Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1167 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a radio presenter talking about a volunteer programme and fill in the gaps. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Ha Long Bay

World Heritage Site Volunteer Workcamp

When & How long: (1) ________ days in September-October

Work:

• cleaning both (2) ________ and caves; planting trees

• talking to the (3) ________ about the importance of caring for the bay

Training: (4) ________ hours of talks about Ha Long Bay

Accommodation: stay with (5) ________

1. Tự luận
1 điểm

How long: (1) ________ days in September-October

Xem đáp án

Đáp án đúng: ten

When & How long: ten days in September-October

Dịch: Thời gian và Kéo dài bao lâu: mười ngày vào tháng 9-tháng 10

Thông tin: The World Heritage Site Volunteer Workcamp is a 10 - day program that takes place between the end of September and the beginning of October. (Trại tình nguyện viên cho khu Di sản Thế giới là một chương trình kéo dài 10 ngày diễn ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10.)

2. Tự luận
1 điểm

cleaning both (2) ________ and caves; planting trees

Xem đáp án

Đáp án đúng: beaches

• cleaning both beaches and caves; planting trees

Dịch: Công việc: làm sạch cả bãi biển và hang động; trồng cây

Thông tin: You will work alongside local teams, cleaning beaches and caves and planting trees. (Bạn sẽ làm việc cùng với các nhóm địa phương, dọn dẹp bãi biển, hang động và trồng cây.)

3. Tự luận
1 điểm

talking to the (3) ________ about the importance of caring for the bay

Xem đáp án

Đáp án đúng: tourists

• talking to the tourists about the importance of caring for the bay

Dịch: Công việc: trò chuyện với du khách về tầm quan trọng của việc chăm sóc vịnh.

Thông tin: As part of the program, you will talk to tourists about the importance of keeping this beautiful place clean and as unspoiled as possible. (Là một phần của chương trình, bạn sẽ nói chuyện với khách du lịch về tầm quan trọng của việc giữ cho địa điểm xinh đẹp này sạch sẽ và hoang sơ nhất có thể.)

4. Tự luận
1 điểm

Training: (4) ________ hours of talks about Ha Long Bay

Xem đáp án

Đáp án đúng: thirteen

Training: thirteen hours of talks about Ha Long Bay

Dịch: Đào tạo: 13 giờ nói chuyện về Vịnh Hạ Long

Thông tin: Obviously, you'll need some facts at your fingertips to do this, so we'll be putting on 13 hours of educational talks over the first two days so you can become experts on the Bay. (Hiển nhiên là bạn sẽ cần một số dữ kiện trong tầm tay để làm điều này, vì vậy chúng tôi sẽ tổ chức 13 giờ nói chuyện mang tính giáo dục trong hai ngày đầu tiên để bạn có thể trở thành chuyên gia về Vịnh.)

5. Tự luận
1 điểm

Accommodation: stay with (5) ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: local volunteers

Accommodation: stay with local volunteers.

Dịch: Chỗ ở: ở cùng các tình nguyện viên địa phương

Thông tin: In terms of accommodation, we'll be putting you up at the homes of the local volunteers, which will give you the opportunity to experience the real Vietnam. (Về chỗ ở, chúng tôi sẽ đưa bạn đến nhà của các tình nguyện viên địa phương, điều này sẽ giúp bạn có cơ hội trải nghiệm Việt Nam thực sự.)

Nội dung bài nghe:

Hello and welcome to team talk. In this episode in our series of five programs on taking a gap year, we are looking at the World Heritage Site Volunteer Workcamp in Halong Bay, Vietnam. Halong Bay is a place of great natural beauty that you might recognize from films like "Pan Kong," "Skull Island," and the Bond film "Tomorrow Never Dies." The World Heritage Site Volunteer Workcamp is a 10 - day program that takes place between the end of September and the beginning of October. You will work alongside local teams, cleaning beaches and caves and planting trees. As part of the program, you will talk to tourists about the importance of keeping this beautiful place clean and as unspoiled as possible. The local volunteers will talk to the local people. Obviously, you'll need some facts at your fingertips to do this, so we'll be putting on 13 hours of educational talks over the first two days so you can become experts on the Bay. In terms of accommodation, we'll be putting you up at the homes of the local volunteers, which will give you the opportunity to experience the real Vietnam. To me, it sounds like a wonderful chance, and I like the fact that you'll be working side by side with the Vietnamese. I'm actually quite jealous. For more information, you'll find a link on the radio website.

