Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Listen and decide if these statements are True or False.
You shouldn’t put it near a window.
Đáp án đúng: T
Dịch: Bạn không nên đặt nó gần cửa sổ.
Thông tin: Direct sunlight is not good for it, so you shouldn’t put it near a window. (Ánh nắng trực tiếp không tốt cho nó nên bạn không nên đặt gần cửa sổ.
You should keep it in the case when you carry it.
Đáp án đúng: T
Dịch: Bạn nên cất nó trong hộp khi mang theo.
Thông tin: It comes with a nice protective case, so you should keep it inside the case when you carry it. (Nó đi kèm với một hộp bảo vệ đẹp mắt, vì vậy bạn nên giữ nó bên trong hộp khi mang theo.)
You should open the windows when you use it.
Đáp án đúng: F
Dịch: Bạn nên mở cửa sổ khi sử dụng nó.
Thông tin: You should close all the doors and windows when you use it. (Bạn nên đóng tất cả các cửa ra vào và cửa sổ khi sử dụng.)
You shouldn’t touch the lint filter.
Đáp án đúng: F
Dịch: Bạn không nên chạm vào bộ lọc xơ vải.
Thông tin: Now, you should always clean the lint filter before you use it. (Bây giờ, bạn phải luôn làm sạch bộ lọc xơ vải trước khi sử dụng.)
You shouldn’t put any soap in it.
Đáp án đúng: F
Dịch: Bạn không nên cho xà phòng vào đó.
Thông tin: Now, remember, you shouldn’t put too much soap into it. (Bây giờ hãy nhớ rằng bạn không nên cho quá nhiều xà phòng vào đó.)
Nội dung bài nghe:
1. This flat screen TV works great if you take care of it properly. The image is sharp and the color is perfect. It’s really convenient because you can hang it on the wall – not like those old clunky TVs that were so big and boxy and took up half of the living room. Direct sunlight is not good for it, so you shouldn’t put it near a window.
2. This is the latest model of laptop computer. Feel how light it is. It weighs only one and a half kilos. It’s amazing, isn’t it? Now, it’s pretty strong, but you still need to be careful with it. It comes with a nice protective case, so you should keep it inside the case when you carry it. You wouldn’t want to drop it. That could damage the screen.
3. You’ll like this air conditioner a lot. You can adjust the temperature and the fan speed very easily, using this remote control. You should close all the doors and windows when you use it. It’s amazing how many people forget to do this and then wonder why it’s not cooling their house.
4. This is the best dryer we have. It holds up to 3 kilos, but it’s not too big, so you can fit it in a small apartment. Now, you should always clean the lint filter before you use it. It’s very easy to clean. All you need to do is pull out the filter, empty it out, and then put it back in again. It’s really important to do it every time you use it. If you don’t, the dryer might get too hot and burn your clothes.
5. This will get your dishes nice and clean. It’s very powerful, so you don’t have to rinse anything before you wash it. That’s the best feature. Now, remember, you shouldn’t put too much soap into it. If you use too much soap, your dishes will come out sticky.
Dịch bài nghe:
1. Chiếc TV màn hình phẳng này hoạt động tốt nếu bạn bảo quản nó đúng cách. Hình ảnh sắc nét và màu sắc hoàn hảo. Nó thực sự tiện lợi vì bạn có thể treo nó lên tường – không giống như những chiếc TV cũ kỹ, to lớn, hình hộp và chiếm hết nửa phòng khách. Ánh nắng trực tiếp không tốt cho nó nên bạn không nên đặt gần cửa sổ.
2. Đây là mẫu máy tính xách tay mới nhất. Cảm thấy nó nhẹ nhàng biết bao. Nó chỉ nặng một kg rưỡi. Thật tuyệt vời phải không? Bây giờ, nó khá mạnh, nhưng bạn vẫn cần phải cẩn thận với nó. Nó đi kèm với một hộp bảo vệ đẹp mắt, vì vậy bạn nên giữ nó bên trong hộp khi mang theo. Bạn sẽ không muốn làm rơi nó. Điều đó có thể làm hỏng màn hình.
3. Bạn sẽ thích chiếc điều hòa này lắm. Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quạt rất dễ dàng bằng chiếc điều khiển từ xa này. Bạn nên đóng tất cả các cửa ra vào và cửa sổ khi sử dụng. Thật ngạc nhiên là có nhiều người quên làm điều này và sau đó tự hỏi tại sao nó không làm mát ngôi nhà của họ.
