Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 883 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

snacks

follows

titles

writers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

Đoạn văn

Choose the option that best completes each blank in the passage.

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can (21) _________ 480 km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can uproot trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of meters. It is especially dangerous (22) _________ people in cars or mobile homes.

Tornadoes (23) _________ in their duration and the distance they travel. Most (24) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometres. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150 km!

Tornadoes can occur almost anywhere on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may (25) _________ more than 200 tornadoes in each year.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

They can (21) _________ 480 km per hour.

arrive

go to

reach

speed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

arrive (v): đến

go to (v): đi đến                

reach (v): đạt được

speed (v): tốc độ

Hướng dẫn dịch: Chúng có thể đạt 480 km một giờ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is especially dangerous (22) _________ people in cars or mobile homes.

for

to

in

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

dangerous for: nguy hiểm đối với

Hướng dẫn dịch: Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tornadoes (23) _________ in their duration and the distance they travel.

differ

similar

different

change

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

differ (v): khác nhau

similar (adj): tương tự             

different (adj): khác biệt

change (n): thay đổi

Hướng dẫn dịch: Lốc xoáy khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Most (24) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometres.

go

keep up

happen

last

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

go (v): đi

keep up (v): theo kịp             

happen (v): xảy ra

last (v): kéo dài

Hướng dẫn dịch: Hầu hết kéo dài chưa đầy mười phút và di chuyển từ năm đến mười km.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

This area may (25) _________ more than 200 tornadoes in each year.

be

cause

provide

experience

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

be (v): được

cause (v): nguyên nhân                

provide (v): cung cấp

experience (v): kinh nghiệm, trải qua

Hướng dẫn dịch: Khu vực này có thể trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.

Dịch bài đọc:

Lốc xoáy là một loại bão có hình dạng giống như một cái phễu khổng lồ. Lốc xoáy là loại gió mạnh nhất trên trái đất. Họ có thể (21) đạt 480 km một giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể bật gốc cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng như ô tô đi hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm (22) đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.

Lốc xoáy (23) khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển. Hầu hết (24) kéo dài ít hơn mười phút và đi từ năm đến mười km. Một số cơn lốc xoáy đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển tới hơn 150 km!

Lốc xoáy có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Great Plains. Khu vực này có thể (25) trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

catchy

stomach

chimney

chubby

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Read the passage about the countryside in America and choose T (True) or F (False) for each sentence.

Few Americans live in the areas of wild and beautiful scenery, like the Western states of Montana and Wyoming. We often see small farms surrounded by hills and green areas in the New England states, such as Vermont and New Hampshire. In Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states, there are very large fields of corn or wheat with great distances between towns.

About a quarter of Americans live outside cities and towns because life there is harder. Shops, post offices, hospitals, schools, etc. may be further away and it takes rural people a very long time to get there. However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment. But their children often move to a town or city when they grow up.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

A large number of people live in the areas in the West, such as Montana and Wyoming.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Few Americans live in the areas of wild and beautiful scenery, like the Western states of Montana and Wyoming.

Hướng dẫn dịch: Rất ít người Mỹ sống ở những vùng có phong cảnh hoang sơ và tươi đẹp, như các bang miền Tây Montana và Wyoming.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

There are very large fields of corn or wheat in Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: In Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states, there are very large fields of corn or wheat with great distances between towns.

Hướng dẫn dịch: Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, có những cánh đồng ngô hoặc lúa mì rất lớn với khoảng cách rất xa giữa các thị trấn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The majority of Americans live outside cities or towns.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Many Americans choose to live in the country because everything is convenient there.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Many Americans living in the countryside like the safe, clean, and attractive environment there. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: However, many people choose to live in the countryside because of its safe, clean, and attractive environment.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.

Dịch bài đọc:

Rất ít người Mỹ sống ở những vùng có phong cảnh hoang sơ và đẹp đẽ, như các bang miền Tây Montana và Wyoming. Chúng ta thường thấy những trang trại nhỏ được bao quanh bởi những ngọn đồi và mảng xanh ở các bang New England, như Vermont và New Hampshire. Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, có những cánh đồng ngô hoặc lúa mì rất rộng với khoảng cách rất xa giữa các thị trấn.

Khoảng một phần tư người Mỹ sống bên ngoài các thành phố và thị trấn vì cuộc sống ở đó khó khăn hơn. Các cửa hàng, bưu điện, bệnh viện, trường học, v.v. có thể ở xa hơn và người dân nông thôn phải mất rất nhiều thời gian mới đến được đó. Tuy nhiên, nhiều người chọn sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn ở đây. Nhưng con cái của họ thường chuyển đến thị trấn hoặc thành phố khi lớn lên.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

protect

answer

report

announce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

Đoạn văn

Rewrite the above sentence with the given beginning in such a way that the meaning stays unchanged.

14. Tự luận
1 điểm

The bell rang. Everyone raced out of the classroom. (when)

=> ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When the bell rang, everyone raced out of the classroom.

When + S1 + Ved, S2 + Ved: diễn tả 2 hành động diễn ra nối tiếp nhau trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Khi chuông reo, mọi người chạy ra khỏi lớp.

