
45 câu hỏi
muscle
scissors
ascent
special
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D là âm /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân là âm câm.
needed
opened
wanted
decided
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
minority
ethnic
tradition
religion
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
school
skull
scenery
sky
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /sk/.
ritual
virtual
future
function
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
selfish
correct
purpose
surface
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
permission
computer
million
perfection
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
I don’t have much free time.
I’ll start up a business this year.
I’ll go to London. I love its historical buildings.
I think it’s important to think again.
Đáp án đúng: C
A. Tôi không có nhiều thời gian rảnh.
B. Tôi sẽ khởi nghiệp kinh doanh trong năm nay.
C. Tôi sẽ đi London. Tôi yêu các tòa nhà lịch sử của nó.
D. Tôi nghĩ điều quan trọng là phải suy nghĩ lại.
Dịch: “Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn có một kỳ nghỉ kéo dài hai tháng?” – “Tôi sẽ đi London. Tôi yêu các tòa nhà lịch sử của nó.”
hungry
angry
shock
a call
Đáp án đúng: D
A. Get hungry: cảm thấy đói
B. Get angry: cảm thấy tức giận
C. Get shock: bị sốc
D. Get a call: nhận được cuộc gọi
Dịch: Hôm qua tôi không nhận được cuộc gọi từ ai cả
himself
itself
themselves
ourselves
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ Thomas → đại từ phản thân là himself
Dịch: Thomas lặng lẽ nói chuyện với chính mình.
We’re going to have
We’ll have
We have
We don’t have
Đáp án đúng: A
Thì tương lai gần (Near future tense) là thì dùng để diễn tả hành động đã được lên kế hoạch và có tính toán từ trước trong tương lai gần.
“It’s all planned” (Mọi chuyện đã được lên kế hoạch) → đã được lên kế hoạch.
Dịch: Ngày mai chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc. Mọi chuyện đã được lên kế hoạch nên tôi hy vọng trời sẽ không có giông bão.
will studying
studies
has studied
will be studying
Đáp án đúng: D
Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”
Dịch: Con gái của Jack hiện đang học trung học và cô ấy sẽ học đại học khi Jack 45 tuổi.
will
won’t
might
might not
Đáp án đúng: B
Sử dụng “will (not) + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chắc chắn.
Do anh ấy đã bị thương ở chân vào trận vừa qua và không thể đi được → dự đoán chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ không chơi bóng.
Dịch: Toby sẽ không chơi bóng đá hôm nay. Anh ấy bị đau chân trong trận đấu vừa qua và không thể đi lại được.
on
with
for
to
Đáp án đúng: B
Get involved with: tham gia vào tổ chức nào đó; liên quan, có mối quan hệ với ai đó hoặc cái gì đó.
Dịch: Jessie đã tham gia vào một tổ chức từ thiện. Cô ấy đang quyên góp tiền để giúp đỡ trẻ em bị bệnh.
answered
answer
would answer
are answering
Đáp án đúng: B
Cấu trúc Unless trong câu điều kiện loại 1:
Unless + S + V(HTĐ), S + will/can/shall (not) + V
Dịch: Trừ khi bạn trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm gì để giúp bạn.
can
could
couldn’t
will be able to
Đáp án đúng: D
Sử dụng “will be able to + V” để nói về khả năng có thể làm gì đó trong tương lai.
Dịch: Chúng ta sẽ có thể dành cuối tuần tới ở vùng núi.
don’t have to
must
should
shouldn’t
Đáp án đúng: B
A. don’t have to + V: không phải làm gì
B. must + V: bắt buộc phải
C. should + V: nên làm gì
D. shouldn’t + V: không nên làm gì
Dịch: Bạn phải có bằng lái xe để lái xe ô tô.
worry about
take care of
count on
rely on
Đáp án đúng: B
look after (ph.v): chăm sóc
A. worry about (v): lo lắng về
B. take care of: chăm sóc
C. count on (ph.v): nhờ cậy
D. rely on (ph.v): dựa dẫm
→ look after = take care of
Dịch: Điều quan trọng là phải chăm sóc bản thân.
effects
symptoms
hints
demonstrations
Đáp án đúng: C
suggestion (n): sự gợi ý
A. effect (n): tác động, ảnh hưởng
B. symptom (n): dấu hiệu, triệu chứng
C. hint (n): sự gợi ý, dấu hiệu
D. demonstration (n): sự chứng minh, biểu hiện
→ suggestion = hint
Dịch: Giáo viên đã đưa ra một số gợi ý về những gì có thể xuất hiện trong bài kiểm tra.
similar
different
fake
genuine
Đáp án đúng: B
identical (adj): giống nhau
A. similar (adj): giống nhau
B. different (adj): khác nhau
C. fake (adj): giả
D. genuine (adj): thật
→ identical >< different
Dịch: Trừ khi hai chữ ký giống hệt nhau, ngân hàng sẽ không chấp nhận séc.
