Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1176 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

People are describing their favorite gadgets and machines. Which gadget is each person describing? Listen and write the correct letter.

Question 1. Speaker 1 _______

A. dishwasher       

Question 2. Speaker 2 _______

B. flat screen TV

Question 3. Speaker 3 _______

C. laptop computer

Question 4. Speaker 4 _______

D. camera

Question 5. Speaker 5 _______

E. cell phone

1. Tự luận
1 điểm

Speaker 1 _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. laptop computer

laptop computer (n): máy tính xách tay

Thông tin: I just love this computer. It’s so small and light. (Tôi chỉ thích chiếc máy tính này. Nó rất nhỏ và nhẹ.)

2. Tự luận
1 điểm

Speaker 2 _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: D. camera

camera (n): máy ảnh

Thông tin: Now everyone thinks I’m a great photographer. (Bây giờ mọi người đều nghĩ tôi là một nhiếp ảnh gia giỏi.)

3. Tự luận
1 điểm

Speaker 3 _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. dishwasher

dishwasher (n): máy rửa bát

Thông tin: Now I just put the dirty dishes in here, add some soap, press a button, and it cleans them automatically! (Bây giờ tôi chỉ cần đặt bát đĩa bẩn vào đây, thêm một ít xà phòng, nhấn nút và nó sẽ tự động làm sạch chúng!)

4. Tự luận
1 điểm

Speaker 4 _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: E. cell phone

cell phone (n): điện thoại di động

Thông tin: I love this gadget. I talk on it during bus rides, on the train, in restaurants, and even when I’m walking down the street. (Tôi thích thiết bị này. Tôi nói chuyện thông qua nó khi đi xe buýt, trên tàu, trong nhà hàng và ngay cả khi tôi đang đi bộ trên phố.)

5. Tự luận
1 điểm

Speaker 5 _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. flat screen TV

flat screen TV (n): ti vi màn hình phẳng

Thông tin: The screen is very light and thin, so you can hang it on the wall. (Màn hình rất nhẹ và mỏng nên bạn có thể treo lên tường.)

Nội dung bài nghe:

Speaker 1. I just love this computer. It’s so small and light. I can just slip it in my briefcase and take it anywhere. I even carry it with me when I bicycle to the library, so I can work on things there, too.

Speaker 2. This is one of those new ones that doesn’t need film. I just download the pictures right onto my computer. I love it because I can see my pictures right away! And if I take some bad pictures, I just delete them. Now everyone thinks I’m a great photographer.

Speaker 3. I’m so glad my new apartment has one of these. In my old place, I had to wash every dish myself in the sink. Now I just put the dirty dishes in here, add some soap, press a button, and it cleans them automatically!

Speaker 4. I love this gadget. I talk on it during bus rides, on the train, in restaurants, and even when I’m walking down the street.

Speaker 5. I live in a very small apartment, so I love this gadget because it takes up almost no space at all. The screen is very light and thin, so you can hang it on the wall. I can watch the news as I cook or watch movies before bed.

Dịch bài nghe:

Người nói 1. Tôi chỉ thích chiếc máy tính này. Nó rất nhỏ và nhẹ. Tôi chỉ cần nhét nó vào cặp và mang nó đi bất cứ đâu. Tôi thậm chí còn mang theo nó khi đạp xe đến thư viện để có thể làm việc ở đó.

Người nói 2. Đây là một trong những cái mới không cần phim. Tôi chỉ cần tải hình ảnh ngay về máy tính của tôi. Tôi thích nó vì tôi có thể nhìn thấy hình ảnh của mình ngay lập tức! Và nếu tôi chụp một số bức ảnh xấu, tôi chỉ cần xóa chúng. Bây giờ mọi người đều nghĩ tôi là một nhiếp ảnh gia giỏi.

Người nói 3. Tôi rất vui vì căn hộ mới của tôi có một trong những thứ này. Ở chỗ cũ, tôi phải tự mình rửa từng đĩa ăn trong bồn rửa. Bây giờ tôi chỉ cần đặt bát đĩa bẩn vào đây, thêm một ít xà phòng, nhấn nút và nó sẽ tự động làm sạch chúng!

