Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 879 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage 

In my opinion, (22) _______ in school is the best option for young people. While there are (23) _______ such as homeschooling or studying online, there are several reasons why school is the ideal place to learn. (24) _______, students have the opportunity to work together and learn from each other, which helps them to develop social skills. Secondly, schools have a (25) _______ day with rules that students must obey. This helps them to learn the importance of time (26) _______ and being prepared for exams, which will be beneficial for future jobs and society. Finally, schools provide students with the chance to participate in group activities such as team sports and projects.

Overall, I (27) _______ that students learn best in schools as they have the opportunity to learn in various ways.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

In my opinion, (22) _______ in school is the best option for young people

learning

reading

working

teaching

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. learning (v): học

B. reading (v): đọc

C. working (v): làm việc

D. teaching (v): dạy

Dịch: Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

While there are (23) _______ such as homeschooling or studying online

compulsions

forces

musts

alternatives

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. compulsions (n): những sự ép buộc

B. forces (n): các áp lực

C. musts (n): những thứ bắt buộc

D. alternatives (n): những lựa chọn thay thế

Dịch: Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học

3. Trắc nghiệm
1 điểm

why school is the ideal place to learn. (24) _______

Thirdly

Secondly

Finally

Firstly

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Thirdly (adv): thứ ba 

B. Secondly (adv): thứ hai

C. Finally (adv): cuối cùng

D. Firstly (adv): đầu tiên

Dùng trạng từ chỉ thứ tự “firstly” để liệt kê điểm đầu tiên muốn đề cập. 

Dịch: Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Secondly, schools have a (25) _______ day with rules that students must obey.

structured

free

easy

flexible

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. structured (adj): có cấu trúc

B. free (adj): rảnh

C. easy (adj): dễ

D. flexible (adj): linh hoạt

Dịch: Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This helps them to learn the importance of time (26) _______ and being prepared for exams

management

organization

making

seeking

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

time management (n): việc quản lý thời gian

Dịch: Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc và xã hội trong tương lai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Overall, I (27) _______ that students learn best in schools as they have the opportunity to learn in various ways.

believe

doubt

guess

suppose

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. believe (v): tin

B. doubt (v): nghi ngờ

C. guess (v): đoán

D. suppose (v): giả định

Diễn tả ý kiến → sử dụng “believe”

Dịch: Về tổng thể, tôi tin rằng học sinh học tốt nhất ở trường vì họ có cơ hội học theo nhiều cách khác nhau.

Dịch bài đọc: 

Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ. Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học. Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội. Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo. Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và việc chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc tương lai và xã hội. Cuối cùng, trường học tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm như thể thao đồng đội và các dự án.

Về tổng thể, tôi tin rằng học sinh học tốt nhất ở trường vì họ có cơ hội học theo nhiều cách khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others. 

who

when

where

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /h/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /w/.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 28 to 31 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C or D) for questions 32 and 33.

This year, there are even more events than previously. For a full list of events, go to the festival’s website at www.foodanddrinkfestival.com. The main event is "Taste, Dine, and Learn." As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. At the Taste tent this year, you can enjoy cuisine from across the Mediterranean, and if you have a sweet tooth, you can finish your sampling with Italian ice cream! For a real taste of Manchester, visit the Dine tent with its dishes from twenty-five of the city’s finest restaurants. This is one meal that you cannot afford to miss. If the tricks of the trade interest you, then make your way to the Learn tent, where some familiar faces from TV will guide you through the steps that led to the delicious food on your plate.

8. Tự luận
1 điểm

There were more events last year than this year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Năm ngoái có nhiều sự kiện hơn năm nay.

Thông tin: This year, there are even more events than previously. (Năm nay thậm chí còn có nhiều sự kiện hơn những năm trước.)

9. Tự luận
1 điểm

The main event is held at a different place this year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Sự kiện chính năm nay được tổ chức ở một địa điểm khác. 

Thông tin: As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. (Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố.)

10. Tự luận
1 điểm

You can taste ice cream if you visit the Taste tent.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Bạn có thể nếm thử kem nếu ghé thăm lều “Nếm thử”.

Thông tin: At the Taste tent this year, you can enjoy cuisine from across the Mediterranean, and if you have a sweet tooth, you can finish your sampling with Italian ice cream! (Tại lều “Nếm thử” năm nay, bạn có thể thưởng thức ẩm thực từ khắp Địa Trung Hải và nếu là người hảo ngọt, bạn có thể kết thúc việc nếm thử với món kem Ý!)