Dịch bài nghe:

Xin chào và chào mừng đến với cuộc trò chuyện nhóm. Trong tập này trong loạt năm chương trình về gap year, chúng ta đang tìm hiểu Trại làm việc tình nguyện cho khu Di sản Thế giới ở Vịnh Hạ Long, Việt Nam. Vịnh Hạ Long là một nơi có vẻ đẹp tự nhiên tuyệt vời mà bạn có thể nhận ra từ các bộ phim như "Pan Kong", "Skull Island" và bộ phim Bond "Tomorrow Never Dies". Trại làm việc tình nguyện cho khu di sản thế giới là một chương trình kéo dài 10 ngày diễn ra từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Bạn sẽ làm việc cùng với các đội địa phương, làm sạch các bãi biển, hang động và trồng cây. Là một phần của chương trình, bạn sẽ nói chuyện với khách du lịch về tầm quan trọng của việc giữ cho nơi xinh đẹp này sạch sẽ và hoang sơ nhất có thể. Các tình nguyện viên địa phương sẽ nói chuyện với người dân địa phương. Hiển nhiên là bạn sẽ cần một số dữ kiện trong tầm tay để làm điều này, vì vậy chúng tôi sẽ tổ chức 13 giờ nói chuyện mang tính giáo dục trong hai ngày đầu tiên để bạn có thể trở thành chuyên gia về Vịnh. Về chỗ ở, chúng tôi sẽ đưa bạn đến nhà của các tình nguyện viên địa phương, điều này sẽ giúp bạn có cơ hội trải nghiệm Việt Nam thực sự. Đối với tôi, đó là một cơ hội tuyệt vời, và tôi thích việc bạn sẽ sát cánh cùng người Việt Nam. Tôi thực sự khá ghen tị. Để biết thêm thông tin, hãy tìm liên kết trên trang web của radio.

Đoạn văn

Read the text and choose the best answer to fill in each blank.

Bagan, Myanmar

Located in the Mandalay Region of Myanmar, the ancient city of Bagan was once the capital city of the Kingdom of Pagan. Between the 9th and the 13th centuries, Bagan (26) ________ into a very important cultural and religious centre. There were over 13,000 religious monuments including temples, monasteries and pagodas on the plains surrounding the capital. It was also an important educational centre. People came here to study languages, medicine, and astrology.

Today, the area is a UNESCO World Heritage Site because it is one of Asia's richest archaeological sites, (27) ________ great historical and cultural importance. There are about 2,300 ancient structures remaining over 104 km2. This is mostly due to earthquakes. The last major one to hit the area was in 2016 and it destroyed 400 temples. (28) ________, the government is working to restore them with the help of UNESCO experts.

Visitors to the Bagan Archaeological Zone can explore the temples and pagodas freely. Dhammayangyi Temple is the largest temple, dating from 1167-1170. The Ananda Temple is 51 meters tall and has got four (29) ________ Buddha statues. Thatbyinnyu Temple has got five storeys and it is the tallest temple at 66 metres. It is a great example of Bagan's artistic style. Shwesandaw is Bagan's tallest pagoda at 100 metres and it has five terraces. It is a very important (30) ________ place and it has got some beautiful statues of the Buddha and some meaningful relics. There are several viewing platforms to see the stunning views of the area from on high. The best time to see Bagan at its most beautiful is at sunrise and sunset.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bagan (26) ________ into a very important cultural and religious centre.

