Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
You will hear Matt talking to his friend Sara about a technology festival. For each question, choose the correct answer.
The Technology Festival is in _______.
the library
the station
Đáp án đúng: B
Dịch: Lễ hội Công nghệ diễn ra ở _______.
A. trung tâm mua sắm B. thư viện C. nhà ga
Thông tin: Not this year. It’s in the library. (Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện.)
Sara saw a robot _______.
online
at home
in class
Đáp án đúng: A
Dịch: Sara nhìn thấy một con robot _______.
A. trực tuyến B. ở nhà C. trong lớp
Thông tin: I saw an amazing robot online. (Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng.)
How much does the festival cost?
£6
£8
£10
Đáp án đúng: C
Dịch: Phí vào lễ hội bao nhiêu tiền?
A. £6 B. £8 C. £10
Thông tin: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10. (Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.)
Last year Matt bought a _______.
camera
mouse
computer game
Đáp án đúng: B
Dịch: Năm ngoái Matt đã mua một _______.
A. máy ảnh B. chuột (máy tính) C. trò chơi máy tính
Thông tin: I got a really good mouse last year. (Năm ngoái tớ đã mua một con chuột rất tốt.)
Matt and Sarah are going to meet at _______.
10.45
11.00
12.00
Đáp án đúng: A
Dịch: Matt và Sarah sẽ gặp nhau lúc _______.
A. 10.45 B. 11.00 C. 12.00
Thông tin: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning. (Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.)
Nội dung bài nghe:
You will hear Matt talking to his friend Sara about a technology festival.
Matt: Hi, Sara. Would you like to go to the Technology Festival with Amelia and me on Sunday?
Sara: Yes! I love computers. Is it in the shopping centre near the station?
Matt: Not this year. It’s in the library. You know they’ve got three big rooms.
Sara: That’s good. It’s not far from my house. What’s in the festival? Have they got any robots?
Matt: Yes, my dad says there are robots that walk and talk.
Sara: Wow! I saw an amazing robot online. It can clean the house and make food.
Matt: But robots can’t do your homework for you!
Sara: I know. I’d like a robot to do my English homework! Let’s go to the festival. How much will it cost? It was £8 last year.
Matt: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10.
Sara: Can we buy things at the festival?
Matt: I think so. I’d like a new camera, but I haven’t got much money. I got a really good mouse last year.
Sara: I need a new mouse. What about computer games? Do you want a new computer game?
Matt: Not now. My mum bought me one for my birthday.
Sara: OK. So, when shall we meet?
Matt: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning.
Dịch bài nghe:
Bạn sẽ nghe Matt nói chuyện với bạn của anh ấy là Sara về một lễ hội công nghệ.
Matt: Chào Sara. Bạn có muốn đi dự Lễ hội Công nghệ với Amelia và tôi vào Chủ nhật không?
Sara: Có! Tớ yêu máy tính. Nó có ở trung tâm mua sắm gần nhà ga không?
Matt: Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện. Bạn biết không, họ có ba phòng lớn.
Sara: Thế thì tốt. Nó không xa nhà tớ. Có gì trong lễ hội? Họ có robot nào không?
Matt: Có, bố tớ nói có những con robot biết đi và nói chuyện.
Sara: Ôi! Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng. Nó có thể dọn dẹp nhà cửa và làm thức ăn.
Matt: Nhưng robot không thể làm bài tập về nhà cho bạn!
Sara: Tớ biết. Tớ muốn có một robot làm bài tập tiếng Anh! Chúng ta hãy đi đến lễ hội đi. Phí vào là bao nhiêu? Năm ngoái là £8.
Matt: Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.
Sara: Chúng ta có thể mua đồ ở lễ hội chứ?
Matt: Tớ nghĩ vậy. Tớ muốn một chiếc máy ảnh mới nhưng tớ không có nhiều tiền. Năm ngoái tớ mua được một con chuột rất tốt.
Sara: Tớ cần một con chuột mới. Thế còn trò chơi trên máy tính thì sao? Bạn có muốn một trò chơi máy tính mới không?
Matt: Không phải bây giờ. Mẹ tớ đã mua cho tớ một cái vào ngày sinh nhật.