Người nói 4. Tôi thích thiết bị này. Tôi nói chuyện thông qua nó khi đi xe buýt, trên tàu, trong nhà hàng và ngay cả khi tôi đang đi bộ trên phố.

Người nói 5. Tôi sống trong một căn hộ rất nhỏ nên tôi rất thích thiết bị này vì nó gần như không chiếm diện tích chút nào. Màn hình rất nhẹ và mỏng nên bạn có thể treo lên tường. Tôi có thể xem tin tức khi nấu ăn hoặc xem phim trước khi đi ngủ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

The Internet has truly transformed (26) _______ students do their homework. While homework today still means spending time in the library, it’s for a different reason. Rather than using books for research, students today can get (27) _______ to the Internet to download enormous amounts of data available online. In the past, students were limited to their school’s selection of books. In many cases, they got to the school library and found (28) _______ that someone had already taken the books they needed. Nowadays, such inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information. Students, (29) _______, do have to make sure that the information they find online is true. Teachers have also benefited from the homework which is done on the Internet. They do not need to carry students’ papers around with them anymore. This is because online materials allow students (30) _______ their homework for teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The Internet has truly transformed (26) _______ students do their homework.

when

why

how

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. when: khi nào

B. why: tại sao

C. how: thế nào

D. what: cái gì

Dịch: Internet đã thực sự thay đổi cách học sinh làm bài tập ở nhà.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

. Rather than using books for research, students today can get (27) _______ to the Internet to download enormous amounts of data available online.

access

entrance

acceptance

allowance

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. access (n): truy cập

B. entrance (n): lối vào

C. acceptance (n): chấp nhận

D. allowance (n): trợ cấp

Dịch: Thay vì sử dụng sách để nghiên cứu, học sinh ngày nay có thể truy cập vào Internet để tải xuống lượng lớn dữ liệu có sẵn trực tuyến.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

In many cases, they got to the school library and found (28) _______ that someone had already taken the books they needed.

off

out

in

with

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

find out (v): tìm ra, phát hiện ra

Dịch: Trong nhiều trường hợp, họ đến thư viện trường học và phát hiện ra rằng ai đó đã lấy mất những cuốn sách họ cần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Students, (29) _______, do have to make sure that the information they find online is true.

although

however

but

while

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. although: mặc dù

B. however: tuy nhiên

C. but: nhưng

D. while: trong khi

Dịch: Tuy nhiên, học sinh phải đảm bảo rằng thông tin họ tìm thấy trực tuyến là chuẩn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

This is because online materials allow students (30) _______ their homework for teachers to read and mark.

upload

having uploaded

uploading

to upload

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

allow sb to V: cho phép ai làm gì

Dịch: Điều này là do tài liệu trực tuyến cho phép học sinh tải lên bài tập về nhà để giáo viên đọc và chấm điểm.

Dịch bài đọc:

Internet đã thực sự thay đổi cách học sinh làm bài tập ở nhà. Mặc dù bài tập về nhà ngày nay vẫn có nghĩa là dành thời gian ở thư viện nhưng đó là vì một lý do khác. Thay vì sử dụng sách để nghiên cứu, học sinh ngày nay có thể truy cập vào Internet để tải xuống lượng lớn dữ liệu có sẵn trực tuyến. Trước đây, học sinh bị giới hạn trong việc lựa chọn sách của trường. Trong nhiều trường hợp, họ đến thư viện trường học và phát hiện ra rằng ai đó đã lấy mất những cuốn sách họ cần. Ngày nay, sự bất tiện đó có thể tránh được vì Internet không bao giờ cạn kiệt thông tin. Tuy nhiên, học sinh phải đảm bảo rằng thông tin họ tìm thấy trực tuyến là chuẩn. Giáo viên cũng được hưởng lợi từ bài tập về nhà được thực hiện trên Internet. Họ không cần phải mang theo bài kiểm tra của học sinh bên mình nữa. Điều này là do tài liệu trực tuyến cho phép học sinh tải lên bài tập về nhà để giáo viên đọc và chấm điểm. Tất nhiên, điều này cũng có nghĩa là học sinh không thể lấy lý do con chó ăn mất bài tập về nhà của mình nữa!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Mickey Mouse, an animated cartoon character created by Walt Disney and Ub Iwerks, is considered the most popular and recognizable cartoon character in the world. Mickey made his first public appearance in Steamboat Willie on November 18, 1928, which established his core characteristics: cheerful in spirit, yet roguish in complexion. Mickey was often joined by his girlfriend, Minnie Mouse, as well as an animated gang of friends that included Donald Duck, Goofy, and Pluto. The earliest cartoons portrayed Mickey as a country boy living in the Midwest.

