Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 872 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others. 

muscle

scissors

ascent

special

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D là âm /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân là âm câm.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage

A good (22) _______ to live would be on a world with plenty of natural resources, a stable climate, and many different kinds of plants and animals. In this new world, people might (23) _______ to find high-tech tools that help them live in peace with nature and in a way that doesn't harm it. They would learn about the planet's unique traits and people by (24) _______ it. People might come up with new (25) _______ to help them adapt to their new surroundings and do well. On this perfect world, there are a lot of (26) _______ that could happen. The possibilities for growth, discovery, and innovation are endless. With the right mindset and approach, this ideal planet could be a place where people thrive and live in (27) _______ with their environment.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

In this new world, people might (23) _______ to find high-tech tools that help them

hate

detest

try

hesitate

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. hate (v): ghét

B. detest (v): cực kỳ ghét

C. try (v): cố gắng

D. hesitate (v): do dự

Dịch: Trong thế giới mới này, mọi người có thể cố gắng tìm kiếm các công cụ công nghệ cao giúp họ sống hòa bình với thiên nhiên theo cách không gây hại cho thiên nhiên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They would learn about the planet's unique traits and people by (24) _______ it.

ignoring

exploring

leaving

destroying

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. ignoring (v): phớt lờ

B. exploring (v): khám phá

C. leaving (v): rời đi

D. destroying (v): phá huỷ

Dịch: Họ sẽ tìm hiểu về những đặc điểm độc đáo và con người của hành tinh bằng cách khám phá nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 People might come up with new (25) _______ to help them adapt to their new surroundings

complaints

solutions

excuses

problems

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. complaints (n): khiếu nại

B. solutions (n): giải pháp

C. excuses (n): lý do

D. problems (n): vấn đề 

Dịch: Mọi người có thể đưa ra những giải pháp mới để giúp họ thích nghi với môi trường mới và làm tốt công việc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

On this perfect world, there are a lot of (26) _______ that could happen

boring things

impossible things

terrible things

amazing things

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. boring things: những thứ nhàm chán

B. impossible things: những điều không thể

C. terrible things: những điều kinh khủng

D. amazing things: những điều tuyệt vời 

Dịch: Trên thế giới hoàn hảo này, có rất nhiều điều tuyệt vời có thể xảy ra.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

this ideal planet could be a place where people thrive and live in (27) _______ with their environment.

competition

isolation

harmony

conflict

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. competition (n): sự cạnh tranh

B. isolation (n): sự cô lập

C. harmony (n): sự hoà hợp

D. conflict (n): xung đột

live in harmony with sth: sống hoà hợp với cái gì

Dịch: Với tư duy và cách tiếp cận đúng đắn, hành tinh lý tưởng này có thể là nơi con người phát triển và sống hòa hợp với môi trường của mình.

Dịch bài đọc: 

Một nơi tốt để sống sẽ là một thế giới có nhiều tài nguyên thiên nhiên, khí hậu ổn định và nhiều loại thực vật và động vật khác nhau. Trong thế giới mới này, mọi người có thể cố gắng tìm kiếm các công cụ công nghệ cao giúp họ sống hòa bình với thiên nhiên theo cách không gây hại cho thiên nhiên. Họ sẽ tìm hiểu về những đặc điểm độc đáo và con người của hành tinh bằng cách khám phá nó. Mọi người có thể đưa ra những giải pháp mới để giúp họ thích nghi với môi trường mới và làm tốt công việc. Trên thế giới hoàn hảo này, có rất nhiều điều tuyệt vời có thể xảy ra. Khả năng phát triển, khám phá và đổi mới là vô tận. Với tư duy và cách tiếp cận đúng đắn, hành tinh lý tưởng này có thể là nơi con người phát triển và sống hòa hợp với môi trường của mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

needed

opened

wanted

decided

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

Read the sentences and write True (T) if the information can be found in the text, False (F) if the information says the opposite to the text or Not given (NG) if the information cannot be found in the text.

HOW TO BE HAPPY

We asked four psychologists for their advice on how to be happy and, equally importantly, how to avoid being unhappy.

