Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1185 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

You will hear Matt talking to his friend Sara about a technology festival. For each question, choose the correct answer.

 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The Technology Festival is in _______.

the library

the station

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Lễ hội Công nghệ diễn ra ở _______.

A. trung tâm mua sắm            B. thư viện                         C. nhà ga

Thông tin: Not this year. It’s in the library. (Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sara saw a robot _______.

online

at home

in class

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Sara nhìn thấy một con robot _______.

A. trực tuyến                          B. ở nhà                             C. trong lớp

Thông tin: I saw an amazing robot online. (Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How much does the festival cost?

£6

£8

£10

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Phí vào lễ hội bao nhiêu tiền?

A. £6                                       B. £8                                  C. £10

Thông tin: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10. (Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year Matt bought a _______.

camera

mouse

computer game

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Năm ngoái Matt đã mua một _______.

A. máy ảnh                             B. chuột (máy tính)              C. trò chơi máy tính

Thông tin: I got a really good mouse last year. (Năm ngoái tớ đã mua một con chuột rất tốt.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Matt and Sarah are going to meet at _______.

10.45

11.00

12.00

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Matt và Sarah sẽ gặp nhau lúc _______.

A. 10.45                                  B. 11.00                             C. 12.00

Thông tin: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning. (Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.)

Nội dung bài nghe:

You will hear Matt talking to his friend Sara about a technology festival.

Matt: Hi, Sara. Would you like to go to the Technology Festival with Amelia and me on Sunday?

Sara: Yes! I love computers. Is it in the shopping centre near the station?

Matt: Not this year. It’s in the library. You know they’ve got three big rooms.

Sara: That’s good. It’s not far from my house. What’s in the festival? Have they got any robots?

Matt: Yes, my dad says there are robots that walk and talk.

Sara: Wow! I saw an amazing robot online. It can clean the house and make food.

Matt: But robots can’t do your homework for you!

Sara: I know. I’d like a robot to do my English homework! Let’s go to the festival. How much will it cost? It was £8 last year.

Matt: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10.

Sara: Can we buy things at the festival?

Matt: I think so. I’d like a new camera, but I haven’t got much money. I got a really good mouse last year.

Sara: I need a new mouse. What about computer games? Do you want a new computer game?

Matt: Not now. My mum bought me one for my birthday.

Sara: OK. So, when shall we meet?

Matt: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning.

Dịch bài nghe:

Bạn sẽ nghe Matt nói chuyện với bạn của anh ấy là Sara về một lễ hội công nghệ.

Matt: Chào Sara. Bạn có muốn đi dự Lễ hội Công nghệ với Amelia và tôi vào Chủ nhật không?

Sara: Có! Tớ yêu máy tính. Nó có ở trung tâm mua sắm gần nhà ga không?

Matt: Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện. Bạn biết không, họ có ba phòng lớn.

Sara: Thế thì tốt. Nó không xa nhà tớ. Có gì trong lễ hội? Họ có robot nào không?

Matt: Có, bố tớ nói có những con robot biết đi và nói chuyện.

Sara: Ôi! Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng. Nó có thể dọn dẹp nhà cửa và làm thức ăn.

Matt: Nhưng robot không thể làm bài tập về nhà cho bạn!

Sara: Tớ biết. Tớ muốn có một robot làm bài tập tiếng Anh! Chúng ta hãy đi đến lễ hội đi. Phí vào là bao nhiêu? Năm ngoái là £8.

Matt: Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.

Sara: Chúng ta có thể mua đồ ở lễ hội chứ?

Matt: Tớ nghĩ vậy. Tớ muốn một chiếc máy ảnh mới nhưng tớ không có nhiều tiền. Năm ngoái tớ mua được một con chuột rất tốt.

Sara: Tớ cần một con chuột mới. Thế còn trò chơi trên máy tính thì sao? Bạn có muốn một trò chơi máy tính mới không?

Matt: Không phải bây giờ. Mẹ tớ đã mua cho tớ một cái vào ngày sinh nhật.

