Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to Ann and Tom talking about a TV program and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Tom feels excited because he is going to college.
Đáp án đúng: True
Dịch: Tom cảm thấy hào hứng vì anh ấy sắp vào đại học.
Thông tin: I guess I'm so excited because I'm going to live a new life but a bit worried because I'll have no cousins or any friends there. (Tôi đoán là tôi rất hào hứng vì sắp có một cuộc sống mới nhưng hơi lo lắng vì tôi sẽ không có anh chị em họ hay bạn bè nào ở đó.)
Tom should make friends at university because they can help him study.
Đáp án đúng: True
Dịch: Tom nên kết bạn ở trường đại học vì họ có thể giúp anh ấy học tập.
Thông tin: When you have friends, it's easy to support each other. (Khi có bạn bè thì dễ dàng hỗ trợ lẫn nhau.)
Tom doesn’t know how to do the cooking, cleaning up or washing.
Đáp án đúng: False
Dịch: Tom không biết nấu nướng, dọn dẹp hay giặt giũ.
Thông tin: I always help my mom with cooking, cleaning up or washing. (Tôi luôn giúp mẹ nấu ăn, dọn dẹp hoặc giặt giũ.)
Ann suggests that Tom have a part-time job.
Đáp án đúng: False
Dịch: Ann gợi ý rằng Tom nên làm một công việc bán thời gian.
Thông tin: To my experience, new students spend most of their time during the first year being familiar with the new living environment in college. So, they don't have enough time to work. Why don't you join a budgeting class now? Theo kinh nghiệm của tôi, sinh viên mới dành phần lớn thời gian trong năm đầu tiên để làm quen với môi trường sống mới ở trường đại học. Vì vậy, họ không có đủ thời gian để làm việc. Tại sao bạn không tham gia lớp học lập ngân sách ngay bây giờ?)
Working part-time helps Tom spend money effectively.
Đáp án đúng: False
Dịch: Làm việc bán thời gian giúp Tom tiêu tiền hiệu quả.
Thông tin: The course helps you spend money effectively. (Khóa học giúp bạn tiêu tiền hiệu quả.)
Nội dung bài nghe:
Ann: Hey, Tom, I've heard you are going to college. Congratulations. Are you ready for the student’s life?
Tom: Thanks, but not really, I guess I'm so excited because I'm going to live a new life but a bit worried because I'll have no cousins or any friends there.
Ann: No worries, Tom. You can learn some skills beforehand.
Tom: Really? What skills do I need to learn?
Ann: Are you shy when being with new people?
Tom: Yeah, a bit. I don't feel good when I meet strangers.
Ann: So, you need to learn how to make friends. Just relax, talk to people, and enjoy conversations. When you have friends, it's easy to support each other.
Tom: I agree. And what else do I need to prepare, Ann?
Ann: Can you do the housework well?
Tom: Yeah, it's easy. I always help my mom with cooking, cleaning up or washing.
Ann: That's great. Apart from the housework, you must complete a lot of assignments by deadline. You should make time to meet lots of deadlines.
Tom: Oh, OK. Can I work part-time?
Ann: It's possible if you can handle your study well, but why do you want to have a part-time job?
Tom: Well, I often run out of money so…
Ann: To my experience, new students spend most of their time during the first year being familiar with the new living environment in college. So, they don't have enough time to work. Why don't you join a budgeting class now?
Tom: What is it about?
Ann: The course helps you spend money effectively.
Tom: I see. Thanks a lot for your advice. I've got to go now. See you, Ann.
Ann: See you later.
Dịch bài nghe:
Ann: Này Tom, tôi nghe nói bạn sắp vào đại học. Chúc mừng nhé. Bạn đã sẵn sàng cho cuộc sống sinh viên chưa?
Tom: Cảm ơn, nhưng không hẳn đâu, tôi đoán là tôi rất hào hứng vì sắp có một cuộc sống mới nhưng hơi lo lắng vì tôi sẽ không có anh chị em họ hay bạn bè nào ở đó.
Ann: Đừng lo, Tom. Bạn có thể học trước một số kỹ năng.
Tom: Thật sao? Tôi cần học những kỹ năng gì?
Ann: Bạn có ngại ngùng khi ở bên người mới không?
Tom: Ừ, một chút. Tôi không cảm thấy thoải mái khi gặp người lạ.