4. Đây là chiếc máy sấy tốt nhất mà chúng tôi có. Nó có thể chứa tới 3 kg nhưng không quá lớn nên bạn có thể đặt nó trong một căn hộ nhỏ. Bây giờ, bạn phải luôn làm sạch bộ lọc xơ vải trước khi sử dụng. Nó rất dễ dàng để làm sạch. Tất cả những gì bạn cần làm là rút bộ lọc ra, làm sạch bộ lọc rồi lắp lại. Điều thực sự quan trọng là phải làm điều đó mỗi khi bạn sử dụng nó. Nếu không, máy sấy có thể quá nóng và làm cháy quần áo của bạn.
5. Thứ này sẽ giúp bát đĩa của bạn sạch sẽ và đẹp mắt. Nó rất mạnh nên bạn không cần phải rửa bất cứ thứ gì trước khi giặt. Đó là tính năng tốt nhất. Bây giờ hãy nhớ rằng bạn không nên cho quá nhiều xà phòng vào đó. Nếu bạn sử dụng quá nhiều xà phòng, bát đĩa của bạn sẽ bị dính.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
(26) _______ its release at the end of 2022, ChatGPT – an (27) _______ intelligence chatbot – has witnessed significant growth and widespread adoption in many fields. Its role in education, however, (28) _______ a topic of debate.
While being viewed as a tool to enhance learning and teaching experience, it is considered by others as a threat to integrity which brings (29) _______ cheating and plagiarism at school. So far, it’s mostly been portrayed as a tool for content creation since it offers both new opportunities and new complexity. Therefore, the biggest question here is not whether to use ChatGPT in schools, but how to do so safely, effectively and appropriately. Schools and educators need to take the initiative and figure that out, or risk (30) _______ themselves and their students at a disadvantage.
(26) _______ its release at the end of 2022,
For
Since
Prior to
During
Đáp án đúng: B
A. For: Vì, trong khoảng thời gian
B. Since: Từ khi
C. Prior to: Trước khi
D. During: Trong thời gian
Dịch: Kể từ khi ra mắt vào cuối năm 2022, ChatGPT – một chatbot trí tuệ nhân tạo – đã phát triển đáng kể và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
an (27) _______ intelligence chatbot – has witnessed significant growth and widespread adoption in many fields.
superficial
official
beneficial
artificial
Đáp án đúng: D
A. superficial (adj): hời hợt
B. official (adj): chính thức
C. beneficial (adj): có lợi
D. artificial (adj): nhân tạo
Dịch: Kể từ khi ra mắt vào cuối năm 2022, ChatGPT – một chatbot trí tuệ nhân tạo – đã phát triển đáng kể và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Its role in education, however, (28) _______ a topic of debate.
attains
remains
detains
contains
Đáp án đúng: B
A. attains (v): đạt được
B. remains (v): duy trì, vẫn là
C. detains (v): giam giữ
D. contains (v): bao gồm
Dịch: Tuy nhiên, vai trò của nó trong giáo dục vẫn là một chủ đề tranh luận.
it is considered by others as a threat to integrity which brings (29) _______ cheating and plagiarism at school.
about
up
off
down
Đáp án đúng: A
A. bring about: dẫn đến, gây ra
B. bring up: nuôi nấng
C. bring off: thu xếp để làm thành công (việc gì khó khăn)
D. bring down: làm cho ai thất bại, đánh đổ ai
Dịch: Trong khi được xem như một công cụ để nâng cao kinh nghiệm học tập và giảng dạy, nó lại được những người khác coi là mối đe dọa đối với tính liêm chính dẫn đến về gian lận và đạo văn ở trường.
Schools and educators need to take the initiative and figure that out, or risk (30) _______ themselves and their students at a disadvantage.
put
having put
putting
to put
Đáp án đúng:C
Cấu trúc: risk + V-ing (nguy cơ làm gì)
Dịch: Các trường học và nhà giáo dục cần phải chủ động tìm ra điều đó, nếu không sẽ có nguy cơ đặt bản thân và học sinh của mình vào thế bất lợi.
