Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Listen to a talk about spiders. Listen and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
All kinds of spiders have the same body type, hair and legs.
Đáp án đúng: False
Dịch: Tất cả các loài nhện đều có kiểu cơ thể, lông và chân giống nhau.
Thông tin: Spiders have a variety of shapes, colors and decorations. (Nhện có nhiều hình dạng, màu sắc và hoa văn khác nhau.)
Spiders can stop invasive species from damaging local ecosystems.
Đáp án đúng: True
Dịch: Nhện có thể ngăn chặn các loài xâm lấn phá hoại hệ sinh thái địa phương.
Thông tin: Spiders with the widespread distribution network are helpful predators that play an important part in controlling populations of pests, especially invasive species. (Nhện có mạng lưới phân bố rộng khắp là loài săn mồi hữu ích, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quần thể sâu bệnh, đặc biệt là các loài xâm lấn.)
Different strategies are used by spiders to catch insects.
Đáp án đúng: True
Dịch: Nhện sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để bắt côn trùng.
Thông tin: To catch prey, spiders employ a variety of strategies. (Để bắt con mồi, nhện sử dụng nhiều chiến lược khác nhau.)
Birds and other animals could rely on spiders for food.
Đáp án đúng: True
Dịch: Chim và các loài động vật khác có thể ăn nhện để làm thức ăn.
Thông tin: Additionally, spiders may serve as a food source for birds and other animals when there's not enough food. (Ngoài ra, nhện có thể đóng vai trò là nguồn thức ăn cho chim và các động vật khác khi không có đủ thức ăn.)
Most spiders can cause serious sickness to humans.
Đáp án đúng: False
Dịch: Hầu hết các loài nhện đều có thể gây bệnh nghiêm trọng cho con người.
Thông tin: Although some people are afraid of spiders, most of them are harmless to humans, except for a few kinds of spiders that can bite humans and cause serious reactions. (Mặc dù một số người sợ nhện nhưng hầu hết chúng đều vô hại với con người, ngoại trừ một số loài nhện có thể cắn người và gây ra phản ứng nghiêm trọng.)
Nội dung bài nghe:
The history of spiders is long and interesting because they started to exist on Earth around 380 million years ago. Spiders have a variety of shapes, colors and decorations. Most species have eight eyes, hairy bodies, eight legs, and ugly webs, which looks frightening to many people. Although they are not attractive creatures to humans, they are incredibly helpful. Spiders with the widespread distribution network are helpful predators that play an important part in controlling populations of pests, especially invasive species. From small insects like beetles and butterflies to big ones like locusts, they find it difficult to get away from spiders. To catch prey, spiders employ a variety of strategies. Some kinds of spiders are hunters that actively look for prey. When they see a prey, they jump to catch and kill the prey quickly. Others are Web building spiders that use their web to capture and eat their prey slowly. The webs look like a maze that catches flying insects. Spiders can live almost anywhere, so they're really useful, especially to farmers who want to protect their crops from harmful insects. Therefore, killing spiders or damaging their webs should be avoided. Without spiders, it would be harmful or even dangerous insects that control the world. Additionally, spiders may serve as a food source for birds and other animals when there's not enough food. Although some people are afraid of spiders, most of them are harmless to humans, except for a few kinds of spiders that can bite humans and cause serious reactions.
Dịch bài nghe:
Lịch sử của loài nhện rất dài và thú vị vì chúng bắt đầu tồn tại trên Trái đất khoảng 380 triệu năm trước. Nhện có nhiều hình dạng, màu sắc và hoa văn khác nhau. Hầu hết các loài đều có tám mắt, thân đầy lông, tám chân và mạng nhện xấu xí, trông khiến nhiều người khiếp sợ. Mặc dù chúng không phải là sinh vật hấp dẫn đối với con người nhưng chúng lại vô cùng hữu ích. Nhện có mạng lưới phân bố rộng khắp là loài săn mồi hữu ích, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quần thể sâu bệnh, đặc biệt là các loài xâm lấn. Từ những loài côn trùng nhỏ như bọ cánh cứng, bướm cho đến những loài côn trùng lớn như châu chấu, chúng rất khó thoát khỏi nhện. Để bắt con mồi, nhện sử dụng nhiều chiến lược khác nhau. Một số loài nhện là thợ săn tích cực tìm kiếm con mồi. Khi nhìn thấy con mồi, chúng lao tới tóm và giết chết con mồi một cách nhanh chóng. Một số khác là nhện giăng tơ sử dụng tơ nhện của chúng để bắt và ăn thịt con mồi một cách từ từ. Mạng nhện trông giống như một mê cung bắt côn trùng bay. Nhện có thể sống ở hầu hết mọi nơi, vì vậy chúng thực sự hữu ích, đặc biệt đối với những người nông dân muốn bảo vệ cây trồng của mình khỏi côn trùng gây hại. Vì vậy, nên tránh giết nhện hoặc làm hỏng mạng nhện của chúng. Nếu không có nhện thì sẽ là loài côn trùng có hại, thậm chí nguy hiểm thống trị thế giới. Ngoài ra, nhện có thể đóng vai trò là nguồn thức ăn cho chim và các động vật khác khi không có đủ thức ăn. Mặc dù một số người sợ nhện nhưng hầu hết chúng đều vô hại với con người, ngoại trừ một số loài nhện có thể cắn người và gây ra phản ứng nghiêm trọng.
