Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
People are having problems using these gadgets or machines. What is the problem with each one? Listen and circle the correct answer.
Digital camera
He forgot to turn it on.
It needs more film.
The memory is full.
Đáp án đúng: C
Dịch: Máy ảnh kỹ thuật số
A. Anh ấy quên bật nó lên.
B. Nó cần thêm phim.
C. Bộ nhớ đầy.
Thông tin: Memory card full. (Thẻ nhớ đầy.)
Flashlight
The bulb is broken.
The batteries are dead.
It’s too dirty.
Đáp án đúng: B
Dịch: Đèn pin
A. Bóng đèn bị hỏng. B. Hết pin. C. Nó quá bẩn.
Thông tin: I think the batteries are dead. (Tôi nghĩ đã hết pin.)
Rice cooker
He pushed the wrong button.
He put in too much rice.
He put in too much water.
Đáp án đúng: C
Dịch: Nồi cơm điện
A. Anh ấy đã nhấn nhầm nút.
B. Anh ấy cho quá nhiều gạo.
C. Anh ấy cho quá nhiều nước.
Thông tin: You added too much water. (Bạn đã cho quá nhiều nước.)
CD player
The CD is too dirty.
He didn’t put in a CD.
The volume is too low.
Đáp án đúng: C
Dịch: Đầu đĩa CD
A. Đĩa CD quá bẩn.
B. Anh ấy không đưa đĩa CD vào được.
C. Âm lượng quá thấp.
Thông tin: The volume is too low. (Âm lượng quá thấp.)
Dishwasher
She didn’t rinse the dishes first.
She put in too much soap.
She put in too many dishes.
Đáp án đúng: A
Dịch: Máy rửa chén
A. Cô ấy không rửa bát đĩa trước.
B. Cô ấy cho quá nhiều xà phòng vào.
C. Cô ấy cho vào quá nhiều bát đĩa.
Thông tin: You didn’t rinse the dishes first. (Bạn đã không rửa bát đĩa trước.)
Nội dung bài nghe:
1.
A: Do you understand these new cameras? I can turn it on, but it won’t let me take any pictures.
B: Why don’t you see what it says on the display screen?
A: Good idea. Let’s see … It says, “Memory card full.” Is that a problem?
B: Yeah. It means the camera’s memory is full. You’ll have to erase some pictures.
2.
A: Oh!
B: What’s the matter, Lisa?
A: All I want is some light here. Can you help me get this flashlight to work?
B: Hmm. I think the batteries are dead. Why don’t you try replacing them?
A: Oh, yeah. Good idea.
3.
A: I promised my wife we’d have rice with our dinner, but I can’t get this rice cooker to work. It’s taking a really long time to cook the rice.
B: Let me look inside. Here’s the problem. You added too much water. That’s why it’s taking so long.
A: Oh. That makes sense.
4.
A: I’m totally confused. I just want to hear my new CD, but the CD player won’t play it.
B: I think I know what the problem is. The volume is too low. That’s why you can’t hear the music. Here, just push this button.
A: All right. Thanks!
5.
A: I washed these dishes in the dishwasher, but they’re still dirty. It’s really frustrating.
B: Yeah. I’ll tell you what the problem is. You didn’t rinse the dishes first. It’s an old dishwasher, so you have to do that.
Dịch bài nghe:
1.
A: Bạn có biết dùng những chiếc máy ảnh mới này không? Tôi có thể bật nó lên nhưng nó không cho phép tôi chụp bất kỳ bức ảnh nào.
B: Tại sao bạn không nhìn dòng chữ trên màn hình hiển thị?
A: Ý kiến hay đấy. Để xem nào… Nó báo, “Thẻ nhớ đầy.” Đó có phải là vấn đề không?
B: Có. Nó có nghĩa là bộ nhớ của máy ảnh đã đầy. Bạn sẽ phải xóa bớt một số ảnh đi.
2.
A: Ôi!
B: Có chuyện gì vậy Lisa?
A: Tất cả những gì tôi muốn là chút ánh sáng ở đây. Bạn có thể giúp tôi làm cho chiếc đèn pin này hoạt động được không?
B: Ừm. Tôi nghĩ đã hết pin. Tại sao bạn không thử thay pin xem?
A: Ồ, được. Ý hay đấy.
3.
A: Tôi đã hứa với vợ tôi là chúng tôi sẽ ăn cơm vào bữa tối, nhưng tôi không thể làm cho chiếc nồi cơm điện này hoạt động được. Phải mất rất lâu để cơm chín.