Dịch bài đọc:
Kể từ khi ra mắt vào cuối năm 2022, ChatGPT – một chatbot trí tuệ nhân tạo – đã phát triển đáng kể và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, vai trò của nó trong giáo dục vẫn là một chủ đề tranh luận.
Trong khi được xem như một công cụ để nâng cao kinh nghiệm học tập và giảng dạy, nó lại được những người khác coi là mối đe dọa đối với tính liêm chính dẫn đến về gian lận và đạo văn ở trường. Cho đến nay, nó chủ yếu được mô tả như một công cụ để tạo nội dung vì nó mang lại cả những cơ hội mới và sự phức tạp mới. Vì vậy, câu hỏi lớn nhất ở đây không phải là có nên sử dụng ChatGPT trong trường học hay không mà là làm thế nào để sử dụng một cách an toàn, hiệu quả và phù hợp. Các trường học và nhà giáo dục cần phải chủ động tìm ra điều đó, nếu không sẽ có nguy cơ đặt bản thân và học sinh của mình vào thế bất lợi.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Lynh has always been interested in fashion design. Since she was a child, she has drawn clothes and designed patterns. She didn’t tell her parents, who have their own business, that she wanted to turn her hobby into a career. She thought they expected her to help them run the family business, so she went to university to study business administration.
After graduation, Lynh moved to Ho Chi Minh City and worked in an advertising agency. She had to attend some events but couldn't afford the designer clothes she liked. Then she started making dresses for herself.
When her friends saw her dresses, they asked her to make clothes for them. This encouraged her to start up on her own. She decided to leave her advertising job, take out a VND 200 million loan and begin her own womenswear label.
Contrary to her initial thought, Lynh’s parents were not furious about her career change. They said they would support her, which really made her happy. Her clothes are now on sale in a local store and her business has an income of over VND 50 million. A model chose her clothes to wear and appeared in a fashion show. Now she has just gained public recognition and she knows she is extremely lucky. 'What I do for a living is also my hobby. I’m very pleased that I've worked hard for this,’ Lynh said.
What is the purpose of the passage?
To encourage women to design their own clothes.
To compare a job in fashion design with a job in advertising.
To give information about changes in the fashion industry.
To explain how a young woman set up her own fashion business.
Đáp án đúng: D
Dịch: Mục đích của đoạn văn là gì?
A. Để khuyến khích phụ nữ tự thiết kế quần áo cho mình.
B. Để so sánh công việc thiết kế thời trang với công việc quảng cáo.
C. Để cung cấp thông tin về những thay đổi trong ngành thời trang.
D. Để giải thích cách một phụ nữ trẻ thành lập doanh nghiệp thời trang của riêng mình.
Thông tin: She decided to leave her advertising job, take out a VND 200 million loan and begin her own womenswear label. (Cô quyết định nghỉ việc quảng cáo, vay vốn 200 triệu đồng và thành lập nhãn hiệu thời trang nữ của riêng mình.)
According to the passage, Lynh’s parents _______.
wanted her to help them run the family business
did not realise that Lynh wanted to work as a fashion designer
insisted that Lynh should continue with her job in advertising
did not think Lynh worked hard enough to become a fashion designer
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn văn, bố mẹ của Lynh _______.
A. muốn cô ấy giúp họ điều hành công việc kinh doanh của gia đình
B. không nhận ra Lynh muốn làm nhà thiết kế thời trang
C. nhất quyết khuyên Lynh nên tiếp tục công việc quảng cáo
D. không nghĩ Lynh làm việc đủ chăm chỉ để trở thành nhà thiết kế thời trang
Thông tin: She thought they expected her to help them run the family business, so she went to university to study business administration. (Cô nghĩ họ mong đợi cô sẽ giúp họ điều hành công việc kinh doanh của gia đình nên cô đã vào đại học để học quản trị kinh doanh.)
Lynh decided to borrow VND 200 million when _______.
all her clothes in the local shop were sold
her friends asked her to make clothes for them
she lost her job at the advertising agency
the fashion industry began to flourish
Đáp án đúng: B
Dịch: Lynh quyết định vay 200 triệu đồng khi _______.