11. Tự luận
1 điểm

You will be instructed step-by-step to make food if you visit Learn tent.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Bạn sẽ được hướng dẫn từng bước cách chế biến món ăn nếu đến tham quan lều “Học hỏi”.

Thông tin: If the tricks of the trade interest you, then make your way to the Learn tent, where some familiar faces from TV will guide you through the steps that led to the delicious food on your plate. (Nếu bạn quan tâm đến các bí quyết thương trường, hãy đến lều “Học hỏi”, nơi một số gương mặt quen thuộc trên TV sẽ hướng dẫn bạn các bước để có được món ăn ngon trên đĩa của bạn.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

You can get the information of the events by _______.

making a purchase

talking to someone

visiting a website

calling to a number

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: 

Bạn có thể lấy thông tin về các sự kiện bằng cách ______.

A. mua hàng 

B. nói chuyện với ai đó

C. truy cập một trang web 

D. gọi đến một số điện thoại

Thông tin: For a full list of events, go to the festival’s website at www.foodanddrinkfestival.com. (Để biết danh sách đầy đủ các sự kiện, hãy truy cập trang web của lễ hội tại www.foodanddrinkfestival.com.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is the main event held?

in Italy

in the Mediterranean

in the central of the city

in the city square

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Sự kiện chính được tổ chức ở đâu?

A. ở Ý 

B. ở Địa Trung Hải

C. ở trung tâm thành phố 

D. ở quảng trường thành phố

Thông tin: As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. (Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố.)

Dịch bài đọc:

Năm nay thậm chí còn có nhiều sự kiện hơn những năm trước. Để biết danh sách đầy đủ các sự kiện, hãy truy cập trang web của lễ hội tại www.foodanddrinkfestival.com. Sự kiện chính là "Nếm thử, Dùng bữa và Học hỏi". Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố. Tại lều “Nếm thử” năm nay, bạn có thể thưởng thức ẩm thực từ khắp Địa Trung Hải và nếu là người hảo ngọt, bạn có thể kết thúc việc nếm thử với món kem Ý! Để thưởng thức hương vị thực sự của Manchester, hãy ghé thăm lều “Dùng bữa” với các món ăn từ 25 nhà hàng ngon nhất thành phố. Đây là một bữa ăn mà bạn không thể bỏ lỡ. Nếu bạn quan tâm đến các bí quyết thương trường, hãy đến lều “Học hỏi”, nơi một số gương mặt quen thuộc trên TV sẽ hướng dẫn bạn các bước để có được món ăn ngon trên đĩa của bạn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

obligation

occasion

expression

celebration

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʃ/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

understand

shrug

culture

communicate

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

speech

chatting

cheer

chemistry

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

arrived

believed

received

hoped

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others. 

document

comedian

perspective

location

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

provide

product

promote

profess

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

Sarah: "I have a job interview tomorrow." - Tom: "_______."

You must be worried about that trip.

Why didn't you tell me about that person?

I think you should wear a funny outfit.

Good luck! I hope it goes well.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Chắc hẳn bạn đang lo lắng về chuyến đi đó.

B. Tại sao bạn không nói cho tôi biết về người đó?

C. Tôi nghĩ bạn nên mặc một bộ trang phục ngộ nghĩnh.

D. Chúc may mắn! Tôi hy vọng nó thuận lợi.

Dịch: Sarah: "Tôi có một cuộc phỏng vấn việc làm vào ngày mai." - Tom: "Chúc may mắn! Tôi hy vọng nó thuận lợi."

21. Trắc nghiệm
1 điểm

My mom’ll get _______ when she gets this bill.

a shock

bad marks

hotter

a cold

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Get a shock: bị sốc

B. Get bad marks: bị điểm kém

C. Get hotter: cảm thấy nóng hơn

D. Get a cold: bị cảm

Dịch: Mẹ tôi sẽ bị sốc khi bà ấy nhận được hóa đơn này.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

They are too young. They can’t feed _______.

himself

itself

themselves

ourselves

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Chủ ngữ của câu là “they” → đại từ phản thân là themselves.

Dịch: Họ còn quá trẻ. Họ không thể tự cho bản thân ăn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ like that film. It's very boring. Let's choose another one.

are going to

are not going to

will

won’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta dùng “will (not) + V” để đưa ra phỏng đoán dựa vào quan điểm của cá nhân hoặc kinh nghiệm bản thân.

Phỏng đoán trong tình huống này dựa vào cảm nhận cá nhân về bộ phim. 