Mickey is easily identified by his round ears, red shorts, white gloves, and yellow shoes. Actually, throughout his existence, Mickey has undergone a few changes. In 1940, Mickey was given pupils in his eyes. Later, he would lose his trademark red pants and start wearing different clothes.

Originally, Walt Disney did Mickey Mouse's vocal expressions such as whistling, laughing, or crying. Mickey did not actually speak until 1929 and interestingly enough, Mickey's first words were "Hot dogs! Hot dogs!"

One of the reasons why Walt Disney was much more successful than other animators at that time was because of his use of sound. He created a soundtrack to match the scenes in the cartoons.

Mickey Mouse has appeared in over 130 films. “When people laugh at Mickey Mouse, it's because he's so human; and that is the secret of his popularity”, said Walt Disney.

In 1978, Mickey became the first cartoon character to receive a star on the Hollywood Walk of Fame. Today, Mickey stands as the highest-grossing animated character of all time. As its most famous character, Mickey Mouse serves as the mascot of the Walt Disney Company and is well-known all over the world.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Walt Disney - animation pioneer

Success story of Walt Disney

Mickey Mouse's first public appearance

Mickey Mouse's life and history

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Walt Disney - người tiên phong trong lĩnh vực hoạt hình

B. Câu chuyện thành công của Walt Disney

C. Lần đầu tiên xuất hiện trước công chúng của chuột Mickey

D. Cuộc đời và lịch sử của chuột Mickey

Thông tin: Mickey Mouse, an animated cartoon character created by Walt Disney and Ub Iwerks, is considered the most popular and recognizable cartoon character in the world… In 1940, Mickey was given pupils in his eyes… Mickey did not actually speak until 1929 and interestingly enough, Mickey's first words were "Hot dogs! Hot dogs!"…(Chuột Mickey, một nhân vật hoạt hình do Walt Disney và Ub Iwerks tạo ra, được coi là nhân vật hoạt hình nổi tiếng và dễ nhận biết nhất trên thế giới … Mickey đã không thực sự nói được cho đến năm 1929 và thật thú vị, lời đầu tiên của Mickey là "Xúc xích! Xúc xích!"…)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “portrayed” in the passage is closest in meaning to _______.

carried

described

drew

mimicked

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “portrayed” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.

A. mang             B. mô tả             C. vẽ              D. bắt chước

portrayed = described (v): được miêu tả

Thông tin: The earliest cartoons portrayed Mickey as a country boy living in the Midwest. (Những bộ phim hoạt hình đầu tiên miêu tả Mickey là chú chuột đực nhà quê sống ở vùng Trung Tây.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

most animation companies were creating silent animations when Walt Disney’s cartoons were soundtracked

most animators except for Walt Disney made a series of drawings on paper

unlike other animators, Walt Disney didn’t create Mickey Mouse alone

the soundtrack is a musical film Walt Disney created

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra rằng _______.

A. hầu hết các công ty hoạt hình đều đang làm phim hoạt hình không tiếng khi phim hoạt hình của Walt Disney đã có nhạc nền

B. hầu hết các nhà làm phim hoạt hình ngoại trừ Walt Disney đều thực hiện một loạt các bức vẽ trên giấy

C. không giống như các nhà làm phim hoạt hình khác, Walt Disney không chỉ tạo ra chuột Mickey

D. nhạc phim là một bộ phim ca nhạc Walt Disney tạo ra

Thông tin: One of the reasons why Walt Disney was much more successful than other animators at that time was because of his use of sound. He created a soundtrack to match the scenes in the cartoons. (Một trong những lý do khiến Walt Disney thành công hơn nhiều so với các nhà làm phim hoạt hình khác vào thời điểm đó là do ông sử dụng âm thanh. Ông ấy đã tạo ra một bản nhạc nền phù hợp với các cảnh trong phim hoạt hình.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, all of the following statements are true EXCEPT _______.