develops

developed

has developed

was developing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “Between the 9th and the 13th centuries” (Giữa thế kỷ 9 và 13) → Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Dịch: Từ thế kỷ 9 đến thế kỷ 13, Bagan phát triển thành một trung tâm văn hóa và tôn giáo rất quan trọng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, the area is a UNESCO World Heritage Site because it is one of Asia's richest archaeological sites, (27) ________ great historical and cultural importance.

with

for

of

both

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. with: với

B. for: cho

C. of: của

D. both: cả hai

Dịch: Ngày nay, khu vực này là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận vì đây là một trong những địa điểm khảo cổ phong phú nhất châu Á, có tầm quan trọng lịch sử và văn hóa to lớn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

(28) ________, the government is working to restore them with the help of UNESCO experts.

Therefore

Otherwise

However

As a result

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Therefore: do đó

B. Otherwise: nếu không thì

C. However: tuy nhiên

D. As a result: kết quả là

Dịch: Điều này chủ yếu là do động đất. Trận thiên tai lớn gần đây nhất tấn công khu vực này là vào năm 2016 và nó đã phá hủy 400 ngôi đền. Tuy nhiên, chính phủ đang nỗ lực khôi phục chúng với sự giúp đỡ của các chuyên gia UNESCO.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Temple is 51 meters tall and has got four (29) ________ Buddha statues.

stood

standing

stand

to stand

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trước cụm danh từ “Buddha statues” (tượng Phật) cần một tính từ.

stand – stood (v): đứng → standing (adj): đứng

Dịch: Chùa Ananda cao 51 mét và có bốn bức tượng Phật đứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It is a very important (30) ________ place and it has got some beautiful statues of the Buddha and some meaningful relics

religious

political

historical

social

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. religious (adj): thuộc tôn giáo

B. political (adj): chính trị

C. historical (adj): thuộc về lịch sử

D. social (adj): xã hội

Dịch: Đây là một địa điểm tôn giáo rất quan trọng và có một số bức tượng Phật đẹp và một số di tích có ý nghĩa.

Dịch bài đọc:

Bagan, Myanmar

Nằm ở vùng Mandalay của Myanmar, thành phố cổ Bagan từng là thủ đô của Vương quốc Pagan. Giữa thế kỷ 9 và 13, Bagan đã phát triển thành một trung tâm văn hóa và tôn giáo rất quan trọng. Có hơn 13.000 di tích tôn giáo bao gồm đền chùa, tu viện và chùa trên vùng đồng bằng xung quanh thủ đô. Đây cũng là một trung tâm giáo dục quan trọng. Mọi người đến đây để nghiên cứu ngôn ngữ, y học và chiêm tinh.

Ngày nay, khu vực này là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận vì đây là một trong những địa điểm khảo cổ giàu có nhất châu Á, có tầm quan trọng về lịch sử và văn hóa. Có khoảng 2.300 công trình kiến trúc cổ còn sót lại trên diện tích 104 km2. Điều này chủ yếu là do động đất. Trận thiên tai lớn gần đây nhất tấn công khu vực này là vào năm 2016 và nó đã phá hủy 400 ngôi đền. Tuy nhiên, chính phủ đang nỗ lực trùng tu chúng với sự giúp đỡ của các chuyên gia UNESCO.

Du khách đến Khu khảo cổ Bagan có thể tự do khám phá các đền chùa. Chùa Dhammayangyi là ngôi chùa lớn nhất, có niên đại từ năm 1167-1170. Chùa Ananda cao 51 mét và có bốn tượng Phật đứng. Đền Thatbyinnyu có 5 tầng và là ngôi đền cao nhất với độ cao 66 mét. Đó là một ví dụ tuyệt vời về phong cách nghệ thuật của Bagan. Shwesandaw là ngôi chùa cao nhất Bagan với độ cao 100 mét và có 5 sân thượng. Đây là một nơi tôn giáo rất quan trọng và có một số bức tượng đẹp của Đức Phật và một số di tích có ý nghĩa. Có một số bục quan sát để ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của khu vực từ trên cao. Thời điểm tốt nhất để ngắm Bagan đẹp nhất là lúc bình minh và hoàng hôn.