B: Để tôi xem bên trong nào. Vấn đề đây rồi. Bạn cho quá nhiều nước. Đó là lý do tại sao nó lại mất nhiều thời gian như vậy.
A: Ồ. Dễ hiểu thật.
4.
A: Tôi hoàn toàn bối rối. Tôi chỉ muốn nghe đĩa CD mới của mình nhưng đầu đĩa CD không phát được.
B: Tôi nghĩ tôi biết vấn đề là gì. Âm lượng quá thấp. Đó là lý do tại sao bạn không thể nghe được âm nhạc. Đây, chỉ cần nhấn nút này.
A: Được rồi. Cảm ơn!
5.
A: Tôi đã rửa những chiếc đĩa này trong máy rửa chén nhưng chúng vẫn bẩn. Bực bội thực sự.
B: Ồ. Tôi sẽ cho bạn biết vấn đề là gì. Bạn đã không rửa bát đĩa trước. Đó là một chiếc máy rửa chén cũ nên bạn phải làm điều đó.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Recently launched AI (26) _______ like ChatGPT have captured the public's imagination. They offer (27) _______ users the chance to interact with what is known as "generative AI", (28) _______ can summarise information from multiple sources within seconds, debug computer code and write presentations.
Their rollout has sparked renewed debate (29) _______ the role of AI in society, by offering a tangible illustration of the potential risks and rewards of the new technology. Calls for the dramatic rise in emerging AI to be better regulated have been coming thick and (30) _______, from both politicians and tech leaders.
Recently launched AI (26) _______ like ChatGPT have captured the public's imagination.
machines
tool
gadget
products
Đáp án đúng: B
A. machines (n): máy móc
B. tool (n): công cụ
C. gadget (n): tiện ích
D. products (n): sản phẩm
Dịch: Công cụ trí tuệ nhân tạo mới ra mắt gần đây như ChatGPT đã khiến công chúng rất quan tâm.
They offer (27) _______ users the chance to interact with what is known as "generative AI"
ordinary
usual
common
popular
Đáp án đúng: B
A. ordinary (adj): bình thường
B. usual (adj): thông thường
C. common (adj): phổ biến, trung tính
D. popular (adj): phổ biến, được nhiều người ưa thích, mang nghĩa tích cực
Dịch: Chúng cung cấp cho người dùng thông thường cơ hội tương tác với cái được gọi là "Trí tuệ nhân tạo sáng tạo",...
(28) _______ can summarise information from multiple sources within seconds, debug computer code and write presentations.
that
this
which
it
Đáp án đúng: C
Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho AI trong mệnh đề quan hệ không xác định.
that: không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định
this (đại từ): đây/ này
it (đại từ): nó
Dịch: Chúng cung cấp cho người dùng thông thường cơ hội tương tác với cái được gọi là "Trí tuệ nhân tạo sáng tạo", có thể tóm tắt thông tin từ nhiều nguồn trong vài giây, gỡ lỗi mã máy tính và viết bài thuyết trình.
Their rollout has sparked renewed debate (29) _______ the role of AI in society, by offering a tangible illustration of the potential risks and rewards of the new technology.
of
in
over
with
Đáp án đúng: C
debate over + N: tranh luận về cái gì
Dịch: Việc triển khai chúng đã làm dấy lên cuộc tranh luận mới về vai trò của trí tuệ nhân tạo trong xã hội,…
Calls for the dramatic rise in emerging AI to be better regulated have been coming thick and (30) _______, from both politicians and tech leaders.
fast
thin
heavy
fat
Đáp án đúng: A
A. fast (adj): nhanh
B. thin (adj): mỏng
C. heavy (adj): nặng
D. fat (n): béo
thick and fast (idiom): nhanh chóng và với số lượng lớn
Dịch: Những lời kêu gọi sự gia tăng mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo mới nổi được quản lý tốt hơn đã ngày càng nhanh chóng và nhiều, từ cả chính trị gia và các nhà lãnh đạo công nghệ.
Dịch bài đọc:
Công cụ trí tuệ nhân tạo mới ra mắt gần đây như ChatGPT đã khiến công chúng rất quan tâm. Chúng cung cấp cho người dùng thông thường cơ hội tương tác với cái được gọi là "Trí tuệ nhân tạo sáng tạo", có thể tóm tắt thông tin từ nhiều nguồn trong vài giây, gỡ lỗi mã máy tính và viết bài thuyết trình.
