
45 câu hỏi
calm
love
half
would
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B là âm /l/, các đáp án còn lại phần gạch chân là âm câm.
scarf
scale
science
scare
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /sk/.
tradition
question
procession
preservation
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʃ/.
performed
worshipped
prayed
offered
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
lanterns
invader
bamboo
clasp
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
scholarship
negative
develop
purposeful
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
ability
acceptable
education
hilarious
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
No, I don't have any free time to see a movie.
I'm not sure, I haven't checked my schedule yet.
No, I won't be home until 9 tonight.
Yes, I'll be at the beach for a whole week.
Đáp án đúng: B
A. Không, tôi không có thời gian rảnh để xem phim.
B. Tôi không chắc lắm, tôi chưa kiểm tra lịch trình của mình.
C. Không, tôi sẽ không về nhà cho đến 9 giờ tối nay.
D. Vâng, tôi sẽ ở bãi biển cả tuần.
Dịch: “Bạn có rảnh để tham dự hội nghị vào tuần tới không?” – “Tôi không chắc lắm, tôi chưa kiểm tra lịch trình của mình.”
angry
a letter
lost
nowhere
Đáp án đúng: B
A. Get angry: cảm thấy tức giận
B. Get a letter: nhận được lá thư
C. Get lost: bị lạc
D. Get nowhere: không đi đến đâu
Dịch: Tôi nhận được một lá thư từ người bạn cũ của tôi ở Úc.
himself
itself
themselves
ourselves
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ của mệnh đề là “he” → đại từ phản thân là himself
Dịch: Cuốn sách không hay lắm. Tôi chắc chắn anh ấy đã tự viết nó.
will she
does she
is she going to
is she
Đáp án đúng: C
Thì tương lai gần (Near future tense) là thì dùng để diễn tả hành động đã được lên kế hoạch và có tính toán từ trước trong tương lai gần.
Dịch: “Ngày mai Lisa sẽ bắt đầu học đại học.” – “Cô ấy định học gì?”
will learn
was learning
will be learning
will have learning
Đáp án đúng: C
Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”
Dịch: Mùa hè tới, khi vợ con anh đi nghỉ, anh sẽ đang đi du học Pháp.
will
won’t
might
might not
Đáp án đúng: B
Sử dụng “might (not) + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chưa chắc chắn.
“It isn’t definite” → dự đoán chưa chắc chắn
Dịch: Thành phố có thể đóng cửa trường học ngày hôm nay. Nó không chắc chắn lắm, nhưng hãy nhìn tuyết rơi trên đường đi!
is
retired
felt
seemed
Đáp án đúng: B
A. is (to be): là
B. retired (v): nghỉ hưu
C. felt (v): cảm thấy
D. seemed (v): có vẻ
Dịch: Chú tôi đã nghỉ hưu khi còn trẻ. Ông ấy chỉ mới 40 tuổi khi ngừng làm việc.
comes
came
would come
could come
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V(HTĐ), S + will/can/shall (not) + V
Dịch: Nếu có ai đó bước vào cửa hàng, hãy mỉm cười và nói: “Tôi có thể giúp gì cho bạn?”
cannot come
could not come
might come
will be able to come
Đáp án đúng: A
Sử dụng “can (not) + V” để nói về khả năng có thể làm gì đó ở hiện tại.
“now”: bây giờ → khả năng ở hiện tại.
Dịch: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thể đến bây giờ. Tôi có kế hoạch khác.
need to
don’t have to
should
shouldn’t
Đáp án đúng: D
A. need to + V: cần làm gì
B. don’t have to + V: không phải làm gì
C. should + V: nên làm gì
D. shouldn’t + V: không nên làm gì
Dịch: Tôi không nên lãng phí thời gian chơi trò chơi điện tử trước kỳ thi vào tuần tới.
arrive
return
enter
visit
Đáp án đúng: A
turn up (ph.v): đến, xuất hiện
A. arrive (v): đến
B. return (v): trở lại
C. enter (v): đi vào
D. visit (v): thăm
→ turn up = arrive
Dịch: Chúng ta hãy đợi cô ấy ở đây; Tôi chắc chắn cô ấy sẽ xuất hiện sớm thôi.