Sara: Được rồi. Vậy khi nào chúng ta sẽ gặp nhau?

Matt: Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio economic development. The Ministry of Science and Technology has started a number of programmes to aid businesses in key sectors including agriculture, healthcare, industrial production and telecommunications in adopting modern technology and developing artificial intelligence (AI).

The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions.

2021 saw the rapid development of the country's digital infrastructure and applications as a response to social distancing requirements.

Vietnam ranked 44/132 in the Global Innovation Index in 2021 with more than 18,500 scientific and technological discoveries, a 2.5 per cent increase compared to the previous year.

Vietnam has set a target to speed up the development of science and technology for the 2021-30 period with the establishment of modern research and development centres in both public and private sectors as a core mission objective.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, technology plays a key role in _______.

setting up domestic firms

productivity incentive payment

developing the country during the COVID-19 pandemic

improvements in business productivity and the country’s socio-economic progress

Xem đáp án

Đáp án đúng:D

Dịch: Theo đoạn văn, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong _______.

A. thành lập doanh nghiệp trong nước

B. thanh toán khuyến khích năng suất

C. phát triển đất nước trong đại dịch COVID-19

D. cải thiện năng suất kinh doanh và tiến bộ kinh tế xã hội của đất nước

Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “triggered” in the passage is closest in meaning to _______.

launched

activated

caused

suffered

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “triggered” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.

A. ra mắt            B. kích hoạt       C. gây ra        D. hứng chịu

Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

During the COVID-19 pandemic, domestic firms made more efforts to _______.

double productivity

use digital technologies to change their business

develop AI

lift mobility restrictions

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Trong đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp trong nước đã nỗ lực nhiều hơn để _______.

A. tăng gấp đôi năng suất

B. sử dụng công nghệ kỹ thuật số để thay đổi hoạt động kinh doanh của họ

C. phát triển trí tuệ nhân tạo

D. dỡ bỏ các hạn chế về di chuyển

Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “ranked” in the passage is closest in meaning to _______.

classified

was placed

was counted

sorted

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “ranked” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.

A. phân loại       B. được xếp hạng   C. được tính       D. sắp xếp

Thông tin: Vietnam ranked 44/132 in the Global Innovation Index in 2021 with more than 18,500 scientific and technological discoveries, a 2.5 per cent increase compared to the previous year. (Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the purpose of the passage?

To provide facts about technological development in Vietnam

To report Vietnam’s socio-economic development

To persuade readers to believe in AI and advanced technology

To describe the COVID-19 pandemic in Vietnam

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Mục đích của đoạn văn là gì?

A. Để cung cấp thông tin thực tế về phát triển công nghệ ở Việt Nam

B. Để báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

C. Để thuyết phục người đọc tin vào trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến

D. Để mô tả đại dịch COVID-19 ở Việt Nam

Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)

Dịch bài đọc:

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ đã triển khai một số chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, y tế, sản xuất công nghiệp và viễn thông trong việc áp dụng công nghệ hiện đại và phát triển trí tuệ nhân tạo (AI).

Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.

Năm 2021 chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của cơ sở hạ tầng và ứng dụng kỹ thuật số của đất nước nhằm đáp ứng yêu cầu giãn cách xã hội.

Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.

Việt Nam đã đặt mục tiêu tăng tốc độ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2021-30 với việc thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển hiện đại ở cả lĩnh vực công và tư nhân làm mục tiêu sứ mệnh cốt lõi.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Helen Adams Keller was an American author, (31) _______ and lecturer. She was the first deaf/ blind person to graduate (32) _______ college. She was not born blind and deaf; it was not until nineteen months of age that she came (33) _______ an illness described by doctors as “an acute congestion of the stomach and the brain”, (34) _______ could have possibly been scarlet fever or meningitis. The illness did not last for a particularly long time, (35) _______ it left her deaf and blind. Keller went on to become a world-famous speaker and author. She is remembered as an advocate for people with disabilities amid numerous other causes.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen Adams Keller was an American author, (31) _______ and lecturer.