A. tất cả quần áo của cô ấy ở cửa hàng địa phương đã được bán hết
B. bạn bè của cô ấy nhờ cô ấy may quần áo cho họ
C. cô ấy mất việc ở công ty quảng cáo
D. ngành công nghiệp thời trang bắt đầu phát triển
Thông tin: Then she started making dresses for herself. When her friends saw her dresses, they asked her to make clothes for them. This encouraged her to start up on her own. (Sau đó cô bắt đầu tự may váy cho mình. Khi bạn bè nhìn thấy váy của cô, họ đã nhờ cô may quần áo cho họ. Điều này khuyến khích cô khởi nghiệp một mình.)
What did Lynh say about her career?
She planned to open another store.
She believed that she deserved her success.
She intended to enjoy designing clothes for famous people.
She expected more people to buy her clothes.
Đáp án đúng: B
Dịch: Lynh nói gì về sự nghiệp của mình?
A. Cô ấy dự định mở một cửa hàng khác.
B. Cô ấy tin rằng cô ấy xứng đáng với thành công của mình.
C. Cô ấy có xu hướng thích thiết kế quần áo cho người nổi tiếng.
D. Cô ấy mong đợi sẽ có nhiều người mua quần áo của cô ấy hơn.
Thông tin: 'What I do for a living is also my hobby. I’m very pleased that I've worked hard for this,’ Lynh said. ('Những gì tôi làm để kiếm sống cũng là sở thích của tôi. Tôi rất vui vì mình đã nỗ lực làm việc này”, Lynh nói.)
What might Lynh say now about her career?
Getting a business administration degree has helped me more than anything else.
I have earned much when working for the advertising agency.
Without my parents’ money, I couldn't have started my own business.
Going into the fashion business is a dream come true and my parents’ support makes it even more special.
Đáp án đúng: D
Dịch: Bây giờ Lynh có thể nói gì về sự nghiệp của mình?
A. Có được tấm bằng quản trị kinh doanh đã giúp tôi nhiều hơn bất cứ điều gì khác.
B. Tôi đã kiếm được nhiều tiền khi làm việc cho công ty quảng cáo.
C. Nếu không có tiền của bố mẹ, tôi đã không thể bắt đầu công việc kinh doanh của riêng mình.
D. Đi vào ngành kinh doanh thời trang là một giấc mơ đã trở thành hiện thực và sự ủng hộ của bố mẹ tôi càng khiến ước mơ đó trở nên đặc biệt hơn.
Dịch bài đọc:
Lynh luôn đam mê thiết kế thời trang. Từ khi còn nhỏ, cô đã vẽ quần áo và thiết kế hoa văn. Cô không nói với bố mẹ, những người có công việc kinh doanh riêng, rằng cô muốn biến sở thích của mình thành sự nghiệp. Cô nghĩ họ mong đợi cô sẽ giúp họ điều hành công việc kinh doanh của gia đình nên cô đã vào đại học để học quản trị kinh doanh.
Sau khi tốt nghiệp, Lynh chuyển vào TP.HCM và làm việc tại một công ty quảng cáo. Cô phải tham dự một số sự kiện nhưng không đủ tiền mua những bộ quần áo hàng hiệu mà mình thích. Sau đó cô bắt đầu tự may váy cho mình.
Khi bạn bè nhìn thấy váy của cô, họ đã nhờ cô may quần áo cho họ. Điều này khuyến khích cô khởi nghiệp một mình. Cô quyết định nghỉ việc quảng cáo, vay vốn 200 triệu đồng và thành lập nhãn hiệu thời trang nữ của riêng mình.