Việc triển khai chúng đã làm dấy lên cuộc tranh luận mới về vai trò của trí tuệ nhân tạo trong xã hội, bằng cách đưa ra một minh họa hữu hình về những rủi ro tiềm ẩn và phần thưởng của công nghệ mới. Những lời kêu gọi sự gia tăng mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo mới nổi được quản lý tốt hơn đã ngày càng nhanh chóng và nhiều, từ cả chính trị gia và các nhà lãnh đạo công nghệ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life. She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family, and Jean, being one of the oldest, had to help care for her younger siblings. Although she had much responsibility at home, Jean thoroughly enjoyed school and was an excellent student. She went on to graduate 10th in her class at Otsego High School in 1953. While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a dance in Alamo; and they were quite taken with each other. Over the next few years, their love for each other blossomed. At the time, Chuck was serving his country in the military, and had come home on leave to marry his sweetheart. They were married on February 24, 1953, while Jean was still in school.
The couple settled into married life together in the Plainwell, Otsego area. To help make ends meet, Jean went to work at the collection bureau in Kalamazoo for a while, before taking a job at the cheese company in Otsego. In 1964, Chuck and Jean were overjoyed with the birth of their son, Brandy, who brought great joy into their lives. Jean decided to leave her job to devote herself to the role of a mother.
What is NOT true about Jean’s childhood?
Her father passed away when she was young.
Her mother used to be the breadwinner of the family.
She was born in Otsego.
She took care of her younger siblings.
Đáp án đúng: C
Dịch: Điều gì KHÔNG đúng về thời thơ ấu của Jean?
A. Cha cô qua đời khi cô còn nhỏ. B. Mẹ cô ấy từng là trụ cột của gia đình.
C. Cô ấy sinh ra ở Otsego. D. Cô ấy chăm sóc các em của mình.
Thông tin: Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life. (Jean dành vài năm đầu tiên ở Hooper và gia đình cô chuyển đến Otsego từ rất sớm.)
According to the passage, Jean was a _______.
careless sibling
devoted employee
loving mother
depressing woman
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn văn, Jean là một _______.
A. anh chị em bất cẩn B. nhân viên tận tụy
C. người mẹ yêu thương D. người phụ nữ buồn bã
Thông tin: Jean decided to leave her job to devote herself to the role of a mother. (Jean quyết định nghỉ việc để dồn hết tâm sức cho vai trò làm mẹ.)
What is true about Jean’s husband?
He was married to her when she was still at school.
He used to live at home when they were dating.
He was working at the dance disco when he first met Jean.
He went to Otsego High School and graduated in 1953.
Đáp án đúng: A
Dịch: Điều gì đúng về chồng của Jean?
A. Anh ấy cưới cô ấy khi cô ấy còn đi học.
B. Anh ấy sống ở nhà khi họ hẹn hò.
C. Anh ấy đang làm việc ở vũ trường khi gặp Jean lần đầu tiên.
D. Anh ấy học tại trường trung học Otsego và tốt nghiệp năm 1953.
Thông tin: They were married on February 24, 1953, while Jean was still in school. (Họ kết hôn vào ngày 24 tháng 2 năm 1953 khi Jean vẫn còn đi học.)
The phrase ‘were taken with’ is closest in meaning to _______.
looked alike
were attracted to
had something in common
were respectful of one another
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm từ 'were taken with' nghĩa gần nhất với _______.
A. trông giống nhau B. bị thu hút bởi
C. có điểm chung D. tôn trọng lẫn nhau
Thông tin: While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a dance in Alamo; and they were quite taken with each other. (Khi còn học trung học, Jean gặp một chàng trai trẻ tên Charles "Chuck" Holly, tại một buổi khiêu vũ ở Alamo; và họ khá thân thiết với nhau.)
What did Jane do after she got married?
She moved back to Hooper.
She owned a deli in town.
She hated spending time at home.
She worked at the collection bureau in Kalamazoo.
Đáp án đúng: D
Dịch: Jane đã làm gì sau khi kết hôn?