Đoạn văn

Read the text and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

Food chains

Each living thing can be a part of different food chains. Living things can be producers or consumers.

Producers make their own food. For example, many plants are in the producers’ group as they use energy from the sun, water and nutrients from the soil. Consumers, on the other hand, don’t make their own food. Some eat producers or other consumers, such as animals, while others eat both. For example, farm animals like cows, chickens and pigs eat corn, grass, and hay because they cannot make food for themselves like many plants do.

A food chain is the sequence of who eats whom in an ecosystem. For instance, the sun makes energy for the grass, which gets eaten by a zebra, which gets eaten by a lion. Or, the grass gets eaten by a cricket, which gets eaten by a snake, which gets eaten by an owl. These are all examples of food chains.

Food chains show how all living things depend on each other. For example, we as consumers drink fruit juice made from a plant or producer. We also consume dairy products such as milk and cheese, which come from other consumers like cows and sheep. So producers and consumers are interdependent.

There are many food chains in the various habitats on Earth. Animals that eat other animals are called predators, and the animals they eat are called prey. Consumers are divided into three categories: herbivores, omnivores and carnivores. A herbivore only eats plants, an omnivore eats plants and meat, and a carnivore only eats meat.

11. Tự luận
1 điểm

All living things are producers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Dịch: Tất cả các sinh vật sống đều là sinh vật sản xuất.

Thông tin: Living things can be producers or consumers. (Sinh vật sống có thể là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ.)

12. Tự luận
1 điểm

Sun and soil help producers make their own food.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Dịch: Mặt trời và đất giúp sinh vật sản xuất tự tạo ra thức ăn.

Thông tin: Producers make their own food. For example, many plants are in the producers’ group as they use energy from the sun, water and nutrients from the soil. (Các sinh vật sản xuất tự tạo ra thức ăn cho mình. Ví dụ, nhiều loài thực vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng sử dụng năng lượng từ mặt trời, nước và chất dinh dưỡng từ đất.)

13. Tự luận
1 điểm

Examples of consumers are animals kept for their milk or meat.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True 

Dịch: Ví dụ về sinh vật tiêu thụ là động vật được nuôi để lấy sữa hoặc thịt.

Thông tin: Consumers, on the other hand, don’t make their own food. Some eat producers or other consumers, such as animals, while others eat both. For example, farm animals like cows, chickens and pigs eat corn, grass, and hay because they cannot make food for themselves like many plants do. (Mặt khác, sinh vật tiêu thụ không tự tạo ra thức ăn cho mình. Một số ăn sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ khác, chẳng hạn như động vật, trong khi số khác ăn cả hai. Ví dụ, các động vật trong trang trại như bò, gà và lợn ăn ngô, cỏ và cỏ khô vì chúng không thể tự tạo ra thức ăn cho mình như nhiều loài thực vật.)

14. Tự luận
1 điểm

Lions have become a top predator in a food chain by eating animals that feed on grass.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Dịch: Sư tử đã trở thành kẻ săn mồi đứng đầu chuỗi thức ăn bằng cách ăn thịt động vật ăn cỏ.

Thông tin: A food chain is the sequence of who eats whom in an ecosystem. For instance, the sun makes energy for the grass, which gets eaten by a zebra, which gets eaten by a lion. (Chuỗi thức ăn là trình tự ai ăn ai trong hệ sinh thái. Ví dụ, mặt trời tạo ra năng lượng cho cỏ, cỏ bị ngựa vằn ăn, ngựa vằn lại bị sư tử ăn thịt.)

15. Tự luận
1 điểm

People are both consumers and producers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Dịch: Con người vừa là sinh vật tiêu thụ vừa là sinh vật sản xuất.

Thông tin: Food chains show how all living things depend on each other. For example, we as consumers drink fruit juice made from a plant or producer... (Chuỗi thức ăn cho thấy cách mọi sinh vật sống phụ thuộc vào nhau như thế nào. Ví dụ: chúng ta, là sinh vật tiêu thụ, uống nước ép trái cây được làm từ thực vật hoặc sinh vật sản xuất...)