Mickey first public appeared in 1928

Mickey was the first cartoon character to speak, and his first words were… “hot dogs”.

Thanks to Mickey Mouse, Walt Disney became an animator

Mickey Mouse got his star on the Hollywood Walk of Fame in 1978

Xem đáp án

Đáp án đúng:C

Dịch: Theo đoạn văn, tất cả các câu sau đây đều đúng NGOẠI TRỪ _______.

A. Mickey lần đầu tiên xuất hiện trước công chúng vào năm 1928

B. Mickey là nhân vật hoạt hình đầu tiên biết nói và lời nói đầu tiên của nó là… “xúc xích”.

C. Nhờ chuột Mickey mà Walt Disney trở thành họa sĩ hoạt hình

D. Chuột Mickey được gắn sao trên Đại lộ Danh vọng Hollywood năm 1978

Thông tin:

- Mickey made his first public appearance in Steamboat Willie on November 18, 1928, which established his core characteristics: cheerful in spirit, yet roguish in complexion. (Mickey xuất hiện trước công chúng lần đầu tiên trong bộ phim hoạt hình ngắn Tàu hơi nước Willie vào ngày 18 tháng 11 năm 1928, điều này đã tạo nên những đặc điểm cốt lõi của nó: tinh thần vui vẻ nhưng vẻ ngoài tinh nghịch.) → A

- Mickey did not actually speak until 1929 and interestingly enough, Mickey's first words were "Hot dogs! Hot dogs!" (Mickey đã không thực sự nói được cho đến năm 1929 và thật thú vị, lời đầu tiên của Mickey là "Xúc xích! Xúc xích!") → B

- In 1978, Mickey became the first cartoon character to receive a star on the Hollywood Walk of Fame. (Năm 1978, Mickey trở thành nhân vật hoạt hình đầu tiên được gắn sao trên Đại lộ Danh vọng Hollywood.) → D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “mascot” in the passage is closest in meaning to _______.

image

symbol

character

moneymaker

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “mascot” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _______.

A. hình ảnh        B. biểu tượng     C. nhân vật        D. người kiếm tiền

mascot (n): linh vật = symbol (n): biểu tượng

Thông tin: As its most famous character, Mickey Mouse serves as the mascot of the Walt Disney Company and is well-known all over the world. (Là nhân vật nổi tiếng nhất, Chuột Mickey đóng vai trò là linh vật của Công ty Walt Disney và nổi tiếng khắp thế giới.)

Dịch bài đọc:

Chuột Mickey, một nhân vật hoạt hình do Walt Disney và Ub Iwerks tạo ra, được coi là nhân vật hoạt hình nổi tiếng và dễ nhận biết nhất trên thế giới. Mickey xuất hiện trước công chúng lần đầu tiên trong bộ phim hoạt hình ngắn Tàu hơi nước Willie vào ngày 18 tháng 11 năm 1928, điều này đã tạo nên những đặc điểm cốt lõi của nó: tinh thần vui vẻ nhưng vẻ ngoài tinh nghịch. Mickey thường đi cùng bạn gái, Chuột Minnie, và một nhóm bạn hoạt hình bao gồm Vịt Donald, chú chó Goofy và chú chó Pluto. Những bộ phim hoạt hình đầu tiên miêu tả Mickey là chú chuột đực nhà quê sống ở vùng Trung Tây.

Mickey có thể dễ dàng nhận diện nhờ đôi tai tròn, quần short màu đỏ, găng tay trắng và giày màu vàng. Thực ra trong suốt thời gian tồn tại của mình, Mickey đã trải qua một số thay đổi. Năm 1940, Mickey có đồng tử mắt. Sau đó, nó mất đi chiếc quần đỏ đặc trưng của mình và bắt đầu mặc những bộ quần áo khác.