A. There has been a lot of research which shows the importance of physical health in avoiding anxiety and depression. The mind and the body are highly interconnected. We can all make fairly easy changes in our lifestyle to include more exercise, healthier eating, getting enough sleep, being exposed to sunlight and so on. Research into exercise has found that it has a positive impact on mood. Physical activity stimulates the release of endorphins in the brain to produce the feel-good factor. Sleep is vitally important for children and adolescents to help concentration levels. A good night’s sleep also stops people being bad-tempered and flying off the handle.

B. Having good relationships is a big part of being happy. In one study, most happy people were found to have strong ties to friends and family and they made sure they spent time with them regularly. You also need at least one person who you discuss personal feelings with – called ‘self-disclosure’. Just one person for a heart-to-heart is enough, together with a network of other relationships. It’s not enough to have lots of friends just to do things with or chat to about music or football. That deeper connection is all-important. Some people need to learn how to listen effectively to others in order to develop stronger relationships.

C. I would recommend being completely immersed in a pleasurable activity, sometimes called experiencing ‘flow’. The activity could be anything from doing judo to painting a picture to playing chess. Typically, the activities require a certain amount of skill and are challenging but not too challenging. If you are experiencing flow, you lose track of time and are immersed in the present moment. You find the activity rewarding for its own sake. People who spend time doing ‘high-flow’ activities feel more long-term happiness than those doing things like just lounging around or chatting online.

D. Make like Superman! Discover what your unique strengths and virtues are and then use them for a purpose which benefits other people or your community. People who play to their strengths (e.g. curiosity or persistence) or virtues (e.g. justice or humanity) and use them in different ways and in different situations are happier than those who focus more on their weaknesses. In other words, focus on the positive, not the negative, and be true to yourself. Studies in different countries have shown that people who do this report higher levels of well-being.

8. Tự luận
1 điểm

According to A, it isn’t difficult to make changes to our everyday habits

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Theo A, không khó để thay đổi thói quen hàng ngày của chúng ta.

Thông tin: We can all make fairly easy changes in our lifestyle to include more exercise, healthier eating, getting enough sleep, being exposed to sunlight and so on. (Tất cả chúng ta đều có thể thực hiện những thay đổi khá dễ dàng trong lối sống của mình bao gồm tập thể dục nhiều hơn, ăn uống lành mạnh hơn, ngủ đủ giấc, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, v.v.)

9. Tự luận
1 điểm

B thinks having a large group of friends is a waste of time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: B nghĩ có một nhóm bạn đông đúc là một sự lãng phí thời gian.

Thông tin: In one study, most happy people were found to have strong ties to friends and family and they made sure they spent time with them regularly. (Trong một nghiên cứu, hầu hết những người hạnh phúc đều có mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè và gia đình và họ đảm bảo rằng họ thường xuyên dành thời gian cho họ.)

10. Tự luận
1 điểm

B believes that you should spend large amounts of time with your close friends.

Xem đáp án

Đáp án đúng: NG

Dịch: B tin rằng bạn nên dành rất nhiều thời gian cho những người bạn thân của mình.

Thông tin: That deeper connection is all-important. (Sự kết nối sâu sắc hơn đó là hết sức quan trọng.)

Thông tin nhà tâm lý học B đưa ra chỉ nhấc đến việc nên có bạn thân và sự kết nối sâu sắc hơn thì quan trọng, không đề cập đến liệu có nên dành rất nhiều thời gian cho những người bạn thân đó.

11. Tự luận
1 điểm

According to C, we should do activities which are enjoyable but require some effort.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Theo C, chúng ta nên thực hiện những hoạt động thú vị nhưng đòi hỏi nỗ lực. 

Thông tin: I would recommend being completely immersed in a pleasurable activity, sometimes called experiencing ‘flow’. The activity could be anything from doing judo to painting a picture to playing chess. Typically, the activities require a certain amount of skill and are challenging but not too challenging. (Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là 'dòng chảy' trải nghiệm. Hoạt động này có thể là bất cứ điều gì, từ tập judo, vẽ tranh đến chơi cờ. Thông thường, các hoạt động đòi hỏi một số kỹ năng nhất định và có tính thử thách nhưng không quá thử thách.)