Ann: Vậy bạn cần học cách kết bạn. Chỉ cần thư giãn, nói chuyện với mọi người và tận hưởng cuộc trò chuyện. Khi có bạn bè thì dễ dàng hỗ trợ lẫn nhau.
Tom: Tôi đồng ý. Thế tôi còn cần chuẩn bị gì nữa không Ann?
Ann: Bạn có thể làm việc nhà tốt không?
Tom: Ừ, dễ thôi. Tôi luôn giúp mẹ nấu ăn, dọn dẹp hoặc giặt giũ.
Ann: Điều đó thật tuyệt. Ngoài việc nhà, bạn phải hoàn thành rất nhiều bài tập trước thời hạn. Bạn nên dành
thời gian để đáp ứng nhiều thời hạn.
Tom: Ồ, được rồi. Tôi có thể làm việc bán thời gian không?
Ann: Điều đó là có thể nếu bạn có thể xử lý tốt việc học của mình, nhưng tại sao bạn lại muốn có một công việc bán thời gian?
Tom: À, tôi thường xuyên hết tiền nên…
Ann: Theo kinh nghiệm của tôi, sinh viên mới dành phần lớn thời gian trong năm đầu tiên để làm quen với môi trường sống mới ở trường đại học. Vì vậy, họ không có đủ thời gian để làm việc. Tại sao bạn không tham gia lớp học lập ngân sách ngay bây giờ?
Tom: Nó nói về cái gì vậy?
Ann: Khóa học giúp bạn tiêu tiền hiệu quả.
Tom: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn lời khuyên của bạn nhiều. Tôi phải đi bây giờ. Hẹn gặp lại, Ann.
Ann: Hẹn gặp lại sau.
Choose the options that best complete the passage.
It is not surprising that almost all first-year students have a lot of problems when they must live (26) ________ at university.
At the first stage, due to not having a suitable schedule, they keep failing to meet (27) ________. Unlike high school where the homework is quite simple and just about what is taught in class, the college or university assignments require the students (28) ________ more research for its requirements and to complete within a given time.
Another issue which often makes students stressed is that they don’t have (29) ________ money to pay for things. One reason for that problem is that some students don’t receive enough financial support from their parents to pay for both tuition fee and living costs. Another reason is that some students don’t spend money in the right way.
It’s possible for college or university students to thoroughly solve the problems above. (30) ________, they can plan carefully for their assignments or essays, make use of modern technologies to study faster. Besides, they can work part-time to support themselves financially.
It is not surprising that almost all first-year students have a lot of problems when they must live (26) ________ at university.
dependent
dependently
independent
independently
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. dependent (adj): phụ thuộc
B. dependently (adv): một cách phụ thuộc
C. independent (adj): độc lập
D. independently (adv): một cách độc lập
Theo sau động từ “live” (sống) cần một trạng từ.
Dịch: Không có gì đáng ngạc nhiên khi hầu hết tất cả sinh viên năm thứ nhất đều gặp rất nhiều vấn đề khi phải sống tự lập tại trường đại học.
At the first stage, due to not having a suitable schedule, they keep failing to meet (27) ________.
timeline
deadline
timetable
plan
Đáp án đúng: B
A. timeline (n): dòng thời gian
B. deadline (n): thời hạn
C. timetable (n): thời gian biểu
D. plan (n): kế hoạch
Cụm từ “meet deadline”: đúng hạn
Dịch: Giai đoạn đầu, do không có kế hoạch phù hợp nên họ liên tục không nộp bài đúng hạn.
the college or university assignments require the students (28) ________ more research for its requirements and to complete within a given time.
doing
do
to do
did
Đáp án đúng: C
Theo sau động từ “require” (yêu cầu) cần một động từ ở dạng TO V (nguyên thể).
Dịch: Không giống như trường trung học nơi bài tập về nhà khá đơn giản và chỉ về những gì được dạy trên lớp, các bài tập ở trường cao đẳng hoặc đại học yêu cầu sinh viên nghiên cứu thêm về yêu cầu của nó và hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Another issue which often makes students stressed is that they don’t have (29) ________ money to pay for things
many
lots of
little
enough
Đáp án đúng: D
A. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
B. lots of + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: nhiều
C. little + danh từ không đếm được: ít
D. enough + danh từ: đủ
Dịch: Một vấn đề khác thường khiến sinh viên căng thẳng là họ không có đủ tiền để chi trả mọi thứ.