actor

actress

activist

action figure

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. actor (n): diễn viên nam

B. actress (n): nữ diễn viên

C. activist (n): nhà hoạt động

D. action figure (np): nhân vật hành động

Dịch: Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

She was the first deaf/ blind person to graduate (32) _______ college.

at

from

out of

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

graduate from: tốt nghiệp

graduate in: năm mà mình tốt nghiệp

Dịch: Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She was not born blind and deaf; it was not until nineteen months of age that she came (33) _______ an illness described by doctors as “an acute congestion of the stomach and the brain”

down with

across

into

up against

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. come down with: ốm, ngã bệnh, mắc (căn bệnh)

B. come across: tình cờ gặp ai

C. come into: thích hợp, quan trọng

D. come up against: chống lại

Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(34) _______ could have possibly been scarlet fever or meningitis.

that

it

which

this

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

which: thay thế cho vật

Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The illness did not last for a particularly long time, (35) _______ it left her deaf and blind.

and

so

for

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. and: và

B. so: vì vậy

C. for: vì

D. but: nhưng

Dịch: Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù.

Dịch bài đọc:

Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên. Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học. Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não. Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù. Keller tiếp tục trở thành một diễn giả và tác giả nổi tiếng thế giới. Bà được nhớ đến như một người ủng hộ người khuyết tật vì nhiều nguyên nhân khác.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

programme

knowledge

technology

document

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. programme /ˈprəʊ.ɡræm/ (n): chương trình

B. knowledge /ˈnɒl.ɪdʒ/ (n): kiến thức

C. technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/ (n): công nghệ

D. document /ˈdɒk.jə.mənt/ (n): tài liệu

Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là ɒ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

enthusiasm

sympathy

stubbornness

generosity

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. enthusiasm /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ (n): sự nhiệt tình

B. sympathy /ˈsɪm.pə.θi/ (n): sự đồng cảm, cảm thông

C. stubbornness /ˈstʌb.ən.nəs/ (n): sự bướng bỉnh

D. generosity /ˌdʒen.əˈrɒs.ə.ti/ (n): sự hào phóng

Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /z/, các phương án còn lại phát âm là /s/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

access

process

success

progress

Xem đáp án

Đáp án đúng:C

A. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập

B. process /ˈprəʊ.ses/ (n): quá trình

C. success /səkˈses/ (n): sự thành công

D. progress /ˈprəʊ.ɡres/ (n): sự tiến triển

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

self-confidence

punctuality

intelligence

experience

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. self-confidence /ˌselfˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin

B. punctuality /ˌpʌnk.tʃuˈæl.ə.ti/ (n): sự đúng giờ

C. intelligence /ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/ (n): trí thông minh

D. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): trải nghiệm, kinh nghiệm

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Oh no! You _______ on the link to a fake website.

mustn’t click

shouldn’t click

mustn’t have clicked

shouldn’t have clicked

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. mustn’t click: không được nhấp vào

B. shouldn’t click: không nên nhấp vào

C. mustn’t have clicked: chắc hẳn đã chưa nhấp vào

D. shouldn’t have clicked: lẽ ra không nên nhấp vào

Dịch: Ôi không! Bạn nhẽ ra không nên nhấp vào liên kết đến một trang web giả mạo.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Daddy: Bob, it’s going to rain. Why not take a raincoat with you? - Bob: _______.

You’re welcome, Daddy.

Don’t mention it, Daddy.

Forget it, Daddy.

All right, Daddy.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Không có gì đâu bố.                    B. Đừng nhắc tới chuyện đó bố nhé.