hectic
eccentric
fanatic
prolific
Đáp án đúng: A
busy (adj): bận rộn → very busy: rất bận rộn, tất bật
A. hectic (adj): tất bật
B. eccentric (adj): kỳ dị
C. fanatic (adj): cuồng tín
D. prolific (adj): sinh sản nhiều, sản xuất nhiều
→ very busy = hectic
Dịch: Tuần học cuối cùng luôn rất bận rộn vì học sinh phải thi cử, nộp đơn vào Đại học và gia hạn visa.
slow down
turn down
put down
lie down
Đáp án đúng: A
speed up (ph.v): tăng tốc
A. slow down (v): giảm tốc độ, chậm lại
B. turn down (ph.v): từ chối
C. put down (ph.v): hạ cánh
D. lie down (ph.v): nằm xuống
→ speed up >< slow down
Dịch: Chúng ta nên tăng tốc nếu muốn đến đó kịp lúc.
honest
kind
pleasant
thoughtful
Đáp án đúng: D
thoughtless (adj): thiếu suy nghĩ
A. honest (adj): trung thực
B. kind (adj): tốt bụng
C. pleasant (adj): dễ chịu
D. thoughtful (adj): có suy nghĩ, thận trọng
→ thoughtless >< thoughtful
Dịch: Những lời nhận xét thiếu suy nghĩ của cô khiến anh rất tức giận.
research
study
report
survey
Đáp án đúng: B
A. research (v): nghiên cứu
B. study (v): học
C. report (v): báo cáo
D. survey (v): khảo sát
Dịch: Tiếng Anh là ngôn ngữ được nhiều học sinh học hàng năm.
have
exclude
include
consist
Đáp án đúng: C
A. have (v): có
B. exclude (v): loại trừ
C. include (v): bao gồm
D. consist (v) + of: bao gồm
Dịch: Những học sinh này bao gồm một số người trẻ hơn.
simplicity
simplify
simply
simple
Đáp án đúng: C
A. simplicity (n): sự đơn giản.
B. simplify (v): đơn giản hoá
C. simply (adv): một cách đơn giản
D. simple (adj): đơn giản
Dịch: Một số người tiếp thu ngôn ngữ này đơn giản bằng cách nghe nó được nói trong phim, trên tivi, ở nơi làm việc hoặc giữa bạn bè của họ.
drives
pulls
needs
lifts
Đáp án đúng: A
A. drive sb to V: khiến ai đó làm gì
B. pull (v): kéo
C. need (v): cần
D. lift (v): nâng
Chủ ngữ là “what” → chia động từ thành “drives”
Dịch: Điều gì khiến mọi người ở đây mong muốn học tiếng Anh?
from
to
in
at
Đáp án đúng: B
respond to: trả lời
Dịch: Câu hỏi đó thật khó để trả lời.
Each other
Others
Another
Other
Đáp án đúng: B
Động từ “pick up” không chia → chủ ngữ số nhiều → loại A và C
Đáp án D không có “the” → Other + N số nhiều/N không đếm được → loại D.
Dịch: Những người khác chọn ngôn ngữ này để họ có thể đọc các ấn phẩm tiếng Anh như báo và tạp chí.
Dịch bài đọc:
Tiếng Anh là ngôn ngữ được nhiều học sinh học hàng năm. Những học sinh này bao gồm một số người trẻ hơn. Một số người khác là thanh niên. Hầu hết là người lớn. Một số người tự học trong khi những người khác học trên lớp. Một số người tiếp thu ngôn ngữ này đơn giản bằng cách nghe nó được nói trong phim, trên tivi, ở nơi làm việc hoặc giữa bạn bè của họ. Nhưng ít người có đủ may mắn để thực hiện được điều đó. Phần lớn mọi người gặp khó khăn khi học một ngôn ngữ mới.
Tiếp thu các kỹ năng ngôn ngữ mới! Điều gì khiến mọi người ở đây mong muốn học tiếng Anh? Câu hỏi đó thật khó để trả lời. Vì là một trong những môn học của họ nên tiếng Anh là môn học mà cả nam và nữ đều học ở trường. Họ học toán, tiếng Anh và ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. Người lớn học tiếng Anh thường xuyên học ngôn ngữ này vì lý do nghề nghiệp. Bởi vì một số sách giáo khoa đại học hoặc cao đẳng được viết bằng tiếng Anh nên thanh thiếu niên thường xuyên học tiếng Anh cho các khóa học ở trường trung học. Những người khác chọn ngôn ngữ này để họ có thể đọc các ấn phẩm tiếng Anh như báo và tạp chí.