Read the passage and decide whether the statements are TRUE (T), FALSE (F) or DOESN’T SAY (DS).
It’s a fact that higher education provides students with academic knowledge. However, before starting at a university or college, it’s essential that students must be well-prepared with some basic skills to look after themselves. Hence, it’s necessary for students to learn many different skills for their new life.
The top of the skill list is to learn how to take care of themselves by doing basic chores like cooking, washing clothes or repairing some furniture. Unlike the time they still live with their parents that they can rely on for the chores, they must handle everything by themselves. Once students can handle their chores, they can focus on their study.
Plus, living in a society requires students to be good at building relationships. They can make friends with people who share the same hobbies or emotions to entertain themselves and learn a lot from others. As a result, having a good mood and building effective teamwork skills can help improve students’ learning.
Moreover, budgeting skills are rather stressful to master. Most high school students spend the money given by their parents on leisure activities, such as joining a party, junk food or games instead of necessary things because the parents already pay for all the living costs like food, electricity, water or clothes. However, college or university students must know how to manage the yearly or monthly financial support and spend it effectively so that they don’t feel stressed when paying for all bills.
Lastly, time management is also a vital skill that enables students to cope with essays and assignments. Therefore, students need to have the right schedule for their studies and personal life.
Overall, the college or university environment plays a vital role in giving students a chance to live independently.
It’s important for college or university students to learn some basic skills.
Đáp án đúng: True
Dịch: Sinh viên cao đẳng hoặc đại học phải học một số kỹ năng cơ bản là điều quan trọng.
Thông tin: However, before starting at a university or college, it’s essential that students must be well prepared with some basic skills to look after themselves. (Tuy nhiên, trước khi bắt đầu học đại học hoặc cao đẳng, điều cần thiết là sinh viên phải chuẩn bị tốt một số
kỹ năng cơ bản để tự chăm sóc bản thân.)
College or university students don’t have to do the chores by themselves.
Đáp án đúng: False
Dịch: Sinh viên cao đẳng hoặc đại học không phải tự mình làm việc nhà.
Thông tin: Unlike the time they still live with their parents that they can rely on for the chores, they must handle everything by themselves. (Không giống như thời còn sống với bố mẹ được làm giúp việc nhà, các em phải tự mình giải quyết mọi việc.)
When college or university students feel good and work well with each other, their study could be better.
Đáp án đúng: True
Dịch: Khi sinh viên cao đẳng hoặc đại học cảm thấy thoải mái và làm việc tốt với nhau thì việc học tập của họ có thể tốt hơn.
Thông tin: As a result, having a good mood and building effective teamwork skills can help improve students’ learning. (Do đó, việc có tâm trạng vui vẻ và xây dựng kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả có thể giúp cải thiện việc học của học sinh.)
Most high school students are required to pay for food, electricity or water bills.
Đáp án đúng: False
Dịch: Hầu hết học sinh trung học đều phải trả tiền ăn, tiền điện hoặc nước.
Thông tin: Most high school students spend the money given by their parents on leisure activities, such as joining a party, junk food or games instead of necessary things because the parents already pay for all the living costs like food, electricity, water or clothes. (Hầu hết học sinh trung học đều tiêu số tiền cha mẹ cho vào các hoạt động giải trí như tham gia tiệc tùng, đồ ăn vặt hoặc trò chơi thay vì những thứ cần thiết vì cha mẹ đã chi trả mọi chi phí sinh hoạt như thức ăn, điện, nước hay quần áo.)