Trái ngược với suy nghĩ ban đầu của cô, bố mẹ Lynh không hề tức giận trước việc cô thay đổi nghề nghiệp. Họ nói sẽ ủng hộ cô, điều này thực sự khiến cô rất vui. Quần áo của cô hiện đang được bày bán tại một cửa hàng địa phương và công việc kinh doanh của cô có thu nhập trên 50 triệu đồng. Một người mẫu đã chọn quần áo cô may để mặc và xuất hiện trong một buổi trình diễn thời trang. Hiện tại cô vừa mới được công chúng công nhận và cô biết mình vô cùng may mắn. 'Những gì tôi làm để kiếm sống cũng là sở thích của tôi. Tôi rất vui vì mình đã nỗ lực làm việc này”, Lynh nói.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
specific
receptive
special
decent
Đáp án đúng: C
A. specific /spəˈsɪf.ɪk/ (adj): cụ thể
B. receptive /rɪˈsep.tɪv/ (adj): dễ tiếp thu
C. special /ˈspeʃ.əl/ (adj): đặc biệt
D. decent /ˈdiː.sənt/ (adj): tử tế
Phần gạch chân ở phương C được phát âm là /ʃ/, các phương án còn lại phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
theoretical
thoughtful
thereby
thorough
Đáp án đúng: C
A. theoretical /θɪəˈret.ɪ.kəl/ (adj): về mặt lý thuyết
B. thoughtful /ˈθɔːt.fəl/ (adj): chu đáo
C. thereby /ˌðeəˈbaɪ/ (adv): bằng cách ấy
D. thorough /ˈθʌr.ə/ (adj): kỹ lưỡng
Phần gạch chân ở phương C được phát âm là /ð/, các phương án còn lại phát âm là /θ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
forward
reckon
beware
argue
Đáp án đúng:C
A. forward /ˈfɔː.wəd/ (adv): ở phía trước
B. reckon /ˈrek.ən/ (v): đoán, xem
C. beware /bɪˈweər/ (v): cẩn thận, coi chừng
D. argue /ˈɑːɡ.juː/ (v): tranh cãi
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
humorous
practical
popular
successful
Đáp án đúng:D
A. humorous /ˈhjuː.mə.rəs/ (adj): hài hước
B. practical /ˈpræk.tɪ.kəl/ (adj): thực tế
C. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến
D. successful /səkˈses.fəl/ (adj): thành công
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She travelled through six different countries before arriving _______ England.
to
on
in
at
Đáp án đúng: C
A. “ arrive” không đi với giới từ “to”
B. arrive on + các thứ trong tuần, ngày mấy của tháng hoặc ngày/tháng/năm
C. arrive in + các địa điểm lớn như một quốc gia, lãnh thổ, một thành phố
D. arrive at + các địa điểm được xem là nhỏ như công viên, sở thú, sân bay, bến xe, …
Dịch: Cô đã đi qua sáu quốc gia khác nhau trước khi đến Anh.
Teenagers are _______ with social media, even they spend more time with social media rather than "real" social life.
addicted
worried
familiar
successful
Đáp án đúng: C
A. addicted (adj): nghiện
B. worried (adj): lo lắng
C. familiar (adj): quen thuộc
D. successful (adj): thành công
be familiar with: quen thuộc với
Dịch: Thanh thiếu niên quen thuộc với mạng xã hội, thậm chí họ dành nhiều thời gian cho mạng xã hội hơn là đời sống xã hội “thực”.
As a 16th birthday gift, Tim’s father gave him a digital _______, and he began immediately to record the people and events around him.
MP3 player
digital radio
camcorder
satnav
Đáp án đúng: C
A. MP3 player (n): máy nghe nhạc MP3
B. digital radio (n): đài phát thanh kỹ thuật số
C. camcorder (n): máy quay phim
D. satnav (n): vệ tinh
Dịch: Bố của Tim đã tặng anh một chiếc máy quay phim kỹ thuật số làm quà sinh nhật lần thứ 16, và anh bắt đầu ngay lập tức ghi lại những con người và sự kiện xung quanh mình.
At the age of sixteen, Nellie Bly read an article _______ her local newspaper which argued that women were not able to do the same jobs.
on
at
from
in
Đáp án đúng: D
A. on: đề cập đến một địa điểm cụ thể hơn như tên đường, trên phương tiện giao thông hoặc vị trí tiếp xúc phía trên bề mặt đồ vật nào đó.
B. at: đề cập đến địa chỉ chính xác hoặc vị trí nơi người nói biết rõ.
C. from: từ khi
D. in: chỉ khu vực địa lý rộng lớn hoặc diễn tả một chủ thể đang ở trong một không gian hoặc vật dụng nào đó.
Dịch: Ở tuổi mười sáu, Nellie Bly đọc một bài báo trên tờ báo địa phương trong đó lập luận rằng phụ nữ không thể làm những công việc tương tự.
Many parents think that teenagers should spend less time _______ with people via a screen and more time _______ face-to-face.
to interact, to talk
to interact, talking
interacting, to talk
interacting, talking
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: spend + time + V-ing (dành thời gian làm gì)
Dịch: Nhiều bậc cha mẹ nghĩ rằng thanh thiếu niên nên dành thời gian tương tác với mọi người qua màn hình ít hơn và dành nhiều thời gian hơn để nói chuyện trực tiếp.
