Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 5
30 câu hỏi
Listen to Lisa talking about her hometown. Fill in each gap with ONLY ONE WORD.
Lisa lives in a small ________ in the north of Vietnam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: village.
Thông tin: I was born in a village in the north of Vietnam.
Hướng dẫn dịch: Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam.
Lisa likes the ________ atmosphere and the cool weather in her hometown.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peaceful
Thông tin: My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather.
Hướng dẫn dịch: Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ.
The lake in Lisa's hometown is _________ and it has clean water.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: calm
Thông tin: Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean.
Hướng dẫn dịch: Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch.
Lisa doesn't like the transport in her hometown because it isn't _________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: convenient
Thông tin: There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around.
Hướng dẫn dịch: Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện.
The villagers have to climb over _________ or walk on rocky roads to get around.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hills
Thông tin: People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place.
Hướng dẫn dịch: Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại.
Nội dung bài nghe:
Hi, everyone. My name's Lisa. I'm so happy to tell you about my hometown. I was born in a village in the north of Vietnam. Although it's a small village, it has beautiful scenery. My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather. Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean. I often go fishing with my dad there at weekends. I don't like the transport in my village. There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around. People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place. Although life here is hard, love my hometown and hope you could come to visit.
Dịch bài nghe:
Chào mọi người. Tên tôi là Lisa. Tôi rất vui khi kể cho bạn nghe về quê hương của tôi. Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam. Tuy là một ngôi làng nhỏ nhưng lại có phong cảnh rất đẹp. Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ. Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch. Tôi thường đi câu cá với bố ở đó vào cuối tuần. Tôi không thích giao thông ở làng tôi. Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện. Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại. Dù cuộc sống nơi đây còn khó khăn nhưng tôi yêu quê hương và hy vọng bạn có thể ghé thăm.
Give the correct forms of the words in brackets.
The _______ of the Hunga Tonga-Hunga Happai volcano was on 15 January, 2022. (ERUPT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: eruption
Sau mạo từ “the”, trước giới từ “of” cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Vụ phun trào của núi lửa Hunga Tonga-Hunga Happai diễn ra vào ngày 15 tháng 1 năm 2022.
Some of my friends want to live in the countryside because of the low pace of life, but I find living there is _______ due to the lack of facilities. (CONVENIENCE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: inconvenient
“find” + tân ngữ + tính từ: cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì. Dựa vào ý “the lack of facilities” (thiếu thốn cơ sở vật chất) thì ta cần điền một tình từ mang ý nghĩa không tích cực, cần tiền tố ngược nghĩa đứng trước
Hướng dẫn dịch: Một số người bạn của tôi muốn sống ở nông thôn vì nhịp sống chậm nơi đây, nhưng tôi thấy cuộc sống ở đó bất tiện vì thiếu thốn cơ sở vật chất.
We all felt terrified when we heard a loud ______ from the nearby building yesterday. (EXPLODE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: explosion
cụm danh từ “a loud _____” đang thiếu một danh từ chính, nên chỗ trống cần điền vào một danh từ
Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy kinh hãi khi nghe thấy một tiếng nổ lớn từ tòa nhà gần đó ngày hôm qua.
Read the text about Cái Răng Floating Market. Write T (TRUE), F (FALSE) or NI (NO INFORMATION) for each statement.
Can Tho is the biggest city in Mekong Delta in Vietnam. It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market. People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats. You are surprised by how lively and crowded this market is in the early morning. Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.
In this market, local people have some ways to sell their products. Hanging their products on an upright pole called cây beo is the most interesting selling way. They display products on the pole, such as carrots, sweet potatoes, mangoes and watermelons. Tourists should try some local dishes here for breakfast. Some of the most popular dishes are cơm tấm and hủ tiếu.
Cái Răng Floating Market is an attractive place for tourists to visit because it is a market and also a place for others to learn more about the Vietnamese water culture in the southern region. Hope that you can see the market once and have some experience.
Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn dịch: Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng.
You can buy different things at Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats.
Hướng dẫn dịch: Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền.
The floating market is closed after 9 a.m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.
Hướng dẫn dịch: Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: NI
Giải thích: Du khách cần ăn sáng trước khi tham quan Chợ nổi Cái Răng.
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Floating markets are popular in other parts of Vietnam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: NI
Giải thích: Chợ nổi rất phổ biến ở các vùng khác của Việt Nam.