C. Quên đi bố.                                  D. Được rồi bố.

Dịch: Bố: Bob, trời sắp mưa. Tại sao con không mang theo áo mưa nhỉ? - Bob: Được rồi bố.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It was _______ we came so late that we missed the first part of the play.

when

because

after

why

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. when: khi nào

B. because: bởi vì

C. after: sau khi

D. why: tại sao

Dịch: Chính là vì chúng tôi đến quá muộn mà bỏ lỡ phần đầu của vở kịch.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Children are spending so much time on tablet computers or smartphones that they are becoming addicted _______ them

to

with

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be addicted to: nghiện

Dịch: Trẻ em đang dành quá nhiều thời gian cho máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh đến mức trở nên nghiện chúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hundreds of people follow their satnavs without thinking and _______ at the wrong destination.

break up

end up

put up

set up

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. break up: chia tay, nghỉ hè

B. end up: cuối cùng

C. put up: hành động đặt hoặc dựng một cái gì đó lên ở vị trí cao hơn hoặc nâng lên

D. set up: sắp xếp, chuẩn bị

Dịch: Hàng trăm người theo dõi vệ tinh của họ mà không suy nghĩ và kết thúc ở sai điểm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

“Your dress is filthy. It needs _______”, said Thu’s mother.

to wash

washing

being washed

to have washed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

need + V-ing: cần được làm gì

Dịch: “Váy của con bẩn quá. Nó phải đem giặt”, mẹ Thu nói.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Henry has often been criticised for an excessively _______ view of life.

optimistic

patient

pessimistic

punctual

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. optimistic (adj): lạc quan

B. patient (adj): kiên nhẫn

C. pessimistic (adj): bi quan

D. punctual (adj): đúng giờ

Dịch: Henry thường xuyên bị chỉ trích vì có cái nhìn quá bi quan về cuộc sống.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Teens are _______ with Instagram, Snapchat and probably a bunch of apps that adults don't know about.

interested

sensitive

aware

obsessed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. interested (adj): quan tâm

B. sensitive (adj): nhạy cảm

C. aware (adj): nhận thức

D. obsessed (adj): ám ảnh

Dịch: Thanh thiếu niên bị ám ảnh bởi Instagram, Snapchat và có thể rất nhiều ứng dụng mà người lớn không biết đến.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

They've _______ petrol, so they'll never be in time for the train now.

worked out of

held up

run out of

counted on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. worked out of: biện pháp, tìm ra câu trả lời

B. held up: trì hoãn việc gì đó

C. run out of: hết, cạn kiệt

D. counted on: dựa vào, tin cậy vào

Dịch: Họ đã hết xăng nên bây giờ họ sẽ không bao giờ kịp lên tàu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Daisy: I don’t think that we should choose vocational courses unless we’re sure what career we want to follow. – Henry: _______. Could I ask you about that?

That's exactly how I feel.

Tell me if you find anything.

Keep it up.

It’s on me.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Đó chính xác là cảm giác của tôi.

B. Hãy cho tôi biết nếu bạn tìm thấy bất cứ điều gì.

C. Giữ phong độ nhé. / Cứ tiếp tục như vậy nhé

D. Tôi mời (cách nói khá ngắn gọn và tự nhiên trong trường hợp mình muốn giành quyền trả tiền cho một cái gì đó, khi mà lẽ ra người khác phải trả hoặc phải cùng nhau trả.)

Dịch: Daisy: Tôi không nghĩ rằng chúng ta nên chọn các khóa học nghề trừ khi chúng ta chắc chắn mình muốn theo đuổi nghề nghiệp nào. – Henry: Đó chính xác là cảm giác của tôi. Tôi có thể hỏi bạn về điều đó được không?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He wears gadgets on _______ arms, a heart rate monitor and a device that counts calories.

every

both

all

either

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. every: mọi

B. both: cả hai

C. all: tất cả

D. either: hoặc

Dịch: Anh ấy đeo các thiết bị trên cả hai tay, máy đo nhịp tim và thiết bị đếm lượng calo.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The first mobile phone _______ by batteries that weighed nearly a kilo.

powered

was powerful

was powered

was powering

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + O

Dịch: Chiếc điện thoại di động đầu tiên chạy bằng pin nặng gần một kg.

32. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of each word in brackets.

