Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Listen to the whole conversation. For each question, choose the correct answer.
Andy’s dad bought the computer from _______.
a shop
a friend
Đáp án đúng:A
Dịch: Bố của Andy đã mua máy tính từ _______.
A. một trang web B. một cửa hàng C. một người bạn
Thông tin: He asked a friend for advice and then bought it online. It was cheaper than buying it in a shop. (Ông ấy nhờ một người bạn tư vấn rồi mua nó trên mạng. Nó rẻ hơn so với mua ở cửa hàng.)
How much did it cost?
£250
£2,000
Đáp án đúng:B
Dịch: Nó có giá bao nhiêu?
A. £150 B. £250 C. £2,000
Thông tin:
Ella: Really? How much was it? (Thật sao? Nó có giá bao nhiêu?)
Andy: £250. There were cheaper ones, starting at £150. The most expensive ones were over £2,000! (£250. Có những mẫu rẻ hơn, rẻ nhất là £150. Những mẫu đắt nhất có giá hơn 2.000 bảng Anh!)
What does Andy want to buy for the computer?
a mouse
a printer
Đáp án đúng: A
Dịch: Andy muốn mua gì cho máy tính?
A. máy ảnh B. chuột C. máy in
Thông tin: But I’d like to get a better camera for it. (Nhưng tôi muốn có một chiếc máy có máy ảnh tốt hơn cho nó.)
Andy doesn’t use his computer to _______.
chat to friends
play games
Đáp án đúng: C
Dịch: Andy không sử dụng máy tính của mình để _______.
A. làm bài tập về nhà B. trò chuyện với bạn bè C. chơi trò chơi
Thông tin: I can’t play my computer games on it, though. (Tuy nhiên, tôi không thể chơi trò chơi điện tử trên đó.)
What does Andy like most about the computer?
the screen
the speakers
Đáp án đúng: C
Dịch: Andy thích điều gì nhất ở máy tính?
A. bàn phím B. màn hình C. loa
Thông tin: But the speakers are the best thing about it. My music sounds great on them! (Nhưng loa là thứ tốt nhất. Âm nhạc nghe rất tuyệt!)
Nội dung bài nghe:
You will hear Ella asking her friend Andy about his new computer.
Ella: Nice new laptop, Andy! When did you get it?
Andy: Yesterday. My old one broke a month ago and last week, Dad agreed to buy me this.
Ella: Where did he get it? I need a new computer too.
Andy: He asked a friend for advice and then bought it online. It was cheaper than buying it in a shop.
Ella: Really? How much was it?
Andy: £250. There were cheaper ones, starting at £150. The most expensive ones were over £2,000!
Ella: Wow, that’s a lot! And has it got everything you need?
Andy: Almost. I can print on the printer downstairs, and I don’t need a mouse. But I’d like to get a better camera for it.
Ella: Good idea. So what do you use the computer for?
Andy: Most things. I can’t play my computer games on it, though. It hasn’t got enough memory. But I do my homework on it, and chat to my friends on the internet.
Ella: So you’re happy with it?
Andy: Very! It’s got a nice big screen and the keyboard is really comfortable to use. But the speakers are the best thing about it. My music sounds great on them!
Ella: Brilliant!
Dịch bài nghe:
Bạn sẽ nghe thấy Ella hỏi bạn của cô ấy là Andy về chiếc máy tính mới của anh ấy.
Ella: Máy tính xách tay mới đẹp đấy, Andy! Bạn có nó khi nào?
Andy: Hôm qua. Cái cũ của tôi bị hỏng cách đây một tháng và tuần trước bố đã đồng ý mua cho tôi cái này.
Ella: Ông ấy mua nó ở đâu? Tôi cũng cần một máy tính mới.
Andy: Ông ấy nhờ một người bạn tư vấn rồi mua nó trên mạng. Nó rẻ hơn so với mua ở cửa hàng.
Ella: Thật sao? Nó có giá bao nhiêu?
Andy: £250. Có những mẫu rẻ hơn, rẻ nhất là £150. Những mẫu đắt nhất có giá hơn 2.000 bảng Anh!
Ella: Wow, nhiều quá! Và nó có mọi thứ bạn cần không?
Andy: Gần như vậy. Tôi có thể in trên máy in ở tầng dưới và không cần chuột. Nhưng tôi muốn có một chiếc máy có máy ảnh tốt hơn cho nó.
