Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 864 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others. 

psychology

produce

puppy

peal

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân ở đáp án A là âm câm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /p/.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage

TRAVEL TO PARADISE!

The (22) _______thing about planning a vacation in Hawaii is there is so much (23) _______ and do that you may find it hard to take time out to sleep. The lush (24) _______ forests and the volcanic scenery of Hawaii’s coasts and mountains will leave you (25) _______. Also, the warmth and (26) _______ of the people of the islands will make you want to stay in Hawaii forever. (27) _______  you book a minimum 5-night all-inclusive vacation to Hawaii between August 11th and September 30th, you also get a free smartphone!

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The (22) _______thing about planning a vacation in Hawaii

bad

awful

terrible

wonderful

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. bad (adj): tồi tệ

B. awful (adj): tồi tệ 

C. terrible (adj): kinh khủng

D. wonderful (adj): tuyệt vời

Dịch: Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là…

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hawaii is there is so much (23) _______ and do that you may find it

sees

see

to see

seeing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

there is so much to see: có nhiều thứ để xem

Dịch: Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là có nhiều thứ để xem và làm đến nỗi bạn có thể khó dành thời gian để ngủ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The lush (24) _______ forests and the volcanic scenery of Hawaii’s

hot

steamy

damp

tropical

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. hot (adj): nóng 

B. steamy (adj): nhiều hơi nước

C. damp (adj): ẩm ướt

D. tropical (adj): nhiệt đới

Dịch: Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii…

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 coasts and mountains will leave you (25) _______.

sneezing

coughing

breathless

winded

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. sneezing (v): hắt xì

B. coughing (v): ho

C. breathless (adj): nghẹt thở, choáng ngợp

D. winded (adj): khó thở do hoạt động thể chất 

Dịch: Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii sẽ khiến bạn nghẹt thở.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Also, the warmth and (26) _______ of the people of the islands will make you want to stay

coldness

friendliness

hatred

amity

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. coldness (n): sự lạnh lùng

B. friendliness (n): sự thân thiện

C. hatred (n): sự ghét bỏ

D. amity (n): tình giao hảo

Dịch: Ngoài ra, sự ấm áp và thân thiện của người dân trên đảo sẽ khiến bạn muốn ở lại Hawaii mãi mãi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 (27) _______  you book a minimum 5-night all-inclusive vacation to Hawaii between

If

So

Whether

Or

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. If: nếu

B. So: do đó

C. Whether: liệu

D. Or: hoặc

Dịch: Nếu bạn đặt kỳ nghỉ trọn gói tối thiểu 5 đêm tới Hawaii trong khoảng thời gian từ ngày 11 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9, bạn cũng sẽ nhận được một điện thoại thông minh miễn phí!

Dịch bài đọc: 

DU LỊCH ĐẾN THIÊN ĐƯỜNG!

Điều tuyệt vời khi lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ ở Hawaii là có nhiều thứ để xem và làm đến nỗi mà bạn có thể khó dành thời gian để ngủ. Những khu rừng nhiệt đới tươi tốt và khung cảnh núi lửa của bờ biển và núi non của Hawaii sẽ khiến bạn sảng khoái. Ngoài ra, sự ấm áp và thân thiện của người dân trên đảo sẽ khiến bạn muốn quay lại Hawaii mãi mãi. Nếu bạn đặt gói kỳ nghỉ tối thiểu 5 đêm tới Hawaii trong khoảng thời gian từ ngày 11 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9, bạn cũng sẽ nhận được một điện thoại thông minh miễn phí!

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

mention

question

action

education

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʃ/.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements are True (T) or False (F).

Future cities

What do you imagine cities will be like in the future? Will we have smart buildings and flying cars? Or robots that will pick up our rubbish? What about schools? Will we still travel to school or will we study online from home? Perhaps all the buildings and roads will be underground and we’ll just have parks and cycle lanes above. 

Maybe ... or maybe not, but what we do know is that in the future, cities are going to have more and more people living in them. More than half the world’s people already live in cities, and by 2050, cities will become home to about 6.5 billion people. That’s a lot of people and very little space! More people means that we’re going to have more pollution, traffic and noise. It also means that we’ll need more homes, schools, hospitals, jobs and transport. We’ll need more resources, like water and energy, and more ways to grow food too. Oh, and more parks to play in!

Many cities are already planning for the future. For example, Bristol is a cycling city in England. You can hire a bike (instead of taking a car or bus) and ride in cycle lanes which are separated from the traffic. In Singapore, people are looking ‘up’ to grow food! To save space, they grow vegetables in lots of layers in special tall buildings, called ‘vertical farms’. And in Amsterdam in the Netherlands, there are ‘floating houses’ built on water instead of on land! What do you think city life will be like in the future?