Ban đầu, Walt Disney thực hiện các biểu cảm giọng nói của Chuột Mickey như huýt sáo, cười hoặc khóc. Mickey đã không thực sự nói được cho đến năm 1929 và thật thú vị, lời đầu tiên của Mickey là "Xúc xích! Xúc xích!"

Một trong những lý do khiến Walt Disney thành công hơn nhiều so với các nhà làm phim hoạt hình khác vào thời điểm đó là do ông sử dụng âm thanh. Ông ấy đã tạo ra một bản nhạc nền phù hợp với các cảnh trong phim hoạt hình.

Chuột Mickey đã xuất hiện trong hơn 130 bộ phim. “Khi mọi người cười nhạo chuột Mickey, đó là vì nó quá giống con người; và đó chính là bí quyết tạo nên sự nổi tiếng của nó, Walt Disney nói.

Năm 1978, Mickey trở thành nhân vật hoạt hình đầu tiên được gắn sao trên Đại lộ Danh vọng Hollywood. Ngày nay, Mickey là nhân vật hoạt hình có doanh thu cao nhất mọi thời đại. Là nhân vật nổi tiếng nhất của n, Chuột Mickey đóng vai trò là linh vật của Công ty Walt Disney và nổi tiếng khắp thế giới.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

scroll

sensor

sugar

screen

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. scroll /skrəʊl/ (v): cuộn

B. sensor /ˈsen.sər/ (n): cảm biến

C. sugar /ˈʃʊɡ.ə/ (n): đường

D. screen /skriːn/ (n): màn hình

Phần gạch chân ở phương C được phát âm là /ʃ/, các phương án còn lại phát âm là /s/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

ambition

devotion

organization

question

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. ambition /æmˈbɪʃ.ən/ (n): tham vọng

B. devotion /dɪˈvəʊ.ʃən/ (n): sự cống hiến

C. organization /ˌɔː.ɡən.aɪˈzeɪ.ʃən/ (n): tổ chức

D. question /ˈkwes.tʃən/ (n): câu hỏi

Phần gạch chân ở phương D được phát âm là /tʃən/, các phương án còn lại phát âm là /ʃən/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

conference

abundance

researcher

competence

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. conference /ˈkɒn.fər.əns/ (n): hội thảo

B. abundance /əˈbʌn.dəns/ (n) sự phong phú

C. researcher /ˈriː.sɝː.tʃɚ/ (n): nhà nghiên cứu

D. competence /ˈkɒm.pɪ.təns/ (n): năng lực

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

involve

provide

install

comment

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. involve /ɪnˈvɒlv/ (v): liên quan 

B. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp

C. install /ɪnˈstɔːl/ (v): cài đặt

D. comment /ˈkɒm.ent/ (n): nhận xét

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

 It was in 2011 _______ the first Avengers movie was released.

whom

when

which

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng từ chỉ thời gian:

It is/ was + cụm từ nhấn mạnh + that + S + V

Dịch: Đó là vào năm 2011 mà bộ phim Avengers đầu tiên được phát hành.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ the money, I could get access to the unlimited online library.

Transfer

Having transferred

To transfer

Transferring

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phân từ hoàn thành được dùng khi muốn rút gọn mệnh đề (lược bỏ chủ ngữ) trong trường hợp câu có 2 mệnh đề và cùng 1 chủ ngữ. Mệnh đề có hành động xảy ra trước được thay thế bằng phân từ hoàn thành: Having Ved/V3

Dịch: Sau khi chuyển tiền, tôi có thể truy cập vào thư viện trực tuyến không giới hạn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you tell me when _______?

the next train was going to arrive

the next train arrives

will the next train arrive

is the train expected to arrive

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong câu hỏi gián tiếp không cần mượn trợ động từ. Lịch trình tàu xe luôn chia ở thì hiện tại đơn: S (số ít) + V(s/es)

Dịch: Bạn có thể cho tôi biết khi nào chuyến tàu tiếp theo đến không?