Good budgeting skills help students deal with their studies.
Đáp án đúng: Doesn’t say
Dịch: Kỹ năng lập ngân sách tốt giúp sinh viên giải quyết việc học của mình.
Trong bài không đề cập đến thông tin này.
Dịch bài đọc:
Có một thực tế là giáo dục đại học cung cấp cho học sinh kiến thức học thuật. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu học đại học hoặc cao đẳng, điều cần thiết là học sinh phải chuẩn bị tốt một số kỹ năng cơ bản để tự chăm sóc bản thân. Do đó, học sinh cần phải học nhiều kỹ năng khác nhau cho cuộc sống mới.
Đứng đầu danh sách kỹ năng là học cách tự chăm sóc bản thân bằng cách làm những công việc cơ bản như nấu ăn, giặt quần áo hoặc sửa chữa một số đồ đạc. Không giống như thời còn sống với bố mẹ được làm giúp việc nhà, các em phải tự mình giải quyết mọi việc. Một khi học sinh có thể giải quyết được công việc nhà, các em có thể tập trung vào việc học.
Hơn nữa, sống trong xã hội đòi hỏi học sinh phải giỏi xây dựng các mối quan hệ. Họ có thể kết bạn với những người có cùng sở thích hoặc cảm xúc để giải trí và học hỏi nhiều điều từ người khác. Do đó, việc có tâm trạng vui vẻ và xây dựng kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả có thể giúp cải thiện việc học của học sinh.
Hơn nữa, kỹ năng lập ngân sách khá căng thẳng để thành thạo. Hầu hết học sinh trung học đều tiêu số tiền cha mẹ cho vào các hoạt động giải trí như tham gia tiệc tùng, đồ ăn vặt hoặc trò chơi thay vì những thứ cần thiết vì cha mẹ đã chi trả mọi chi phí sinh hoạt như thức ăn, điện, nước hay quần áo. Tuy nhiên, sinh viên cao đẳng hoặc đại học phải biết cách quản lý nguồn hỗ trợ tài chính hàng năm, hàng tháng và chi tiêu hiệu quả để không cảm thấy căng thẳng khi phải thanh toán mọi hóa đơn.
Cuối cùng, quản lý thời gian cũng là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh có thể giải quyết các bài tiểu luận và bài tập lớn. Vì vậy, sinh viên cần có kế hoạch phù hợp cho việc học tập và cuộc sống cá nhân của mình.
Nhìn chung, môi trường cao đẳng hoặc đại học đóng một vai trò quan trọng trong việc mang lại cho sinh viên cơ hội sống tự lập.
Choose the options that best complete the passage.
Some Buddhists have a long-standing tradition of freeing animals from captivity. It is regarded by these people as a kind action which could influence what will happen to them in their future lives. However, according to some (31) ________, this practice also poses harm to local wildlife, and the government should be urged to ban it.
The improper release of animals can have negative impacts on the living environment in local areas. It can help quickly spread foreign species into the native environment. Many people have (32) ________ poisonous snakes and red-eared turtles, which can reproduce quickly, eat other species or even destroy the local ecosystems.
(33) ________, some species may die after being released. Wild birds, for example, fall into a cycle of being caught and released, and then being caught again, causing the birds to die slowly. Many species of turtles like mountain turtles are often released into pagoda ponds, but they cannot survive a week in the new environment, and some (34) ________ die within three days.
Experts suggest that the tradition of freeing animals should be ended because apart from destroying native species (35) ________, this release does not have much meaning in bringing life to the liberated species. There should be instructions on what animals can be released and how to release animals into the environment to make sure they can continue living.
However, according to some (31) ________, this practice also poses harm to local wildlife, and the government should be urged to ban it.
environment
environmental
environmentally
environmentalists
Đáp án đúng: D
A. environment (n): môi trường
B. environmental (adj): thuộc về môi trường
C. environmentally (adj): môi trường
D. environmentalists (n): nhà môi trường học
Sau lượng từ “some” (một vài) cần một danh từ.
Dịch: Tuy nhiên, theo một số nhà môi trường học, hành vi này cũng gây hại cho động vật hoang dã địa phương và chính phủ nên kêu gọi cấm nó.
Many people have (32) ________ poisonous snakes and red-eared turtles, which can reproduce quickly, eat other species or even destroy the local ecosystems.
release
releasing
released
to release
Đáp án đúng: C
Theo sau động từ “have” cần một động từ ở dạng V3/ed để tạo nên thì hiện tại hòan thành.
