
Dịch bài đọc:
Các thành phố tương lai
Bạn tưởng tượng các thành phố sẽ như thế nào trong tương lai? Liệu chúng ta sẽ có những tòa nhà thông minh và ô tô bay? Hay robot sẽ nhặt rác của chúng ta? Còn trường học thì sao? Chúng ta sẽ vẫn đến trường hay sẽ học trực tuyến tại nhà? Có lẽ tất cả các tòa nhà và đường sá sẽ ở dưới lòng đất và chúng ta sẽ chỉ có công viên và làn đường dành cho xe đạp ở trên.
Có thể... hoặc có thể không, nhưng điều chúng ta biết là trong tương lai, các thành phố sẽ ngày càng có nhiều người sinh sống. Hơn một nửa dân số thế giới đã sống ở các thành phố và đến năm 2050, các thành phố sẽ trở thành nơi sinh sống của khoảng 6,5 tỷ người. Đó là rất nhiều người và rất ít không gian! Nhiều người hơn có nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều ô nhiễm, giao thông và tiếng ồn hơn. Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta sẽ cần thêm nhà cửa, trường học, bệnh viện, việc làm và phương tiện đi lại. Chúng ta sẽ cần nhiều tài nguyên hơn, như nước và năng lượng, cũng như nhiều cách hơn để trồng lương thực. Ồ, và nhiều công viên hơn để chơi!
Nhiều thành phố đã lên kế hoạch cho tương lai. Ví dụ, Bristol là một thành phố đi xe đạp ở Anh. Bạn có thể thuê một chiếc xe đạp (thay vì đi ô tô hoặc xe buýt) và đi trên làn đường dành cho xe đạp tách biệt khỏi luồng giao thông. Ở Singapore, mọi người đang tìm kiếm cách trồng lương thực! Để tiết kiệm không gian, họ trồng rau thành nhiều tầng trong những tòa nhà cao tầng đặc biệt, được gọi là 'trang trại thẳng đứng'. Và ở Amsterdam, Hà Lan, có những 'ngôi nhà nổi' được xây dựng trên mặt nước thay vì trên đất liền! Bạn nghĩ cuộc sống ở thành phố trong tương lai sẽ như thế nào?
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
populated
opened
played
lived
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
community
computer
museum
custom
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
umbrella
uniform
university
united
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /juː/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
engineer
corporate
difficult
different
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
popular
position
horrible
positive
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
My sister never gets _______ of looking at her new shoes.
tired
upset
the impression
drunk
Đáp án đúng: A
A. Get tired of + N/V-ing: cảm thấy mệt mỏi
B. Get upset: cảm thấy buồn
C. Get the impression: có được ấn tượng
D. Get drunk: say rượu
Dịch: Em gái tôi không bao giờ chán khi nhìn đôi giày mới của mình.
If the train is late, we _______ to the office.
walk
will walk
would walk
walks
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If S + V, S + will + V
Dịch: Nếu tàu đến trễ, chúng ta sẽ đi bộ đến văn phòng.
We helped _______ to some cola at the party.
ourselves
yourselves
themselves
ourself
Đáp án đúng: A
Help oneself to sth: tự thưởng cái gì
Chủ ngữ we → đại từ phản thân là ourselves
Dịch: Chúng tôi đã tự thưởng cho mình một ít cola tại bữa tiệc.
Will you lend me £15? I promise _______ it back to you tomorrow.
I’m going to give
I’ll give
I give
I don’t give
Đáp án đúng: B
Để bày tỏ lời hứa, sử dụng will + V
Dịch: Bạn có thể cho tôi mượn £15 được không? Tôi hứa tôi sẽ trả lại cho bạn vào ngày mai.
They _______ when I come here tonight.
will be sleeping
sleep
slept
are going to sleep
Đáp án đúng: A
Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”.
Dịch: Họ sẽ đang ngủ khi tôi đến đây tối nay.
He works hard _______ help his family.
to
in order to
in order that
A and B are correct
Đáp án đúng: D
Sử dụng “to V/in order to V” để diễn tả mục đích.