Dịch bài đọc:

Chuỗi thức ăn

Mỗi sinh vật sống có thể là một phần của chuỗi thức ăn khác nhau. Sinh vật sống có thể là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ.

Các sinh vật sản xuất tự tạo ra thức ăn cho mình. Ví dụ, nhiều loài thực vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng sử dụng năng lượng từ mặt trời, nước và chất dinh dưỡng từ đất. Mặt khác, sinh vật tiêu thụ không tự tạo ra thức ăn cho mình. Một số ăn sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ khác, chẳng hạn như động vật, trong khi số khác ăn cả hai. Ví dụ, các động vật trong trang trại như bò, gà và lợn ăn ngô, cỏ và cỏ khô vì chúng không thể tự tạo ra thức ăn cho mình như nhiều loài thực vật.

Chuỗi thức ăn là trình tự ai ăn ai trong hệ sinh thái. Ví dụ, mặt trời tạo ra năng lượng cho cỏ, cỏ bị ngựa vằn ăn, ngựa vằn lại bị sư tử ăn thịt. Hoặc cỏ bị dế ăn, dế bị rắn ăn, rắn bị cú ăn. Đây đều là các ví dụ về chuỗi thức ăn.

Chuỗi thức ăn cho thấy cách mọi sinh vật sống phụ thuộc vào nhau như thế nào. Ví dụ: chúng ta, là sinh vật tiêu thụ, uống nước ép trái cây được làm từ thực vật hoặc sinh vật sản xuất. Chúng ta cũng tiêu thụ các sản phẩm từ sữa như sữa và pho mát, đến từ những sinh vật tiêu thụ khác như bò và cừu. Vì vậy, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ phụ thuộc lẫn nhau.

Có nhiều chuỗi thức ăn ở các môi trường sống khác nhau trên Trái đất. Động vật ăn thịt động vật khác được gọi là kẻ săn mồi và động vật bị chúng ăn thịt được gọi là con mồi. Sinh vật tiêu thụ được chia thành ba loại: động vật ăn cỏ, động vật ăn tạp và động vật ăn thịt. Động vật ăn cỏ chỉ ăn thực vật, động vật ăn tạp ăn thực vật và thịt, còn động vật ăn thịt chỉ ăn thịt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

campus

anger

basic

drama

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. campus /ˈkæm.pəs/ (n): khuôn viên

B. anger /ˈæŋ.ɡər/ (n): sự tức giận

C. basic /ˈbeɪ.sɪk/ (adj): cơ bản

D. drama /ˈdræm.ə/ (n): kịch

Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /eɪ/, các phương án còn lại phát âm là /æ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

jungle

unique

sunset

unused

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. jungle /ˈdʒʌŋ.ɡəl/ (n): rừng rậm

B. unique /juːˈniːk/ (adj): độc đáo

C. sunset /ˈsʌn.set/ (n): hoàng hôn

D. unused /ʌnˈjuːzd/ (adj): chưa sử dụng

Phần gạch chân ở phương án B được phát âm là /ju:/, các phương án còn lại phát âm là /ʌ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

kayaking

prevention

location

impression

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. kayaking /ˈkaɪəkɪŋ/ (n): môn chèo thuyền kayak

B. prevention /prɪˈvenʃən/ (n): sự ngăn cản

C. location /ləʊˈkeɪ.ʃən/ (n): địa điểm

D. impression /ɪmˈpreʃən/ (n): ấn tượng

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

radio

volcano

mosquito

extinction

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. radio /ˈreɪdioʊ/ (n): đài

B. volcano /vɒlˈkeɪnoʊ/ (n): núi lửa

C. mosquito /məˈskiːtoʊ/ (n): muỗi

D. extinction /ɪkˈstɪŋkʃən/ (n): sự tuyệt chủng

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.