12. Tự luận
1 điểm

According to C, we should do activities which are enjoyable but require some effort.

Xem đáp án

Đáp án đúng: NG

Dịch: C nghĩ rằng chúng ta nên tìm cách phát triển những kỹ năng mới.

Thông tin: I would recommend being completely immersed in a pleasurable activity, sometimes called experiencing ‘flow’. (Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là trải nghiệm 'dòng chảy' .)

Người C chỉ đề cập đến việc nên tham gia vào trải nghiệm ‘dòng chảy’, không nhắc đến việc tìm cách phát triển kỹ năng mới.

13. Tự luận
1 điểm

D believes that we should prioritise improving our weak points

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: D tin rằng chúng ta nên ưu tiên cải thiện những điểm yếu của mình.

Thông tin: In other words, focus on the positive, not the negative, and be true to yourself. (Nói cách khác, hãy tập trung vào mặt tích cực chứ không phải tiêu cực và thành thật với chính mình.)

Dịch bài đọc:

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐƯỢC HẠNH PHÚC

Chúng tôi đã xin lời khuyên của bốn nhà tâm lý học về cách hạnh phúc và quan trọng không kém là làm thế nào để tránh bị bất hạnh.

A. Đã có rất nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sức khỏe thể chất trong việc tránh lo lắng và trầm cảm. Tâm trí và cơ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Tất cả chúng ta đều có thể thực hiện những thay đổi khá dễ dàng trong lối sống của mình bao gồm tập thể dục nhiều hơn, ăn uống lành mạnh hơn, ngủ đủ giấc, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, v.v. Nghiên cứu về tập thể dục đã phát hiện ra rằng nó có tác động tích cực đến tâm trạng. Hoạt động thể chất kích thích giải phóng endorphin trong não để tạo ra yếu tố cảm giác dễ chịu. Giấc ngủ cực kỳ quan trọng đối với trẻ em và thanh thiếu niên để giúp nâng cao mức độ tập trung. Một giấc ngủ ngon cũng khiến con người không còn nóng nảy và mất kiểm soát.

B. Có những mối quan hệ tốt là một phần quan trọng của hạnh phúc. Trong một nghiên cứu, hầu hết những người hạnh phúc đều có mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè và gia đình và họ đảm bảo rằng họ thường xuyên dành thời gian cho họ. Bạn cũng cần ít nhất một người cùng bạn thảo luận về cảm xúc cá nhân – được gọi là ‘sự bộc lộ bản thân’. Chỉ cần một người cho một cuộc tâm tình riêng tư là đủ, cùng với mạng lưới các mối quan hệ khác. Việc có nhiều bạn bè chỉ để làm việc hoặc trò chuyện về âm nhạc hoặc bóng đá là chưa đủ. Sự kết nối sâu sắc hơn đó là hết sức quan trọng. Một số người cần học cách lắng nghe người khác một cách hiệu quả để phát triển các mối quan hệ bền chặt hơn.

C. Tôi khuyên bạn nên hoàn toàn đắm mình vào một hoạt động thú vị, đôi khi được gọi là trải nghiệm 'dòng chảy'. Hoạt động này có thể là bất cứ điều gì, từ tập judo, vẽ tranh đến chơi cờ. Thông thường, các hoạt động đòi hỏi một số kỹ năng nhất định và có tính thử thách nhưng không quá thử thách. Nếu bạn đang trải nghiệm dòng chảy, bạn sẽ quên mất thời gian và đắm chìm trong khoảnh khắc hiện tại. Bạn nhận thấy hoạt động này mang lại lợi ích cho chính nó. Những người dành thời gian thực hiện các hoạt động “dòng chảy cao” cảm thấy hạnh phúc lâu dài hơn những người làm những việc như chỉ đi dạo hoặc trò chuyện trực tuyến.