Dịch: Anh ấy làm việc chăm chỉ để giúp đỡ gia đình.
You _______ do it. I’ve already done it.
must not
don’t need to
ought not
should not
Đáp án đúng: B
Must not + V: không được làm gì
Don’t need to V: không cần làm gì
Ought not + to V: không nên làm gì
Should not + V: không nên làm gì
Dịch: Bạn không cần phải làm điều đó. Tôi đã làm nó rồi
________ hear the fireworks from your house last night?
Can you
Could you
Can’t you
Are you able to
Đáp án đúng: B
Sử dụng “Could + V” để nói về khả năng trong quá khứ.
Dịch: Bạn có thể nghe thấy tiếng pháo hoa từ nhà bạn tối qua không?
“Are you busy over the next few days?” – “________”
Our business is getting difficult nowadays.
Yes, I will be free for a few days.
Definitely. I’m going to make a presentation with the director.
No, I don’t mind waiting for days.
Đáp án đúng: C
A. Công việc kinh doanh của chúng tôi ngày nay đang gặp khó khăn.
B. Vâng, tôi sẽ rảnh trong vài ngày.
C. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.
D. Không, tôi không ngại chờ đợi nhiều ngày đâu.
Dịch: “Mấy ngày tới cậu có bận không?” – “Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.”
I think Erin ________ not visit me tomorrow. She seems to have a lot of homework to do.
must
will
might
could
Đáp án đúng: C
Sử dụng “might + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chưa chắc chắn.
Dịch: Tôi nghĩ ngày mai Erin có thể sẽ không đến thăm tôi. Có vẻ như cô ấy có rất nhiều bài tập về nhà phải làm.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Humans will have to find ways to adapt to new environments.
adjust
get
live
go
Đáp án đúng: A
adapt (v): thích nghi
A. adjust (v): thích nghi
B. get (v): có được
C. live (v): sống
D. go (v): đi đến
→ adapt = adjust
Dịch: Con người sẽ phải tìm cách thích nghi với môi trường mới.
Why do people tie themselves down? Why not take some time out?
pick themselves up
B restrict their own freedom
get upset
stay home
Đáp án đúng: B
tie somebody down: trói buộc
A. pick sb up: đón ai đó
B. restrict one’s freedom: trói buộc, hạn chế sự tự do của ai đó
C. get upset: cảm thấy buồn
D. stay home: ở nhà
→ tie themselves down = restrict their own freedom
Dịch: Tại sao người ta lại tự trói buộc mình? Tại sao không dành chút thời gian ra ngoài?
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.
be optimistic
be pessimistic
be confident
be smart
Đáp án đúng: B
look on the bright side (idiom): tích cực
A. be optimistic: tích cực
B. be pessimistic: tiêu cực
C. be confident: tự tin
D. be smart: thông minh
→ look on the bright side >< be pessimistic
Dịch: Anh họ của tôi có xu hướng nhìn vào mặt tích cực trong mọi hoàn cảnh.
He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.
authentic
forger
faulty
original
Đáp án đúng: A
fake (adj): giả
A. authentic (adj): thật
B. forger (n): kẻ làm giả
C. faulty (adj): bị lỗi
D. original (adj): nguyên bản
→ fake >< authentic
Dịch: Anh ấy quyết định không mua đồng hồ giả và đợi đến khi có nhiều tiền hơn.
In Bristol, you always ride your bike on the same road as the cars.
Đáp án đúng: F
Dịch: Ở Bristol, bạn luôn đi xe đạp trên cùng một con đường với ô tô.
Thông tin: For example, Bristol is a cycling city in England. You can hire a bike (instead of taking a car or bus) and ride in cycle lanes which are separated from the traffic. (Ví dụ, Bristol là một thành phố đi xe đạp ở Anh. Bạn có thể thuê một chiếc xe đạp (thay vì đi ô tô hoặc xe buýt) và đi trên làn đường dành cho xe đạp tách biệt khỏi luồng giao thông.)
Write the correct form of the given words.
