Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 01
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu nào là một mệnh đề?
13 là số nguyên tố
Bây giờ là mấy giờ?
Cảnh báo đường trơn, lái xe cẩn thận!
Các em phải học hành chăm chỉ nhé!
Đáp án đúng là: A
13 là số nguyên tố là một mệnh đề.
\(\mathbb{R} \subset \mathbb{Q}\).
\(\mathbb{Z} \subset \mathbb{N}\).
\(\mathbb{Q} \subset \mathbb{Z}\).
\(\mathbb{N} \subset \mathbb{R}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\mathbb{N} \subset \mathbb{R}\).
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(X\backslash Y = \left\{ {2;10;12} \right\}\) có 3 phần tử.
\(3x + 2y \ge 0.\)
\({x^2} + {y^2} < 2.\)
\(2{x^2} + 3y > 0.\)
\(x + {y^2} \ge 0.\)
Đáp án đúng là: A
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(3x + 2y \ge 0.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y \ge 0\\2x + y - 4 < 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\) .
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 \ge 0\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) ta thấy tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thỏa mãn hệ bất phương trình câu A nên điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\).




Đáp án đúng là: A
+) Vẽ đường thẳng d: \(3x + 2y = 6\) trên mặt phẳng tọa độ.
+) Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc d và thay \(x = 0;y = 0\) vào biểu thức \(3x + 2y\) ta được: \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\).
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ d và không chứa điểm O (miền không gạch).

\(\cos \alpha < 0\).
\(\cot \alpha > 0\).
\(\sin \alpha < 0\).
\(\tan \alpha > 0\).
Đáp án đúng là: A
Vì góc α tù nên \(\cos \alpha < 0\) và \(\sin \alpha > 0\).
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos B\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos C\].
Đáp án đúng là: C
Trong tam giác ABC, có \[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].
\(\sqrt {19} \).
\(3\sqrt {19} \).
\(2\sqrt {19} \).
\(2\sqrt 7 \).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat A\)
\( \Rightarrow B{C^2} = {4^2} + {6^2} - 2.4.6.\cos 120^\circ = 76\) \( \Rightarrow BC = 2\sqrt {19} \).
\(DE\).
\(\left| {\overrightarrow {DE} } \right|\).
\(\overrightarrow {ED} \).
\(\overrightarrow {DE} \).
Đáp án đúng là: D
Vectơ có điểm đầu là D, điểm cuối là E được kí hiệu là \(\overrightarrow {DE} \).
\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).
Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng là: C
Có \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các câu sau đúng hay sai?
a) Cho hai mệnh đề P: “Tứ giác ABCD là hình vuông” và mệnh đề Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”. Mệnh đề đảo của mệnh đề P Þ Q là mệnh đề: “Nếu ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác ABCD là hình vuông”.
b) \(A \cup B = \){\(x|x \in A\) và \(x \in B\)}.
c) Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 = 0\) là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \ne 0\).
d) Lớp 10A có tất cả 40 học sinh trong đó có 13 học sinh chỉ thích đá bóng, 18 học sinh chỉ thích chơi cầu lông và số học sinh còn lại thích chơi cả hai môn thể thao nói trên. Vậy, có 27 học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và đá bóng.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Mệnh đề đảo của mệnh đề P Þ Q là mệnh đề: “Nếu ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác ABCD là hình vuông”.
b) \(A \cup B = \){\(x|x \in A\) hoặc \(x \in B\)}.
c) Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 = 0\) là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \ne 0\).
d) Số học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá là: 40 – (18 + 13) = 9 (học sinh).
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \ge 9\\x - 2y \le 3\\x + y \le 6\\x \ge 1\end{array} \right.\) (I). Khi đó:
a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) (3; 2) là một nghiệm của hệ bất phương trình.
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác.
d) \(x = 1;y = 3\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) sao cho \(F = 3x - y\) đạt giá trị lớn nhất.
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S.
a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Thay \(x = 3;y = 2\) vào vế trái của các bất phương trình của hệ ta thấy đều thỏa mãn. Do đó, (3; 2) là một nghiệm của hệ bất phương trình.
c) Miền nghiệm của hệ là tứ giác ABCD (phần tô mầu) như hình vẽ.