Dịch: Bạn sẽ không thích bộ phim đó. Nó rất nhàm chán. Hãy chọn một cái khác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Will you be _______ when I arrive?

waited

waiting

wait

have waited

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”

Dịch: Bạn sẽ đang đợi khi tôi đến chứ?

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ buy baggy jeans again. I know I don’t look good in them.

will

won’t

might

might not

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sử dụng “will (not) + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chắc chắn.

“ I know I don’t look good in them.” (Tôi biết tôi trông không đẹp khi mặc chúng)→ dự đoán chắc chắn.

Dịch: Tôi sẽ không mua quần jean rộng thùng thình nữa. Tôi biết tôi trông không đẹp khi mặc chúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ a lot of time at the weekend. I just sat and watched TV most of the time.

did

wasted

took

went

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

waste time: lãng phí thời gian. 

Dịch: Tôi đã lãng phí rất nhiều thời gian vào cuối tuần. Tôi chỉ ngồi và xem TV hầu hết thời gian.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If it _______ convenient, let’s go out for a drink tonight.

be

is

was

were

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: 

If + S + V(HTĐ), S + will/can/shall (not) + V  

Dịch: Nếu thuận tiện thì tối nay chúng ta đi uống nước nhé.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hannah _______ me with the project. She was too busy.

cannot help

could not help

might help

will be able to help

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sử dụng “could (not) + V” để nói về khả năng có thể làm gì đó ở quá khứ.

“She was too busy” (cô ấy đã quá bận)  →  khả năng ở quá khứ. 

Dịch: Hannah đã không thể giúp tôi thực hiện dự án. Cô ấy đã quá bận rộn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Caleb _______ do well in this exam. He already has a college place for next year.

mustn’t

should

shouldn’t

doesn’t need to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. mustn’t + V: không được làm gì

B. should + V: nên làm gì

C. shouldn’t + V: không nên làm gì

D. doesn’t need to + V: không cần phải làm gì

Dịch: Caleb không cần phải làm tốt bài kiểm tra này. Anh ấy đã có chỗ học đại học cho năm tới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

This is the instance where big, obvious non-verbal signals are appropriate.

situation

attention

place

matter

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

instance (n): trường hợp, tình huống

A. situation (n): tình huống

B. attention (n): sự chú ý 

C. place (n): nơi 

D. matter (n): vấn đề

→ instance = situation

Dịch: Đây là trường hợp mà những tín hiệu phi ngôn ngữ lớn và rõ ràng là phù hợp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She was brought up in a well-off family. She can’t understand the problems we are facing.

poor

wealthy

kind

broke

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

well-off (adj): giàu có 

A. poor (adj): nghèo khó

B. wealthy (adj): giàu có

C. kind (adj): tốt bụng

D. broke (adj): phá sản

→ well-off = wealthy 

Dịch: Cô được nuôi dưỡng trong một gia đình giàu có. Cô ấy không thể hiểu được những vấn đề chúng tôi đang gặp phải.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

In some countries, the disease burden could be prevented through environmental improvements.

something to suffer

something enjoyable

something sad

something to entertain

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

burden (n): gánh nặng

A. một cái gì đó để chịu đựng 

B. một cái gì đó thú vị

C. một điều gì đó buồn 

D. một điều gì đó để giải trí

→ burden >< something enjoyable

Dịch: Ở một số nước, gánh nặng bệnh tật có thể được ngăn chặn thông qua cải thiện môi trường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn’t seem in the least concerned for her safety.

indifferent

ready

passionate

stolen

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

concerned (adj): bận tâm

A. indifferent (adj): thờ ơ

B. ready (adj): sẵn sàng

C. passionate (adj): đam mê

D. stolen (past participle): bị đánh cắp

→ concerned  >< indifferent 

Dịch: Anh ta dường như không bận tâm chút nào đến sự an toàn của cô.

34. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words. 

Students will be ________ about the latest developments in their field of study. (inform)

Xem đáp án

Đáp án đúng: informed

Câu đề bài ở dạng bị động, chỗ trống đứng sau “be” → cần điền quá khứ phân từ của “inform”

inform (v): thông báo

informed: được thông báo

Dịch: Sinh viên sẽ được thông báo về những phát triển mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của họ.