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Dịch bài đọc:
Cần Thơ là thành phố lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng. Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền. Bạn sẽ ngạc nhiên trước sự sôi động và đông đúc của khu chợ này vào buổi sáng sớm. Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Ở khu chợ này, người dân địa phương có nhiều cách để bán sản phẩm của mình. Treo sản phẩm của họ trên một cây cột thẳng đứng gọi là cây beo là cách bán hàng thú vị nhất. Họ trưng bày các sản phẩm trên cột như cà rốt, khoai lang, xoài và dưa hấu. Du khách nên thử một số món ăn địa phương ở đây cho bữa sáng. Một số món ăn phổ biến nhất là cơm tấm và hủ tiếu.
Chợ nổi Cái Răng là địa điểm hấp dẫn cho du khách ghé thăm vì đây là chợ và cũng là nơi để người dân tìm hiểu thêm về văn hóa nước Việt Nam ở khu vực phía Nam. Hy vọng các bạn có thể đến chợ một lần và có thêm trải nghiệm.
Make complete sentences using the prompts.
Quảng Ninh Province has got many famous tourist attractions. (THERE)
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There are many famous tourist attractions in Quảng Ninh.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + many + danh từ số nhiều = There are + many + danh từ số nhiều
Hướng dẫn dịch: Quảng Ninh có rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng.
My father does not like using his smartphone at bedtime. (AVOIDS)
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My father avoids using his smartphone at bedtime.
Cấu trúc: do not like + V-ing = avoid + Ving: tránh làm điều gì đó
Hướng dẫn dịch: Bố tôi tránh sử dụng điện thoại thông minh vào giờ đi ngủ.
Tourists love travelling to the countryside to enjoy the clean air. (BECAUSE)
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tourists love travelling to the countryside because they can enjoy the clean air.
Cấu trúc: S + V (+ O) + Because + S + V (+ O)
“Because” được dùng để nối 2 mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Hướng dẫn dịch: Du khách thích đi du lịch về vùng quê vì họ có thể tận hưởng không khí trong lành.
Make questions for the underlined words.
I saw the car crash on Field Road yesterday morning.
______________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When did you see the car crash on Field Road?
Từ gạch chân là trạng từ chỉ thời gian => dùng “When” đặt câu hỏi.
Hướng dẫn dịch: Bạn nhìn thấy vụ tai nạn ô tô trên đường Field khi nào?
My sister was watching the news when the tsunami started.
______________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What was your sister doing when the tsunami started?
Từ gạch chân chỉ hành động đang diễn ra trong quá khứ => đặt câu hỏi với “What”, sử dụng cấu trúc quá khứ tiếp diễn
Hướng dẫn dịch: Em gái bạn đang làm gì khi sóng thần bắt đầu?
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
ward
art
star
car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɔː/, những đáp án khác phát âm là /ɑː/
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
sea
head
meat
meal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /e/, những đáp án khác phát âm là /iː/
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
reads
eats
cooks
hopes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án B, C, D phát âm là /s/, đáp án A phát âm là /z/
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
A earthquake
B landslide
C collapse
D shipwreck
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
A tsunami
B volcano
C destruction
D accident
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
Choose the correct answers.
John ________ in time because of the heavy rain this morning.
arrives
don’t arrive
didn’t arrive
haven’t arrived
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ; Dấu hiệu “this morning”
Hướng dẫn dịch: John đã không đến kịp vì sáng nay trời mưa to.
Many people ________ the concert while it _______ hard.
are watching / was raining
were watching / rained
watched / was raining
watched / rained
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người đã xem buổi hòa nhạc trong khi trời mưa to.
James often spends time ________ the evening watching TV _______ his family.
on / with
in / to
in / with
in / about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
cụm từ “in the evening”, chọn “with” để chỉ ra xem cùng với ai.
Hướng dẫn dịch: James thường dành thời gian buổi tối để xem TV cùng gia đình.
I don’t often go to the mall on Sunday because it _______ and noisy.
interesting
crowded
peaceful
convenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ta cần chọn một từ có cùng trường nghĩa với từ “noisy” => chọn “crowded”
Hướng dẫn dịch: Tôi không thường xuyên đến trung tâm mua sắm vào Chủ Nhật vì ở đó đông đúc và ồn ào.
Lana suggests _______ to the countryside to enjoy the fresh air.
going
go
to go
to going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
suggest + V-ing
Hướng dẫn dịch: Lana đề xuất về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.
You should consider _______ to work by bus to save money.
go
to go
goes
going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
consider + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bạn nên cân nhắc việc đi làm bằng xe buýt để tiết kiệm chi phí.
An active _______ may erupt at any time.
landslide
disaster
tsunami
volcano
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Có từ “erupt” (phun trào) ên ta chọn “volcano” (núi lửa)
Hướng dẫn dịch: Một núi lửa đang hoạt động có thể phun trào bất cứ lúc nào.