Ella: Ý hay đấy. Vậy bạn sử dụng máy tính để làm gì?
Andy: Hầu hết mọi thứ. Tuy nhiên, tôi không thể chơi trò chơi điện tử trên đó. Nó không có đủ bộ nhớ. Nhưng tôi làm bài tập về nhà và trò chuyện với bạn bè trên internet.
Ella: Vậy bạn có hài lòng với nó không?
Andy: Rất hài lòng! Nó có một màn hình lớn đẹp và bàn phím thực sự thoải mái khi sử dụng. Nhưng loa là thứ tốt nhất. Âm nhạc nghe rất tuyệt!
Ella: Tuyệt vời!
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
There’s a new photo-sharing app (26) _______ BeReal – and it’s not like other social media platforms. While you (27) _______ not have heard of it, a lot of young people are signing up. BeReal is a social media app that encourages users to share a slice of their life in (28) _______ time. It was launched in early 2020 by an entrepreneur in France but the majority of its users have signed up this year. (29) _______ its name suggests, the focus is on authenticity. Users are invited to share a photo of what they’re doing at a (30) _______ of their life.
There’s a new photo-sharing app (26) _______ BeReal – and it’s not like other social media platforms.
known
called
described
launched
Đáp án đúng: B
A. known (v): được biết đến
B. called (v): được gọi là
C. described (v): được mô tả
D. launched (v): được phát hành
Dịch: Có một ứng dụng chia sẻ ảnh mới được gọi là BeReal – và nó không giống các nền tảng truyền thông xã hội khác.
While you (27) _______ not have heard of it, a lot of young people are signing up.
may
should
must
can
Đáp án đúng: D
A. may: có thể
B. should: nên
C. must: phải
D. can: có thể
Dịch: Trong khi bạn có thể chưa nghe nói về nó, rất nhiều bạn trẻ đang đăng ký.
BeReal is a social media app that encourages users to share a slice of their life in (28) _______ time.
true
long
free
real
Đáp án đúng: C
A. true (adj): đúng
B. long (adj): dài
C. free (adj): tự do, rảnh
D. real (adj): thực
Dịch: BeReal là một ứng dụng truyền thông xã hội khuyến khích người dùng chia sẻ một phần cuộc sống của họ trong thời gian rảnh.
(29) _______ its name suggests, the focus is on authenticity.
Like
What
As
When
Đáp án đúng: A
A. Like: giống với
B. What: cái mà
C. As: như, bởi vì
D. When: khi
Dịch: Giống như tên gọi của nó, trọng tâm là tính xác thực.
Users are invited to share a photo of what they’re doing at a (30) _______ of their life.
present
moment
time
chance
Đáp án đúng: B
A. present (n): hiện tại
B. moment (n): khoảnh khắc, thời điểm
C. time (n): thời gian
D. chance (n): cơ hội
Dịch: Người dùng được mời chia sẻ bức ảnh về những gì họ đang làm tại một thời điểm trong cuộc đời họ.
Dịch bài đọc:
Có một ứng dụng chia sẻ ảnh mới tên là BeReal – và nó không giống các nền tảng truyền thông xã hội khác. Trong khi bạn có thể chưa nghe nói về nó, rất nhiều bạn trẻ đang đăng ký. BeReal là một ứng dụng truyền thông xã hội khuyến khích người dùng chia sẻ một phần cuộc sống của họ trong thời gian rảnh. Nó được ra mắt vào đầu năm 2020 bởi một doanh nhân ở Pháp nhưng phần lớn người dùng đã đăng ký trong năm nay. Giống như tên gọi của nó, trọng tâm là tính xác thực. Người dùng được mời chia sẻ bức ảnh về những gì họ đang làm tại một thời điểm trong cuộc đời họ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Helen Keller is an American author and educator who was blind and deaf. Her education and training represent an extraordinary accomplishment in the education of persons with these disabilities. Keller was afflicted at the age of 19 months with an illness that left her blind and deaf. Helen was an unhappy child and often threw a tantrum. However, her mother took great care of her with patience and love. She used to hang out with the daughter of the family cook using the sign language of their own. Afterwards, Helen was examined by Alexander Graham Bell at the age of 6. As a result, he sent to her a 20-year-old teacher, Anne Sullivan from the Perkins Institution for the Blind in Boston, which Bell’s son-in-law directed. Sullivan, a remarkable teacher, remained with Keller from March 1887 until her own death in October 1936.
