
40 câu hỏi
snacks
follows
titles
writers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.
catchy
stomach
chimney
chubby
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.
protect
answer
report
announce
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
tourism
recycle
endanger
electric
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
makes
takes
spends
picks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
makes (v): làm
takes (v): mất
spends (v): chi tiêu
picks (v): chọn
Hướng dẫn dịch: Tôi không thích đi mua sắm vì nó mất rất nhiều thời gian.
getting
get
gets
to get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
hate + V-ing: ghét làm gì
Hướng dẫn dịch: Em gái tôi ghét phải dậy sớm để tập thể dục.
time
point
period
season
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
time (n): thời điểm
point (n): điểm
period (n): thời kỳ
season (n): mùa
Hướng dẫn dịch: Chú tôi đã thuê thêm công nhân để giúp đỡ vào thời điểm thu hoạch.
conservation
prevention
treatment
stopping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
conservation (n): bảo tồn
prevention (n): phòng ngừa
treatment (n): điều trị
stopping (n): dừng lại
Hướng dẫn dịch: Giáo dục cộng đồng có lẽ là hoạt động quan trọng nhất trong bảo tồn động vật hoang dã.
whistle
kit
warning
tool
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
whistle (n): còi
kit (n): bộ
warning (n): cảnh báo
tool (n): công cụ
Hướng dẫn dịch: Một chiếc còi có thể cứu bạn trong những tình huống nguy hiểm đến tính mạng vì âm thanh của nó có thể thu hút sự chú ý của mọi người.
Do – go
Will – go
Are – going
Should - go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ đến dự bữa tiệc của cô ấy nếu cô ấy gửi cho bạn lời mời chứ?
until
before
after
from
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
until: cho đến khi
before: trước
after : sau
from: từ
Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ gặp bạn lúc 7 giờ tối. bởi vì tôi có một cuộc thi bóng bàn cho đến 6:30 chiều.
and
so
as
such
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
and: và
so (+ that + S + V): để
as: như
such (+ a/an + adj + N + that + S + V): quá … đến nỗi mà …
Hướng dẫn dịch: Mọi người nên tắt đèn để tiết kiệm điện.
Who
What
When
How
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
What: Cái gì
When: Khi nào
How: Như thế nào
Hướng dẫn dịch: Nhi: Phim “Harry Potter” thế nào? - Vy: Nó rất bí ẩn và ly kỳ.
a little
any
some
much
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
a little (+N không đếm được): ít ỏi nhưng vẫn đủ dùng (mang nghĩa tích cực)
any (N đếm được/ không đếm được): một vài (sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn)
some (N đếm được/ không đếm được): một vài (sử dụng trong câu khẳng định)
much (+ N không đếm được): nhiều
Hướng dẫn dịch: Tôi có chút tiền trong túi nhưng không đủ để mua bữa trưa.
With pleasure
Not at all
I am glad you like it
Do not say anything about it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Ann: Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này. – Lucy: Tôi rất vui vì bạn thích nó.
It’s a red shirt
It’s very cheap
It was in a shop
I love it much
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Nam: Chiếc áo mới của bạn bao nhiêu tiền? – Minh: Nó rất rẻ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: importance
Sau tính từ “great” (ý nghĩa) cần một danh từ.
important (adj): quan trọng
importance (n): tầm quan trọng
Saving natural resources is of great importance to every country.
Hướng dẫn dịch: Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi quốc gia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: picturesque
Sau giới từ “of” cần một cụm danh từ
picture (n): bức tranh
picturesque (adj): đẹp như tranh vẽ
Hướng dẫn dịch: Khi đi lên núi, mọi người luôn dừng lại và chụp ảnh phong cảnh đẹp như tranh vẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interested
Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
interest (n): sự quan tâm
interested (adj): thích thú
Hướng dẫn dịch: Mai quan tâm đến lịch sử. Cô thường đến viện bảo tàng để xem những hiện vật mới và tìm hiểu về quá khứ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: warning
Sau mạo từ “a” cần một danh từ/ cụm danh từ => Chỗ trống cần điền một danh từ.
warn (v): cảnh báo
warning (n): lời cảnh báo
Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương hôm qua đã đưa ra cảnh báo lũ lụt nên hôm nay người dân đang di chuyển đến nơi an toàn hơn.
arrive
go to
reach
speed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
arrive (v): đến
go to (v): đi đến
reach (v): đạt được
speed (v): tốc độ
Hướng dẫn dịch: Chúng có thể đạt 480 km một giờ.
for
to
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
dangerous for: nguy hiểm đối với
Hướng dẫn dịch: Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.
differ
similar
different
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
differ (v): khác nhau
similar (adj): tương tự
different (adj): khác biệt
change (n): thay đổi
Hướng dẫn dịch: Lốc xoáy khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển.
go
keep up
happen
last
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
go (v): đi
keep up (v): theo kịp
happen (v): xảy ra
last (v): kéo dài
Hướng dẫn dịch: Hầu hết kéo dài chưa đầy mười phút và di chuyển từ năm đến mười km.
be
cause
provide
experience
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
be (v): được
cause (v): nguyên nhân
provide (v): cung cấp
experience (v): kinh nghiệm, trải qua
Hướng dẫn dịch: Khu vực này có thể trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.
Dịch bài đọc:
Lốc xoáy là một loại bão có hình dạng giống như một cái phễu khổng lồ. Lốc xoáy là loại gió mạnh nhất trên trái đất. Họ có thể (21) đạt 480 km một giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể bật gốc cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng như ô tô đi hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm (22) đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.
Lốc xoáy (23) khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển. Hầu hết (24) kéo dài ít hơn mười phút và đi từ năm đến mười km. Một số cơn lốc xoáy đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển tới hơn 150 km!
