Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1049 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho mệnh đề  là số lẻ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề \[A\] là:

là số lẻ”.

là số chẵn”.

là số lẻ”.

là số chẵn”.

Xem đáp án

Ta có phủ định của mệnh đề \[A\] là  là số chẵn”. Chọn B.\(A \subset B.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2} \right\}.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(B \subset A.\)

\(A \subset B.\)

\(A = B.\)

\(A \in B.\)

Xem đáp án

Với \(A = \left\{ {1;2;3} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2} \right\},\) ta có \(B \subset A.\) Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left[ { - 5;\,\,1} \right]\) và \(B = \left( { - 3;\,\,2} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) chứa bao nhiêu số nguyên âm?

\(7\).

\(6\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có \(A \cup B = \left[ { - 5;\,2} \right)\), tập hợp này chứa các số nguyên âm là \( - 5\); \( - 4\); \( - 3\); \( - 2\); \( - 1\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \(2x + y > 6\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

Bất phương trình đã cho vô nghiệm.

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là \(\left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất hai ẩn nên bất phương trình này có vô số nghiệm.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn? 

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 1\\2x - y < 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y > 1\\2x - y < 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 1\\2{x^2} - y < 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} > 1\\2x - y < 2\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 1\\2x - y < 2\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nào dưới đây là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\)?

\(\left( { - 1;12} \right)\).

\(\left( { - 5; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 5} \right)\).

\(\left( {4; - 1} \right)\).

Xem đáp án

¨ Xét cặp số \(\left( { - 1;12} \right)\), ta thấy không thỏa hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\).

¨ Xét cặp số \(\left( { - 5; - 2} \right)\), ta thấy không thỏa hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\).

¨ Xét cặp số \(\left( {2; - 5} \right)\), ta thấy không thỏa hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\).

¨ Xét cặp số \(\left( {4; - 1} \right)\), ta thấy thỏa hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bảng số liệu sau. Bảng nào biểu thị hàm số?

Cho các bảng số liệu sau. Bảng nào biểu thị hàm số? (ảnh 1)

Bảng 1.

Bảng 1, 2.

Không có bảng nào.

Bảng 2.

Xem đáp án

Ta thấy:

Bảng 1: ứng với mỗi giá trị của \(x\)(năm) có một giá trị của \(y\)(tuổi thọ trung bình). Vậy Bảng 1 biểu thị hàm số.

Bảng 2: ứng với giá trị của  \(x = 2022\) có hai giá trị của \(y\) (\(y = 73,3\) và \(y = 73,6\)). Vậy Bảng 2 không biểu thị hàm số. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x - 3}}{{2x - 2}}\] là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \[2x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\].

Nên tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\]. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3.\) Toạ độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là

\(I\left( { - 2;1} \right).\)

\(I\left( {0;3} \right).\)

\(I\left( {2;1} \right).\)

\(I\left( {2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Hoành độ của đỉnh là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{4}{2} = 2\). Thế \(x = 2\) vào phương trình của \(\left( P \right)\) ta được tung độ của đỉnh là \(y =  - 1\). Vậy tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(I\left( {2; - 1} \right).\) Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề \[P\]: “Nếu \[a + b < 2\] thì một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?

Điều kiện đủ để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].

Điều kiện cần để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].

Điều kiện đủ để \[a + b < 2\] là một trong hai số và \[b\] nhỏ hơn 1.

Cả B và C.\[a\]

Xem đáp án

Ta dựa trên lý thuyết: Mệnh đề \[P \Rightarrow Q\] là mệnh đề kéo theo. Khi đó, \[P\] là điều kiện đủ để có \[Q\] hoặc \[Q\] là điều kiện cần để có \[P\]. Ta dễ dàng chọn được đáp án đúng. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không bị gạch chéo trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào?Phần không bị gạch chéo trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào? (ảnh 1)

\(x + y < 1.\)

\(x + y > 1.\)

\(x + y < 2.\)

\(x + y > 2.\)