The collected data has paved the way for a _______ launch. (PROMISE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: promising

Sau mạo từ “a” và trước danh từ “launch” cần tính từ.

promise (v): hứa → promising (adj): đầy hứa hẹn

Dịch: Dữ liệu được thu thập đã mở đường cho một sự ra mắt đầy hứa hẹn.

33. Tự luận
1 điểm

Rachel looks up to her father, who is a _______ and loving man. (COURAGE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: courageous

Sau mạo từ “a” và trước danh từ “man” cần một tính từ.

courage (n): lòng can đảm → courageous (adj): can đảm

Dịch: Rachel rất ngưỡng mộ cha mình, một người đàn ông dũng cảm và giàu tình yêu thương.

34. Tự luận
1 điểm

The new project seems feasible after the thorough data _______. (ANALYSE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: analysis

Sau mạo từ “the”, tính từ “thorough” và danh từ “data” cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.

analyse (v): phân tích → analysis (n): phân tích

Dịch: Dự án mới có vẻ khả thi sau khi phân tích dữ liệu kỹ lưỡng.

35. Tự luận
1 điểm

Being an _______ caregiver needs patience and sympathy. Otherwise, it wears you out quickly. (OLD)

Xem đáp án

Đáp án đúng: elderly

Sau mạo từ “an” và trước danh từ “caregiver” cần một tính từ.

old (adj): cũ, già → elderly (adj): cao tuổi

Dịch: Làm người chăm sóc người già cần có sự kiên nhẫn và cảm thông. Nếu không, nó sẽ khiến bạn kiệt sức nhanh chóng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

After several attempts, Alex still hasn’t been able to decipher the message.

Having failed to decipher the message, Alex has been furious.

Despite Alex’s effort, he can’t decipher the message yet.

Whatever attempts Alex has tried, he can’t decipher the message.

If Alex could decipher the message, he wouldn’t have made several attempts.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Whatever + S + V: cho dù bất cứ gì

Dịch: Sau nhiều lần thử, Alex vẫn không thể giải mã được tin nhắn. = Dù Alex đã cố gắng đến đâu, anh ấy cũng không thể giải mã được tin nhắn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

It was probable that they left the office at midnight.

Only after midnight did they leave the office.

It was too late so they decided to go home instead.

It was at midnight that they were seen to leave the office.

They might have left the office after the clock struck twelve.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

might have Ved/V3: có thể đã làm gì đó trong quá khứ

Dịch: Có thể họ đã rời văn phòng vào lúc nửa đêm. = Họ có thể đã rời văn phòng sau khi đồng hồ điểm 12 giờ.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The boy felt so lonely as he was not allowed to make any friends.

In spite of his friends, the boy felt so lonely.

It was because of his unfriendliness that the boy couldn’t make any friends.

Having no friends, the boy felt so lonely.

If he could make more friends, he wouldn’t be so lonely.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “the boy”, mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động dùng V-ing.

Dịch: Cậu bé cảm thấy rất cô đơn vì không được phép kết bạn. = Không có bạn bè, cậu bé cảm thấy rất cô đơn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The game was very difficult. They decided to quit it.

The game was so difficult and they quit it immediately.

It was so difficult that they decided to quit.

Such was difficult a game that they quit.

It was such a difficult game that they decided to quit it.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adjective + Noun + that + S + V = S + V + so + adj + that + S + V: quá …đến nỗi mà …

Dịch: Trò chơi rất khó. Họ quyết định từ bỏ chơi nó. = Đó là một trò chơi quá khó đến nỗi họ quyết định bỏ chơi nó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The reporter will question the man. His house was broken into last night.

The man whose house was broken into last night will be questioned by the reporter.

The reporter will question the man whose house was broken into.

The man will inform the reporter about his house which was broken into.

The reporter will announce that the man’s house was broken into last night.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sử dụng đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu “his” trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Phóng viên sẽ phỏng vấn người đàn ông đó. Nhà anh ấy bị đột nhập tối qua. = Người đàn ông bị đột nhập vào nhà tối qua sẽ bị phóng viên phỏng vấn.