9. Tự luận
1 điểm

Cities are going to have more people in the future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Các thành phố sẽ có nhiều người hơn trong tương lai.

Thông tin: Maybe ... or maybe not, but what we do know is that in the future, cities are going to have more and more people living in them. (Có thể... hoặc có thể không, nhưng điều chúng ta biết là trong tương lai, các thành phố sẽ ngày càng có nhiều người sinh sống.)

10. Tự luận
1 điểm

Cities will need fewer buildings in the future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Các thành phố sẽ cần ít tòa nhà hơn trong tương lai.

Thông tin: It also means that we’ll need more homes, schools, hospitals, jobs and transport. (Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta sẽ cần thêm nhà cửa, trường học, bệnh viện, việc làm và phương tiện đi lại.)

11. Tự luận
1 điểm

Resources will be less important in the future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Tài nguyên sẽ ít quan trọng hơn trong tương lai.

Thông tin: We’ll need more resources, like water and energy, and more ways to grow food too. (Chúng ta sẽ cần nhiều tài nguyên hơn, như nước và năng lượng, cũng như nhiều cách hơn để trồng lương thực.)

12. Tự luận
1 điểm

Some cities are trying new things to plan for the future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Một số thành phố đang thử những điều mới để lập kế hoạch cho tương lai.

Thông tin: Many cities are already planning for the future. (Nhiều thành phố đã lên kế hoạch cho tương lai.)

13. Tự luận
1 điểm

Singapore’s vertical farms grow food in parks.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Trang trại thẳng đứng của Singapore trồng thực phẩm trong công viên

Thông tin: In Singapore, people are looking ‘up’ to grow food! To save space, they grow vegetables in lots of layers in special tall buildings, called ‘vertical farms’. (Ở Singapore, mọi người đang tìm kiếm cách trồng lương thực! Để tiết kiệm không gian, họ trồng rau thành nhiều tầng trong những tòa nhà cao tầng đặc biệt, được gọi là 'trang trại thẳng đứng.)

Dịch bài đọc:

Các thành phố tương lai

Bạn tưởng tượng các thành phố sẽ như thế nào trong tương lai? Liệu chúng ta sẽ có những tòa nhà thông minh và ô tô bay? Hay robot sẽ nhặt rác của chúng ta? Còn trường học thì sao? Chúng ta sẽ vẫn đến trường hay sẽ học trực tuyến tại nhà? Có lẽ tất cả các tòa nhà và đường sá sẽ ở dưới lòng đất và chúng ta sẽ chỉ có công viên và làn đường dành cho xe đạp ở trên.

Có thể... hoặc có thể không, nhưng điều chúng ta biết là trong tương lai, các thành phố sẽ ngày càng có nhiều người sinh sống. Hơn một nửa dân số thế giới đã sống ở các thành phố và đến năm 2050, các thành phố sẽ trở thành nơi sinh sống của khoảng 6,5 tỷ người. Đó là rất nhiều người và rất ít không gian! Nhiều người hơn có nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều ô nhiễm, giao thông và tiếng ồn hơn. Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta sẽ cần thêm nhà cửa, trường học, bệnh viện, việc làm và phương tiện đi lại. Chúng ta sẽ cần nhiều tài nguyên hơn, như nước và năng lượng, cũng như nhiều cách hơn để trồng lương thực. Ồ, và nhiều công viên hơn để chơi!

Nhiều thành phố đã lên kế hoạch cho tương lai. Ví dụ, Bristol là một thành phố đi xe đạp ở Anh. Bạn có thể thuê một chiếc xe đạp (thay vì đi ô tô hoặc xe buýt) và đi trên làn đường dành cho xe đạp tách biệt khỏi luồng giao thông. Ở Singapore, mọi người đang tìm kiếm cách trồng lương thực! Để tiết kiệm không gian, họ trồng rau thành nhiều tầng trong những tòa nhà cao tầng đặc biệt, được gọi là 'trang trại thẳng đứng'. Và ở Amsterdam, Hà Lan, có những 'ngôi nhà nổi' được xây dựng trên mặt nước thay vì trên đất liền! Bạn nghĩ cuộc sống ở thành phố trong tương lai sẽ như thế nào?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

populated

opened

played

lived

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

community

computer

museum

custom

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

umbrella

uniform

university

united

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /juː/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others. 

engineer

corporate

difficult

different

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

popular

position

horrible

positive

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

My sister never gets _______ of looking at her new shoes.

tired

upset

the impression

drunk

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Get tired of + N/V-ing: cảm thấy mệt mỏi

B. Get upset: cảm thấy buồn

C. Get the impression: có được ấn tượng

D. Get drunk: say rượu

Dịch: Em gái tôi không bao giờ chán khi nhìn đôi giày mới của mình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If the train is late, we _______ to the office.

walk

will walk

would walk

walks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If S + V, S + will + V

Dịch: Nếu tàu đến trễ, chúng ta sẽ đi bộ đến văn phòng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

We helped _______ to some cola at the party.

ourselves

yourselves

themselves

ourself

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Help oneself to sth: tự thưởng cái gì

Chủ ngữ we → đại từ phản thân là ourselves

Dịch: Chúng tôi đã tự thưởng cho mình một ít cola tại bữa tiệc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Will you lend me £15? I promise _______  it back to you tomorrow.