D. Làm như Siêu nhân! Khám phá những điểm mạnh và đức tính độc đáo của bạn và sau đó sử dụng chúng cho mục đích mang lại lợi ích cho người khác hoặc cộng đồng của bạn. Những người phát huy điểm mạnh của mình (ví dụ: tính tò mò hoặc tính kiên trì) hoặc đức tính (ví dụ: công lý hoặc lòng nhân đạo) và sử dụng chúng theo những cách khác nhau và trong các tình huống khác nhau sẽ hạnh phúc hơn những người tập trung nhiều hơn vào điểm yếu của mình. Nói cách khác, hãy tập trung vào mặt tích cực chứ không phải tiêu cực và thành thật với chính mình. Các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau đã chỉ ra rằng những người làm điều này thường có mức độ hạnh phúc cao hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

minority

ethnic

tradition

religion

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

school

skull

scenery

sky

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /sk/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

ritual

virtual

future

function

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others. 

selfish

correct

purpose

surface

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

permission

computer

million

perfection

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

“What will happen if you have a two-month vacation?” – “ ________”

I don’t have much free time.

I’ll start up a business this year.

I’ll go to London. I love its historical buildings.

I think it’s important to think again.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Tôi không có nhiều thời gian rảnh.

B. Tôi sẽ khởi nghiệp kinh doanh trong năm nay.

C. Tôi sẽ đi London. Tôi yêu các tòa nhà lịch sử của nó.

D. Tôi nghĩ điều quan trọng là phải suy nghĩ lại.

Dịch: “Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn có một kỳ nghỉ kéo dài hai tháng?” – “Tôi sẽ đi London. Tôi yêu các tòa nhà lịch sử của nó.”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday I didn’t get _______ from anyone.

hungry

angry

shock

a call

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Get hungry: cảm thấy đói

B. Get angry: cảm thấy tức giận

C. Get shock: bị sốc

D. Get a call: nhận được cuộc gọi

Dịch: Hôm qua tôi không nhận được cuộc gọi từ ai cả

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas talked quietly to _______.

himself

itself

themselves

ourselves

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Chủ ngữ Thomas → đại từ phản thân là himself

Dịch: Thomas lặng lẽ nói chuyện với chính mình.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ a party tomorrow. It's all planned, so I hope it won't be stormy.

We’re going to have

We’ll have

We have

We don’t have

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì tương lai gần (Near future tense) là thì dùng để diễn tả hành động đã được lên kế hoạch và có tính toán từ trước trong tương lai gần.

“It’s all planned” (Mọi chuyện đã được lên kế hoạch) →  đã được lên kế hoạch. 

Dịch: Ngày mai chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc. Mọi chuyện đã được lên kế hoạch nên tôi hy vọng trời sẽ không có giông bão.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack’s daughter is studying at high school now and she _______ at university when Jack is 45.

will studying

studies

has studied

will be studying

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”

Dịch: Con gái của Jack hiện đang học trung học và cô ấy sẽ học đại học khi Jack 45 tuổi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Toby _______ play football today. He hurt his leg in the last game and he can’t walk at all.

will

won’t

might

might not

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sử dụng “will (not) + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chắc chắn.

Do anh ấy đã bị thương ở chân vào trận vừa qua và không thể đi được → dự đoán chắc chắn hôm nay anh ấy sẽ không chơi bóng. 

Dịch: Toby sẽ không chơi bóng đá hôm nay. Anh ấy bị đau chân trong trận đấu vừa qua và không thể đi lại được.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Jessie has got involved _______ a charity. She’s collecting money to help sick children.

on

with

for

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Get involved with: tham gia vào tổ chức nào đó; liên quan, có mối quan hệ với ai đó hoặc cái gì đó.

Dịch: Jessie đã tham gia vào một tổ chức từ thiện. Cô ấy đang quyên góp tiền để giúp đỡ trẻ em bị bệnh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Unless you _______ all of my questions, I can’t do anything to help you.

answered

answer

would answer

are answering

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc Unless trong câu điều kiện loại 1: 

Unless + S + V(HTĐ), S + will/can/shall (not) + V  

Dịch: Trừ khi bạn trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm gì để giúp bạn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ spend next weekend in the mountains.

can

could

couldn’t

will be able to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Sử dụng “will be able to + V” để nói về khả năng có thể làm gì đó trong tương lai.