Đáp án đúng: F
Dịch: Hầu hết các công việc dường như có thể được thực hiện bởi robot hoặc máy tính.
Thông tin: If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. (Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng những robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Robot luôn chẩn đoán bệnh tốt hơn bác sĩ.
Thông tin: In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Trong một số trường hợp, chúng đã thực hiện chẩn đoán bệnh tốt hơn bác sĩ.)
Thông tin đưa ra chỉ là “trong một số trường hợp”, không phải “luôn luôn”.
Đáp án đúng: F
Dịch: Nhiều chuyên gia đồng ý rằng robot sẽ thay thế giáo viên vào năm 2027.
Thông tin:
- British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. (Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy. Và ông thậm chí còn ấn định thời điểm cho robot tiếp quản lớp học: năm 2027.)
- It's not a popular opinion and it's unlikely robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can. (Đó không phải là một quan điểm phổ biến và khó có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm và khả năng kết nối thực sự với con người như con người khác.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Một ưu điểm của giáo viên robot là họ không cần nghỉ ngơi.
Thông tin: That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job. (Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần nhờ robot vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu và không bị căng thẳng, mệt mỏi hay phải di chuyển đi đâu đó để có công việc dễ dàng hơn, được trả lương cao hơn.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Trợ lý robot có thể giúp giáo viên bằng cách chấm bài tập về nhà và viết báo cáo.
Thông tin: If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best. (Nếu robot có thể cắt giảm thời gian giáo viên chấm bài tập về nhà và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần công việc mà con người làm tốt nhất.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Một số giáo viên sử dụng robot để giảm thời gian trả lời email và chấm bài tập về nhà.
Thông tin: Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings and update calendars. Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best. (Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để làm những việc như sắp xếp và trả lời email, sắp xếp cuộc họp và cập nhật lịch. Giáo viên lãng phí rất nhiều thời gian cho những công việc không liên quan đến giảng dạy, trong đó có hơn 11 giờ mỗi tuần chấm bài tập về nhà. Nếu robot có thể cắt giảm thời gian giáo viên chấm bài tập về nhà và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần công việc mà con người làm tốt nhất.)
Việc sử dụng phần mềm để trả lời email là của nhân viên văn phòng, không phải của giáo viên; đồng thời việc dùng robot để giảm thời gian chấm bài hiện mới chỉ là giả định, chưa có thông tin thể hiện rằng đã có giáo viên sử dụng.
Dịch bài đọc:
Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng những robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người. Nhưng có phải chúng ta đang đánh giá thấp những gì robot có thể làm? Trong một số trường hợp, chúng đã thực hiện chẩn đoán bệnh tốt hơn bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với một cỗ máy hơn là con người. Rốt cuộc có thể có chỗ cho robot trong giáo dục không?
Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ như vậy. Và ông thậm chí còn ấn định thời điểm cho robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ làm công việc chính là truyền tải thông tin và giáo viên sẽ giống như trợ lý. Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động của học sinh và thậm chí có thể là tín hiệu não. Sau đó, họ sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đó không phải là một quan điểm phổ biến và khó có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm và khả năng kết nối thực sự với con người như con người khác.
Tuy nhiên, có một điều chắc chắn. Một giáo viên robot còn tốt hơn là không có giáo viên nào cả. Ở một số nơi trên thế giới, không có đủ giáo viên và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không đến trường. Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần nhờ robot vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu và không bị căng thẳng, mệt mỏi hay phải di chuyển đi đâu đó để có công việc dễ dàng hơn, được trả lương cao hơn.
Những khía cạnh tiêu cực của việc giảng dạy là điều mà mọi người đều đồng ý. Giáo viên trên khắp thế giới đang rời đi vì đó là công việc khó khăn và họ cảm thấy làm việc quá sức. Có lẽ câu hỏi không phải là 'Robot sẽ thay thế giáo viên?' mà là 'Robot có thể giúp giáo viên như thế nào?' Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để làm những việc như sắp xếp và trả lời email, sắp xếp cuộc họp và cập nhật lịch. Giáo viên lãng phí rất nhiều thời gian cho những công việc không liên quan đến giảng dạy, trong đó có hơn 11 giờ mỗi tuần chấm bài tập về nhà. Nếu robot có thể cắt giảm thời gian giáo viên chấm bài tập về nhà và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần công việc mà con người làm tốt nhất.