Machu Picchu, a site of ________ Inca ruins, is located in Southern Peru.

ancient

modern

new

last

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. ancient (adj): cổ xưa

B. modern (n): hiện đại

C. new (adj): mới

D. last (adj): vừa qua

Dịch: Machu Picchu, một khu di tích cổ của người Inca, nằm ở miền Nam Peru.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Last but not least, good ________ skills allow students to make friends more easily and get on well with others.

cookery

time management

stress management

communicative

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. cookery (n): nấu nướng

B. time management (n): quản lý thời gian

C. stress management (n): quản lý căng thẳng

D. communicative (adj): giao tiếp

Dịch: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, kỹ năng giao tiếp tốt cho phép học sinh kết bạn dễ dàng hơn và hòa hợp với những người khác.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Elephants are killed illegally ________ their tusks.

for

as

by

with

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. for: cho, để (chỉ mục đích)

B. as: như

C. by: bởi

D. with: với

Dịch: Voi bị giết trái phép để lấy ngà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The search for the new kind of penguin in Antarctica has been ________ international media attention.

attract

attracted

attracting

to attract

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Theo sau “has been” cần một động từ ở dạng V-ing để mang nghĩa chủ động, diễn tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và nhấn mạnh đang xảy ra liên tục.

Dịch: Việc tìm kiếm loài chim cánh cụt mới ở Nam Cực đang thu hút sự chú ý của giới truyền thông quốc tế.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Marine ________ is damaged by water activities, such as swimming, boating and other water sports.

quantity

access

level

ecology

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. quantity (n): số lượng

B. access (n): truy cập

C. level (n): cấp độ

D. ecology (n): sinh thái

Dịch: Hệ sinh thái biển bị tổn hại do các hoạt động dưới nước như bơi lội, chèo thuyền và các môn thể thao dưới nước khác.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s ________ for students to learn some basic skills before going to university.

important

bad

stressed

healthy

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. important (adj): quan trọng

B. bad (adj): tệ

C. stressed (adj): bị căng thẳng

D. healthy (adj): lành mạnh

Dịch: Điều quan trọng là học sinh phải học một số kỹ năng cơ bản trước khi vào đại học.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

When you don’t manage your money really well, you need to ________ a budgeting course.

sign up for

set up

wake up

keep

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. sign up for: đăng kí

B. set up: thiết lập

C. wake up: thức dậy

D. keep: giữ

Dịch: Khi bạn không quản lý tiền bạc của mình thực sự tốt, bạn cần đăng ký một khóa học về lập ngân sách.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Naturally, many different species in this freshwater ecosystem share the same kind of ________.

animals

food

plants

weather

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. animals (n): động vật

B. food (n): thức ăn

C. plants (n): thực vật

D. weather (n): thời tiết

Dịch: Theo tự nhiên, nhiều loài khác nhau trong hệ sinh thái nước ngọt này có chung loại thức ăn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Wife: I don’t want to cook because I’m going home late today.

                      Husband: ________?

Why don’t you want to go home

How about going home today

How about eating at home today

Why don’t we order some food today

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Tại sao bạn không muốn về nhà

B. Hôm nay về nhà thì sao

C. Hôm nay ăn ở nhà thì sao

D. Sao hôm nay chúng ta không gọi đồ ăn nhỉ

Dịch: Vợ: Em không muốn nấu ăn vì hôm nay em về nhà muộn. - Chồng: Sao hôm nay chúng ta không gọi đồ ăn nhỉ?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom doesn’t have a good memory, so he often writes everything in a ________.

career

part-time job

recipe

diary

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. career (n): sự nghiệp

B. part-time job (n): công việc bán thời gian

C. recipe (n): công thức nấu ăn

D. diary (n): nhật kí

Dịch: Tom không có trí nhớ tốt nên thường viết mọi chuyện vào nhật ký.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The Imperial city is one of the most famous tourist ________ in Hue.

complexes

heritages

attractions

remains

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. complexes (n): khu phức hợp

B. heritages (n): di sản

C. attractions (n): điểm tham quan

D. remains (n): di tích

tourist attractions (n): điểm thu hút khách du lịch

Dịch: Kinh thành là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng nhất ở Huế.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

There was lots of sunshine this weekend, but the temperature ________ got up to 10°C.

even

only

still

very

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. even: thậm chí

B. only: chỉ

C. still: vẫn

D. very: rất

Dịch: Cuối tuần này nắng nhiều nhưng nhiệt độ cao nhất chỉ 10°C.

32. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given word.

The Imperial Citadel of Thăng Long in Hanoi is directly related to many important ________ events of the country. (CULTURE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: cultural

Trước danh từ “events” (sự kiện) cần một tính từ.

culture (n): văn hóa → cultural (adj): thuộc về văn hóa

Dịch: Hoàng thành Thăng Long ở Hà Nội có liên quan trực tiếp đến nhiều sự kiện văn hóa quan trọng của đất nước.

33. Tự luận
1 điểm

The food source was cut off, so the plants were ________ to produce anything. (ABLE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: unable

Sau động từ tobe “were” cần một tính từ.

able (adj): có khả năng → unable (adj): không có khả năng

Dịch: Nguồn thức ăn bị cắt đứt nên cây cối không thể sản xuất được gì.

34. Tự luận
1 điểm

My friend’s signed up for an anger ________ class because she gets mad really easily. (MANAGE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: management

Sau mạo từ “an” cần một cụm danh từ.

manage (v): quản lý → management (n): sự quản lý

Dịch: Bạn tôi đã đăng ký một lớp học quản lý cơn giận vì cô ấy rất dễ nổi điên.

35. Tự luận
1 điểm

My brother never saves any money. He needs to improve his ________ skills. (BUDGET)

Xem đáp án

Đáp án đúng: budgeting

Sau tính từ sở hữu cần một cụm danh từ.

budget (n): ngân sách → budgeting (n): lập ngân sách

Dịch: Anh trai tôi không bao giờ tiết kiệm tiền. Anh ấy cần cải thiện kỹ năng lập ngân sách của mình.

36. Tự luận
1 điểm

Write sentences and questions using the prompts.

You/ not/ drop/ trash/ when/ you/ visit/ heritage site.

→ ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: You shouldn’t drop trash when you visit a heritage site.

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “should” (nên) ở dạng phủ định:

S + shouldn’t + Vo (nguyên thể).

Dịch: Bạn không nên vứt rác khi đến thăm khu di sản.

37. Tự luận
1 điểm

the rabbits/ spread/ since/ they/ be/ introduce

→ ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The rabbits have been spreading since they were introduced.

- Câu bị động với thì hiện tại hoàn thành chủ ngữ số nhiều: S + have + been V3/ed.

- Câu bị động với thì quá khứ đơn chủ ngữ số nhiều: S + were + been V3/ed.

- Cách chia thì khi hai động từ nối với nhau bằng “since” (kể từ khi): thì hiện tại hoàn thành + SINCE + quá khứ đơn

Dịch: Những con thỏ đã lan rộng kể từ khi chúng được đưa vào.

38. Tự luận
1 điểm

useful/high school students/know how to ride a bicycle?

→ ___________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Is it useful for high school students to know how to ride a bicycle?

Cấu trúc viết câu hỏi với tính từ: Is + it + tính từ + for + tân ngữ + TO Vo (nguyên thể)?

Dịch: Học sinh trung học biết đi xe đạp có hữu ích không?

39. Tự luận
1 điểm

You/ only/ hike/ glaciers/ winter.

→ ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: You can only hike on the glaciers in the winter.

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + Vo (nguyên thể).

Dịch: Bạn chỉ có thể đi bộ trên sông băng vào mùa đông.

40. Tự luận
1 điểm

We/ did not/ even/ get/ see/ volcano.

→ ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We didn’t even get to see the volcano.

Cấu trúc viết thì quá khứ đơn với động từ thường ở dạng phủ định: S + didn’t + Vo (nguyên thể).

Dịch: Chúng tôi thậm chí còn không được nhìn thấy núi lửa.