Candidate: _______, could you tell me what time I would start and finish work? - Employer: The hours are 8 a.m to 3 p.m, Monday to Friday.
Moving on to the question of working hours
Tell me what the time is
When the job involves
When do I work
Đáp án đúng: A
A. Chuyển sang câu hỏi về giờ làm việc
B. Cho tôi biết mấy giờ rồi
C. Khi nào công việc liên quan đến
D. Khi nào tôi làm việc
Dịch: Ứng viên: Chuyển sang câu hỏi về giờ làm việc, bạn có thể cho tôi biết tôi sẽ bắt đầu và kết thúc công việc lúc mấy giờ không? - Nhà tuyển dụng: Giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 3 giờ chiều, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.
- Jenny: _______.
- Receptionist: Sorry, he’s gone to Hanoi. But he’ll be back in 2 days.
I’m going to speak to Mr. Lee.
Please tell Mr. Lee I want to speak.
May I speak to Mr. Lee?
How’s Mr. Lee?
Đáp án đúng: C
A. Tôi sẽ nói chuyện với ông Lee.
B. Hãy nói với ông Lee rằng tôi muốn nói chuyện.
C. Tôi có thể nói chuyện với ông Lee được không?
D. Ông Lee thế nào rồi?
Dịch: Jenny: Tôi có thể nói chuyện với ông Lee được không? - Lễ tân: Xin lỗi, ông ấy đi Hà Nội rồi. Nhưng ông ấy sẽ quay lại sau 2 ngày nữa.
As a(n) _______, you will need to develop your own business.
entrepreneur
high flyer
entertainer
paramedic
Đáp án đúng: A
A. entrepreneur (n): doanh nhân
B. highflyer (n): vận động viên bay cao
C. entertainer (n): nghệ sĩ
D. paramedic (n): nhân viên y tế
Dịch: Là một doanh nhân, bạn sẽ cần phát triển công việc kinh doanh của riêng mình.
Sam can go out with his family this weekend because he’s got _______ homework.
a little
little
some
none
Đáp án đúng: B
A. a little + danh từ không đếm được: một ít
B. little + danh từ không đếm được: một ít (không đáng kể, mang nghĩa phủ định)
C. some + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: một vài
D. none + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: không gì cả
homework (n): bài tập về nhà → không đếm được
Dịch: Sam có thể đi chơi với gia đình vào cuối tuần này vì anh ấy không có bài tập về nhà.
She was anxious _______ for the post of the Personal Assistant to the Professor.
to select
to be selected
having selected
being selected
Đáp án đúng: B
anxious + to V: lo lắng điều gì
Ở đây động từ “select” cần chia ở thể bị động → to be selected
Dịch: Cô rất nóng lòng muốn được chọn vào vị trí Trợ lý riêng cho Giáo sư.
Liam has always had a burning _______ to be a scientist.
love
dream
passion
ambition
Đáp án đúng: C
A. love (n): tình yêu
B. dream (n): giấc mơ
C. passion (n): niềm đam mê
D. ambition (n): tham vọng
Dịch: Liam luôn có niềm đam mê cháy bỏng là trở thành một nhà khoa học.
At the end of each day, Christ spends a little time _______ all the data he has received.
analyse
to analyse
analysing
having analysed
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: spend + time + V-ing (dành thời gian làm gì)
Dịch: Vào cuối mỗi ngày, Christ dành một ít thời gian để phân tích tất cả dữ liệu mà anh ấy nhận được.
Give the correct form of each word in brackets.
The _______ was really upset with the monthly report. (MANAGE)
Đáp án đúng:manager
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
manage (v): quản lý → manager (n): người quản lý
Dịch: Người quản lý thực sự khó chịu với báo cáo hàng tháng.
If her parents hadn’t been strict, Karen wouldn’t have been this _______. (SUCCEED)
Đáp án đúng: successful
Sau động từ “to be” cần một tính từ.
succeed (v): thành công → successful (adj): thành công
Dịch: Nếu bố mẹ cô không nghiêm khắc thì Karen đã không thành công như vậy.