Dịch: Nhiều người đã thả rắn độc và rùa tai đỏ, các loài có thể sinh sản nhanh chóng, ăn thịt các loài khác hoặc thậm chí phá hủy hệ sinh thái địa phương.
________, some species may die after being released.
In addition
Therefore
Nevertheless
As a result
Đáp án đúng: C
A. In addition: thêm vào đó
B. Therefore: do đó
C. Nevertheless: tuy nhiên
D. As a result: kết quả là
Dịch: Tuy nhiên, một số loài có thể chết sau khi được thả ra.
Many species of turtles like mountain turtles are often released into pagoda ponds, but they cannot survive a week in the new environment, and some (34) ________ die within three days.
still
hardly
even
only
Đáp án đúng: C
A. still: vẫn
B. hardly: hầu như không
C. even: thậm chí
D. only: chỉ
Dịch: Nhiều loài rùa như rùa núi thường được thả vào ao chùa nhưng chúng không thể sống sót được một tuần ở môi trường mới, thậm chí có một số loài chết trong vòng ba ngày.
Experts suggest that the tradition of freeing animals should be ended because apart from destroying native species (35) ________,
hunting
populations
invasion
trade
Đáp án đúng: B
A. hunting (n): việc đi săn
B. populations (n): quần thể
C. invasion (n): sự xâm chiếm
D. trade (n): việc buôn bán
Dịch: Các chuyên gia cho rằng truyền thống phóng thích động vật nên chấm dứt vì ngoài việc tiêu diệt quần thể loài bản địa, việc thả này không có nhiều ý nghĩa trong việc mang lại sự sống cho các loài được giải phóng.
Dịch bài đọc:
Một số Phật tử có truyền thống lâu đời về việc phóng thích động vật khỏi bị giam cầm. Những người này coi đó là một hành động tử tế có thể ảnh hưởng đến những gì sẽ xảy ra với họ trong những kiếp sau. Tuy nhiên, theo một số nhà môi trường học, hành vi này cũng gây hại cho động vật hoang dã địa phương, và chính phủ nên kêu gọi cấm nó.
Việc thả động vật không đúng cách có thể có tác động tiêu cực đến môi trường sống ở khu vực địa phương. Nó có thể giúp nhanh chóng lan rộng các loài ngoại lai vào môi trường bản địa. Nhiều người đã thả rắn độc và rùa tai đỏ, các loài có thể sinh sản nhanh chóng, ăn thịt các loài khác hoặc thậm chí phá hủy hệ sinh thái địa phương.
Tuy nhiên, một số loài có thể chết sau khi được thả ra. Chẳng hạn, chim hoang rơi vào vòng luẩn quẩn bị bắt rồi thả ra, rồi bị bắt lại khiến chim chết dần. Nhiều loài rùa như rùa núi thường được thả vào ao chùa nhưng chúng không thể sống sót được một tuần ở môi trường mới, thậm chí có một số loài chết trong vòng ba ngày.
Các chuyên gia cho rằng truyền thống phóng thích động vật nên chấm dứt vì ngoài việc tiêu diệt quần thể loài bản địa, việc thả này không có nhiều ý nghĩa trong việc mang lại sự sống cho các loài được giải phóng. Cần có hướng dẫn về việc những loài động vật nào có thể được thả và cách thả động vật ra môi trường để đảm bảo chúng có thể tiếp tục sống.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
knock
responsible
column
tomb
Đáp án đúng: D
A. knock /nɒk/ (v): gõ cửa
B. responsible /rɪˈspɒnsəbl/ (adj): có trách nhiệm
C. column /ˈkɒləm/ (n): cột
D. tomb /tuːm/ (n): ngôi mộ
Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /u:/, các phương án còn lại phát âm là /ɒ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
nation
nature
native
natural
Đáp án đúng: D
A. nation /ˈneɪʃən/ (n): quốc gia
B. nature /ˈneɪtʃər/ (n): tự nhiên
C. native /ˈneɪtɪv/ (adj): bản xứ, bản địa
D. natural /ˈnætʃərəl/ (adj): thuộc về tự nhiên
Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /æ/, các phương án còn lại phát âm là /eɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
jungle
landscape
amazed
limestone
Đáp án đúng: C
A. jungle /ˈdʒʌŋ.ɡəl/ (n): rừng rậm
B. landscape /ˈlænd.skeɪp/ (n): phong cảnh
C. amazed /əˈmeɪzd/ (adj): ngạc nhiên
D. limestone /ˈlaɪm.stəʊn/ (n): đá vôi
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
crocodile
mosquito
volcano
adventure
Đáp án đúng: A
A. crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ (n): cá sấu
B. mosquito /məˈskiː.təʊ/ (n): con muỗi
C. volcano /vɒlˈkeɪ.nəʊ/ (n): núi lửa
D. adventure /ədˈven.tʃər/ (n): cuộc phiêu lưu
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.