Within months Keller had learned to feel objects and associate them with words spelled out by finger signals on her palm, to read sentences by feeling raised words on cardboard, and to make her own sentences by arranging words in a frame. Later, she also learned to lip-read by placing her fingers on the lips and throat of the speaker while the words were simultaneously spelled out for her. At age 14, she enrolled in the WrightHumason School for the Deaf in New York City, and at 16 she entered the Cambridge School for Young Ladies in Massachusetts.
It was Alexander Graham Bell who _______.
triggered her disease
taught her to lip-read
was also deaf and blind
helped her when she turned 6
Đáp án đúng:D
Dịch: Đó là Alexander Graham Bell, người _______.
A. gây ra căn bệnh của bà ấy
B. dạy bà ấy đọc môi
C. cũng bị điếc và mù
D. đã giúp đỡ bà ấy khi bà ấy lên 6 tuổi
Thông tin: Afterwards, Helen was examined by Alexander Graham Bell at the age of 6. (Sau đó, Helen được Alexander Graham Bell khám khi mới 6 tuổi.)
The word ‘afflicted’ is closest in meaning to _______.
annoyed
benefited
affected
cured
Đáp án đúng:C
Dịch: Từ ‘afflicted’ gần nghĩa nhất với từ _______.
A. khó chịu B. được hưởng lợi C. bị ảnh hưởng D. được chữa khỏi
Thông tin: Keller was afflicted at the age of 19 months with an illness that left her blind and deaf. (Keller mắc một căn bệnh khiến bà bị mù và điếc khi mới 19 tháng tuổi.)
What is true about Anne Sullivan?
She was the principal of Perkins Institution for the Blind in Boston.
She was working at Perkins Institution when first met Keller.
She invented the technique of spelling by fingers.
She started her teaching career in 1887.
Đáp án đúng:B
Dịch: Điều gì đúng về Anne Sullivan?
A. Bà là hiệu trưởng của Viện Người mù Perkins ở Boston.
B. Bà ấy đang làm việc tại Viện Perkins khi gặp Keller lần đầu.
C. Bà đã phát minh ra kỹ thuật đánh vần bằng ngón tay.
D. Bà bắt đầu sự nghiệp giảng dạy của mình vào năm 1887.
Thông tin: As a result, he sent to her a 20-year-old teacher, Anne Sullivan from the Perkins Institution for the Blind in Boston, which Bell’s son-in-law directed. (Kết quả là ông đã cử đến gặp bà một giáo viên 20 tuổi, Anne Sullivan từ Viện Người mù Perkins ở Boston, nơi con rể của Bell hướng dẫn.)
The word ‘her’ refers to _______.
Helen Keller
Anne Sullivan
Helen’s mother
the cook’s daughter
Đáp án đúng:B
Dịch: Từ ‘her’ ám chỉ _______.
A. Helen Keller B. Anne Sullivan
C. Mẹ của Helen D. con gái của người đầu bếp
Thông tin: Sullivan, a remarkable teacher, remained with Keller from March 1887 until her own death in October 1936. (Sullivan, một giáo viên xuất sắc, đã ở lại với Keller từ tháng 3 năm 1887 cho đến khi bà qua đời vào tháng 10 năm 1936.)
What is the tone of the writer?
informative
critical
disapproving
encouraging
Đáp án đúng:A
Dịch: Giọng điệu của người viết là gì?
A. nhiều thông tin B. phê bình
C. không tán thành D. khuyến khích
Dịch bài đọc:
Helen Keller là một tác giả và nhà giáo dục người Mỹ bị mù và điếc. Giáo dục và đào tạo của bà đại diện cho một thành tựu phi thường trong việc giáo dục những người khuyết tật giống vậy. Keller mắc một căn bệnh khiến bà bị mù và điếc khi mới 19 tháng tuổi. Helen là một đứa trẻ bất hạnh và thường xuyên nổi cơn thịnh nộ. Tuy nhiên, mẹ bà đã chăm sóc bà rất nhiều bằng sự kiên nhẫn và yêu thương. Bà thường đi chơi với con gái của một gia đình đầu bếp bằng ngôn ngữ ký hiệu của riêng họ. Sau đó, Helen được Alexander Graham Bell khám khi mới 6 tuổi. Kết quả là ông đã cử đến gặp bà một giáo viên 20 tuổi, Anne Sullivan từ Viện Người mù Perkins ở Boston, nơi con rể của Bell hướng dẫn. Sullivan, một giáo viên xuất sắc, đã ở lại với Keller từ tháng 3 năm 1887 cho đến khi bà qua đời vào tháng 10 năm 1936.