(30) ________, they can plan carefully for their assignments or essays, make use of modern technologies to study faster.
For example
However
Therefore
Otherwise
Đáp án đúng: A
A. For example: ví dụ
B. However: tuy nhiên
C. Therefore: do đó
D. Otherwise: nếu không thì
Dịch: Các bạn sinh viên cao đẳng, đại học đều có thể giải quyết triệt để các vấn đề trên. Ví dụ, họ có thể lập kế hoạch cẩn thận cho bài tập hoặc bài tiểu luận của mình, tận dụng công nghệ hiện đại để học tập nhanh hơn.
Dịch bài đọc:
Không có gì đáng ngạc nhiên khi hầu hết tất cả sinh viên năm thứ nhất đều gặp rất nhiều vấn đề khi phải sống tự lập tại trường đại học.
Giai đoạn đầu, do không có kế hoạch phù hợp nên họ liên tục không nộp bài đúng hạn. Không giống như trường trung học nơi bài tập về nhà khá đơn giản và chỉ về những gì được dạy trên lớp, các bài tập ở trường cao đẳng hoặc đại học yêu cầu sinh viên nghiên cứu thêm về yêu cầu của nó và hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Một vấn đề khác thường khiến sinh viên căng thẳng là họ không có đủ tiền để chi trả mọi thứ. Một nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó là một số sinh viên không nhận được đủ hỗ trợ tài chính từ cha mẹ để chi trả cả học phí và chi phí sinh hoạt. Một lý do khác là một số sinh viên không tiêu tiền đúng cách.
Các bạn sinh viên cao đẳng, đại học đều có thể giải quyết triệt để các vấn đề trên. Ví dụ, họ có thể lập kế hoạch cẩn thận cho bài tập hoặc bài tiểu luận của mình, tận dụng công nghệ hiện đại để học tập nhanh hơn. Ngoài ra, họ có thể làm việc bán thời gian để hỗ trợ tài chính cho bản thân.
Read the passage and decide whether the statements are TRUE (T), FALSE (F) or DOESN’T SAY (NI).
Ecological balance is the stability of each species’ population within an environment. However, this state can be upset by the introduction of new species, the sudden extinction of animals, natural disasters or man-made problems. Throughout history, there have been a variety of environmental issues. Some of the most serious problems are the activities of preparing and fighting wars, which can cause serious environmental damage. During the Vietnam War, for instance, dense forests covering large green areas were carpet bombed, resulting in the habitat of numerous species being destroyed.
The ecological balance has been seriously affected by how the world’s population has increased from the industrial age. We have been clearing plants and trees, changing the way to use the land and expanding paved areas for our development. These activities have an impact on both the water and soil quality and ecology. Due to the increasing water demand of different industries, water has been extracted from deeper wells in further areas. In addition, increased paving would not only reduce the amount of water vapor but also contribute to groundwater pollution. Those issues have gotten worse in recent years and caused many consequences.
Scientists have been carrying out the solutions to ecological imbalance for the past two decades. Hopefully, we can deal with the negative effects of industrial development, and more endangered species will be saved in the next 50 years.
The ecological imbalance can be caused if one species disappears unexpectedly.
Đáp án đúng: True
Dịch: Sự mất cân bằng sinh thái có thể xảy ra nếu một loài biến mất bất ngờ.
Thông tin: Ecological balance is the stability of each species’ population within an environment. However, this state can be upset by the introduction of new species, the sudden extinction of animals, natural disasters or man-made problems. (Cân bằng sinh thái là sự ổn định của quần thể mỗi loài trong một môi trường. Tuy nhiên, trạng thái này có thể bị đảo lộn bởi sự xuất hiện của các loài mới, sự tuyệt chủng đột ngột của các loài động vật, thiên tai hoặc các vấn đề do con người gây ra.)
The habitat destruction in the Vietnam War was caused by bombing.
Đáp án đúng: True
Dịch: Sự phá hủy môi trường sống trong Chiến tranh Việt Nam là do đánh bom.
Thông tin: During the Vietnam War, for instance, dense forests covering large green areas were carpet bombed, resulting in the habitat of numerous species being destroyed. (Ví dụ, trong Chiến tranh Việt Nam, những khu rừng rậm rạp bao phủ những vùng cây xanh rộng lớn đã bị ném bom rải thảm, dẫn đến môi trường sống của nhiều loài bị phá hủy.)