Dịch: Chúng ta sẽ có thể dành cuối tuần tới ở vùng núi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ have a driving licence to drive a car.

don’t have to

must

should

shouldn’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. don’t have to + V: không phải làm gì

B. must + V: bắt buộc phải

C. should + V: nên làm gì

D. shouldn’t + V: không nên làm gì

Dịch: Bạn phải có bằng lái xe để lái xe ô tô.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

It is important to look after yourself.

worry about

take care of

count on

rely on

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

look after (ph.v): chăm sóc

A. worry about (v): lo lắng về

B. take care of: chăm sóc 

C. count on (ph.v): nhờ cậy

D. rely on (ph.v): dựa dẫm 

→ look after = take care of

Dịch: Điều quan trọng là phải chăm sóc bản thân.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

effects

symptoms

hints

demonstrations

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

suggestion (n): sự gợi ý

A. effect (n): tác động, ảnh hưởng

B. symptom (n): dấu hiệu, triệu chứng

C. hint (n): sự gợi ý, dấu hiệu

D. demonstration (n): sự chứng minh, biểu hiện

→ suggestion = hint

Dịch: Giáo viên đã đưa ra một số gợi ý về những gì có thể xuất hiện trong bài kiểm tra.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Unless the two signatures are identical, the bank won’t honor the check.

similar

different

fake

genuine

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

identical (adj): giống nhau

A. similar (adj): giống nhau

B. different (adj): khác nhau

C. fake (adj): giả 

D. genuine (adj): thật

→ identical >< different 

Dịch: Trừ khi hai chữ ký giống hệt nhau, ngân hàng sẽ không chấp nhận séc.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours.

an active society

an inactive society

a physical society

a working society

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

24/7 society: xã hội hoạt động 24/7

A. an active society: xã hội luôn hoạt động

B.  an inactive society: xã hội thiếu hoạt động

C. a physical society: xã hội vật chất      

D. a working society: xã hội làm việc.

→ 24/7 society >< an inactive society 

Dịch: Chúng ta hiện là một xã hội 24/7, nơi các cửa hàng và dịch vụ phải sẵn sàng mọi lúc.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

A good (22) _______ to live would be on a world with plenty of natural resources

reason

time

place

way

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. reason (n): lý do

B. time (n): thời gian

C. place (n): nơi

D. way (n): cách

Dịch: Một nơi tốt để sống sẽ là một thế giới có nhiều tài nguyên thiên nhiên, khí hậu ổn định và nhiều loại thực vật và động vật khác nhau.

34. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words. 

Students will need to learn how to use technology _______ in order to succeed in the future. (intelligence)

Xem đáp án

Đáp án đúng: intelligently

Chỗ trống đứng sau tân ngữ “technology”, bổ sung nghĩa cho động từ “use” → cần điền trạng từ.

intelligence (n): trí tuệ

intelligently (adj): một cách thông minh

Dịch: Học sinh sẽ cần học cách sử dụng công nghệ một cách thông minh để thành công trong tương lai.

35. Tự luận
1 điểm

The _______ of new technologies in the classroom will enhance the learning experience. (adopt)

Xem đáp án

Đáp án đúng: adoption

Chỗ trống đứng sau mạo từ “the”, đóng vai trò là chủ ngữ của câu → cần điền danh từ.

adopt (v): làm theo, áp dụng

adoption (n): việc làm theo, việc áp dụng

Dịch: Việc áp dụng các công nghệ mới trong lớp học sẽ nâng cao trải nghiệm học tập.