Lốc xoáy có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Great Plains. Khu vực này có thể (25) trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Few Americans live in the areas of wild and beautiful scenery, like the Western states of Montana and Wyoming.
Hướng dẫn dịch: Rất ít người Mỹ sống ở những vùng có phong cảnh hoang sơ và tươi đẹp, như các bang miền Tây Montana và Wyoming.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: In Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states, there are very large fields of corn or wheat with great distances between towns.
Hướng dẫn dịch: Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, có những cánh đồng ngô hoặc lúa mì rất lớn với khoảng cách rất xa giữa các thị trấn.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.
Dịch bài đọc:
Rất ít người Mỹ sống ở những vùng có phong cảnh hoang sơ và đẹp đẽ, như các bang miền Tây Montana và Wyoming. Chúng ta thường thấy những trang trại nhỏ được bao quanh bởi những ngọn đồi và mảng xanh ở các bang New England, như Vermont và New Hampshire. Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, có những cánh đồng ngô hoặc lúa mì rất rộng với khoảng cách rất xa giữa các thị trấn.
Khoảng một phần tư người Mỹ sống bên ngoài các thành phố và thị trấn vì cuộc sống ở đó khó khăn hơn. Các cửa hàng, bưu điện, bệnh viện, trường học, v.v. có thể ở xa hơn và người dân nông thôn phải mất rất nhiều thời gian mới đến được đó. Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn ở đây. Nhưng con cái của họ thường chuyển đến thị trấn hoặc thành phố khi lớn lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When the bell rang, everyone raced out of the classroom.
When + S1 + Ved, S2 + Ved: diễn tả 2 hành động diễn ra nối tiếp nhau trong quá khứ
Hướng dẫn dịch: Khi chuông reo, mọi người chạy ra khỏi lớp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If the office is closed, Mike won't be able to get in.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu văn phòng đóng cửa, Mike sẽ không thể vào được.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: By the time we started our work, she had explained everything clearly.
After S1+ V quá khứ đơn, S2+ V2 quá khứ đơn:
= By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V(ed/ PII): một hành động trong quá khứ xảy ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.
Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi việc một cách rõ ràng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The bakery is to the right of the drug store.
left: bên trái >< right: bên phải
Hướng dẫn dịch: Tiệm bánh ở bên phải hiệu thuốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Are there twenty-five students in his class?
Cấu trúc chuyển đổi giữa "have - there be":
Does + danh từ số ít +have + số lượng + danh từ số nhiều? = Are there + số lượng + danh từ số nhiều + in + danh từ số ít?
Hướng dẫn dịch: Có 25 học sinh trong lớp anh ấy không?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: city
Sau mạo từ “the” cần danh từ.
Thông tin: But I don't work as a firefighter in the city.
Hướng dẫn dịch: Nhưng tôi không làm lính cứu hỏa trong thành phố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: forests
Sau mạo từ “the” cần danh từ.
Thông tin: When a fire happens, we will go into the forest and put it out.
Hướng dẫn dịch: Khi đám cháy xảy ra, chúng tôi sẽ vào rừng và dập lửa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dangerous
Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.
Thông tin: Wow, your job is so dangerous. You must be very brave.
Hướng dẫn dịch: Wow, công việc của bạn rất nguy hiểm. Bạn phải rất dũng cảm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: careful
Trước “and” là tính từ “brave” nên chỗ trống cần điền tính từ.
Thông tin: Yes, we have to be brave because we often face danger. But a forest firefighter has to be careful, too.
Hướng dẫn dịch: Vâng, chúng tôi phải dũng cảm vì chúng ta thường gặp nguy hiểm. Nhưng lính cứu hỏa rừng cũng phải cẩn thận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interesting
Sau động từ “is” cần tính từ.
Thông tin: Yes, it's an interesting job.
Hướng dẫn dịch: Có chứ, đó là một công việc thú vị.
Nội dung bài nghe:
Alice: Hi, James. Did you get a job as a firefighter?
James: Hi, Alice. Yes, I did. But I don't work as a firefighter in the city. I fight fires in a special place. Forests.
Alice: I didn't know there were forest firefighters. How is that different from other firefighters?
James: When a fire happens, we will go into the forest and put it out. Sometimes we'll take aeroplanes full of water and drop it onto the fire from the air. And sometimes we'll walk into the forest.
Alice: Wow, your job is so dangerous. You must be very brave.
James: Yes, we have to be brave because we often face danger. But a forest firefighter has to be careful, too. We all have to work together to keep each other safe.
Alice: Do you love your job?
James: Yes, it's an interesting job.
Dịch bài nghe:
Alice: Chào James. Bạn đã nhận được vào làm lính cứu hỏa à?
James: Chào, Alice. Đúng vậy. Nhưng tôi không làm lính cứu hỏa trong thành phố. Tôi chữa cháy ở một nơi đặc biệt. Đó là rừng.
Alice: Tôi không biết có lính cứu hỏa rừng đấy. Nó khác với những người lính cứu hỏa khác như thế nào?
James: Khi đám cháy xảy ra, chúng tôi sẽ vào rừng và dập lửa. Đôi khi chúng tôi sẽ lấy những chiếc máy bay chở đầy nước và thả nó xuống ngọn lửa từ trên không. Và đôi khi chúng tôi sẽ đi bộ vào rừng.
Alice: Wow, công việc của bạn rất nguy hiểm. Bạn phải rất dũng cảm.
James: Vâng, chúng tôi phải dũng cảm vì chúng ta thường gặp nguy hiểm. Nhưng lính cứu hỏa rừng cũng phải cẩn thận. Tất cả chúng tôi phải làm việc cùng nhau để giữ an toàn cho mọi người.
Alice: Bạn có thích công việc của bạn không?
James: Có chứ, đó là một công việc thú vị.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