an active society
an inactive society
a physical society
a working society
Đáp án đúng: A
24/7 society: xã hội hoạt động 24/7
A. an active society: xã hội luôn hoạt động
B. an inactive society: xã hội thiếu hoạt động
C. a physical society: xã hội vật chất
D. a working society: xã hội làm việc.
→ 24/7 society >< an inactive society
Dịch: Chúng ta hiện là một xã hội 24/7, nơi các cửa hàng và dịch vụ phải sẵn sàng mọi lúc.
reason
time
place
way
Đáp án đúng: C
A. reason (n): lý do
B. time (n): thời gian
C. place (n): nơi
D. way (n): cách
Dịch: Một nơi tốt để sống sẽ là một thế giới có nhiều tài nguyên thiên nhiên, khí hậu ổn định và nhiều loại thực vật và động vật khác nhau.
hate
detest
try
hesitate
Đáp án đúng: C
A. hate (v): ghét
B. detest (v): cực kỳ ghét
C. try (v): cố gắng
D. hesitate (v): do dự
Dịch: Trong thế giới mới này, mọi người có thể cố gắng tìm kiếm các công cụ công nghệ cao giúp họ sống hòa bình với thiên nhiên theo cách không gây hại cho thiên nhiên.
ignoring
exploring
leaving
destroying
Đáp án đúng: B
A. ignoring (v): phớt lờ
B. exploring (v): khám phá
C. leaving (v): rời đi
D. destroying (v): phá huỷ
Dịch: Họ sẽ tìm hiểu về những đặc điểm độc đáo và con người của hành tinh bằng cách khám phá nó.
complaints
solutions
excuses
problems
Đáp án đúng: B
A. complaints (n): khiếu nại
B. solutions (n): giải pháp
C. excuses (n): lý do
D. problems (n): vấn đề
Dịch: Mọi người có thể đưa ra những giải pháp mới để giúp họ thích nghi với môi trường mới và làm tốt công việc.
boring things
impossible things
terrible things
amazing things
Đáp án đúng: D
A. boring things: những thứ nhàm chán
B. impossible things: những điều không thể
C. terrible things: những điều kinh khủng
D. amazing things: những điều tuyệt vời
Dịch: Trên thế giới hoàn hảo này, có rất nhiều điều tuyệt vời có thể xảy ra.
competition
isolation
harmony
conflict
Đáp án đúng: C
A. competition (n): sự cạnh tranh
B. isolation (n): sự cô lập
C. harmony (n): sự hoà hợp
D. conflict (n): xung đột
live in harmony with sth: sống hoà hợp với cái gì
Dịch: Với tư duy và cách tiếp cận đúng đắn, hành tinh lý tưởng này có thể là nơi con người phát triển và sống hòa hợp với môi trường của mình.
Dịch bài đọc:
Một nơi tốt để sống sẽ là một thế giới có nhiều tài nguyên thiên nhiên, khí hậu ổn định và nhiều loại thực vật và động vật khác nhau. Trong thế giới mới này, mọi người có thể cố gắng tìm kiếm các công cụ công nghệ cao giúp họ sống hòa bình với thiên nhiên theo cách không gây hại cho thiên nhiên. Họ sẽ tìm hiểu về những đặc điểm độc đáo và con người của hành tinh bằng cách khám phá nó. Mọi người có thể đưa ra những giải pháp mới để giúp họ thích nghi với môi trường mới và làm tốt công việc. Trên thế giới hoàn hảo này, có rất nhiều điều tuyệt vời có thể xảy ra. Khả năng phát triển, khám phá và đổi mới là vô tận. Với tư duy và cách tiếp cận đúng đắn, hành tinh lý tưởng này có thể là nơi con người phát triển và sống hòa hợp với môi trường của mình.
Đáp án đúng: T
Dịch: Theo A, không khó để thay đổi thói quen hàng ngày của chúng ta.
Thông tin: We can all make fairly easy changes in our lifestyle to include more exercise, healthier eating, getting enough sleep, being exposed to sunlight and so on. (Tất cả chúng ta đều có thể thực hiện những thay đổi khá dễ dàng trong lối sống của mình bao gồm tập thể dục nhiều hơn, ăn uống lành mạnh hơn, ngủ đủ giấc, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, v.v.)
Đáp án đúng: F
Dịch: B nghĩ có một nhóm bạn đông đúc là một sự lãng phí thời gian.
Thông tin: In one study, most happy people were found to have strong ties to friends and family and they made sure they spent time with them regularly. (Trong một nghiên cứu, hầu hết những người hạnh phúc đều có mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè và gia đình và họ đảm bảo rằng họ thường xuyên dành thời gian cho họ.)