The need for water has been decreasing since industrialization.
Đáp án đúng: False
Dịch: Nhu cầu về nước đã giảm kể từ quá trình công nghiệp hóa.
Thông tin: Due to the increasing water demand of different industries, water has been extracted from deeper wells in further areas. (Do nhu cầu nước ngày càng tăng của các ngành công nghiệp khác nhau, nước đã được khai thác từ các giếng sâu hơn ở các khu vực xa hơn.)
Human activities have prevented all species populations from increasing.
Đáp án đúng: Doesn’t say
Dịch: Các hoạt động của con người đã ngăn cản sự gia tăng quần thể của tất cả các loài.
Không có thông tin liên quan đề cập trong bài.
There haven’t been any solutions to ecological issues.
Đáp án đúng: False
Dịch: Chưa có giải pháp nào cho các vấn đề sinh thái.
Thông tin: Scientists have been carrying out the solutions to ecological imbalance for the past two decades. (Các nhà khoa học đã thực hiện các giải pháp giải quyết sự mất cân bằng sinh thái trong hai thập kỷ qua.)
Dịch bài đọc:
Cân bằng sinh thái là sự ổn định của quần thể mỗi loài trong một môi trường. Tuy nhiên, trạng thái này có thể bị đảo lộn bởi sự xuất hiện của các loài mới, sự tuyệt chủng đột ngột của các loài động vật, thiên tai hoặc các vấn đề do con người gây ra. Trong suốt lịch sử, đã có rất nhiều vấn đề về môi trường. Một trong số các vấn đề nghiêm trọng nhất là các hoạt động chuẩn bị và chiến đấu có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường. Ví dụ, trong Chiến tranh Việt Nam, những khu rừng rậm rạp bao phủ những vùng cây xanh rộng lớn đã bị ném bom rải thảm, dẫn đến môi trường sống của nhiều loài bị phá hủy.
Sự cân bằng sinh thái đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự gia tăng dân số thế giới kể từ thời đại công nghiệp. Chúng ta đã và đang phát quang cây cối, thay đổi cách sử dụng đất và mở rộng diện tích trải nhựa để phát triển. Những hoạt động này có tác động đến cả chất lượng nước, đất và hệ sinh thái. Do nhu cầu nước ngày càng tăng của các ngành công nghiệp khác nhau, nước đã được khai thác từ các giếng sâu hơn ở các khu vực xa hơn. Ngoài ra, việc tăng cường lát đường sẽ không chỉ làm giảm lượng hơi nước mà còn góp phần gây ô nhiễm nước ngầm. Những vấn đề đó ngày càng trầm trọng trong những năm gần đây và gây ra nhiều hậu quả.
Các nhà khoa học đã thực hiện các giải pháp giải quyết sự mất cân bằng sinh thái trong hai thập kỷ qua. Hy vọng rằng chúng ta có thể giải quyết những tác động tiêu cực của sự phát triển công nghiệp và nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ được cứu trong 50 năm tới.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
canyon
statue
karst
natural
Đáp án đúng: C
A. canyon /ˈkænjən/ (n): hẻm núi
B. statue /ˈstætʃuː/ (n): bức tượng
C. karst /kɑːrst/ (n): núi đá vôi
D. natural /ˈnætʃərəl/ (adj): thuộc về tự nhiên
Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /ɑː/, các phương án còn lại phát âm là /æ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
bear
feature
feather
weather
Đáp án đúng: B
A. bear /beər/ (n): con gấu
B. feature /ˈfiːtʃər/ (n): nét đặc trưng
C. feather /ˈfeðər/ (n): lông vũ
D. weather /ˈweðər/ (n): thời tiết
Phần gạch chân ở phương án B được phát âm là /i:/, các phương án còn lại phát âm là /e/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
lesson
deadline
essay
career
Đáp án đúng: D
A. lesson /ˈlesən/ (n): bài học
B. deadline /ˈdedlaɪn/ (n): thời hạn
C. essay /ˈeseɪ/ (n): bài tiểu luận
D. career /kəˈrɪə/ (n): sự nghiệp
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
endangered
impressive
assistant
heritage
Đáp án đúng: D
A. endangered /ɪnˈdeɪndʒərd/ (adj): đang gặp nguy hiểm, có nguy cơ tuyệt chủng
B. impressive /ɪmˈpresɪv/ (adj): ấn tượng
C. assistant /əˈsɪstənt/ (n): trợ lí
D. heritage /ˈherɪtɪdʒ/ (n): di sản
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.