A. Cô ấy chuyển về Hooper.
B. Cô ấy sở hữu một cửa hàng bán đồ ăn nhanh trong thị trấn.
C. Cô ấy ghét dành thời gian ở nhà.
D. Cô ấy làm việc tại văn phòng thu phí ở Kalamazoo.
Thông tin: The couple settled into married life together in the Plainwell, Otsego area. To help make ends meet, Jean went to work at the collection bureau in Kalamazoo for a while, before taking a job at the cheese company in Otsego. (Cặp đôi ổn định cuộc sống hôn nhân cùng nhau ở khu vực Plainwell, Otsego. Để trang trải cuộc sống, Jean đến làm việc tại văn phòng thu phí ở Kalamazoo một thời gian, trước khi nhận việc tại công ty pho mát ở Otsego.)
Dịch bài đọc:
Jean dành vài năm đầu tiên ở Hooper và gia đình cô chuyển đến Otsego từ rất sớm. Cô chỉ mới mười tuổi khi cha cô đột ngột qua đời, để lại mẹ cô một mình nuôi sống gia đình. Mẹ cô sớm đi làm bên ngoài để chu cấp cho gia đình, và Jean, là một trong những đứa con lớn tuổi nhất, phải phụ giúp chăm sóc những đứa em. Mặc dù phải gánh nhiều trách nhiệm ở nhà nhưng Jean rất thích đi học và là một học sinh xuất sắc. Cô tiếp tục tốt nghiệp hạng 10 trong lớp tại trường trung học Otsego vào năm 1953. Khi còn học trung học, Jean gặp một chàng trai trẻ tên Charles "Chuck" Holly, tại một buổi khiêu vũ ở Alamo; và họ khá thân thiết với nhau. Trong vài năm tiếp theo, tình yêu của họ dành cho nhau nảy nở. Vào thời điểm đó, Chuck đang phục vụ đất nước trong quân đội và đã về nước trong kỳ nghỉ phép để cưới người yêu của mình. Họ kết hôn vào ngày 24 tháng 2 năm 1953 khi Jean vẫn còn đi học.
Cặp đôi ổn định cuộc sống hôn nhân cùng nhau ở khu vực Plainwell, Otsego. Để trang trải cuộc sống, Jean đến làm việc tại văn phòng thu phí ở Kalamazoo một thời gian, trước khi nhận việc tại công ty pho mát ở Otsego. Năm 1964, Chuck và Jean vui mừng khôn xiết khi đứa con trai Brandy chào đời, cậu bé đã mang lại niềm vui lớn lao cho cuộc sống của họ. Jean quyết định nghỉ việc để dồn hết tâm sức cho vai trò làm mẹ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
valentine
imagine
discipline
determine
Đáp án đúng: A
A. valentine /ˈvæl.ən.taɪn/ (n): ngày lễ Tình nhân
B. imagine /ɪˈmædʒ.ɪn/ (v): tưởng tượng
C. discipline /ˈdɪs.ə.plɪn/ (n): kỷ luật
D. determine /dɪˈtɜː.mɪn/ (v): xác định
Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /aɪn/, các phương án còn lại phát âm là /ɪn/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
account
amount
mourning
round
Đáp án đúng: C
A. account /əˈkaʊnt/ (n): tài khoản
B. amount /əˈmaʊnt/ (n): số lượng
C. mourning /ˈmɔː.nɪŋ/ (n): đồ tang
D. round /raʊnd/ (adj): tròn
Phần gạch chân ở phương C được phát âm là /ɔː/, các phương án còn lại phát âm là /aʊ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
information
destination
photography
understanding
Đáp án đúng: C
A. information/ˌɪn.fəˈmeɪ.ʃən/ (n): thông tin
B. destination /ˌdes.tɪˈneɪ.ʃən/ (n): điểm đến
C. photography /fəˈtɒɡ.rə.fi/ (n): nhiếp ảnh
D. understanding /ˌʌn.dəˈstæn.dɪŋ/ (n): sự hiểu
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
realism
patience
maturity
modesty
Đáp án đúng: C
A. realism /ˈrɪə.lɪ.zəm/ (n): chủ nghĩa hiện thực
B. patience /ˈpeɪ.ʃəns/ (n): tính kiên nhẫn
C. maturity /məˈtʃʊə.rə.ti/ (n): sự trưởng thành
D. modesty /ˈmɒd.ɪ.sti/ (n): sự khiêm tốn
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
You’ve downloaded all the new apps to your new phone, _______?
have you
haven’t you
have they
haven’t they
Đáp án đúng: B
Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.
Dịch: Bạn đã tải tất cả ứng dụng mới xuống điện thoại mới của mình phải không?