I’m going to give

I’ll give

I give

I don’t give

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Để bày tỏ lời hứa, sử dụng will + V

Dịch: Bạn có thể cho tôi mượn £15 được không? Tôi hứa tôi sẽ trả lại cho bạn vào ngày mai.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

They _______ when I come here tonight.

will be sleeping

sleep

slept

are going to sleep

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”.

Dịch: Họ sẽ đang ngủ khi tôi đến đây tối nay.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

He works hard _______ help his family.

to

in order to

in order that

A and B are correct

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Sử dụng “to V/in order to V” để diễn tả mục đích.

Dịch: Anh ấy làm việc chăm chỉ để giúp đỡ gia đình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ do it. I’ve already done it.

must not

don’t need to

ought not

should not

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Must not + V: không được làm gì

Don’t need to V: không cần làm gì

Ought not + to V: không nên làm gì

Should not + V: không nên làm gì

Dịch: Bạn không cần phải làm điều đó. Tôi đã làm nó rồi

26. Trắc nghiệm
1 điểm

________ hear the fireworks from your house last night?

Can you

Could you

Can’t you

Are you able to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sử dụng “Could + V” để nói về khả năng trong quá khứ.

Dịch: Bạn có thể nghe thấy tiếng pháo hoa từ nhà bạn tối qua không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

“Are you busy over the next few days?” – “________”

Our business is getting difficult nowadays.

Yes, I will be free for a few days.

Definitely. I’m going to make a presentation with the director.

No, I don’t mind waiting for days.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Công việc kinh doanh của chúng tôi ngày nay đang gặp khó khăn.

B. Vâng, tôi sẽ rảnh trong vài ngày.

C. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.

D. Không, tôi không ngại chờ đợi nhiều ngày đâu.

Dịch: “Mấy ngày tới cậu có bận không?” – “Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.”

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I think Erin ________ not visit me tomorrow. She seems to have a lot of homework to do. 

must

will

might

could

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sử dụng “might + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chưa chắc chắn.

Dịch: Tôi nghĩ ngày mai Erin có thể sẽ không đến thăm tôi. Có vẻ như cô ấy có rất nhiều bài tập về nhà phải làm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Humans will have to find ways to adapt to new environments.

adjust

get

live

go

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

adapt (v): thích nghi

A. adjust (v): thích nghi

B. get (v): có được 

C. live (v): sống 

D. go (v): đi đến 

→ adapt = adjust

Dịch: Con người sẽ phải tìm cách thích nghi với môi trường mới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do people tie themselves down? Why not take some time out?

pick themselves up

B restrict their own freedom 

get upset

stay home

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

tie somebody down: trói buộc

A. pick sb up: đón ai đó

B. restrict one’s freedom: trói buộc, hạn chế sự tự do của ai đó 

C. get upset: cảm thấy buồn 

D. stay home: ở nhà

→ tie themselves down = restrict their own freedom 

Dịch: Tại sao người ta lại tự trói buộc mình? Tại sao không dành chút thời gian ra ngoài?

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.

be optimistic

be pessimistic

be confident

be smart

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

look on the bright side (idiom): tích cực 

A. be optimistic: tích cực

B. be pessimistic: tiêu cực

C. be confident: tự tin 

D. be smart: thông minh

→ look on the bright side >< be pessimistic 

Dịch: Anh họ của tôi có xu hướng nhìn vào mặt tích cực trong mọi hoàn cảnh.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.

authentic

forger

faulty

original

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

fake (adj): giả 

A. authentic (adj): thật

B. forger (n): kẻ làm giả

C. faulty (adj): bị lỗi 

D. original (adj): nguyên bản

→ fake >< authentic 

Dịch: Anh ấy quyết định không mua đồng hồ giả và đợi đến khi có nhiều tiền hơn.

33. Tự luận
1 điểm

In Bristol, you always ride your bike on the same road as the cars.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Ở Bristol, bạn luôn đi xe đạp trên cùng một con đường với ô tô.