Ecotourism is a useful tool to manage and ________ natural and cultural landscapes.
desert
use
release
conserve
Đáp án đúng: D
A. desert (n): sa mạc
B. use (v): sử dụng
C. release (v): thải ra
D. conserve (v): bảo tồn
Dịch: Du lịch sinh thái là một công cụ hữu ích để quản lý và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và văn hóa.
Lots of students don’t have time to cook, so they often ________.
miss deadlines
take many courses
eat out
run out of money
Đáp án đúng: C
A. miss deadlines: trễ thời hạn
B. take many courses: tham gia nhiều khóa học
C. eat out: ăn ngoài
D. run out of money: hết tiền
Dịch: Nhiều sinh viên không có thời gian nấu nướng nên thường ra ngoài ăn.
Scientists have been studying different ecologies ________ the 20th century.
for
since
in
by
Đáp án đúng: B
HTHTTD + since + mốc thời gian.
Dịch: Các nhà khoa học đã nghiên cứu các hệ sinh thái khác nhau từ thế kỷ 20.
The Imperial ________ of Thăng Long was first built in the 11th century during the Lý Dynasty.
Gate
Palace
Monument
Citadel
Đáp án đúng: D
A. Gate (n): cổng
B. Palace (n): cung điện
C. Monument (n): tượng đài
D. Citadel (n): thành cổ
Dịch: Hoàng thành Thăng Long được xây dựng lần đầu tiên vào thế kỷ 11 dưới thời nhà Lý.
When I was at university, I had a ________ as a tutor.
career
part-time job
recipe
diary
Đáp án đúng: B
A. career (n): sự nghiệp
B. part-time job (n): công việc bán thời gian
C. recipe (n): công thức nấu ăn
D. diary (n): nhật kí
Dịch: Khi còn học đại học, tôi có một công việc bán thời gian là gia sư.
Human activities ________ the ecosystem for hundreds of years.
affected
have affected
affect
are affecting
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “for hundreds of years” (hàng trăm năm) → Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “Human activities” (Các hoạt động của con người): S + have + V3/ed.
Dịch: Các hoạt động của con người đã ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong hàng trăm năm.
Twenty-three endangered ________ were found in Phong Nha – Kẻ Bàng National Park.
stones
landscapes
species
views
Đáp án đúng: C
A. stones (n): đá
B. landscapes (n): cảnh quan
C. species (n): chủng loại
D. views (n): khung cảnh
Dịch: 23 loài có nguy cơ tuyệt chủng đã được tìm thấy ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
Some people ________ down lots of trees along the river for the past two weeks.
cut
are cutting
have been cutting
have cut
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “for the past two weeks” (trong hai tuần qua) → Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “people” (con người): S + have + V3/ed.
Dịch: Một số người đã chặt rất nhiều cây dọc sông trong hai tuần qua.
September is OK, but it’s in December ________ the weather in Vietnam is best.
when
that
which
what
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng từ chỉ thời gian:
It + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
Dịch: Tháng 9 thì ổn, nhưng vào tháng 12 mới là thời tiết đẹp nhất ở Việt Nam.
Natural resource managers ________ the needs and behaviors of wildlife.
accept
refuse
threaten
study
Đáp án đúng: D
A. accept (v): chấp nhận
B. refuse (v): từ chối
C. threaten (v): đe dọa
D. study (v): nghiên cứu
Dịch: Các nhà quản lý tài nguyên thiên nhiên nghiên cứu nhu cầu và hành vi của động vật hoang dã.
Charles: Do you know that snakehead fish is a dangerous invasive species in the USA? - Valerie: ________.
It tastes delicious
Sorry, but I don’t quite follow you
I love fishing
Yes, I’d love to try fishing
Đáp án đúng: B
A. Nó có vị rất ngon
B. Xin lỗi, nhưng tôi không thực sự hiểu ý bạn là gì
C. Tôi thích câu cá
D. Có, tôi rất muốn thử câu cá
Dịch: Charles: Bạn có biết cá lóc là loài xâm lấn nguy hiểm ở Mỹ không? - Valerie: Xin lỗi, nhưng tôi không thực sự hiểu ý bạn là gì.