Đáp án đúng: introduced
Câu đề bài ở dạng bị động, chỗ trống đứng sau “be” → cần điền quá khứ phân từ của “introduce”
introduce (v): giới thiệu
introduced: được giới thiệu
Dịch: Các khóa học mới sẽ được giới thiệu để giữ cho chương trình giảng dạy được cập nhật.
Đáp án đúng: information
a wealth of sth: số lượng lớn cái gì → cần điền danh từ.
inform (v): thông báo
information (n): thông tin
Dịch: Học sinh sẽ có quyền truy cập vào rất nhiều thông tin thông qua các nguồn tài nguyên trực tuyến của trường.
Đáp án đúng: predictions
make sth: tạo ra, đưa ra cái gì → cần điền danh từ.
predict (v): dự đoán
prediction (n): dự đoán
Trong đề bài, đứng trước chỗ trống không có mạo từ, “prediction” là danh từ đếm được → cần điền danh từ số nhiều.
Dịch: Nhà trường sẽ sử dụng phân tích dữ liệu để đưa ra dự đoán về kết quả học tập của học sinh.
Đáp án đúng: passionate
Chỗ trống đứng sau động từ to be “is” và sau trạng từ chỉ mức độ “very” → cần điền tính từ.
passion (n): niềm đam mê
passionate (adj): đam mê
Dịch: Anh ấy rất đam mê âm nhạc.
Đáp án đúng: location
Chỗ trống đứng sau tính từ, đóng vai trò là chủ ngữ → cần điền danh từ.
located (adj): có vị trí
location (n): vị trí
Động từ “makes” được chia theo ngôi thứ ba số ít → cần điền danh từ số ít.
Dịch: Vị trí trung tâm của trường giúp sinh viên từ khắp thành phố dễ dàng tiếp cận.
Đáp án đúng: enrol
will + V → cần điền động từ.
enrolment (n): sự ghi danh
enrol (v): ghi danh
Dịch: Anh ấy sẽ ghi danh vào chương trình âm nhạc vào tuần tới.
Đáp án đúng: Lisa is going to buy a book at the weekend.
intend to V: có dự định làm gì.
→ sử dụng thì tương lai gần (Near future tense) “be going to” để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa.
Dịch: Lisa dự định mua một cuốn sách vào cuối tuần. = Lisa sẽ mua một cuốn sách vào cuối tuần.
Đáp án đúng: If you revise regularly, you will do well in your exams.
Câu điều kiện loại 1: If S + V(HTĐ), S + will (not) + V.
Dịch: Điều quan trọng là phải ôn tập thường xuyên để làm tốt bài kiểm tra của bạn = Nếu bạn ôn tập thường xuyên, bạn sẽ làm tốt bài kiểm tra của mình.
Đáp án: It usually takes Sarah an hour to cook dinner every night.
Giải thích:
- “spend + khoảng thời gian + V-ing”: dành bao nhiêu thời gian làm gì.
- “It takes + sb + khoảng thời gian + to V”: Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.
Dịch: Sarah thường dành một giờ để nấu bữa tối mỗi tối. = Sarah thường phải mất một giờ để nấu bữa tối mỗi tối.
Đáp án đúng: It is important for students to have a school-life balance.
It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai) để làm gì.
Dịch: Có được sự cân bằng giữa việc ở trường và cuộc sống là điều quan trọng đối với học sinh. = Thật là quan trọng đối với học sinh để có được sự cân bằng giữa việc ở trường và cuộc sống.
Đáp án đúng: Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.
Unless = If not → Unless S + V(HTĐ), S + will (not) + V = If S + do/does not + V, S+ will (not) + V.
Dịch: Nếu anh ấy không luyện viết hàng ngày, anh ấy không thể cải thiện kỹ năng viết của mình. = Trừ khi anh ấy luyện viết hàng ngày, anh ấy không thể cải thiện kỹ năng viết của mình.
Đáp án đúng: You need to finish the work today.
It is necessary to V: cần thiết phải làm gì.
need to V: cần làm gì.
Dịch: Cần thiết phải hoàn thành công việc ngày hôm nay. = Bạn cần phải hoàn thành công việc ngày hôm nay.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