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Were the teenagers aware _______ the regulations against trespassing in this area?

of

on

in

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ: aware of (nhận thức được)

Dịch: Các thanh thiếu niên có biết các quy định chống xâm phạm khu vực này không?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Try to be more _______. We really can’t stand waiting for you all the time.

loyal

generous

stubborn

punctual

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. loyal (adj): trung thành

B. generous (adj): hào phóng

C. stubborn (adj): bướng bỉnh

D. punctual (adj): đúng giờ

Dịch: Hãy cố gắng đúng giờ hơn. Chúng tôi thực sự không thể chờ đợi bạn mọi lúc được.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoga is not just a physical practice. _______, it is a mindful journey.

For example

As a result

Though

In fact

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. For example: Ví dụ

B. As a result: Kết quả là

C. Though: Mặc dù

D. In fact: Trên thực tế

Dịch: Yoga không chỉ là một môn tập luyện thể chất. Trên thực tế, đó là một hành trình chánh niệm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

How can you expect someone to wait _______ for you after that long?

patient

impatient

patiently

patience

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. patient (adj): kiên nhẫn

B. impatient (adj): mất kiên nhẫn, nóng nảy

C. patiently (adv): kiên nhẫn

D. patience (n): tính kiên nhẫn

Sau động từ thường “wait” cần trạng từ.

Dịch: Làm sao bạn có thể mong đợi ai đó sẽ kiên nhẫn chờ đợi bạn sau thời gian dài như vậy?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I just saw him at school this morning. He _______ in Japan now.

mustn’t be

may not be

can’t be

shouldn’t be

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. mustn’t be: không được

B. may not be: có lẽ là không (diễn tả khả năng trong tương lai)

C. can’t be: không thể được (diễn tả khả năng làm gì có minh chứng)

D. shouldn’t be: không nên

Dịch: Tôi vừa nhìn thấy anh ấy ở trường sáng nay. Bây giờ anh ấy không thể ở Nhật Bản.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: I think we teach children how to be more thoughtful. – Jerry: _______.

You’re absolutely wrong.

Are you kidding me?

I couldn’t agree more.

That sounds like a nightmare.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Bạn hoàn toàn sai lầm.                B. Bạn đang đùa tôi à?

C. Tôi hoàn toàn đồng ý                   D. Điều đó nghe như một cơn ác mộng.

Tom: I think we teach children how to be more thoughtful. – Jerry: I couldn’t agree more.

Dịch: Tom: Tôi nghĩ chúng ta dạy trẻ em cách suy nghĩ chín chắn hơn. – Jerry: Tôi hoàn toàn đồng ý.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny used to be a timid girl. She was always nervous in the _______ of her classmates.

business

work

company

organization

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. business (n): việc kinh doanh

B. work (n): công việc

C. company (n): công ty

D. organization (n): tổ chức

in the company of sb/sth: ở cùng với ai/cái gì

Dịch: Jenny từng là một cô gái nhút nhát. Cô luôn lo lắng khi ở cùng các bạn cùng lớp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Amy apologized for _______ the parcel on time.

not send

not to send

not having sent

not being sent

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

apologize for + V-ing/having Ved/V3: xin lỗi về việc gì

Dịch: Amy xin lỗi vì đã không gửi bưu kiện đúng hạn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: I’ve bought you some chocolate. - Helen: _______.

Good job!

You may want to do that again.

You mustn’t!

Oh you shouldn’t have!

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Làm tốt lắm!                                B. Bạn có thể muốn làm lại điều đó.

C. Bạn không được làm vậy!            D. Ồ lẽ ra bạn không nên làm thế!

Peter: I’ve bought you some chocolate. - Helen: Oh, you shouldn’t have!

Dịch: Peter: Tôi đã mua cho bạn một ít sô cô la. - Helen: Ồ, lẽ ra bạn không nên làm thế!

32. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of each word in brackets.