Sara: Được rồi. Vậy khi nào chúng ta sẽ gặp nhau?
Matt: Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio economic development. The Ministry of Science and Technology has started a number of programmes to aid businesses in key sectors including agriculture, healthcare, industrial production and telecommunications in adopting modern technology and developing artificial intelligence (AI).
The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions.
2021 saw the rapid development of the country's digital infrastructure and applications as a response to social distancing requirements.
Vietnam ranked 44/132 in the Global Innovation Index in 2021 with more than 18,500 scientific and technological discoveries, a 2.5 per cent increase compared to the previous year.
Vietnam has set a target to speed up the development of science and technology for the 2021-30 period with the establishment of modern research and development centres in both public and private sectors as a core mission objective.
According to the passage, technology plays a key role in _______.
setting up domestic firms
productivity incentive payment
developing the country during the COVID-19 pandemic
improvements in business productivity and the country’s socio-economic progress
Đáp án đúng:D
Dịch: Theo đoạn văn, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong _______.
A. thành lập doanh nghiệp trong nước
B. thanh toán khuyến khích năng suất
C. phát triển đất nước trong đại dịch COVID-19
D. cải thiện năng suất kinh doanh và tiến bộ kinh tế xã hội của đất nước
Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)
The word “triggered” in the passage is closest in meaning to _______.
launched
activated
caused
suffered
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “triggered” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.
A. ra mắt B. kích hoạt C. gây ra D. hứng chịu
Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)
During the COVID-19 pandemic, domestic firms made more efforts to _______.
double productivity
use digital technologies to change their business
develop AI
lift mobility restrictions
Đáp án đúng: B
Dịch: Trong đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp trong nước đã nỗ lực nhiều hơn để _______.
A. tăng gấp đôi năng suất
B. sử dụng công nghệ kỹ thuật số để thay đổi hoạt động kinh doanh của họ
C. phát triển trí tuệ nhân tạo
D. dỡ bỏ các hạn chế về di chuyển
Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)
The word “ranked” in the passage is closest in meaning to _______.
classified
was placed
was counted
sorted
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “ranked” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.
A. phân loại B. được xếp hạng C. được tính D. sắp xếp
Thông tin: Vietnam ranked 44/132 in the Global Innovation Index in 2021 with more than 18,500 scientific and technological discoveries, a 2.5 per cent increase compared to the previous year. (Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.)
What is the purpose of the passage?
To provide facts about technological development in Vietnam
To report Vietnam’s socio-economic development
To persuade readers to believe in AI and advanced technology
To describe the COVID-19 pandemic in Vietnam
Đáp án đúng: A
Dịch: Mục đích của đoạn văn là gì?
A. Để cung cấp thông tin thực tế về phát triển công nghệ ở Việt Nam
B. Để báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
C. Để thuyết phục người đọc tin vào trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến
D. Để mô tả đại dịch COVID-19 ở Việt Nam
Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)
Dịch bài đọc:
Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ đã triển khai một số chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, y tế, sản xuất công nghiệp và viễn thông trong việc áp dụng công nghệ hiện đại và phát triển trí tuệ nhân tạo (AI).
Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.
Năm 2021 chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của cơ sở hạ tầng và ứng dụng kỹ thuật số của đất nước nhằm đáp ứng yêu cầu giãn cách xã hội.
Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.
Việt Nam đã đặt mục tiêu tăng tốc độ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2021-30 với việc thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển hiện đại ở cả lĩnh vực công và tư nhân làm mục tiêu sứ mệnh cốt lõi.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Helen Adams Keller was an American author, (31) _______ and lecturer. She was the first deaf/ blind person to graduate (32) _______ college. She was not born blind and deaf; it was not until nineteen months of age that she came (33) _______ an illness described by doctors as “an acute congestion of the stomach and the brain”, (34) _______ could have possibly been scarlet fever or meningitis. The illness did not last for a particularly long time, (35) _______ it left her deaf and blind. Keller went on to become a world-famous speaker and author. She is remembered as an advocate for people with disabilities amid numerous other causes.
Helen Adams Keller was an American author, (31) _______ and lecturer.
actor
actress
activist
action figure
Đáp án đúng: C
A. actor (n): diễn viên nam
B. actress (n): nữ diễn viên
C. activist (n): nhà hoạt động
D. action figure (np): nhân vật hành động
Dịch: Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên.
She was the first deaf/ blind person to graduate (32) _______ college.
at
from
out of
in
Đáp án đúng: B
graduate from: tốt nghiệp
graduate in: năm mà mình tốt nghiệp
Dịch: Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học.
She was not born blind and deaf; it was not until nineteen months of age that she came (33) _______ an illness described by doctors as “an acute congestion of the stomach and the brain”
down with
across
into
up against
Đáp án đúng: A
A. come down with: ốm, ngã bệnh, mắc (căn bệnh)
B. come across: tình cờ gặp ai
C. come into: thích hợp, quan trọng
D. come up against: chống lại
Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.
(34) _______ could have possibly been scarlet fever or meningitis.
that
it
which
this
Đáp án đúng: C
which: thay thế cho vật
Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.
The illness did not last for a particularly long time, (35) _______ it left her deaf and blind.
and
so
for
but
Đáp án đúng: D
A. and: và
B. so: vì vậy
C. for: vì
D. but: nhưng
Dịch: Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù.
Dịch bài đọc:
Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên. Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học. Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não. Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù. Keller tiếp tục trở thành một diễn giả và tác giả nổi tiếng thế giới. Bà được nhớ đến như một người ủng hộ người khuyết tật vì nhiều nguyên nhân khác.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
programme
knowledge
technology
document
Đáp án đúng: A
A. programme /ˈprəʊ.ɡræm/ (n): chương trình
B. knowledge /ˈnɒl.ɪdʒ/ (n): kiến thức
C. technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/ (n): công nghệ
D. document /ˈdɒk.jə.mənt/ (n): tài liệu
Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là ɒ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
enthusiasm
sympathy
stubbornness
generosity
Đáp án đúng: A
A. enthusiasm /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ (n): sự nhiệt tình
B. sympathy /ˈsɪm.pə.θi/ (n): sự đồng cảm, cảm thông
C. stubbornness /ˈstʌb.ən.nəs/ (n): sự bướng bỉnh
D. generosity /ˌdʒen.əˈrɒs.ə.ti/ (n): sự hào phóng
Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /z/, các phương án còn lại phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
access
process
success
progress
Đáp án đúng:C
A. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập
B. process /ˈprəʊ.ses/ (n): quá trình
C. success /səkˈses/ (n): sự thành công
D. progress /ˈprəʊ.ɡres/ (n): sự tiến triển
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
self-confidence
punctuality
intelligence
experience
Đáp án đúng: B
A. self-confidence /ˌselfˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin
B. punctuality /ˌpʌnk.tʃuˈæl.ə.ti/ (n): sự đúng giờ
C. intelligence /ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/ (n): trí thông minh
D. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): trải nghiệm, kinh nghiệm
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Oh no! You _______ on the link to a fake website.
mustn’t click
shouldn’t click
mustn’t have clicked
shouldn’t have clicked
Đáp án đúng: D
A. mustn’t click: không được nhấp vào
B. shouldn’t click: không nên nhấp vào
C. mustn’t have clicked: chắc hẳn đã chưa nhấp vào
D. shouldn’t have clicked: lẽ ra không nên nhấp vào
Dịch: Ôi không! Bạn nhẽ ra không nên nhấp vào liên kết đến một trang web giả mạo.
Daddy: Bob, it’s going to rain. Why not take a raincoat with you? - Bob: _______.
You’re welcome, Daddy.
Don’t mention it, Daddy.
Forget it, Daddy.
All right, Daddy.
Đáp án đúng: D
A. Không có gì đâu bố. B. Đừng nhắc tới chuyện đó bố nhé.
C. Quên đi bố. D. Được rồi bố.
Dịch: Bố: Bob, trời sắp mưa. Tại sao con không mang theo áo mưa nhỉ? - Bob: Được rồi bố.
It was _______ we came so late that we missed the first part of the play.
when
because
after
why
Đáp án đúng: B
A. when: khi nào
B. because: bởi vì
C. after: sau khi
D. why: tại sao
Dịch: Chính là vì chúng tôi đến quá muộn mà bỏ lỡ phần đầu của vở kịch.
Children are spending so much time on tablet computers or smartphones that they are becoming addicted _______ them
to
with
in
on
Đáp án đúng: A
be addicted to: nghiện
Dịch: Trẻ em đang dành quá nhiều thời gian cho máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh đến mức trở nên nghiện chúng.
Hundreds of people follow their satnavs without thinking and _______ at the wrong destination.
break up
end up
put up
set up
Đáp án đúng: B
A. break up: chia tay, nghỉ hè
B. end up: cuối cùng
C. put up: hành động đặt hoặc dựng một cái gì đó lên ở vị trí cao hơn hoặc nâng lên
D. set up: sắp xếp, chuẩn bị
Dịch: Hàng trăm người theo dõi vệ tinh của họ mà không suy nghĩ và kết thúc ở sai điểm.
“Your dress is filthy. It needs _______”, said Thu’s mother.
to wash
washing
being washed
to have washed
Đáp án đúng: B
need + V-ing: cần được làm gì
Dịch: “Váy của con bẩn quá. Nó phải đem giặt”, mẹ Thu nói.
Henry has often been criticised for an excessively _______ view of life.
optimistic
patient
pessimistic
punctual
Đáp án đúng: C
A. optimistic (adj): lạc quan
B. patient (adj): kiên nhẫn
C. pessimistic (adj): bi quan
D. punctual (adj): đúng giờ
Dịch: Henry thường xuyên bị chỉ trích vì có cái nhìn quá bi quan về cuộc sống.
Teens are _______ with Instagram, Snapchat and probably a bunch of apps that adults don't know about.
interested
sensitive
aware
obsessed
Đáp án đúng: D
A. interested (adj): quan tâm
B. sensitive (adj): nhạy cảm
C. aware (adj): nhận thức
D. obsessed (adj): ám ảnh
Dịch: Thanh thiếu niên bị ám ảnh bởi Instagram, Snapchat và có thể rất nhiều ứng dụng mà người lớn không biết đến.
They've _______ petrol, so they'll never be in time for the train now.
worked out of
held up
run out of
counted on
Đáp án đúng: C
A. worked out of: biện pháp, tìm ra câu trả lời
B. held up: trì hoãn việc gì đó
C. run out of: hết, cạn kiệt
D. counted on: dựa vào, tin cậy vào
Dịch: Họ đã hết xăng nên bây giờ họ sẽ không bao giờ kịp lên tàu.
Daisy: I don’t think that we should choose vocational courses unless we’re sure what career we want to follow. – Henry: _______. Could I ask you about that?
That's exactly how I feel.
Tell me if you find anything.
Keep it up.
It’s on me.
Đáp án đúng: A
A. Đó chính xác là cảm giác của tôi.
B. Hãy cho tôi biết nếu bạn tìm thấy bất cứ điều gì.
C. Giữ phong độ nhé. / Cứ tiếp tục như vậy nhé
D. Tôi mời (cách nói khá ngắn gọn và tự nhiên trong trường hợp mình muốn giành quyền trả tiền cho một cái gì đó, khi mà lẽ ra người khác phải trả hoặc phải cùng nhau trả.)
Dịch: Daisy: Tôi không nghĩ rằng chúng ta nên chọn các khóa học nghề trừ khi chúng ta chắc chắn mình muốn theo đuổi nghề nghiệp nào. – Henry: Đó chính xác là cảm giác của tôi. Tôi có thể hỏi bạn về điều đó được không?
He wears gadgets on _______ arms, a heart rate monitor and a device that counts calories.
every
both
all
either
Đáp án đúng: B
A. every: mọi
B. both: cả hai
C. all: tất cả
D. either: hoặc
Dịch: Anh ấy đeo các thiết bị trên cả hai tay, máy đo nhịp tim và thiết bị đếm lượng calo.
The first mobile phone _______ by batteries that weighed nearly a kilo.
powered
was powerful
was powered
was powering
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + O
Dịch: Chiếc điện thoại di động đầu tiên chạy bằng pin nặng gần một kg.
Give the correct form of each word in brackets.
The collected data has paved the way for a _______ launch. (PROMISE)
Đáp án đúng: promising
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “launch” cần tính từ.
promise (v): hứa → promising (adj): đầy hứa hẹn
Dịch: Dữ liệu được thu thập đã mở đường cho một sự ra mắt đầy hứa hẹn.
Rachel looks up to her father, who is a _______ and loving man. (COURAGE)
Đáp án đúng: courageous
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “man” cần một tính từ.
courage (n): lòng can đảm → courageous (adj): can đảm
Dịch: Rachel rất ngưỡng mộ cha mình, một người đàn ông dũng cảm và giàu tình yêu thương.
The new project seems feasible after the thorough data _______. (ANALYSE)
Đáp án đúng: analysis
Sau mạo từ “the”, tính từ “thorough” và danh từ “data” cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
analyse (v): phân tích → analysis (n): phân tích
Dịch: Dự án mới có vẻ khả thi sau khi phân tích dữ liệu kỹ lưỡng.
Being an _______ caregiver needs patience and sympathy. Otherwise, it wears you out quickly. (OLD)
Đáp án đúng: elderly
Sau mạo từ “an” và trước danh từ “caregiver” cần một tính từ.
old (adj): cũ, già → elderly (adj): cao tuổi
Dịch: Làm người chăm sóc người già cần có sự kiên nhẫn và cảm thông. Nếu không, nó sẽ khiến bạn kiệt sức nhanh chóng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
After several attempts, Alex still hasn’t been able to decipher the message.
Having failed to decipher the message, Alex has been furious.
Despite Alex’s effort, he can’t decipher the message yet.
Whatever attempts Alex has tried, he can’t decipher the message.
If Alex could decipher the message, he wouldn’t have made several attempts.
Đáp án đúng: C
Whatever + S + V: cho dù bất cứ gì
Dịch: Sau nhiều lần thử, Alex vẫn không thể giải mã được tin nhắn. = Dù Alex đã cố gắng đến đâu, anh ấy cũng không thể giải mã được tin nhắn.
It was probable that they left the office at midnight.
Only after midnight did they leave the office.
It was too late so they decided to go home instead.
It was at midnight that they were seen to leave the office.
They might have left the office after the clock struck twelve.
Đáp án đúng: D
might have Ved/V3: có thể đã làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Có thể họ đã rời văn phòng vào lúc nửa đêm. = Họ có thể đã rời văn phòng sau khi đồng hồ điểm 12 giờ.
The boy felt so lonely as he was not allowed to make any friends.
In spite of his friends, the boy felt so lonely.
It was because of his unfriendliness that the boy couldn’t make any friends.
Having no friends, the boy felt so lonely.
If he could make more friends, he wouldn’t be so lonely.
Đáp án đúng: C
Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “the boy”, mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động dùng V-ing.
Dịch: Cậu bé cảm thấy rất cô đơn vì không được phép kết bạn. = Không có bạn bè, cậu bé cảm thấy rất cô đơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The game was very difficult. They decided to quit it.
The game was so difficult and they quit it immediately.
It was so difficult that they decided to quit.
Such was difficult a game that they quit.
It was such a difficult game that they decided to quit it.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adjective + Noun + that + S + V = S + V + so + adj + that + S + V: quá …đến nỗi mà …
Dịch: Trò chơi rất khó. Họ quyết định từ bỏ chơi nó. = Đó là một trò chơi quá khó đến nỗi họ quyết định bỏ chơi nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The reporter will question the man. His house was broken into last night.
The man whose house was broken into last night will be questioned by the reporter.
The reporter will question the man whose house was broken into.
The man will inform the reporter about his house which was broken into.
The reporter will announce that the man’s house was broken into last night.
Đáp án đúng: A
Sử dụng đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu “his” trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Phóng viên sẽ phỏng vấn người đàn ông đó. Nhà anh ấy bị đột nhập tối qua. = Người đàn ông bị đột nhập vào nhà tối qua sẽ bị phóng viên phỏng vấn.