It’s a fact that older siblings have to ________ their younger brothers and sisters while their parents are working.
take care of
rely on
eat out
pay for
Đáp án đúng: A
A. take care of (phr.v): chăm sóc
B. rely on (phr.v): dựa dẫm vào
C. eat out (phr.v): ăn ngoài
D. pay for (phr.v): chi trả cho
Dịch: Có một thực tế là các anh chị phải chăm sóc các em nhỏ trong khi bố mẹ đi làm.
Write the correct form of the given word.
The tower was ________ used as a palace. (ORIGIN)
Đáp án đúng: originally
Trước động từ “used” (sử dụng) cần một trạng từ bổ nghĩa.
origin (n): nguồn gốc → originally (adv): ban đầu
Dịch: Tòa tháp ban đầu được sử dụng như một cung điện.
Wildlife disturbance caused by aircraft, ships and other vehicles is a(n) ________ serious problem. (INCREASE)
Đáp án đúng: increasingly
Trước tính từ “serious” (nghiêm trọng) cần một trạng từ.
increase (v): tăng → increasingly (adv): ngày càng tăng
Dịch: Sự xáo trộn động vật hoang dã do máy bay, tàu thủy và các phương tiện khác gây ra là một vấn đề ngày càng nghiêm trọng.
You shouldn’t eat too much fast food like French fries or pizza as they are ________ food. (HEALTH)
Đáp án đúng: unhealthy
Trước danh từ “food” (thức ăn) cần một tính từ.
health (n): sức khỏe → unhealthy (adj): không lành mạnh
Dịch: Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn nhanh như khoai tây chiên hay pizza vì chúng là những thực phẩm không tốt cho sức khỏe.
If you often hand in homework late, you should improve your time ________ skills. (MANAGE)
Đáp án đúng: management
Sau tính từ sở hữu “your” cần một cụm danh từ.
manage (v): quản lý → management (n): sự quản lý
Dịch: Nếu bạn thường xuyên nộp bài tập về nhà muộn, bạn nên cải thiện kỹ năng quản lý thời gian của mình.
Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.
Question 36. by/ to/ own/ your/ meals./ cooking/ save/ It’s/ easy/ money
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: It’s easy to save money by cooking your own meals.
- Cấu trúc viết câu với tính từ: It’s + tính từ + (for sb) + to Vo (nguyên thể).
- Theo sau “by” (bằng việc) cần động từ ở dạng V-ing.
Dịch: Thật dễ dàng để tiết kiệm tiền bằng cách tự nấu ăn.
protect/ to/ parks?/ do/ our/ we/ national/ What/ should
→ _________________________________________________________?
Đáp án đúng: What should we do to protect our national parks?
Cấu trúc viết câu hỏi Wh- với động từ khiếm khuyết “should” (nên): Wh- + should + S + Vo (nguyên thể)?
Dịch: Chúng ta nên làm gì để bảo vệ vườn quốc gia của mình?
regarded/ biodiversity/ as/ the/ Land/ of/ loss./ clearing/ cause/ can/ main/ be
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: Land clearing can be regarded as the main cause of biodiversity loss.
Cấu trúc viết câu bị động với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + be + V3/ed.
Dịch: Việc giải phóng mặt bằng có thể được coi là nguyên nhân chính gây mất đa dạng sinh học.
how/ He/ I/ sent/ the recipe./ didn’t/ know/ him/ to make/ cakes,/ so
→ _________________________________________________________.
Đáp án đúng: He didn’t know how to make cakes, so I sent him the recipe.
- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
- Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thường ở dạng phủ định: S + didn’t + Vo (nguyên thể).
- Cấu trúc với “so” (vì vậy): S + V, so + S + V.
Dịch: Anh ấy không biết làm bánh nên tôi đã gửi cho anh ấy công thức.
sleep/ to/ earlier/ in/ Why /go/ the/ doesn’t/ she/ evening?
→ _________________________________________________________?
Đáp án đúng:Why doesn't she go to sleep earlier in the evening?
Cấu trúc viết câu hỏi Wh- với động từ thường ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “she”:
Wh- + does + S + Vo (nguyên thể)?
Dịch: Tại sao cô ấy không đi ngủ sớm hơn vào buổi tối?