Susan _______ you a message, but I’m not sure.
would have sent
might have sent
must send
could send
Đáp án đúng: B
A. would have sent: lẽ ra đã gửi
B. might have sent: có thể đã gửi
C. must send: phải gửi
D. could send: có thể gửi
Dịch: Susan có thể đã gửi tin nhắn cho bạn, nhưng tôi không chắc.
I’ve looked everywhere, but the file appears _______.
to misplace
to be misplaced
to have misplaced
to have been misplaced
Đáp án đúng: D
appear to do: dường như
Cấu trúc bị động hoàn thành cho hành động đã xảy ra trước đó trong quá khứ: to have been Ved/V3
Dịch: Tôi đã tìm khắp nơi nhưng hình như file đó đã bị thất lạc.
Anna: You can’t tell people off for being late if you’re never on time yourself. - Ben: _______.
Go ahead.
Enlighten me.
No doubt about it.
You can count on me.
Đáp án đúng: C
A. Tiếp tục đi.
B. Hãy khai sáng cho tôi.
C. Không còn nghi ngờ gì nữa.
D. Bạn có thể tin tưởng vào tôi.
Dịch: Anna: Bạn không thể chê trách mọi người vì đến muộn nếu bản thân bạn không bao giờ đến đúng giờ. - Ben: Không còn nghi ngờ gì nữa.
Most of our classmates use social media to _______ one another.
keep touch
get contacted with
stay in touch with
be connected to
Đáp án đúng:C
Cụm từ: stay in touch with = keep in touch with (giữ liên lạc với ai đó)
Dịch: Hầu hết các bạn cùng lớp của chúng tôi sử dụng mạng xã hội để giữ liên lạc với nhau.
When he was younger, he _______ to the zoo every month.
used to go
was used to going
was going
got used to go
Đáp án đúng: A
used to V: đã từng làm gì trong quá khứ
be/get used to + V-ing: dần quen với một việc gì đó
Dịch: Khi còn nhỏ, anh ấy thường đến sở thú hàng tháng.
Most of Tommy’s friends have got a Playstation, Xbox, or other _______.
bluetooth headset
camcorder
game console
memory stick
Đáp án đúng: C
A. bluetooth headset (n): tai nghe bluetooth
B. camcorder (n): máy quay phim
C. game console (n): máy chơi game
D. memory stick (n): thẻ nhớ
Dịch: Hầu hết bạn bè của Tommy đều có Playstation, Xbox hoặc máy chơi game khác.
Chris bought some gadgets _______ could collect information about health and help him understand himself better.
what
that
this
it
Đáp án đúng: B
“that” thay thế cho đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định
what + S + V: cái mà
this (đại từ): này/ đây
it (đại từ): nó
Dịch: Chris đã mua một số thiết bị có thể thu thập thông tin về sức khỏe và giúp anh ấy hiểu bản thân mình hơn.
Anna: Let’s chat online. - Bill: _______.
Not at all.
Thanks.
Never mind.
Good idea.
Đáp án đúng: D
A. Not at all: Không có gì
B. Thanks: Cảm ơn
C. Never mind: Đừng bận tâm
D. Good idea: Ý tưởng hay đấy
Dịch: Anna: Chúng ta hãy trò chuyện trực tuyến đi. - Bill: Ý tưởng hay đấy.
Dylan’s teacher asked him to tell about a person whom he admired and _______ up to.
looked
stood
came
made
Đáp án đúng: A
A. look up to: tôn trọng
B. stand up to: giữ nguyên tắc riêng mình khi bị tra khảo bởi cơ quan thẩm quyền
C. come up to: đến một nơi cụ thể
D. make up to: đền bù, bù đắp cho ai đó vì một lỗi lầm
Dịch: Giáo viên của Dylan yêu cầu cậu kể về một người mà cậu ngưỡng mộ và kính trọng.
She never lost her youthful _______ and campaigned for just causes all her life.
sociability
realism
idealism
honesty
Đáp án đúng: C
A. sociability (n): hòa đồng
B. realism (n): chủ nghĩa hiện thực
C. idealism (n): chủ nghĩa duy tâm
D. honesty (n): trung thực
Dịch: Cô ấy không bao giờ đánh mất lý tưởng tuổi trẻ của mình và vận động vì chính nghĩa trong suốt cuộc đời mình.
. _______ friends wanted to play computer games with Jimmy, which was a shame.