36. Tự luận
1 điểm

Students will need to learn how to think and act _______ in order to succeed in the future. (adapt)

Xem đáp án

Đáp án đúng: adaptively

Chỗ trống đứng sau và bổ nghĩa cho động từ “act” → cần điền trạng từ.

adapt (v): thích nghi

adaptively (adv): một cách thích ứng

Dịch: Học sinh sẽ cần học cách suy nghĩ và hành động một cách thích ứng để thành công trong tương lai.

37. Tự luận
1 điểm

Regular _______ is important for students to succeed in school. (attend)

Xem đáp án

Đáp án đúng: attendance

Chỗ trống đứng sau tính từ “regular”, đóng vai trò là chủ ngữ của câu → cần điền danh từ.

attend (v): tham gia 

attendance (n): việc tham gia, sự tham dự

Dịch: Việc tham dự học thường xuyên là điều quan trọng để học sinh thành công ở trường.

38. Tự luận
1 điểm

The lesson was taught _______. (practical)

Xem đáp án

Đáp án đúng: pratically

Chỗ trống đứng sau và bổ nghĩa động từ ở dạng bị động “was taught” → cần điền trạng từ.

practical (adj): thực tế

practically (adv): một cách thực tế

Dịch: Bài học được dạy một cách thực tế.

39. Tự luận
1 điểm

 She passed her exams _______. (success)

Xem đáp án

Đáp án đúng: successfully

Chỗ trống đứng sau tân ngữ “her exams” và bổ nghĩa động từ “passed” → cần điền trạng từ.

success (n): sự thành công

successfully (adv): một cách thành công

Dịch: Cô ấy đã vượt qua kỳ thi một cách thành công.

40. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. 

It often takes me half an hour to do homework.

I often spend ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I often spend half an hour doing homework.

It takes + sb + khoảng thời gian + to V: Ai đó mất bao lâu để làm gì.

spend + khoảng thời gian + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.

Dịch: Tôi thường phải mất nửa giờ để làm bài tập về nhà. = Tôi thường dành nửa giờ để làm bài tập về nhà.

41. Tự luận
1 điểm

Unless Tom pays attention to the teacher, he won’t understand the lesson. If Tom ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If Tom doesn't pay attention to the teacher, he won’t understand the lesson.

Unless = If not → Unless S + V(HTĐ), S + will (not) + V = If S + do/does not + V, S+ will (not) + V. 

Dịch: Trừ khi Tom chú ý đến giáo viên, nếu không anh ấy sẽ không hiểu bài học. = Nếu Tom không chú ý đến giáo viên, anh ấy sẽ không hiểu bài. =

42. Tự luận
1 điểm

Making a speech fluently is important for students nowadays.

It is ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is important for students nowadays to make a speech fluently.

It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai) để làm gì

Dịch: Việc phát biểu trôi chảy là điều quan trọng đối với học sinh ngày nay. = Thật là quan trọng đối với học sinh ngày nay để phát biểu trôi chảy.

43. Tự luận
1 điểm

Mrs. Kim was tired, but she tried to finish all the housework.

Despite ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Despite being tired, Mrs. Kim tried to finish all the housework.

Despite + N/V-ing, S + V: mặc dù ….

Dịch: Bà Kim bị mệt, nhưng bà vẫn cố gắng hoàn thành hết mọi việc nhà. = Mặc dù mệt mỏi, bà Kim vẫn cố gắng hoàn thành mọi công việc nhà.

44. Tự luận
1 điểm

My father used to play football when he was young

My father doesn't ________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My father doesn't play football anymore.

Câu gốc sử dụng cấu trúc “used to V”: đã từng có thói quen gì trong quá khứ → ở hiện tại không còn làm nữa. 

Dịch: Bố tôi từng chơi bóng đá khi còn trẻ. = Bố tôi không chơi bóng đá nữa.

45. Tự luận
1 điểm

I last saw Bob when I was in Ho Chi Minh City.

I haven't seen___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng:  I haven't seen Bob since I was in Ho Chi Minh City.

S + have/has + not + V3 + since + when + S + V(QKĐ)  = S + last + V(QKĐ) + when + S + V(QKĐ)

Dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Bob là khi tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh. = Tôi đã không gặp Bob kể từ khi tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh.