
40 câu hỏi
the library
the station
Đáp án đúng: B
Dịch: Lễ hội Công nghệ diễn ra ở _______.
A. trung tâm mua sắm B. thư viện C. nhà ga
Thông tin: Not this year. It’s in the library. (Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện.)
online
at home
in class
Đáp án đúng: A
Dịch: Sara nhìn thấy một con robot _______.
A. trực tuyến B. ở nhà C. trong lớp
Thông tin: I saw an amazing robot online. (Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng.)
£6
£8
£10
Đáp án đúng: C
Dịch: Phí vào lễ hội bao nhiêu tiền?
A. £6 B. £8 C. £10
Thông tin: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10. (Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.)
camera
mouse
computer game
Đáp án đúng: B
Dịch: Năm ngoái Matt đã mua một _______.
A. máy ảnh B. chuột (máy tính) C. trò chơi máy tính
Thông tin: I got a really good mouse last year. (Năm ngoái tớ đã mua một con chuột rất tốt.)
10.45
11.00
12.00
Đáp án đúng: A
Dịch: Matt và Sarah sẽ gặp nhau lúc _______.
A. 10.45 B. 11.00 C. 12.00
Thông tin: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning. (Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.)
Nội dung bài nghe:
You will hear Matt talking to his friend Sara about a technology festival.
Matt: Hi, Sara. Would you like to go to the Technology Festival with Amelia and me on Sunday?
Sara: Yes! I love computers. Is it in the shopping centre near the station?
Matt: Not this year. It’s in the library. You know they’ve got three big rooms.
Sara: That’s good. It’s not far from my house. What’s in the festival? Have they got any robots?
Matt: Yes, my dad says there are robots that walk and talk.
Sara: Wow! I saw an amazing robot online. It can clean the house and make food.
Matt: But robots can’t do your homework for you!
Sara: I know. I’d like a robot to do my English homework! Let’s go to the festival. How much will it cost? It was £8 last year.
Matt: Last year it was only £6, Sara. This year it’s £10.
Sara: Can we buy things at the festival?
Matt: I think so. I’d like a new camera, but I haven’t got much money. I got a really good mouse last year.
Sara: I need a new mouse. What about computer games? Do you want a new computer game?
Matt: Not now. My mum bought me one for my birthday.
Sara: OK. So, when shall we meet?
Matt: Well, the festival starts at 11 o’clock, so let’s meet outside your house at a quarter to eleven and walk there together. Amelia is coming later, at about 12 o’clock, because she has tennis lessons in the morning.
Dịch bài nghe:
Bạn sẽ nghe Matt nói chuyện với bạn của anh ấy là Sara về một lễ hội công nghệ.
Matt: Chào Sara. Bạn có muốn đi dự Lễ hội Công nghệ với Amelia và tôi vào Chủ nhật không?
Sara: Có! Tớ yêu máy tính. Nó có ở trung tâm mua sắm gần nhà ga không?
Matt: Không phải năm nay. Nó ở trong thư viện. Bạn biết không, họ có ba phòng lớn.
Sara: Thế thì tốt. Nó không xa nhà tớ. Có gì trong lễ hội? Họ có robot nào không?
Matt: Có, bố tớ nói có những con robot biết đi và nói chuyện.
Sara: Ôi! Tớ đã thấy một con robot tuyệt vời trên mạng. Nó có thể dọn dẹp nhà cửa và làm thức ăn.
Matt: Nhưng robot không thể làm bài tập về nhà cho bạn!
Sara: Tớ biết. Tớ muốn có một robot làm bài tập tiếng Anh! Chúng ta hãy đi đến lễ hội đi. Phí vào là bao nhiêu? Năm ngoái là £8.
Matt: Năm ngoái nó chỉ có £6 thôi Sara. Năm nay là £10.
Sara: Chúng ta có thể mua đồ ở lễ hội chứ?
Matt: Tớ nghĩ vậy. Tớ muốn một chiếc máy ảnh mới nhưng tớ không có nhiều tiền. Năm ngoái tớ mua được một con chuột rất tốt.
Sara: Tớ cần một con chuột mới. Thế còn trò chơi trên máy tính thì sao? Bạn có muốn một trò chơi máy tính mới không?
Matt: Không phải bây giờ. Mẹ tớ đã mua cho tớ một cái vào ngày sinh nhật.
Sara: Được rồi. Vậy khi nào chúng ta sẽ gặp nhau?
Matt: Chà, lễ hội bắt đầu lúc 11 giờ, vì vậy hãy gặp nhau bên ngoài nhà bạn lúc 11 giờ kém 15 và cùng nhau đi bộ đến đó. Amelia sẽ đến muộn hơn, vào khoảng 12 giờ vì bạn ấy có lớp học tennis vào buổi sáng.
programme
knowledge
technology
document
Đáp án đúng: A
A. programme /ˈprəʊ.ɡræm/ (n): chương trình
B. knowledge /ˈnɒl.ɪdʒ/ (n): kiến thức
C. technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/ (n): công nghệ
D. document /ˈdɒk.jə.mənt/ (n): tài liệu
Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là ɒ/.
enthusiasm
sympathy
stubbornness
generosity
Đáp án đúng: A
A. enthusiasm /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ (n): sự nhiệt tình
B. sympathy /ˈsɪm.pə.θi/ (n): sự đồng cảm, cảm thông
C. stubbornness /ˈstʌb.ən.nəs/ (n): sự bướng bỉnh
D. generosity /ˌdʒen.əˈrɒs.ə.ti/ (n): sự hào phóng
Phần gạch chân ở phương A được phát âm là /z/, các phương án còn lại phát âm là /s/.
access
process
success
progress
Đáp án đúng: C
A. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập
B. process /ˈprəʊ.ses/ (n): quá trình
C. success /səkˈses/ (n): sự thành công
D. progress /ˈprəʊ.ɡres/ (n): sự tiến triển
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
self-confidence
punctuality
intelligence
experience
Đáp án đúng: B
A. self-confidence /ˌselfˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin
B. punctuality /ˌpʌnk.tʃuˈæl.ə.ti/ (n): sự đúng giờ
C. intelligence /ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/ (n): trí thông minh
D. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): trải nghiệm, kinh nghiệm
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
mustn’t click
shouldn’t click
mustn’t have clicked
shouldn’t have clicked
Đáp án đúng: D
A. mustn’t click: không được nhấp vào
B. shouldn’t click: không nên nhấp vào
C. mustn’t have clicked: chắc hẳn đã chưa nhấp vào
D. shouldn’t have clicked: lẽ ra không nên nhấp vào
Dịch: Ôi không! Bạn nhẽ ra không nên nhấp vào liên kết đến một trang web giả mạo.
You’re welcome, Daddy.
Don’t mention it, Daddy.
Forget it, Daddy.
All right, Daddy.
Đáp án đúng: D
A. Không có gì đâu bố. B. Đừng nhắc tới chuyện đó bố nhé.
C. Quên đi bố. D. Được rồi bố.
Dịch: Bố: Bob, trời sắp mưa. Tại sao con không mang theo áo mưa nhỉ? - Bob: Được rồi bố.
when
because
after
why
Đáp án đúng: B
A. when: khi nào
B. because: bởi vì
C. after: sau khi
D. why: tại sao
Dịch: Chính là vì chúng tôi đến quá muộn mà bỏ lỡ phần đầu của vở kịch.
to
with
in
on
Đáp án đúng: A
be addicted to: nghiện
Dịch: Trẻ em đang dành quá nhiều thời gian cho máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh đến mức trở nên nghiện chúng.
break up
end up
put up
set up
Đáp án đúng: B
A. break up: chia tay, nghỉ hè
B. end up: cuối cùng
C. put up: hành động đặt hoặc dựng một cái gì đó lên ở vị trí cao hơn hoặc nâng lên
D. set up: sắp xếp, chuẩn bị
Dịch: Hàng trăm người theo dõi vệ tinh của họ mà không suy nghĩ và kết thúc ở sai điểm.
to wash
washing
being washed
to have washed
Đáp án đúng: B
need + V-ing: cần được làm gì
Dịch: “Váy của con bẩn quá. Nó phải đem giặt”, mẹ Thu nói.
optimistic
patient
pessimistic
punctual
Đáp án đúng: C
A. optimistic (adj): lạc quan
B. patient (adj): kiên nhẫn
C. pessimistic (adj): bi quan
D. punctual (adj): đúng giờ
Dịch: Henry thường xuyên bị chỉ trích vì có cái nhìn quá bi quan về cuộc sống.
interested
sensitive
aware
obsessed
Đáp án đúng: D
A. interested (adj): quan tâm
B. sensitive (adj): nhạy cảm
C. aware (adj): nhận thức
D. obsessed (adj): ám ảnh
Dịch: Thanh thiếu niên bị ám ảnh bởi Instagram, Snapchat và có thể rất nhiều ứng dụng mà người lớn không biết đến.
worked out of
held up
run out of
counted on
Đáp án đúng: C
A. worked out of: biện pháp, tìm ra câu trả lời
B. held up: trì hoãn việc gì đó
C. run out of: hết, cạn kiệt
D. counted on: dựa vào, tin cậy vào
Dịch: Họ đã hết xăng nên bây giờ họ sẽ không bao giờ kịp lên tàu.
That's exactly how I feel.
Tell me if you find anything.
Keep it up.
It’s on me.
Đáp án đúng: A
A. Đó chính xác là cảm giác của tôi.
B. Hãy cho tôi biết nếu bạn tìm thấy bất cứ điều gì.
C. Giữ phong độ nhé. / Cứ tiếp tục như vậy nhé
D. Tôi mời (cách nói khá ngắn gọn và tự nhiên trong trường hợp mình muốn giành quyền trả tiền cho một cái gì đó, khi mà lẽ ra người khác phải trả hoặc phải cùng nhau trả.)
Dịch: Daisy: Tôi không nghĩ rằng chúng ta nên chọn các khóa học nghề trừ khi chúng ta chắc chắn mình muốn theo đuổi nghề nghiệp nào. – Henry: Đó chính xác là cảm giác của tôi. Tôi có thể hỏi bạn về điều đó được không?
every
both
all
either
Đáp án đúng: B
A. every: mọi
B. both: cả hai
C. all: tất cả
D. either: hoặc
Dịch: Anh ấy đeo các thiết bị trên cả hai tay, máy đo nhịp tim và thiết bị đếm lượng calo.
powered
was powerful
was powered
was powering
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + O
Dịch: Chiếc điện thoại di động đầu tiên chạy bằng pin nặng gần một kg.
Đáp án đúng: promising
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “launch” cần tính từ.
promise (v): hứa → promising (adj): đầy hứa hẹn
Dịch: Dữ liệu được thu thập đã mở đường cho một sự ra mắt đầy hứa hẹn.
Đáp án đúng: courageous
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “man” cần một tính từ.
courage (n): lòng can đảm → courageous (adj): can đảm
Dịch: Rachel rất ngưỡng mộ cha mình, một người đàn ông dũng cảm và giàu tình yêu thương.
Đáp án đúng: analysis
Sau mạo từ “the”, tính từ “thorough” và danh từ “data” cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
analyse (v): phân tích → analysis (n): phân tích
Dịch: Dự án mới có vẻ khả thi sau khi phân tích dữ liệu kỹ lưỡng.
Đáp án đúng: elderly
Sau mạo từ “an” và trước danh từ “caregiver” cần một tính từ.
old (adj): cũ, già → elderly (adj): cao tuổi
Dịch: Làm người chăm sóc người già cần có sự kiên nhẫn và cảm thông. Nếu không, nó sẽ khiến bạn kiệt sức nhanh chóng.
setting up domestic firms
productivity incentive payment
developing the country during the COVID-19 pandemic
improvements in business productivity and the country’s socio-economic progress
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn văn, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong _______.
A. thành lập doanh nghiệp trong nước
B. thanh toán khuyến khích năng suất
C. phát triển đất nước trong đại dịch COVID-19
D. cải thiện năng suất kinh doanh và tiến bộ kinh tế xã hội của đất nước
Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)
launched
activated
caused
suffered
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “triggered” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.
A. ra mắt B. kích hoạt C. gây ra D. hứng chịu
Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)
double productivity
use digital technologies to change their business
develop AI
lift mobility restrictions
Đáp án đúng: B
Dịch: Trong đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp trong nước đã nỗ lực nhiều hơn để _______.
A. tăng gấp đôi năng suất
B. sử dụng công nghệ kỹ thuật số để thay đổi hoạt động kinh doanh của họ
C. phát triển trí tuệ nhân tạo
D. dỡ bỏ các hạn chế về di chuyển
Thông tin: The COVID-19 pandemic, which triggered severe social and economic disruption in 2021, has forced domestic businesses to double their digitalisation efforts and to utilise advanced technology to adapt to the new normal and extended periods of lockdown and mobility restrictions. (Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.)
classified
was placed
was counted
sorted
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “ranked” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.
A. phân loại B. được xếp hạng C. được tính D. sắp xếp
Thông tin: Vietnam ranked 44/132 in the Global Innovation Index in 2021 with more than 18,500 scientific and technological discoveries, a 2.5 per cent increase compared to the previous year. (Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.)
To provide facts about technological development in Vietnam
To report Vietnam’s socio-economic development
To persuade readers to believe in AI and advanced technology
To describe the COVID-19 pandemic in Vietnam
Đáp án đúng: A
Dịch: Mục đích của đoạn văn là gì?
A. Để cung cấp thông tin thực tế về phát triển công nghệ ở Việt Nam
B. Để báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
C. Để thuyết phục người đọc tin vào trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến
D. Để mô tả đại dịch COVID-19 ở Việt Nam
Thông tin: Technology plays a key role in improving Vietnamese business productivity as well as the national socio-economic development. (Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.)
Dịch bài đọc:
Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất kinh doanh của Việt Nam cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ đã triển khai một số chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, y tế, sản xuất công nghiệp và viễn thông trong việc áp dụng công nghệ hiện đại và phát triển trí tuệ nhân tạo (AI).
Đại dịch COVID-19, gây ra sự gián đoạn kinh tế và xã hội nghiêm trọng vào năm 2021, đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng gấp đôi nỗ lực số hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến để thích ứng với thời gian phong tỏa và hạn chế đi lại thông thường và kéo dài.
Năm 2021 chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của cơ sở hạ tầng và ứng dụng kỹ thuật số của đất nước nhằm đáp ứng yêu cầu giãn cách xã hội.
Việt Nam xếp thứ 44/132 trong Chỉ số đổi mới toàn cầu năm 2021 với hơn 18.500 khám phá khoa học và công nghệ, tăng 2,5% so với năm trước.
Việt Nam đã đặt mục tiêu tăng tốc độ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2021-30 với việc thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển hiện đại ở cả lĩnh vực công và tư nhân làm mục tiêu sứ mệnh cốt lõi.
actor
actress
activist
action figure
Đáp án đúng: C
A. actor (n): diễn viên nam
B. actress (n): nữ diễn viên
C. activist (n): nhà hoạt động
D. action figure (np): nhân vật hành động
Dịch: Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên.
at
from
out of
in
Đáp án đúng: B
graduate from: tốt nghiệp
graduate in: năm mà mình tốt nghiệp
Dịch: Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học.
down with
across
into
up against
Đáp án đúng: A
A. come down with: ốm, ngã bệnh, mắc (căn bệnh)
B. come across: tình cờ gặp ai
C. come into: thích hợp, quan trọng
D. come up against: chống lại
Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.
that
it
which
this
Đáp án đúng: C
which: thay thế cho vật
Dịch: Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não.
and
so
for
but
Đáp án đúng: D
A. and: và
B. so: vì vậy
C. for: vì
D. but: nhưng
Dịch: Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù.
Dịch bài đọc:
Helen Adams Keller là một tác giả người Mỹ, nhà hoạt động và giảng viên. Bà là người mù/ điếc đầu tiên tốt nghiệp đại học. Bà không bị mù và điếc bẩm sinh; phải đến mười chín tháng tuổi, bà mới mắc một căn bệnh được các bác sĩ mô tả là "tắc nghẽn dạ dày và não cấp tính ", có thể là bệnh ban đỏ hoặc viêm màng não. Căn bệnh không kéo dài trong một thời gian đặc biệt dài nhưng nó khiến bà bị điếc và mù. Keller tiếp tục trở thành một diễn giả và tác giả nổi tiếng thế giới. Bà được nhớ đến như một người ủng hộ người khuyết tật vì nhiều nguyên nhân khác.
Having failed to decipher the message, Alex has been furious.
Despite Alex’s effort, he can’t decipher the message yet.
Whatever attempts Alex has tried, he can’t decipher the message.
If Alex could decipher the message, he wouldn’t have made several attempts.
Đáp án đúng: C
Whatever + S + V: cho dù bất cứ gì
Dịch: Sau nhiều lần thử, Alex vẫn không thể giải mã được tin nhắn. = Dù Alex đã cố gắng đến đâu, anh ấy cũng không thể giải mã được tin nhắn.
Only after midnight did they leave the office.
It was too late so they decided to go home instead.
It was at midnight that they were seen to leave the office.
They might have left the office after the clock struck twelve.
Đáp án đúng: D
might have Ved/V3: có thể đã làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Có thể họ đã rời văn phòng vào lúc nửa đêm. = Họ có thể đã rời văn phòng sau khi đồng hồ điểm 12 giờ.
In spite of his friends, the boy felt so lonely.
It was because of his unfriendliness that the boy couldn’t make any friends.
Having no friends, the boy felt so lonely.
If he could make more friends, he wouldn’t be so lonely.
Đáp án đúng: C
Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “the boy”, mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động dùng V-ing.
Dịch: Cậu bé cảm thấy rất cô đơn vì không được phép kết bạn. = Không có bạn bè, cậu bé cảm thấy rất cô đơn.
The game was so difficult and they quit it immediately.
It was so difficult that they decided to quit.
Such was difficult a game that they quit.
It was such a difficult game that they decided to quit it.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adjective + Noun + that + S + V = S + V + so + adj + that + S + V: quá …đến nỗi mà …
Dịch: Trò chơi rất khó. Họ quyết định từ bỏ chơi nó. = Đó là một trò chơi quá khó đến nỗi họ quyết định bỏ chơi nó.
The man whose house was broken into last night will be questioned by the reporter.
The reporter will question the man whose house was broken into.
The man will inform the reporter about his house which was broken into.
The reporter will announce that the man’s house was broken into last night.
Đáp án đúng: A
Sử dụng đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu “his” trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Phóng viên sẽ phỏng vấn người đàn ông đó. Nhà anh ấy bị đột nhập tối qua. = Người đàn ông bị đột nhập vào nhà tối qua sẽ bị phóng viên phỏng vấn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