Đáp án đúng: NG
Dịch: B tin rằng bạn nên dành rất nhiều thời gian cho những người bạn thân của mình.
Thông tin: That deeper connection is all-important. (Sự kết nối sâu sắc hơn đó là hết sức quan trọng.)
Thông tin nhà tâm lý học B đưa ra chỉ nhấc đến việc nên có bạn thân và sự kết nối sâu sắc hơn thì quan trọng, không đề cập đến liệu có nên dành rất nhiều thời gian cho những người bạn thân đó.
Đáp án đúng: T
Dịch: Theo C, chúng ta nên thực hiện những hoạt động thú vị nhưng đòi hỏi nỗ lực.
Thông tin: I would recommend being completely immersed in a pleasurable activity, sometimes called experiencing ‘flow’. The activity could be anything from doing judo to painting a picture to playing chess. Typically, the activities require a certain amount of skill and are challenging but not too challenging. (Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là 'dòng chảy' trải nghiệm. Hoạt động này có thể là bất cứ điều gì, từ tập judo, vẽ tranh đến chơi cờ. Thông thường, các hoạt động đòi hỏi một số kỹ năng nhất định và có tính thử thách nhưng không quá thử thách.)
Đáp án đúng: NG
Dịch: C nghĩ rằng chúng ta nên tìm cách phát triển những kỹ năng mới.
Thông tin: I would recommend being completely immersed in a pleasurable activity, sometimes called experiencing ‘flow’. (Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là trải nghiệm 'dòng chảy' .)
Người C chỉ đề cập đến việc nên tham gia vào trải nghiệm ‘dòng chảy’, không nhắc đến việc tìm cách phát triển kỹ năng mới.
Đáp án đúng: F
Dịch: D tin rằng chúng ta nên ưu tiên cải thiện những điểm yếu của mình.
Thông tin: In other words, focus on the positive, not the negative, and be true to yourself. (Nói cách khác, hãy tập trung vào mặt tích cực chứ không phải tiêu cực và thành thật với chính mình.)
Dịch bài đọc:
LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐƯỢC HẠNH PHÚC
Chúng tôi đã xin lời khuyên của bốn nhà tâm lý học về cách hạnh phúc và quan trọng không kém là làm thế nào để tránh bị bất hạnh.
A. Đã có rất nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sức khỏe thể chất trong việc tránh lo lắng và trầm cảm. Tâm trí và cơ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Tất cả chúng ta đều có thể thực hiện những thay đổi khá dễ dàng trong lối sống của mình bao gồm tập thể dục nhiều hơn, ăn uống lành mạnh hơn, ngủ đủ giấc, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, v.v. Nghiên cứu về tập thể dục đã phát hiện ra rằng nó có tác động tích cực đến tâm trạng. Hoạt động thể chất kích thích giải phóng endorphin trong não để tạo ra yếu tố cảm giác dễ chịu. Giấc ngủ cực kỳ quan trọng đối với trẻ em và thanh thiếu niên để giúp nâng cao mức độ tập trung. Một giấc ngủ ngon cũng khiến con người không còn nóng nảy và mất kiểm soát.
B. Có những mối quan hệ tốt là một phần quan trọng của hạnh phúc. Trong một nghiên cứu, hầu hết những người hạnh phúc đều có mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè và gia đình và họ đảm bảo rằng họ thường xuyên dành thời gian cho họ. Bạn cũng cần ít nhất một người cùng bạn thảo luận về cảm xúc cá nhân – được gọi là ‘sự bộc lộ bản thân’. Chỉ cần một người cho một cuộc tâm tình riêng tư là đủ, cùng với mạng lưới các mối quan hệ khác. Việc có nhiều bạn bè chỉ để làm việc hoặc trò chuyện về âm nhạc hoặc bóng đá là chưa đủ. Sự kết nối sâu sắc hơn đó là hết sức quan trọng. Một số người cần học cách lắng nghe người khác một cách hiệu quả để phát triển các mối quan hệ bền chặt hơn.
C. Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là trải nghiệm 'dòng chảy'. Hoạt động này có thể là bất cứ điều gì, từ tập judo, vẽ tranh đến chơi cờ. Thông thường, các hoạt động đòi hỏi một số kỹ năng nhất định và có tính thử thách nhưng không quá thử thách. Nếu bạn đang trải nghiệm dòng chảy, bạn sẽ quên mất thời gian và đắm chìm trong khoảnh khắc hiện tại. Bạn nhận thấy hoạt động này mang lại lợi ích cho chính nó. Những người dành thời gian thực hiện các hoạt động “dòng chảy cao” cảm thấy hạnh phúc lâu dài hơn những người làm những việc như chỉ đi dạo hoặc trò chuyện trực tuyến.