Trong vòng vài tháng, Keller đã học cách cảm nhận các đồ vật và liên kết chúng với các từ được đánh vần bằng tín hiệu ngón tay trên lòng bàn tay, đọc câu bằng cách cảm nhận các từ nổi lên trên bìa cứng và tự đặt câu bằng cách sắp xếp các từ trong khung. Sau đó, bà cũng học cách đọc môi bằng cách đặt ngón tay lên môi và cổ họng của người nói trong khi các từ được đánh vần đồng thời cho cô. Ở tuổi 14, bà đăng ký vào Trường dành cho người khiếm thính Wright-Humason ở Thành phố New York, và năm 16 tuổi, bà vào Trường Cambridge dành cho Thiếu nữ ở Massachusetts.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
confident
fantastic
inspiring
critical
Đáp án đúng:C
A. confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
B. fantastic /fænˈtæs.tɪk/ (adj): tuyệt vời
C. inspiring /ɪnˈspaɪə.rɪŋ/ (adj): truyền cảm hứng
D. critical /ˈkrɪt.ɪ.kəl/ (adj): chỉ trích, phê phán
Phần gạch chân ở phương C được phát âm là /aɪ/, các phương án còn lại phát âm là /ɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
conversation
Asian
scholarship
severity
Đáp án đúng:B
A. conversation /ˌkɒn.vəˈseɪ.ʃən/ (n): cuộc hội thoại
B. Asian /ˈeɪ.ʒən/ (adj): (thuộc) châu Á
C. scholarship /ˈskɒl.ə.ʃɪp/ (n): học bổng
D. severity /sɪˈver.ə.ti/ (n): mức độ nghiêm trọng
Phần gạch chân ở phương B được phát âm là /ʒ/, các phương án còn lại phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
profile
network
gadget
account
Đáp án đúng: D
A. profile /ˈprəʊ.faɪl/ (n): hồ sơ
B. network /ˈnet.wɜːk/ (n): mạng lưới
C. gadget /ˈɡædʒ.ɪt/ (n): thiết bị, tiện ích
D. account /əˈkaʊnt/ (n): số lượng
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
pesticide
marine
history
industry
Đáp án đúng: B
A. pesticide /ˈpes.tɪ.saɪd/ (n): thuốc trừ sâu
B. marine /məˈriːn/ (adv): hàng hải
C. history /ˈhɪs.tər.i/ (n): lịch sử
D. industry /ˈɪn.də.stri/ (n): công nghiệp
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
This position requires somebody who can show lots of _______ to take emergency action.
humor
courage
initiative
communication
Đáp án đúng:B
A. humor (n): hài hước
B. courage (n): lòng can đảm
C. initiative (n): sáng kiến
D. communication (n): giao tiếp
Dịch: Vị trí này yêu cầu ai đó có thể có nhiều can đảm để thực hiện hành động khẩn cấp.
There’s no need _______ a fuss over such a trivial thing. Calm down!
to make
making
made
to be made
Đáp án đúng:A
Cấu trúc: need + to V (cần làm gì)
Dịch: Không cần thiết phải làm ầm lên vì một điều tầm thường như vậy. Bình tĩnh!
- Tom: I believe that all teenagers are addicted to mobile phones.
- Jerry: _______.
Who says?
Tell me about it!
Nonsense!
We’ll see.
Đáp án đúng:B
A. Ai nói?
B. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn./ Tôi cũng đang ở trong tình trạng đó đây.
C. Thật vô nghĩa!
D. Chúng ta sẽ xem.
Dịch: Tom: Tôi tin rằng tất cả thanh thiếu niên đều nghiện điện thoại di động. – Jerry: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
A healthy balanced diet is of great benefit. _______, whole grains, vegetables, and low-fat diary can help reduce the risk of heart disease.