The development of artificial _______ will have a profound impact on education. (intelligently)
Đáp án đúng: intelligence
Sau tính từ “artificial” ta cần một danh từ.
intelligently (adv): một cách thông minh
intelligence (n): trí tuệ
Dịch: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ có tác động sâu sắc đến giáo dục.
A good education is _______ for future success. (importance)
Đáp án đúng: important
Sau to be “is”, ta cần sử dụng tính từ để miêu tả cho chủ ngữ “a good education”.
importance (n): tầm quan trọng
important (adj): quan trọng
Dịch: Một nền giáo dục tốt là quan trọng cho sự thành công trong tương lai.
Learning essential skills is crucial for students to have a _______ future. (survive)
Đáp án đúng: survivable
Trước danh từ “future” ta cần sử dụng tính từ.
survive (v): sống sót
survivable (adj): có thể sống sót
Dịch: Học các kỹ năng thiết yếu là rất quan trọng để học sinh có một tương lai có thể sống sót được.
She _______ with honours last month. (graduation)
Đáp án đúng: graduated
Sau chủ ngữ “She” ta cần một động từ.
“last month”: tháng trước → chia động từ ở thì quá khứ đơn
graduation (n): sự tốt nghiệp
graduated (v): đã tốt nghiệp
Dịch: Cô ấy đã tốt nghiệp loại xuất sắc vào tháng trước.
I want to _______ in the art class. (enrolment)
Đáp án đúng: enrol
cấu trúc: want to V
enrolment (n): sự ghi danh
enrol (v): ghi danh
Dịch: Tôi muốn ghi danh vào lớp học vẽ.
Students must _______ the school rules. (obedient)
Đáp án đúng: obey
must + V: phải làm gì
obedient (adj): ngoan ngoãn vâng lời
obey (v): tuân theo
Dịch: Học sinh phải tuân theo nội quy của trường.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Looking after yourself when studying abroad is important.
It’s ___________________________________________________________________.
Đáp án đúng: It’s important to look after yourself when studying abroad.
It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai/cho cái gì) để làm gì
Dịch: Chăm sóc bản thân khi đi du học là điều quan trọng. = Thật quan trọng để chăm sóc bản thân khi đi du học.
John plans to visit his grandparents next weekend.
John is ________________________________________________________________.
Đáp án đúng: John is going to visit his grandparents next weekend.
Thì Tương lai gần (be going to) diễn tả một kế hoạch/ dự định cụ thể đã được tính toán trong một tương lai không xa.
plan to V: dự định làm gì
Dịch: John dự định đi thăm ông bà vào cuối tuần tới. = John sẽ đến thăm ông bà của anh ấy vào cuối tuần tới.
I am interested in learning chemistry.
I find __________________________________________________________________.
Đáp án đúng: I find learning chemistry interesting.
find sth + adj: cảm thấy cái gì như thế nào
Dịch: Tôi thích việc học hóa học. = Tôi thấy việc học hóa học rất thú vị.
It took Amelia half an hour to draw a picture last night.
Amelia spent ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Amelia spent half an hour drawing a picture last night.
spend + time + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì
Dịch: Tối qua Amelia mất nửa giờ để vẽ một bức tranh. = Amelia đã dành nửa giờ để vẽ một bức tranh tối qua.
If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.
Unless ________________________________________________________________.
Đáp án đúng: Unless you study harder, you’ll fail the next exam.
Unless = If not → Unless trong câu điều kiện loại 1: Unless S + V(HTĐ), S will (not) + V = If S + do/does not + V(HTĐ), S + will (not) + V.
Dịch: Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi tiếp theo. = Trừ khi bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi tiếp theo.
Children are not allowed to drink any type of alcohol.
Children mustn’t ________________________________________________________.
Đáp án đúng: Children mustn’t drink any type of alcohol.
mustn’t + V = không được phép làm gì
Dịch: Trẻ em không được phép uống bất kỳ loại rượu nào. = Trẻ em không được uống bất kỳ loại rượu nào.