The _______ takes risks in the hope of making a profit. (BUSINESS)
Đáp án đúng: businessman
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
business (n): việc kinh doanh → businessman (n): doanh nhân
Dịch: Doanh nhân chấp nhận rủi ro với hy vọng kiếm được lợi nhuận.
She is a serious _______ who rides 200 miles each week. (CYCLE)
Đáp án đúng: cyclist
Sau tính từ “serious” cần một danh từ.
cycle (n): xe đạp → cyclist (n): người đua xe đạp
Dịch: Cô ấy là một tay đua xe đạp nghiêm túc, đạp xe 200 dặm mỗi tuần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
You mustn’t use a dictionary during the test.
It’s not necessary for you to use a dictionary during the test.
You are not allowed to use a dictionary during the test.
You shouldn’t use a dictionary during the test.
You don’t have to use a dictionary during the test.
Đáp án đúng: B
S + mustn’t + V: không được = S + be not allowed + to V: không được phép
Dịch: Bạn không được sử dụng từ điển trong khi làm bài thi. = Bạn không được phép sử dụng từ điển trong khi làm bài thi.
There aren’t any of our documents as important as this one.
A few documents that we are having are just as important as this one.
It is this document which is more important than any other document.
None of the documents we have are as important as this one.
All of our documents are half as important as this one.
Đáp án đúng:C
A. Một số tài liệu chúng tôi đang có cũng quan trọng như tài liệu này.
B. Tài liệu này quan trọng hơn bất kỳ tài liệu nào khác.
→ Sai cấu trúc câu chẻ: It is + N + that + S + V
C. Không có tài liệu nào chúng tôi có quan trọng bằng tài liệu này.
D. Tất cả các tài liệu của chúng tôi đều quan trọng bằng một nửa tài liệu này.
Dịch: Không có tài liệu nào của chúng tôi quan trọng bằng tài liệu này. = Không có tài liệu nào chúng tôi có quan trọng bằng tài liệu này.
Ryan’s interest in charity work has increased gradually throughout the years.
Ryan has always been interested in charitable work for years.
The older Ryan gets, the more passionate about charity work he becomes.
Having taken part in some charity events, Ryan finally loves them.
Ryan’s charity fun has become more and more successful over time.
Đáp án đúng:B
A. Ryan luôn quan tâm đến công việc từ thiện trong nhiều năm.
B. Ryan càng lớn thì càng đam mê công việc từ thiện. (Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V1, the + so sánh hơn + S2 + V2)
C. Sau khi tham gia một số sự kiện từ thiện, Ryan cuối cùng cũng yêu thích chúng.
D. Qũy từ thiện của Ryan ngày càng thành công theo thời gian.
Dịch: Sự quan tâm của Ryan đối với công việc từ thiện tăng dần theo năm tháng. = Ryan càng lớn thì càng đam mê công việc từ thiện.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
At the film festival we saw a lot of people. Some of them were famous actors.
At the film festival we saw many famous actors.
At the film festival we saw many people, some of whom were famous actors.
Many of the people we saw at the film festival were famous actors.
We saw many people at the film festival, some of them were famous.
Đáp án đúng: B
Sử dụng đại từ quan hệ “whom” thay cho danh từ chỉ người “people”.
Dịch: Tại liên hoan phim chúng tôi đã gặp rất nhiều người. Một số người trong số đó là những diễn viên nổi tiếng. = Tại liên hoan phim chúng tôi gặp rất nhiều người, trong đó có một số là diễn viên nổi tiếng.
Everyone knows about ChatGPT. It is used for quick access to information.
ChatGPT has become quicker and quicker in helping people access to information.
The more people use ChatGPT, the quicker the application will become.
ChatGPT is famous for its quick access to information.
Without Chat GPT, people wouldn’t get quick access to information.
Đáp án đúng:C
S + is famous for + N = Everyone knows about + N: nổi tiếng
Dịch: Mọi người đều biết về ChatGPT. Nó được sử dụng để truy cập thông tin nhanh chóng. = ChatGPT nổi tiếng với khả năng truy cập thông tin nhanh chóng.
Dịch: Lillian vừa mua một chiếc iPad. Cô ấy sử dụng nó để truy cập mạng xã hội. = Chiếc iPad mà Lillian sử dụng để truy cập mạng xã hội vừa được mua.