35. Tự luận
1 điểm

The new smartphone is ________ advanced and has many features. (technology)

Xem đáp án

Đáp án đúng: technologically

Chỗ trống đứng sau to be “is”, đứng trước và bổ sung nghĩa cho tính từ “advanced” → cần điền trạng từ.

technology (n): công nghệ

technologically (adv): về mặt công nghệ

Dịch: Điện thoại thông minh mới thì tiên tiến về mặt công nghệ và có nhiều tính năng.

36. Tự luận
1 điểm

The ending of the book was ________ and I saw it coming from a mile away. (predict)

Xem đáp án

Đáp án đúng: predictable

Chỗ trống đứng sau to be “was”, dùng để miêu tả cho chủ ngữ “the ending of the book” → cần điền tính từ.

predict (v): dự đoán

predictable (adj): có thể dự đoán được

Dịch: Cái kết của cuốn sách có thể đoán trước được và tôi đã thấy nó đến từ cách xa cả dặm.

37. Tự luận
1 điểm

Effective ________ of time and resources is crucial for student success. (manage)

Xem đáp án

Đáp án đúng: management

Chỗ trống đứng sau tính từ “effective”, đóng vai trò làm chủ ngữ → cần điền danh từ.

manage (v): quản lý

management (n): việc quản lý

Dịch: Việc quản lý hiệu quả thời gian và nguồn lực là rất quan trọng cho sự thành công của sinh viên.

38. Tự luận
1 điểm

________ at these lectures is compulsory. (attend)

Xem đáp án

Đáp án đúng: attendance

Chỗ trống đứng đầu câu, đóng vai trò là chủ ngữ → cần điền danh từ.

attend (v): tham dự

attendance (n): việc tham dự. 

Dịch: Việc tham dự các bài giảng này là bắt buộc.

39. Tự luận
1 điểm

With hard work, you can ____________. (successful)

Xem đáp án

Đáp án đúng: succeed

can + V: có thể làm gì → cần điền động từ.

successful (adj): thành công

succeed (v): thành công 

Dịch: Với sự chăm chỉ, bạn có thể thành công.

40. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. 

Exercise regularly and you will feel healthier and more energetic.

If you _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If you exercise regularly, you will feel healthier and more energetic.

Câu điều kiện loại 1: If S + V(HTĐ), S + will (not) + V.

Dịch: Tập thể dục thường xuyên và bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng hơn. = Nếu bạn tập thể dục thường xuyên, bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng hơn.

41. Tự luận
1 điểm

It took Susie an hour to do her homework last night. 

Susie spent _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Susie spent an hour doing her homework last night.

spend + khoảng thời gian + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.

It takes + sb + khoảng thời gian + to V: Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.

Dịch: Tối qua Susie phải mất một giờ để làm bài tập về nhà. = Susie đã dành một giờ để làm bài tập về nhà tối qua.

42. Tự luận
1 điểm

Learning a foreign language is important for students nowadays.

It’s ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It’s important for students nowadays to learn a foreign language.

It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai) để làm gì

Dịch: Học ngoại ngữ là điều quan trọng đối với học sinh hiện nay. = Thật là quan trọng đối với học sinh hiện nay để học ngoại ngữ.

43. Tự luận
1 điểm

I last wrote to my pen-pal two months ago.

I haven’t _______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I haven’t written to my pen-pal for two months.

S + have/has + not + V3 + for + khoảng thời gian = S + last + V(QKĐ) + thời gian + ago

Dịch: Lần cuối cùng tôi viết thư cho bạn qua thư là hai tháng trước. = Tôi đã không viết thư cho bạn qua thư suốt hai tháng rồi.

44. Tự luận
1 điểm

Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

If ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If this man is not a driver, he can’t help you move by car. 

Unless = If not → Unless S + be(HTĐ) +… + , S + will/can (not) + V = If S + is/am/are not +, S+ will/can (not) + V. 

Dịch: Trừ khi người đàn ông này là tài xế, anh ta không thể giúp bạn di chuyển bằng ô tô. = Nếu người đàn ông này không phải là tài xế, anh ta không thể giúp bạn di chuyển bằng ô tô.

45. Tự luận
1 điểm

Although I had all the necessary qualifications, they didn’t offer me the job.

Despite ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Despite having all the necessary qualifications, they didn’t offer me the job.

Although + S + V, S + V = Despite + N/V-ing, S +V = mặc dù

Dịch: Mặc dù tôi có tất cả những bằng cấp cần thiết nhưng họ vẫn không mời tôi làm việc. = Mặc dù có tất cả những bằng cấp cần thiết nhưng họ vẫn không mời tôi làm việc.