Xem đáp án

Bờ của miền nghiệm là đường thẳng \(d:y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;0} \right),B\left( {0;1} \right)\) nên

\(\left\{ \begin{array}{l}0 = a + b\\1 = b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 1\end{array} \right..{\rm{ Suy ra }}d:y =  - x + 1{\rm{ hay }}d:x + y = 1.\)

Do điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và \(0 + 0 < 1\) là mệnh đề đúng nên bất phương trình có miền nghiệm như hình vẽ là \(x + y < 1.\) Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} - 2x\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right).\)

\(\left( {1; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;1} \right).\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = {x^2} - 2x\)  có hệ số \(a = 1 > 0\) và \({x_I} = 1\), suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right).\)

Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho mệnh đề \(P\): “Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)” và mệnh đề \(Q:\) “Tam giác \(ABC\) có \(AB{}^2 + A{C^2} = B{C^2}\)”. Xét mệnh đề kéo theo \(P \Rightarrow Q\).

a) Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) được phát biểu là: “Nếu tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có \(AB{}^2 + A{C^2} = B{C^2}\)”.

b) \(P\) là điều kiện cần để có \(Q\).

c) Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

d) Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề sai.

Xem đáp án

a) Đúng. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) được phát biểu là: “Nếu tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì  tam giác \(ABC\) có \(AB{}^2 + A{C^2} = B{C^2}\)”.

b) Sai. \(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\).

c) Đúng. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng (định lý Pythagore).

d) Sai. Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề: “Nếu tam giác \(ABC\) có \(AB{}^2 + A{C^2} = B{C^2}\) thì  tam giác \(ABC\)  vuông tại \(A\)” là mệnh đề đúng (định lý Pythagore đảo).

14. Tự luận
1 điểm

Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp Tết với giá thuê mỗi chiếc xe hơi như sau: khách thuê tối thiểu phải thuê trọn ba ngày Tết (mùng \(1,2,3\)) với giá 1 triệu đồng/ngày; những ngày còn lại (nếu khách còn thuê) sẽ được tính giá thuê là 700 000 đồng/ngày. Giả sử \(T\) là tổng số tiền mà khách phải trả khi thuê một chiếc xe hơi của công ty và \(x\) là số ngày thuê của khách.

a) Hàm số \(T\) theo \(x\) là \(T = 900\,000 + 700\,000x\).

b) Điều kiện của \(x\) là \(x \in \mathbb{N}\).

c) Một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày tết thì sẽ trả khoản tiền thuê là \(5\,800\,000\)(đồng).

d) Anh Bình định dành ra một khoản tối đa là 10 triệu đồng cho phí thuê xe đi chơi trong dịp tết, khi đó anh Bình có thể thuê xe của công ty trên tối đa 12 ngày.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(T = 3\,000\,000 + 700\,000\left( {x - 3} \right) = 900\,000 + 700\,000x\) (đồng) với điều kiện \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).

b) Sai. Theo câu a), ta có điều kiện của \(x\) là \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).

c) Đúng. Với \(x = 7\) thì \(T = 900\,000 + 700\,000 \cdot 7 = 5\,800\,000\) (đồng).

d) Sai. Xét bất phương trình

\[900\,000 + 700\,000x \le 10\,000\,000 \Leftrightarrow 9 + 7x \le 100 \Leftrightarrow x \le \frac{{91}}{7} = 13.\]

Vậy với khoản tiền 10 triệu đồng, anh Bình có thể thuê một chiếc xe tối đa 13 ngày.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;3} \right] \cup \left[ {5;10} \right)\), \(B = \left( {1; + \infty } \right)\) . Biết \(A \cap B\)=\(\left( {a;b} \right] \cup \left[ {c;d} \right)\) với \(a,b,c,d\) là các số nguyên dương. Khi đó \(a + b + c + d\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Biết \(A \cap B\)=\(\left( {a;b} \right] \cup \left[ {c;d} \right)\) với \(a,b,c,d\) là các số nguyên dương. Khi đó \(a + b + c + d\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Khi đó, \(A \cap B = \)\(\left( {1;3} \right] \cup \left[ {5;10} \right) \Rightarrow a = 1;b = 3;c = 5;d = 10 \Rightarrow a + b + c + d = 19\).