The student apologized for ________ to do homework.
having forgotten
forgot
forget
to forget
Đáp án đúng: A
Theo sau giới từ “for” cần một động từ ở dạng V-ing.
Dịch: Học sinh xin lỗi vì quên làm bài tập về nhà.
It was the Spanish explorers ________ discovered the Galápagos Islands
who
whom
which
what
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người:
It + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that /who + S + V.
Theo sau vị trí trống là động từ “discovered” (khám phá) → dùng “who”
Dịch: Chính những nhà thám hiểm người Tây Ban Nha đã phát hiện ra quần đảo Galápagos.
The new varieties of rice grow well ________ in poor soil.
even
evenly
event
evened
Đáp án đúng: A
A. even (adv): thậm chí
B. evenly (adv): một cách đồng đều
C. event (n): sự kiện
D. evened (v): làm cho phẳng
Dịch: Các giống lúa mới sinh trưởng tốt ngay cả trên đất nghèo dinh dưỡng.
Before starting university, students need to learn ________ skills which include cooking for themselves, washing their clothes and cleaning up.
domestic
time management
computer
stress management
Đáp án đúng: A
A. domestic (adj): trong nhà, trong gia đình
B. time management (n): quản lí thời gian
C. computer (n): máy tính
D. stress management (n): quản lí căng thẳng
Dịch: Trước khi bắt đầu học đại học, sinh viên cần học các kỹ năng nội trợ bao gồm tự nấu ăn, giặt quần áo và dọn dẹp.
The place ________ the long-curved beach in the north of the city.
that I love its
that I love is
where I love is
what I love is
Đáp án đúng: C
Theo sau “the place” (nơi) cần dùng đại từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where” (nơi mà).
Dịch: Nơi tôi yêu thích là bãi biển dài uốn lượn ở phía bắc thành phố.
The red squirrel in England is in danger of ________.
growth
extinction
damage
destruction
Đáp án đúng: B
A. growth (n): sự tăng trưởng
B. extinction (n): sự tuyệt chủng
C. damage (n): sự tàn phá
D. destruction (n): sự phá hủy
Dịch: Loài sóc đỏ ở Anh có nguy cơ tuyệt chủng.
The national park was established to ________ the ecosystem of the limestone forests.
attack
abandon
protect
give up
Đáp án đúng: C
A. attack (v): tấn công
B. abandon (v): phớt lờ
C. protect (v): bảo vệ
D. give up (phr.v): từ bỏ
Dịch: Vườn quốc gia được thành lập để bảo vệ hệ sinh thái rừng núi đá vôi.
It’s not ________ for the two brothers to share their interests or feelings with friends at university because of their bad relationship-building skills.
difficult
easy
stressful
stressed
Đáp án đúng: B
A. difficult (adj): khó
B. easy (adj): dễ
C. stressful (adj): căng thẳng
D. stressed (adj): bị căng thẳng
Dịch: Không dễ để hai anh em chia sẻ sở thích hay cảm xúc với bạn bè ở trường đại học vì kỹ năng xây dựng mối quan hệ của họ không tốt.
The city ________ run a marketing campaign to attract more foreign tourists next year.
shouldn’t have
should
should be
should have
Đáp án đúng: B
Theo sau động từ khiếm khuyết “should” (nên) cần một động từ ở dạng Vo diễn tả hành động chủ động ở thì tương lai đơn: S + should + Vo (nguyên thể).
Dịch: Thành phố nên tiến hành một chiến dịch tiếp thị để thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài hơn vào năm tới.
Hội An Town was recognized as a World ________ Site by UNESCO in 1999.
Relic
Heritage
Imperial
Ruin
Đáp án đúng: B
A. Relic (n): di tích
B. Heritage (n): di sản
C. Imperial (adj): (thuộc) hoàng gia
D. Ruin (n): tàn tích
Dịch: Phố Cổ Hội An được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1999.
I really enjoyed my trip to Sa Pa. It was truly a(n) ________ experience.
amazing
unpleasant
unimpressive
forgettable
Đáp án đúng: A
A. amazing (adj): tuyệt vời
B. unpleasant (adj): không dễ chịu
C. unimpressive (adj): không ấn tượng
D. forgettable (adj): đáng quên
Dịch: Tôi thực sự rất thích chuyến đi đến Sa Pa. Đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời.