Although Mike is a child, he’s aware of what he should do and _______ enough for his studying. (RESPONSIBILITY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: responsible

Liên từ “and” nối hai từ cùng loại (tính từ - aware) sau động từ “is” nên cần 1 tính từ.

responsibility (n): trách nhiệm

responsible (adj): có trách nhiệm

Dịch: Mặc dù Mike còn là một đứa trẻ nhưng cậu ấy đã nhận thức được mình nên làm gì và có đủ trách nhiệm với việc học của mình.

33. Tự luận
1 điểm

Many _______ relax in the evenings in spite of having large amounts of homework. (TEENAGE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: teenagers

Sau “many” cần một danh từ số nhiều.

teenage (adj): thiếu niên

teenager (n): thanh thiếu niên

Dịch: Nhiều thanh thiếu niên thư giãn vào buổi tối mặc dù có rất nhiều bài tập về nhà.

34. Tự luận
1 điểm

She is not only an _______ teacher but also a gifted scientist. (INSPIRE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: inspiring

Trước danh từ “teacher” cần một tính từ.

inspire (v): truyền cảm hứng → inspiring (adj): truyền cảm hứng

Dịch: Cô không chỉ là một giáo viên truyền cảm hứng mà còn là một nhà khoa học tài năng.

35. Tự luận
1 điểm

The lack of progress makes the child _______ and frustrated. (DEPRESS)

Xem đáp án

Đáp án đúng: depressed

Chỗ trống cần điền được nối bởi từ “ and” và sau đó “frustrated” là một tính từ. → Cần điền một tính từ.

depress (v): chán nản → depressed (adj): trầm cảm

Dịch: Việc không tiến bộ khiến trẻ trầm cảm và bực bội.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He came from a poor family. However, he was a famous writer.

Although he was a successful writer, he was so poor.

Poor as he is, he managed to become a famous writer.

It was his poverty that made him a famous writer.

Despite quite a poor background, he succeeded as a writer.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

However: tuy nhiên = Despite + N: mặc dù

Dịch: Ông ấy xuất thân từ một gia đình nghèo. Tuy nhiên, ông là một nhà văn nổi tiếng. = Mặc dù có hoàn cảnh khá nghèo khó nhưng ông đã thành công với tư cách là một nhà văn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He had finished reading the novel. He started to write the assignment.

He might have read the novel before starting to write the assignment.

Not until he had finished reading the novel did he start to write the assignment.

Reading the novel, he started to write the assignment.

Had it not been for the novel, he would have started to write the assignment earlier.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had Ved/V3 did + S + V (nguyên thể): Mãi cho đến khi…thì…

Dịch: Anh ấy đã đọc xong cuốn tiểu thuyết. Anh bắt đầu viết luận văn. = Mãi cho đến khi đọc xong cuốn tiểu thuyết, anh ấy mới bắt đầu viết luận văn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

No matter how hard he tried, he couldn’t understand the problem.

Try as he might, he couldn’t understand the problem.

Although he had tried, he couldn’t understand the problem.

In spite of his try-out, he couldn’t understand the problem.

He couldn’t understand the problem, but he didn’t try.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề nhượng bộ:

No matter how + adv + S + V = Although + S + V + adv: mặc dù

Dịch: Dù cố gắng thế nào anh ấy cũng không thể hiểu được vấn đề. = Dù đã cố gắng nhưng anh ấy vẫn không thể hiểu được vấn đề.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

I last surfed the Net a month ago.

I used to surf the Net for a month.

I didn’t surf the Net for a month.

I haven’t surfed the Net for a month.

I don’t surf the Net for a month.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

S + last + Ved/V2 (quá khứ đơn) + thời gian + ago = S + have/has not Ved/V3 (hiện tại hoàn thành ) + for + thời gian.

Dịch: Lần cuối tôi lướt Net cách đây một tháng. = Tôi đã không lướt Net được một tháng rồi.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

Now we need actions rather than words.

What we need now is actions rather than words.

We need actions more than words.

What we need now is neither actions nor words.

What we need now is either actions or words.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

rather than + N: hơn là/ thay vì

Dịch: Bây giờ chúng ta cần hành động hơn là lời nói. = Điều chúng ta cần bây giờ là hành động hơn là lời nói.