15. Tự luận
1 điểm

The office may be closed. In that case, Mike won't be able to get in. (If)

=> ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If the office is closed, Mike won't be able to get in.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu văn phòng đóng cửa, Mike sẽ không thể vào được.

16. Tự luận
1 điểm

After she had explained everything dearly, we started our work.

=> By the time ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: By the time we started our work, she had explained everything clearly.

After S1+ V quá khứ đơn, S2+ V2 quá khứ đơn:

= By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V(ed/ PII): một hành động trong quá khứ xảy ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi việc một cách rõ ràng.

17. Tự luận
1 điểm

The drugstore is to the left of the bakery.

=> The bakery ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The bakery is to the right of the drug store.

left: bên trái >< right: bên phải

Hướng dẫn dịch: Tiệm bánh ở bên phải hiệu thuốc.

18. Tự luận
1 điểm

Does his class have twenty-five students?

=> Are___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Are there twenty-five students in his class?

Cấu trúc chuyển đổi giữa "have - there be":

Does + danh từ số ít +have + số lượng + danh từ số nhiều? = Are there + số lượng + danh từ số nhiều + in + danh từ số ít?

Hướng dẫn dịch: Có 25 học sinh trong lớp anh ấy không?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

tourism

recycle

endanger

electric

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

Đoạn văn

Listen to the dialogue between Alice and James about James’s job. Complete the sentences below.

20. Tự luận
1 điểm

James doesn't work as a firefighter in the_______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: city

Sau mạo từ “the” cần danh từ.

Thông tin: But I don't work as a firefighter in the city.

Hướng dẫn dịch: Nhưng tôi không làm lính cứu hỏa trong thành phố.

21. Tự luận
1 điểm

When a fire happens, James will walk into the_______________to put it out.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: forests

Sau mạo từ “the” cần danh từ.

Thông tin: When a fire happens, we will go into the forest and put it out.

Hướng dẫn dịch: Khi đám cháy xảy ra, chúng tôi sẽ vào rừng và dập lửa.

22. Tự luận
1 điểm

Alice thinks James's job is so_______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: dangerous

Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.

Thông tin: Wow, your job is so dangerous. You must be very brave.

Hướng dẫn dịch: Wow, công việc của bạn rất nguy hiểm. Bạn phải rất dũng cảm.

23. Tự luận
1 điểm

According to James, a forest firefighter has to be brave and_______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: careful

Trước “and” là tính từ “brave” nên chỗ trống cần điền tính từ.

Thông tin: Yes, we have to be brave because we often face danger. But a forest firefighter has to be careful, too.

Hướng dẫn dịch: Vâng, chúng tôi phải dũng cảm vì chúng ta thường gặp nguy hiểm. Nhưng lính cứu hỏa rừng cũng phải cẩn thận.

24. Tự luận
1 điểm

James thinks his job is_______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: interesting

Sau động từ “is” cần tính từ.

Thông tin: Yes, it's an interesting job.

Hướng dẫn dịch: Có chứ, đó là một công việc thú vị.

Nội dung bài nghe:

Alice: Hi, James. Did you get a job as a firefighter?

James: Hi, Alice. Yes, I did. But I don't work as a firefighter in the city. I fight fires in a special place. Forests.

Alice: I didn't know there were forest firefighters. How is that different from other firefighters?

James: When a fire happens, we will go into the forest and put it out. Sometimes we'll take aeroplanes full of water and drop it onto the fire from the air. And sometimes we'll walk into the forest.

Alice: Wow, your job is so dangerous. You must be very brave.

James: Yes, we have to be brave because we often face danger. But a forest firefighter has to be careful, too. We all have to work together to keep each other safe.

Alice: Do you love your job?

James: Yes, it's an interesting job.

Dịch bài nghe:

Alice: Chào James. Bạn đã nhận được vào làm lính cứu hỏa à?

James: Chào, Alice. Đúng vậy. Nhưng tôi không làm lính cứu hỏa trong thành phố. Tôi chữa cháy ở một nơi đặc biệt. Đó là rừng.

Alice: Tôi không biết có lính cứu hỏa rừng đấy. Nó khác với những người lính cứu hỏa khác như thế nào?

James: Khi đám cháy xảy ra, chúng tôi sẽ vào rừng và dập lửa. Đôi khi chúng tôi sẽ lấy những chiếc máy bay chở đầy nước và thả nó xuống ngọn lửa từ trên không. Và đôi khi chúng tôi sẽ đi bộ vào rừng.

Alice: Wow, công việc của bạn rất nguy hiểm. Bạn phải rất dũng cảm.

James: Vâng, chúng tôi phải dũng cảm vì chúng ta thường gặp nguy hiểm. Nhưng lính cứu hỏa rừng cũng phải cẩn thận. Tất cả chúng tôi phải làm việc cùng nhau để giữ an toàn cho mọi người.

Alice: Bạn có thích công việc của bạn không?

James: Có chứ, đó là một công việc thú vị.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the option that best completes each of the following sentences.