Đáp án: 19.

16. Tự luận
1 điểm

Phần nửa mặt phẳng bờ \(d\) không bị gạch ở hình vẽ sau là miền nghiệm của bất phương trình \(x + my \ge n\).

Phần nửa mặt phẳng bờ \(d\) không bị gạch ở hình vẽ sau là miền nghiệm của bất phương trình \(x + my \ge n\).  Giá trị của biểu thức \(S = 3m + n\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Giá trị của biểu thức \(S = 3m + n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:y = ax + b\). Theo hình vẽ, \(d\) đi qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;0} \right)\) nên ta có hệ phương trình  \(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 0 + b = 2\\a \cdot 2 + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(d:y =  - x + 2 \Leftrightarrow x + y = 2\).

Do gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(x + y \ge 2\). Suy ra ta có \(m = 1,n = 2\). Vậy \(S = 3 \cdot 1 + 2 = 5\).

Đáp án: \(5\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số sau: \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3,\,\,x \le 1\\2m,\,\,x > 1\end{array} \right.\). Tìm tham số m để \(f\left( 0 \right) + f\left( 2 \right) = 2025\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 0 \right) = {0^2} - 3 =  - 3\); \(f\left( 2 \right) = 2m\).

Theo đề ta có \(f\left( 0 \right) + f\left( 2 \right) = 2025 \Rightarrow  - 3 + 2m = 2025 \Leftrightarrow m = 1014\).

Đáp án: 1014.

18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[ - 4\] tại \[x = 2\] và đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {0; - 5} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[T = 4a + b - c\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[ - 4\] tại \[x = 2\] và đồ thị hàm số đi qua \[A\left( {0; - 5} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\a \cdot {2^2} + 2b + c =  - 4\\a \cdot 0 + b \cdot 0 + c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\4a + b = 0\\4a + 2b + c =  - 4\\c =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 1\\c =  - 5\end{array} \right.\].

Khi đó, ta có \(T = 4a + b - c = 4 \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right) + 1 + 5 = 5\).

Đáp án: \(5\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Lớp 10E1 có 35 học sinh làm bài kiểm tra thường xuyên môn Toán. Đề bài gồm 3 bài toán. Sau khi kiểm tra cô giáo tổng hợp được kết quả như sau: có 12 học sinh chỉ giải được bài toán thứ nhất, 14 học sinh giải được bài toán thứ hai, 15 học sinh giải được bài toán thứ ba, 3 học sinh chỉ giải được bài toán thứ hai và thứ ba. Hỏi lớp 10E1 có bao nhiêu học sinh giải được cả 3 bài toán biết rằng mỗi học sinh đều làm được ít nhất một bài?

Xem đáp án

Gọi x là số học sinh giải được cả 3 bài toán.

       a là số học sinh chỉ làm được bài toán thứ nhất và thứ ba.

       b là số học sinh chỉ làm được bài toán thứ nhất và thứ hai.

Khi đó:

       Số học sinh chỉ làm được bài toán thứ ba là: 15 – a – x – 3 = 12 – x – a (học sinh).

       Số học sinh chỉ làm được bài toán thứ hai là: 14 – b – x – 3 = 11 – x – b (học sinh).

Theo đề ta có phương trình: x + a + b + 3 + 12 + 12 – x – a + 11 – x – b = 35. Do đó x = 3.

Vậy có 3 học sinh giải được cả 3 bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Một xưởng sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ sản suất ra hai bộ sản phẩm loại \[I\] và loại \[II\]. Mỗi bộ sản phẩm loại \[I\] lãi \[5\] triệu đồng, mỗi bộ sản phẩm loại \[II\] lãi \[4\] triệu đồng.