Thông tin: For example, Bristol is a cycling city in England. You can hire a bike (instead of taking a car or bus) and ride in cycle lanes which are separated from the traffic. (Ví dụ, Bristol là một thành phố đi xe đạp ở Anh. Bạn có thể thuê một chiếc xe đạp (thay vì đi ô tô hoặc xe buýt) và đi trên làn đường dành cho xe đạp tách biệt khỏi luồng giao thông.)

34. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words. 

The development of artificial _______ will have a profound impact on education. (intelligently)

Xem đáp án

Đáp án đúng: intelligence

Sau tính từ “artificial” ta cần một danh từ.

intelligently (adv): một cách thông minh

intelligence (n): trí tuệ

Dịch: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ có tác động sâu sắc đến giáo dục.

35. Tự luận
1 điểm

A good education is _______ for future success. (importance)

Xem đáp án

Đáp án đúng: important

Sau to be “is”, ta cần sử dụng tính từ để miêu tả cho chủ ngữ “a good education”.

importance (n): tầm quan trọng

important (adj): quan trọng

Dịch: Một nền giáo dục tốt là quan trọng cho sự thành công trong tương lai.

36. Tự luận
1 điểm

Learning essential skills is crucial for students to have a _______ future. (survive)

Xem đáp án

Đáp án đúng: survivable

Trước danh từ “future” ta cần sử dụng tính từ.

survive (v): sống sót

survivable (adj): có thể sống sót

Dịch: Học các kỹ năng thiết yếu là rất quan trọng để học sinh có một tương lai có thể sống sót được.

37. Tự luận
1 điểm

She _______ with honours last month. (graduation)

Xem đáp án

Đáp án đúng: graduated

Sau chủ ngữ “She” ta cần một động từ.

“last month”: tháng trước → chia động từ ở thì quá khứ đơn

graduation (n): sự tốt nghiệp

graduated (v): đã tốt nghiệp

Dịch: Cô ấy đã tốt nghiệp loại xuất sắc vào tháng trước.

38. Tự luận
1 điểm

I want to _______ in the art class. (enrolment)

Xem đáp án

Đáp án đúng: enrol 

cấu trúc: want to V 

enrolment (n): sự ghi danh

enrol (v): ghi danh 

Dịch: Tôi muốn ghi danh vào lớp học vẽ.

39. Tự luận
1 điểm

Students must _______ the school rules. (obedient)

Xem đáp án

Đáp án đúng: obey

must + V: phải làm gì

obedient (adj): ngoan ngoãn vâng lời

obey (v): tuân theo

Dịch: Học sinh phải tuân theo nội quy của trường.

40. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. 

Looking after yourself when studying abroad is important.

It’s ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It’s important to look after yourself when studying abroad.

It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai/cho cái gì) để làm gì

Dịch: Chăm sóc bản thân khi đi du học là điều quan trọng. = Thật quan trọng để chăm sóc bản thân khi đi du học.

41. Tự luận
1 điểm

John plans to visit his grandparents next weekend.

John is ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: John is going to visit his grandparents next weekend.

Thì Tương lai gần (be going to) diễn tả một kế hoạch/ dự định cụ thể đã được tính toán trong một tương lai không xa. 

plan to V: dự định làm gì

Dịch: John dự định đi thăm ông bà vào cuối tuần tới. = John sẽ đến thăm ông bà của anh ấy vào cuối tuần tới.

42. Tự luận
1 điểm

I am interested in learning chemistry.

I find __________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I find learning chemistry interesting.

find sth + adj: cảm thấy cái gì như thế nào

Dịch: Tôi thích việc học hóa học. = Tôi thấy việc học hóa học rất thú vị.

43. Tự luận
1 điểm

It took Amelia half an hour to draw a picture last night.

Amelia spent ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Amelia spent half an hour drawing a picture last night.

spend + time + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì

Dịch: Tối qua Amelia mất nửa giờ để vẽ một bức tranh. = Amelia đã dành nửa giờ để vẽ một bức tranh tối qua.

44. Tự luận
1 điểm

If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

Unless ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Unless you study harder, you’ll fail the next exam.

Unless = If not → Unless trong câu điều kiện loại 1: Unless S + V(HTĐ), S will (not) + V = If S + do/does not + V(HTĐ), S + will (not) + V.

Dịch: Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi tiếp theo. = Trừ khi bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kỳ thi tiếp theo.

45. Tự luận
1 điểm

Children are not allowed to drink any type of alcohol.

Children mustn’t ________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Children mustn’t drink any type of alcohol.

mustn’t + V = không được phép làm gì

Dịch: Trẻ em không được phép uống bất kỳ loại rượu nào. = Trẻ em không được uống bất kỳ loại rượu nào.