 I'm not keen on going shopping because it ______ so much time.

makes

takes

spends

picks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

makes (v): làm

takes (v): mất

spends (v): chi tiêu

picks (v): chọn

Hướng dẫn dịch: Tôi không thích đi mua sắm vì nó mất rất nhiều thời gian.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister hates ________ up early to do exercise.

getting

get

gets

to get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

hate + V-ing: ghét làm gì

Hướng dẫn dịch: Em gái tôi ghét phải dậy sớm để tập thể dục.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle hired extra workers to help at harvest _____.

time

point

period

season

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

time (n): thời điểm                 

point (n): điểm                 

period (n): thời kỳ               

season (n): mùa

Hướng dẫn dịch: Chú tôi đã thuê thêm công nhân để giúp đỡ vào thời điểm thu hoạch.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Public education is probably the most important activity in wildlife ____.

conservation

prevention

treatment

stopping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

conservation (n): bảo tồn

prevention (n): phòng ngừa

treatment (n): điều trị

stopping (n): dừng lại

Hướng dẫn dịch: Giáo dục cộng đồng có lẽ là hoạt động quan trọng nhất trong bảo tồn động vật hoang dã.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

A _______ can save you in life-threatening situations because its sound can attract people's attention.

whistle

kit

warning

tool

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

whistle (n): còi

kit (n): bộ

warning (n): cảnh báo

tool (n): công cụ

Hướng dẫn dịch: Một chiếc còi có thể cứu bạn trong những tình huống nguy hiểm đến tính mạng vì âm thanh của nó có thể thu hút sự chú ý của mọi người.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ you _____ to her party if she sends you an invitation?

Do – go

Will – go

Are – going

Should - go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ đến dự bữa tiệc của cô ấy nếu cô ấy gửi cho bạn lời mời chứ?

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ll see you at 7 p.m. because I have a table tennis competition _________ 6:30 p.m.

until

before

after

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

until: cho đến khi

before: trước

after : sau

from: từ

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ gặp bạn lúc 7 giờ tối. bởi vì tôi có một cuộc thi bóng bàn cho đến 6:30 chiều.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

People should turn off the lights _______ that they can save electricity.

and

so

as

such

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

and: và

so (+ that + S + V): để

as: như

such (+ a/an + adj + N + that + S + V): quá … đến nỗi mà …

Hướng dẫn dịch: Mọi người nên tắt đèn để tiết kiệm điện.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhi: _________ is the film “Harry Potter”? - Vy: It is very mysterious and thrilling.

Who

What

When

How

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

What: Cái gì

When: Khi nào

How: Như thế nào

Hướng dẫn dịch: Nhi: Phim “Harry Potter” thế nào? - Vy: Nó rất bí ẩn và ly kỳ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve got _____ money in my pocket, but not enough to buy lunch.

a little

any

some

much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

a little (+N không đếm được): ít ỏi nhưng vẫn đủ dùng (mang nghĩa tích cực)

any (N đếm được/ không đếm được): một vài (sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn)

some (N đếm được/ không đếm được): một vài (sử dụng trong câu khẳng định)

much (+ N không đếm được): nhiều

Hướng dẫn dịch: Tôi có chút tiền trong túi nhưng không đủ để mua bữa trưa.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann: You look great in this new dress. – Lucy: ___________.

With pleasure

Not at all

I am glad you like it

Do not say anything about it

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Ann: Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này. – Lucy: Tôi rất vui vì bạn thích nó.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam: How much was your new shirt? – Minh: ___________.

It’s a red shirt

It’s very cheap

It was in a shop

I love it much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Nam: Chiếc áo mới của bạn bao nhiêu tiền? – Minh: Nó rất rẻ.

37. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the given word.

Saving natural resources is of great_________to every country. (IMPORTANT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: importance

Sau tính từ “great” (ý nghĩa) cần một danh từ.

important (adj): quan trọng

importance (n): tầm quan trọng

Saving natural resources is of great importance to every country.

Hướng dẫn dịch: Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi quốc gia.

38. Tự luận
1 điểm

While travelling up the mountain, people always stop and take photos of the_________scenery. (PICTURE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: picturesque

Sau giới từ “of” cần một cụm danh từ

picture (n): bức tranh

picturesque (adj): đẹp như tranh vẽ

Hướng dẫn dịch: Khi đi lên núi, mọi người luôn dừng lại và chụp ảnh phong cảnh đẹp như tranh vẽ.

39. Tự luận
1 điểm

Mai is_________in history. She often goes to museums to see new exhibits and learn about the past. (INTEREST)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: interested

Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật

interest (n): sự quan tâm

interested (adj): thích thú

Hướng dẫn dịch: Mai quan tâm đến lịch sử. Cô thường đến viện bảo tàng để xem những hiện vật mới và tìm hiểu về quá khứ.

40. Tự luận
1 điểm

Local authorities gave a flood_________yesterday, so today people are moving to safer places. (WARN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: warning

Sau mạo từ “a” cần một danh từ/ cụm danh từ => Chỗ trống cần điền một danh từ.

warn (v): cảnh báo

warning (n): lời cảnh báo

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương hôm qua đã đưa ra cảnh báo lũ lụt nên hôm nay người dân đang di chuyển đến nơi an toàn hơn.