Brian: We’re going rock climbing this Saturday. Would you like to join us?
Nathan: ________.
Yes, you’re such a good friend.
Do you think I would?
I wouldn’t. Thank you.
Yes, I’d love to. Thanks.
Đáp án đúng: D
A. Có, bạn đúng là một người bạn tốt.
B. Bạn có nghĩ tôi sẽ làm vậy không?
C. Tôi sẽ không. Cảm ơn.
D. Có, tôi rất muốn. Cảm ơn.
Dịch: Brian: Chúng tôi sẽ đi leo núi vào thứ Bảy tuần này. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không? - Nathan: Có, tôi rất muốn. Cảm ơn.
Write the correct form of the given word.
The new president said the government is interested in the ________ of the country’s historical values. (PRESERVE)
Đáp án đúng: preservation
Theo sau mạo từ “the” cần một danh từ.
preserve (v): bảo tồn → preservation (n): sự bảo tồn
Dịch: Tân tổng thống cho biết chính phủ quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị lịch sử của đất nước.
You should do some research into the topic carefully so that you can write an essay about it ________. (PRECISE)
Đáp án đúng: precisely
Theo sau bổ nghĩa cho động từ “write” (viết) cần dùng trạng từ.
precise (adj): chính xác → precisely (adv): một cách chính xác
Dịch: Bạn nên thực hiện một số nghiên cứu về chủ đề này một cách cẩn thận để có thể viết một bài luận về nó một cách chính xác.
Bản Giốc Waterfall, the widest waterfall in Vietnam offers a(n) ________ view of the natural world. (IMPRESS)
Đáp án đúng: impressive
Trước danh từ “view” (khung cảnh) cần một tính từ.
impress (v): gây ấn tượng → impressive (adj): ấn tượng
Dịch: Thác Bản Giốc, thác nước rộng nhất Việt Nam mang đến khung cảnh ấn tượng về thế giới tự nhiên.
Students need to use their time ________ to study well at university. (PRODUCT)
Đáp án đúng: productively
Theo sau bổ nghĩa cho động từ “use” (sử dụng) cần dùng trạng từ.
product (n): sản phẩm → productively (adv): một cách hiệu quả
Dịch: Sinh viên cần sử dụng thời gian một cách hiệu quả để học tập tốt ở trường đại học.
Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.
the ice surface/ difficult/ Some/ plants/ conditions./ have/ on/ been/ under/ growing
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: Some plants have been growing under difficult conditions on the ice surface.
Cấu trúc viết câu với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chủ ngữ số nhiều: S + have been + V-ing.
Dịch: Một số loài thực vật đã phát triển trong điều kiện khó khăn trên bề mặt băng.
their/ for/ students/ own./ It’s/ to live/ not easy/ young/ on
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: It’s not easy for young students to live on their own.
Cấu trúc viết câu với tính từ: It’s + (not) + adj + for + tân ngữ + to Vo (nguyên thể).
Dịch: Không dễ để sinh viên trẻ có thể sống tự lập.
Combine the sentence using the given word in brackets.
It’s a good idea that the tourists help the locals clean up the beach. (SHOULD)
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: The tourists should help the locals clean up the beach.
Cấu trúc viết câu đưa ra lời khuyên với “should” (nên): S + should + Vo (nguyên thể).
Dịch: Du khách có thể giúp người dân địa phương dọn dẹp bãi biển là một ý kiến hay. = Du khách nên giúp người dân địa phương dọn dẹp bãi biển.
The hot springs from the volcano have been causing high temperatures in some buildings in the area. (HEATING)
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: The hot springs from the volcano have been heating some buildings in the area.
cause high temperature = heat (v): làm nóng / sưởi ấm
Dịch: Suối nước nóng từ núi lửa đã gây ra nhiệt độ cao ở một số tòa nhà trong khu vực. = Suối nước nóng từ núi lửa đã sưởi ấm một số tòa nhà trong khu vực.
The canyon that is famous for its impressive landscapes has been preserved for over 30 years. (WELL-KNOWN)
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: The canyon that is well - known for its impressive landscapes has been preserved for over 30 years.
be famous for = be well-known for: nổi tiếng về
Dịch: Hẻm núi nổi tiếng với cảnh quan ấn tượng đã được bảo tồn hơn 30 năm.