For that reason
For instance
For good
For clarification
Đáp án đúng:B
A. For that reason: Vì lý do đó
B. For instance: Ví dụ
C. For good: Vì lợi ích
D. For clarification: Để làm rõ
Dịch: Một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh mang lại lợi ích to lớn. Ví dụ, ngũ cốc nguyên hạt, rau củ và thực phẩm ít béo có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim.
Open communication is a useful way to help _______ the gap between generations.
bridge
build
fix
connect
Đáp án đúng:A
A. bridge (v): bắc cầu → bridge the gap: rút ngắn khoảng cách
B. build (v): xây dựng
C. fix (v): sửa chữa
D. connect (v): kết nối
Dịch: Giao tiếp cởi mở là một cách hữu ích giúp rút ngắn khoảng cách giữa các thế hệ.
It’s no use persuading Tim into joining the competition. He’s rather _______.
creative
ambitious
patient
stubborn
Đáp án đúng:D
A. creative (adj): sáng tạo
B. ambitious (adj): tham vọng
C. patient (adj): kiên nhẫn
D. stubborn (adj): bướng bỉnh
Dịch: Việc thuyết phục Tim tham gia cuộc thi là vô ích. Anh ấy khá bướng bỉnh.
They went on with the project _______ some statistical problems.
despite of
in spite of
although
even
Đáp án đúng:B
A. despite of → sai ngữ pháp: despite
B. in spite of (+ N/V-ing): mặc dù
C. although (+ S + V): mặc dù
D. even (+ S + V): thậm chí
Dịch: Họ tiếp tục dự án bất chấp một số vấn đề thống kê.
It is on September 9th _______ you can buy lots of items with a special discount on Shopee.
when
that
who
on which
Đáp án đúng:B
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian:
It is + cụm từ cần nhấn mạnh + that + S + V
Dịch: Vào ngày 9 tháng 9, bạn có thể mua rất nhiều mặt hàng với mức giảm giá đặc biệt trên Shopee.
Adam should be more _______ of his own studying.
aware
worried
obsessed
responsible
Đáp án đúng:A
A. aware of (adj): nhận thức được, ý thức về
B. worried about (adj): lo lắng về
C. obsessed by/ with (adj): ám ảnh bởi
D. responsible for (adj): trách nhiệm cho
Dịch: Adam nên có ý thức hơn về việc học của mình.
_______ of the electrical devices that he had were bought by him. They were all gifts!
All
No
Some
None
Đáp án đúng:D
A. All: tất cả
B. No: không
C. Some: một vài
D. None of + N: không
Dịch: Không có thiết bị điện nào mà anh ấy có là do anh ấy mua. Tất cả đều là quà tặng!
_______ a whole day at home cooking your favorite dish is really relaxing.
Having spent
Spent
Spending
Being spent
Đáp án đúng:C
Danh động từ làm chủ ngữ số ít trong câu.
Dịch: Dành cả ngày ở nhà nấu món ăn yêu thích thật sự rất thư giãn.
Peter: Let’s click on the link in the email. - Helen: _______.
Good job!
I don’t think it’s a good idea.
What a geek!
No way!
Đáp án đúng:B
A. Làm tốt lắm!
B. Tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.
C. Thật là một kẻ lập dị!
D. Không thể nào!
Dịch: Peter: Hãy nhấp vào liên kết trong email. – Helen: Tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.
Give the correct form of each word in brackets.
Danny first posted his selfie on Facebook when he was fifteen and soon became _______ with reading his friends’ comments. (OBSESS)
Đáp án đúng: obsessed
Sau “became” cần tính từ.
obsess (v): ám ảnh → obsessed (adj): bị ám ảnh
Dịch: Danny lần đầu đăng ảnh selfie của mình lên Facebook khi cậu ấy mười lăm tuổi và nhanh chóng bị ám ảnh bởi việc đọc bình luận của bạn bè.
Teenagers _______ a lot on computers, but I don’t think it’s a serious problem. (DEPENDENT)
Đáp án đúng: depend
Sau chủ ngữ “teenagers” cần một động từ.
dependent (adj): phụ thuộc → depend (v): phụ thuộc
Dịch: Thanh thiếu niên phụ thuộc rất nhiều vào máy tính nhưng tôi không nghĩ đó là vấn đề nghiêm trọng.
Do people really need a smartphone with a _______ 1TB of storage? (MASS)
Đáp án đúng:massive
Trước cụm danh từ “1TB of storage” cần một tính từ.
mass (n): khối lượng → massive (adj): to lớn
Dịch: Mọi người có thực sự cần một chiếc điện thoại thông minh có dung lượng lưu trữ khổng lồ 1TB không?