d) Ta có \(A\left( {1;3} \right),B\left( {1;5} \right),C\left( {5;1} \right),D\left( {3;0} \right)\).
Ta có \(F\left( {1;3} \right) = 3.1 - 3 = 0\); \(F\left( {1;5} \right) = 3.1 - 5 = - 2\); \(F\left( {5;1} \right) = 3.5 - 1 = 14\); \(F\left( {3;0} \right) = 3.3 - 0 = 9\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(F = 3x - y\) là 14 khi \(x = 5;y = 1\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = \sqrt 6 ,CA = 2,AB = 1 + \sqrt 3 \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat {\rm{A}}\).
b) \(\widehat B = 35^\circ \).
c) \(S = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2}\).
d) \(R = \sqrt 2 \).
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat {\rm{A}}\).
b) Ta có \(\cos \widehat B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}^2} + 6 - 4}}{{2.\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \widehat B = 45^\circ \).
c) Ta có \(S = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin \widehat B = \frac{1}{2}.\left( {1 + \sqrt 3 } \right).\sqrt 6 .\sin 45^\circ = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2}\).
d) Vì \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{AC}}{{2\sin B}} = \frac{2}{{2.\sin 45^\circ }} = \sqrt 2 \).
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = 2a,AD = 3a,\widehat {BAD} = 60^\circ \), O là giao điểm của hai đường chéo. Điểm \(K\) thuộc \(AD\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AK} = - 2\overrightarrow {DK} \). Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
b) \(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 3{a^2}\).
d) \(\overrightarrow {BK} .\overrightarrow {AC} = {a^2}\).
a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
b) Vì O là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {AO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
c) Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 2a.3a.\cos 60^\circ = 3{a^2}\).
d) Ta có \(\overrightarrow {BK} = - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \); \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \)
Khi đó \(\overrightarrow {BK} .\overrightarrow {AC} = ( - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} )(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} ) = - A{B^2} + \frac{2}{3}A{D^2} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {BK} .\overrightarrow {AC} = - 4{a^2} + \frac{2}{3}.9{a^2} - \frac{1}{3}.3{a^2} = {a^2}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Trong đợt khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 10A đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn đó là: Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 6 học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, 9 học sinh chọn nhóm ngành Y tế, 10 học sinh chọn nhóm ngành Công nghệ thông tin, 22 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Y tế, 2 học sinh chọn hai nhóm ngành Y tế và Công nghệ thông tin, 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Công nghệ thông tin. Hỏi có bao nhiêu học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên biết lớp 10A có 40 học sinh.
Trả lời: 1
Gọi A, B, C lần lượt là tập hợp học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin.
Khi đó \(A \cup B \cup C\) là tập hợp các học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên.
Do lớp có 40 học sinh và 22 học sinh không chọn nhóm ngành trong ba nhóm ngành trên nên số học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên là 40 – 22 = 18.
Ta có \(n\left( A \right) = 6,n\left( B \right) = 9,n\left( C \right) = 10,n\left( {A \cup B \cup C} \right) = 18\);
\(n\left( {A \cap B} \right) = 3;n\left( {B \cap C} \right) = 2;n\left( {A \cap C} \right) = 3\).
Ta có
\(n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {A \cap C} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\).
Số học sinh chọn cả ba nhóm ngành trên là:
\(n\left( {A \cap B \cap C} \right) = n\left( {A \cup B \cup C} \right) - n\left( A \right) - n\left( B \right) - n\left( C \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {A \cap C} \right)\)
\(n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 18 + 3 + 2 + 3 - 6 - 9 - 10 = 1\).
Trả lời: 400
Số tiền 20 nghìn đồng bạn Nam đã ủng hộ là: \(20x\) (nghìn đồng).
Số tiền 10 nghìn đồng bạn Nam đã ủng hộ là: \(10y\) (nghìn đồng).
Theo đề ta có: \(20x + 10y \le 450\).
Suy ra \(a = 20;b = 10;c = 450\). Do đó \(P = 450 - 2.20 - 10 = 400\).
Trả lời: 125.
Gọi \(x;y\) lần lượt là số radio kiểu 1 và kiểu hai sản xuất được trong 1 ngày.
Ta có \(0 \le x \le 45;0 \le y \le 80\).
Số linh kiện cần để sản xuất \(x\)radio kiểu 1 là \(12x\), số linh kiện cần để sản xuất \(y\)radio kiểu 2 là \(9y\).
Tổng số linh kiện là: \(12x + 9y\).
Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 45\\0 \le y \le 80\\12x + 9y \le 900\end{array} \right.\) (I).
Số tiền lãi thu được là \(F\left( {x;y} \right) = 250000x + 180000y\).
Bài toán trở thành tìm \(x,y\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) để \(F\left( {x;y} \right) = 250000x + 180000y\) đạt giá trị lớn nhất.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình (I) là ngũ giác OABCD (miền tô màu) như hình vẽ.

