
30 câu hỏi
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: village.
Thông tin: I was born in a village in the north of Vietnam.
Hướng dẫn dịch: Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peaceful
Thông tin: My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather.
Hướng dẫn dịch: Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: calm
Thông tin: Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean.
Hướng dẫn dịch: Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: convenient
Thông tin: There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around.
Hướng dẫn dịch: Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hills
Thông tin: People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place.
Hướng dẫn dịch: Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại.
Nội dung bài nghe:
Hi, everyone. My name's Lisa. I'm so happy to tell you about my hometown. I was born in a village in the north of Vietnam. Although it's a small village, it has beautiful scenery. My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather. Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean. I often go fishing with my dad there at weekends. I don't like the transport in my village. There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around. People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place. Although life here is hard, love my hometown and hope you could come to visit.
Dịch bài nghe:
Chào mọi người. Tên tôi là Lisa. Tôi rất vui khi kể cho bạn nghe về quê hương của tôi. Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam. Tuy là một ngôi làng nhỏ nhưng lại có phong cảnh rất đẹp. Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ. Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch. Tôi thường đi câu cá với bố ở đó vào cuối tuần. Tôi không thích giao thông ở làng tôi. Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện. Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại. Dù cuộc sống nơi đây còn khó khăn nhưng tôi yêu quê hương và hy vọng bạn có thể ghé thăm.
ward
art
star
car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɔː/, những đáp án khác phát âm là /ɑː/
sea
head
meat
meal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /e/, những đáp án khác phát âm là /iː/
reads
eats
cooks
hopes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án B, C, D phát âm là /s/, đáp án A phát âm là /z/
A earthquake
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
A tsunami
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
arrives
don’t arrive
didn’t arrive
haven’t arrived
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ; Dấu hiệu “this morning”
Hướng dẫn dịch: John đã không đến kịp vì sáng nay trời mưa to.
are watching / was raining
were watching / rained
watched / was raining
watched / rained
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người đã xem buổi hòa nhạc trong khi trời mưa to.
on / with
in / to
in / with
in / about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
cụm từ “in the evening”, chọn “with” để chỉ ra xem cùng với ai.
Hướng dẫn dịch: James thường dành thời gian buổi tối để xem TV cùng gia đình.
interesting
crowded
peaceful
convenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ta cần chọn một từ có cùng trường nghĩa với từ “noisy” => chọn “crowded”
Hướng dẫn dịch: Tôi không thường xuyên đến trung tâm mua sắm vào Chủ Nhật vì ở đó đông đúc và ồn ào.
going
go
to go
to going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
suggest + V-ing
Hướng dẫn dịch: Lana đề xuất về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.
go
to go
goes
going
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
consider + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bạn nên cân nhắc việc đi làm bằng xe buýt để tiết kiệm chi phí.
landslide
disaster
tsunami
volcano
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Có từ “erupt” (phun trào) ên ta chọn “volcano” (núi lửa)
Hướng dẫn dịch: Một núi lửa đang hoạt động có thể phun trào bất cứ lúc nào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: eruption
Sau mạo từ “the”, trước giới từ “of” cần một danh từ.
Hướng dẫn dịch: Vụ phun trào của núi lửa Hunga Tonga-Hunga Happai diễn ra vào ngày 15 tháng 1 năm 2022.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: inconvenient
“find” + tân ngữ + tính từ: cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì. Dựa vào ý “the lack of facilities” (thiếu thốn cơ sở vật chất) thì ta cần điền một tình từ mang ý nghĩa không tích cực, cần tiền tố ngược nghĩa đứng trước
Hướng dẫn dịch: Một số người bạn của tôi muốn sống ở nông thôn vì nhịp sống chậm nơi đây, nhưng tôi thấy cuộc sống ở đó bất tiện vì thiếu thốn cơ sở vật chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: explosion
cụm danh từ “a loud _____” đang thiếu một danh từ chính, nên chỗ trống cần điền vào một danh từ
Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy kinh hãi khi nghe thấy một tiếng nổ lớn từ tòa nhà gần đó ngày hôm qua.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn dịch: Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats.
Hướng dẫn dịch: Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.
Hướng dẫn dịch: Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: NI
Giải thích: Du khách cần ăn sáng trước khi tham quan Chợ nổi Cái Răng.
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: NI
Giải thích: Chợ nổi rất phổ biến ở các vùng khác của Việt Nam.
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Dịch bài đọc:
Cần Thơ là thành phố lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng. Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền. Bạn sẽ ngạc nhiên trước sự sôi động và đông đúc của khu chợ này vào buổi sáng sớm. Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Ở khu chợ này, người dân địa phương có nhiều cách để bán sản phẩm của mình. Treo sản phẩm của họ trên một cây cột thẳng đứng gọi là cây beo là cách bán hàng thú vị nhất. Họ trưng bày các sản phẩm trên cột như cà rốt, khoai lang, xoài và dưa hấu. Du khách nên thử một số món ăn địa phương ở đây cho bữa sáng. Một số món ăn phổ biến nhất là cơm tấm và hủ tiếu.
Chợ nổi Cái Răng là địa điểm hấp dẫn cho du khách ghé thăm vì đây là chợ và cũng là nơi để người dân tìm hiểu thêm về văn hóa nước Việt Nam ở khu vực phía Nam. Hy vọng các bạn có thể đến chợ một lần và có thêm trải nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There are many famous tourist attractions in Quảng Ninh.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + many + danh từ số nhiều = There are + many + danh từ số nhiều
Hướng dẫn dịch: Quảng Ninh có rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My father avoids using his smartphone at bedtime.
Cấu trúc: do not like + V-ing = avoid + Ving: tránh làm điều gì đó
Hướng dẫn dịch: Bố tôi tránh sử dụng điện thoại thông minh vào giờ đi ngủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tourists love travelling to the countryside because they can enjoy the clean air.
Cấu trúc: S + V (+ O) + Because + S + V (+ O)
“Because” được dùng để nối 2 mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Hướng dẫn dịch: Du khách thích đi du lịch về vùng quê vì họ có thể tận hưởng không khí trong lành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When did you see the car crash on Field Road?
Từ gạch chân là trạng từ chỉ thời gian => dùng “When” đặt câu hỏi.
Hướng dẫn dịch: Bạn nhìn thấy vụ tai nạn ô tô trên đường Field khi nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What was your sister doing when the tsunami started?
Từ gạch chân chỉ hành động đang diễn ra trong quá khứ => đặt câu hỏi với “What”, sử dụng cấu trúc quá khứ tiếp diễn
Hướng dẫn dịch: Em gái bạn đang làm gì khi sóng thần bắt đầu?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