Choose a folder or location on your computer where you can easily find the _______ music. (DOWNLOAD)
Đáp án đúng: downloaded
Trước danh từ cần một tính từ để tạo thành một cụm danh từ.
download (v): tải xuống → downloaded (adj): đã tải xuống
Dịch: Chọn thư mục hoặc vị trí trên máy tính nơi bạn có thể dễ dàng tìm thấy nhạc đã tải xuống.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
Alex failed the test because he was too lazy to revise the lessons.
Having failed the test once, Alex turned out to be lazier.
If Alex had been more hard-working, he would pass the test.
Alex was too lazy to care about the exam.
It was Alex’s laziness that led to his failure.
Đáp án đúng: D
A. Sau một lần trượt bài kiểm tra, Alex tỏ ra lười biếng hơn.
B. Nếu Alex chăm chỉ hơn thì anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra. → dùng sai câu điều kiện → cần câu điều kiện loại 3
C. Alex quá lười biếng để quan tâm đến bài kiểm tra.
D. Chính sự lười biếng của Alex đã dẫn đến thất bại của anh ấy. (Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật: It + be + phần cần nhấn mạnh + that + V + O.)
Dịch: Alex trượt bài kiểm tra vì quá lười ôn lại bài. = Chính sự lười biếng của Alex đã dẫn đến thất bại của anh ấy.
“Have you ever bought something online, Mark?” asked Tony.
Tony asked Mark had he ever bought something online.
Tony asked Mark if he has ever bought something online.
Tony asked Mark if he had ever bought something online.
Tony asked Mark if he bought something online.
Đáp án đúng: C
Tường thuật câu hỏi Yes/ No: S + asked + O + if/ whether + S + V (lùi thì)
Dịch: Tony hỏi “Bạn có từng mua thứ gì đó trực tuyến chưa, Mark?” = Tony hỏi Mark liệu anh ấy đã từng mua thứ gì đó trực tuyến chưa.
I wouldn’t reject such a special offer.
Such offer was so good for me to reject.
By no means would I reject such a special offer.
So special an offer was it that I didn’t reject.
If I were you, I wouldn’t reject this offer.
Đáp án đúng: B
A. Lời đề nghị đó quá tốt để tôi từ chối.
B. Tôi sẽ không bao giờ từ chối lời đề nghị đặc biệt như vậy.
C. Một lời đề nghị đặc biệt đến nỗi tôi đã không từ chối.
D. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không từ chối lời đề nghị này.
Dịch: Tôi sẽ không từ chối lời đề nghị đặc biệt như vậy. = Tôi sẽ không bao giờ từ chối lời đề nghị đặc biệt như vậy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She had booked the ticket in advance. She didn’t have to show up early.
Booking ticket in advance has spared her the need to rush.
It was the ticket that allowed her to gain early access to the show.
Having booked the ticket in advance, she didn’t need to arrive early.
If she hadn’t booked the ticket in advance, she wouldn’t have arrived that early.
Đáp án đúng:C
Rút gọn mệnh đề có cùng chủ ngữ “she”, mệnh đề mang nghĩa chủ động và xảy ra trước mệnh đề còn lại → Having Ved/V3
Dịch: Cô ấy đã đặt vé trước. Cô ấy không cần phải có mặt sớm. = Đã đặt vé trước nên cô ấy không cần phải đến sớm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Lillian has just bought an iPad. She uses it to access social media.
Lillian has just bought an iPad, which she uses it to access social media.
The iPad which Lillian uses to access social media has just been bought.
Lillian has just bought an iPad for social media.
So that she could access social media, Lillian has just bought an iPad.
Đáp án đúng: B
Sử dụng đại từ quan hệ “which” để thay cho danh từ được lặp lại trong câu “the iPad”.
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been Ved/3.
A. Lillian has just bought an iPad, which she uses it to access social media. → sai ngữ pháp: thừa “it”
B. Chiếc iPad mà Lillian sử dụng để truy cập mạng xã hội vừa được mua.
C. Lillian vừa mua một chiếc iPad để sử dụng mạng xã hội.
D. Để có thể truy cập mạng xã hội, Lillian vừa mua một chiếc iPad.