A few
Few
Some
None
Đáp án đúng: B
A. A few + danh từ đếm được số nhiều: ít
B. Few + danh từ đếm được số nhiều: ít (không đủ, nghĩa tiêu cực)
C. Some + danh từ: Một số
D. None + of + danh từ: Không có
Dịch: Rất ít bạn bè muốn chơi trò chơi trên máy tính với Jimmy, điều đó thật đáng tiếc.
Give the correct form of each word in brackets.
Lack of _______ prevents young people from making success. (CONFIDENT)
Đáp án đúng: confidence
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
confident (adj): tự tin → confidence (n): sự tự tin
Dịch: Sự thiếu tự tin ngăn cản người trẻ thành công.
Nick is quite self-reliant in familiar situations, but if he comes across something _______, he has to ask for help. (EXPECT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unexpected
Sau đại từ bất định “something” cần một tính từ.
expect (v): trông chờ → unexpected (adj): bất ngờ
Dịch: Nick khá tự chủ trong những tình huống quen thuộc nhưng nếu gặp phải điều gì bất ngờ thì phải nhờ đến sự giúp đỡ.
She's stubborn and selfish, but _______ clever. (DENY)
Đáp án đúng:undeniably
Trước tính từ “clever” cần trạng từ.
deny (v): từ chối
undeniably (adj): không thể phủ nhận
Dịch: Cô ấy bướng bỉnh và ích kỷ, nhưng không thể phủ nhận thông minh.
With the _______ of major new markets, the economy is thriving. (ESTABLISH)
Đáp án đúng: establishment
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
establish (v): thành lập
establishment (n): sự thành lập
Dịch: Với việc thành lập các thị trường lớn mới, nền kinh tế đang phát triển mạnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
Katie couldn’t get the job because she wasn’t confident.
It was because of Katie’s lack of confidence that she couldn’t get the job.
If Katie was confident, she could get the job.
Katie wished she were more confident because she couldn’t get the job.
Not getting the job, Katie wasn’t confident.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh lí do: It is/ was + cụm từ nhấn mạnh + that + S + V
Dịch: Katie không thể có được công việc vì cô ấy không tự tin. = Chính vì Katie thiếu tự tin nên cô ấy không thể nhận được công việc đó.
It is compulsory to wear seat belts in cars.
We need to wear seat belts when driving cars.
We must wear seat belts when travelling by car.
We are supposed to wear seat belts in cars.
We don’t have to wear seat belts in cars.
Đáp án đúng: B
be compulsory: bắt buộc = must + V: phải
Dịch: Bắt buộc phải thắt dây an toàn trên ô tô. = Chúng ta phải thắt dây an toàn khi đi ô tô.
Mark works harder than anyone else in this office.
It’s Mark who works hardest.
It’s Mark who works harder than anyone else in this office.
It’s in this office that no one works except Mark.
Hardly does anyone else in this office work like Mark does.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người:
It is/ was + cụm từ nhấn mạnh + that/ who + S + V
Dịch: Mark làm việc chăm chỉ hơn bất kỳ ai khác trong văn phòng này. = Chính Mark là người làm việc chăm chỉ hơn bất kỳ ai khác trong văn phòng này.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The country is mountainous. Therefore, travelling by car is dangerous.
It’s unsafe to travel by car as the country is mountainous.
You mustn’t travel by car in the country because it’s dangerous.
Car is the most dangerous way to travel in the mountains.
If you want to avoid danger in the mountains, you shouldn’t travel by car.
Đáp án đúng: A
therefore: vì vậy >< as + S + V: bởi vì
Dịch: Đất nước có nhiều núi. Vì vậy, việc di chuyển bằng ô tô rất nguy hiểm. = Di chuyển bằng ô tô không an toàn vì đất nước này có nhiều núi.
Minh came to London 2 months ago. He has learned much more English and made new friends since then.
Since coming to London 2 months ago, Minh has learned much more English and made new friends.
After coming to London 2 months ago, Minh learned much more English and made new friends.
Minh learned much more English and made new friends since he came to London 2 months ago.
Coming to London helped Minh learn much more English and make new friends.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has Ved/V3 + since + mốc thời gian
Dịch: Minh đến London cách đây 2 tháng. Anh ấy đã học được nhiều tiếng Anh hơn và có thêm nhiều bạn mới kể từ đó. = Kể từ khi đến London cách đây 2 tháng, Minh đã học được nhiều tiếng Anh hơn và có thêm nhiều bạn mới