Khi đó \(F\left( {x;y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(\left( {x;y} \right)\) là một trong các điểm sau:
\(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;80} \right),B\left( {15;80} \right),C\left( {45;40} \right),D\left( {45;0} \right)\).
Có \(F\left( {0;0} \right) = 0;\)\(F\left( {0;80} \right) = 250000.0 + 180000.80 = 14400000\);
\(F\left( {15;80} \right) = 250000.15 + 180000.80 = 18150000\); \(F\left( {45;40} \right) = 250000.45 + 180000.40 = 18450000\);
\(F\left( {45;0} \right) = 250000.45 + 180000.0 = 11250000\).
Tiền lãi thu được nhiều nhất là \(18450000\) đồng khi \({x_0} = 45;{y_0} = 40\).
\(T = {x_0} + 2{y_0} = 45 + 2.40 = 125\).

Trả lời: \[97,19\].
Ta có: \[\widehat {CBA} = \widehat {CBE} + \widehat {EBA} = 90^\circ + 15^\circ = 105^\circ \]
\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} - \widehat {CAD} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \]\[ \Rightarrow \widehat {BCA} = 180^\circ - \left( {\widehat {CBA} + \widehat {BAC}} \right) = 20^\circ \].
Áp dụng định lý hàm \[\sin \] cho \[\Delta CBA\] ta có
\[\frac{{AB}}{{\sin \left( {\widehat {BCA}} \right)}} = \frac{{AC}}{{\sin \left( {\widehat {CBA}} \right)}} \Rightarrow AC = \frac{{AB.\sin \left( {\widehat {CBA}} \right)}}{{\sin \left( {\widehat {BCA}} \right)}} = \frac{{60.\sin 105^\circ }}{{\sin 20^\circ }} = 169,4506909\left( {\rm{m}} \right)\].
Xét \[\Delta CAD\] vuông tại \[D\], ta có \[CD = AC.\sin \left( {\widehat {CAD}} \right) \approx 97,19\left( {\rm{m}} \right)\].
Trả lời: 2,83.
Vì \(O\) là tâm của hình vuông nên \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CO} \). Suy ra \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CO} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {BO} \).
Vậy \[\left| {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BO} } \right| = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} \approx 2,83\].
Trả lời: 139,06.

Đặt \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AD} \).
Vẽ hình bình hành \(ABCD\).
Ta có \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
Vì \(\widehat {BAD} = 45^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {ABC} = 135^\circ \), \(AD = BC = 90\).
Áp dụng định lí côsin ta có:
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.\cos 135^\circ \)
\(A{C^2} = {60^2} + {90^2} - 2.60.90.\cos 135^\circ \approx 19336,75\).
Suy ra \(AC \approx 139,06\).