Để sản suất mỗi bộ sản phẩm loại \[I\] cần máy làm việc trong \[3\] giờ và nhân công làm việc trong \[2\] giờ. Để sản suất mỗi bộ sản phẩm loại \[II\] cần máy làm việc trong \[3\] giờ và nhân công làm việc trong \[1\] giờ.

Biết rằng chỉ dùng máy hoặc chỉ dùng nhân công không thể đồng thời làm hai loại sản phẩm cùng lúc, số nhân công luôn ổn định. Một ngày máy làm việc không quá \[15\]giờ, nhân công làm việc không quá \[8\] giờ.

Tính số tiền lãi lớn nhất xưởng đó đạt được trong một ngày nếu bán hết toàn bộ sản phẩm làm ra.

Xem đáp án

Gọi số bộ sản phẩm loại \[I\] sản xuất trong một ngày là \[x\,\,,\,\,\,\left( {x \ge 0,x \in \mathbb{N}} \right)\].

Số bộ sản phẩm loại \[II\] sản xuất trong một ngày là \[y\,\,,\,\,\,\left( {y \ge 0,y \in \mathbb{N}} \right)\].

Số lãi thu được là \[L = 5x + 4y\] (triệu đồng).

Số giờ làm việc của máy là \[3x + 3y\] (giờ).

Số giờ làm việc của công nhân là \[2x + y\] (giờ).

Theo giả thiết: Một ngày máy làm việc không quá \[15\] giờ, nhân công làm việc không quá \[8\] giờ nên ta có hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 3y \le 15\\2x + y \le 8\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\].

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là

Tính số tiền lãi lớn nhất xưởng đó đạt được trong một ngày nếu bán hết toàn bộ sản phẩm làm ra. (ảnh 1)

Tính các giá trị của biểu thức \[L = 5x + 4y\] tại các đỉnh của tứ giác là miền nghiệm của hệ bất phương trình trên ta được

\[\left( {x;y} \right) = \left( {0;0} \right) \Rightarrow L = 0\];

\[\left( {x;y} \right) = \left( {4;0} \right) \Rightarrow L = 20\];

\[\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right) \Rightarrow L = 23\];

\[\left( {x;y} \right) = \left( {0;5} \right) \Rightarrow L = 20\].

Vậy số tiền lãi lớn nhất xưởng đó đạt được trong một ngày là \[23\] triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Cổng vòm hoa tại một lễ cưới có hình dạng là đường parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng vòm hoa là \(3,2\,{\rm{m}}\). Tại vị trí trên cổng vòm hoa có độ cao \(2\,{\rm{m}}\) so với mặt đất người ta thả một sợi dây chạm đất cách chân \(A\) của cổng vòm hoa một đoạn \(1\,{\rm{m}}\) (như hình vẽ). Tính chiều cao của cổng vòm hoa.

Tính chiều cao của cổng vòm hoa. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.

Tính chiều cao của cổng vòm hoa. (ảnh 2)

Khi đó đường parabol \(\left( P \right)\) có phương trình dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) sẽ đi qua ba điểm có tọa độ là \(\left( { - 1,6;0} \right)\), \(\left( {1,6;0} \right)\) và \(\left( { - 0,6;2} \right)\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = a \cdot {\left( { - 1,6} \right)^2} + b \cdot \left( { - 1,6} \right) + c\\0 = a \cdot {\left( {1,6} \right)^2} + b \cdot 1,6 + c\\2 = a \cdot {\left( { - 0,6} \right)^2} + b \cdot \left( { - 0,6} \right) + c\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{{10}}{{11}}\\b = 0\\c = \frac{{128}}{{55}}\end{array} \right.\).

Suy ra phương trình đường parabol \(\left( P \right)\) là \(y =  - \frac{{10}}{{11}}{x^2} + \frac{{128}}{{55}}\).

Giao điểm của \(\left( P \right)\) với trục \(Oy\) là đỉnh \(I\left( {0;\frac{{128}}{{55}}} \right)\).

Vậy chiều cao của cái cổng là \(OI = \frac{{128}}{{55}} \approx 2,33\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).