D. Làm như Siêu nhân! Khám phá những điểm mạnh và đức tính độc đáo của bạn và sau đó sử dụng chúng cho mục đích mang lại lợi ích cho người khác hoặc cộng đồng của bạn. Những người phát huy điểm mạnh của mình (ví dụ: tính tò mò hoặc tính kiên trì) hoặc đức tính (ví dụ: công lý hoặc lòng nhân đạo) và sử dụng chúng theo những cách khác nhau và trong các tình huống khác nhau sẽ hạnh phúc hơn những người tập trung nhiều hơn vào điểm yếu của mình. Nói cách khác, hãy tập trung vào mặt tích cực chứ không phải tiêu cực và thành thật với chính mình. Các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau đã chỉ ra rằng những người làm điều này thường có mức độ hạnh phúc cao hơn.
Đáp án đúng: intelligently
Chỗ trống đứng sau tân ngữ “technology”, bổ sung nghĩa cho động từ “use” → cần điền trạng từ.
intelligence (n): trí tuệ
intelligently (adj): một cách thông minh
Dịch: Học sinh sẽ cần học cách sử dụng công nghệ một cách thông minh để thành công trong tương lai.
Đáp án đúng: adoption
Chỗ trống đứng sau mạo từ “the”, đóng vai trò là chủ ngữ của câu → cần điền danh từ.
adopt (v): làm theo, áp dụng
adoption (n): việc làm theo, việc áp dụng
Dịch: Việc áp dụng các công nghệ mới trong lớp học sẽ nâng cao trải nghiệm học tập.
Đáp án đúng: adaptively
Chỗ trống đứng sau và bổ nghĩa cho động từ “act” → cần điền trạng từ.
adapt (v): thích nghi
adaptively (adv): một cách thích ứng
Dịch: Học sinh sẽ cần học cách suy nghĩ và hành động một cách thích ứng để thành công trong tương lai.
Đáp án đúng: attendance
Chỗ trống đứng sau tính từ “regular”, đóng vai trò là chủ ngữ của câu → cần điền danh từ.
attend (v): tham gia
attendance (n): việc tham gia, sự tham dự
Dịch: Việc tham dự học thường xuyên là điều quan trọng để học sinh thành công ở trường.
Đáp án đúng: pratically
Chỗ trống đứng sau và bổ nghĩa động từ ở dạng bị động “was taught” → cần điền trạng từ.
practical (adj): thực tế
practically (adv): một cách thực tế
Dịch: Bài học được dạy một cách thực tế.
Đáp án đúng: successfully
Chỗ trống đứng sau tân ngữ “her exams” và bổ nghĩa động từ “passed” → cần điền trạng từ.
success (n): sự thành công
successfully (adv): một cách thành công
Dịch: Cô ấy đã vượt qua kỳ thi một cách thành công.
Đáp án đúng: I often spend half an hour doing homework.
It takes + sb + khoảng thời gian + to V: Ai đó mất bao lâu để làm gì.
spend + khoảng thời gian + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.
Dịch: Tôi thường phải mất nửa giờ để làm bài tập về nhà. = Tôi thường dành nửa giờ để làm bài tập về nhà.
Đáp án đúng: If Tom doesn't pay attention to the teacher, he won’t understand the lesson.
Unless = If not → Unless S + V(HTĐ), S + will (not) + V = If S + do/does not + V, S+ will (not) + V.
Dịch: Trừ khi Tom chú ý đến giáo viên, nếu không anh ấy sẽ không hiểu bài học. = Nếu Tom không chú ý đến giáo viên, anh ấy sẽ không hiểu bài. =
Đáp án đúng: It is important for students nowadays to make a speech fluently.
It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai) để làm gì
Dịch: Việc phát biểu trôi chảy là điều quan trọng đối với học sinh ngày nay. = Thật là quan trọng đối với học sinh ngày nay để phát biểu trôi chảy.
Đáp án đúng: Despite being tired, Mrs. Kim tried to finish all the housework.
Despite + N/V-ing, S + V: mặc dù ….
Dịch: Bà Kim bị mệt, nhưng bà vẫn cố gắng hoàn thành hết mọi việc nhà. = Mặc dù mệt mỏi, bà Kim vẫn cố gắng hoàn thành mọi công việc nhà.
Đáp án đúng: My father doesn't play football anymore.
Câu gốc sử dụng cấu trúc “used to V”: đã từng có thói quen gì trong quá khứ → ở hiện tại không còn làm nữa.
Dịch: Bố tôi từng chơi bóng đá khi còn trẻ. = Bố tôi không chơi bóng đá nữa.
Đáp án đúng: I haven't seen Bob since I was in Ho Chi Minh City.
S + have/has + not + V3 + since + when + S + V(QKĐ) = S + last + V(QKĐ) + when + S + V(QKĐ)
Dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Bob là khi tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh. = Tôi đã không gặp Bob kể từ khi tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















