Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 878 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

neighbors

friends

relatives

photographs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm là /iz/, các đáp án khác phát âm là /z/.

Đoạn văn

Choose the option that best completes each blank in the passage.

There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) ________ is mountain climbing. It is an active leisure activity that people can do either indoors or outdoors. If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) ________ your strength and enjoy the nature at the same time. You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) ________ your home. This way you don't have to go out and still can keep fit and enjoy the activity.

So how can you start mountain climbing? Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) ________. Others join climbing clubs to make new friends with the same interest and go climbing together. If you are an active person and like outdoor activities, (25) ________ don't you try this activity?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) ________ is mountain climbing.

them

they

theirs

their

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

them (tân ngữ): họ

they (đại từ nhân xưng): họ

theirs (đại từ sở hữu): của họ               

their (tính từ sở hữu): của họ

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều trò tiêu khiển mà giới trẻ thích, và một trong số đó (21) là leo núi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) ________ your strength and enjoy the nature at the same time.

decrease

reduce

increase

raise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

decrease (v): giảm (vừa có thể là ngoại động từ lại vừa có thể là nội động từ (không cần túc từ theo sau)

reduce (v): giảm (ngoại động từ cần một túc từ theo sau)

increase  (v): tăng          

raise (v): nâng cao

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đi leo núi ngoài trời, đó là một cách tuyệt vời để (22) tăng cường sức mạnh của bạn và đồng thời tận hưởng thiên nhiên.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) ________ your home.

indoor

inside

within

among

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

indoor: trong nhà 

inside: bên trong                

within: bên trong             

among: trong số

Hướng dẫn dịch: Bạn thậm chí có thể thiết lập bức tường leo núi của riêng mình ở sân sau hoặc (23) trong nhà của bạn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So how can you start mountain climbing? Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) ________.

effective

effect

effectively

effectiveness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau động từ “use” cần điền một trạng từ.

effective (adj): hiệu quả

effect (v): ảnh hưởng             

effectively (adv): có hiệu quả     

effectiveness (n): hiệu quả

Hướng dẫn dịch: Nhiều người tham gia một lớp học để học cách leo trèo và sử dụng thiết bị của họ (25) một cách hiệu quả.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are an active person and like outdoor activities, (25) ________ don't you try this activity?

what

why

how

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

what: cái gì

why: tại sao

how : như thế nào

when: khi nào

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn là người năng động và thích các hoạt động ngoài trời, (25) tại sao bạn không thử hoạt động này?

Dịch bài đọc:

Có rất nhiều thú tiêu khiển mà giới trẻ yêu thích, và một trong số đó là leo núi. Đó là một hoạt động giải trí tích cực mà mọi người có thể làm trong nhà hoặc ngoài trời. Nếu bạn leo núi ngoài trời, đó là một cách tuyệt vời để tăng cường sức mạnh và tận hưởng thiên nhiên cùng một lúc. Bạn thậm chí có thể thiết lập bức tường leo núi của riêng mình ở sân sau hoặc trong nhà. Bằng cách này, bạn không cần phải ra ngoài mà vẫn có thể giữ dáng và tận hưởng hoạt động.

Vậy làm thế nào bạn có thể bắt đầu leo núi? Nhiều người tham gia một lớp học để học cách leo trèo và sử dụng thiết bị của họ một cách hiệu quả. Những người khác tham gia các câu lạc bộ leo núi để kết bạn mới có cùng sở thích và cùng nhau leo núi. Nếu bạn là một người năng động và thích các hoạt động ngoài trời thì tại sao bạn không thử hoạt động này nhỉ?

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

purchase

machine

champagne

Chicago

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /tʃ/, các đáp án khác phát âm là /ʃ/.

Đoạn văn

Read the passage about the countryside in Britain and choose the best answer A, B, C, or D to each of the questions.

Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. National parks which are protected from development by the government have the most beautiful and picturesque scenery. British people often associate the countryside with farmland, open spaces like fields of wheat and barley, green fields enclosed by hedges or stone walls in which cows or sheep are raised. Most farmland is now owned by individual people or independent companies. However, the government has built a network of public footpaths across the farmland.

Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch. In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. Nowadays, few rural people work on farms. Many of them commute to work in towns. Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The countryside of Britain is NOT famous for its ______.

farmland

moorland

bare mountains

lakes, rivers, and woods

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline.

Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn của nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trơ trụi và vùng đồng hoang, những hồ nước, dòng sông và rừng cây cũng như đường bờ biển dài thường hoang sơ của nó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Individual people or independent companies own ______.

some of the farmland in Britain

most farmland in Britain

footpaths across the farmland

a network of public footpaths

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Most farmland is now owned by individual people or independent companies.

Hướng dẫn dịch: Hầu hết đất nông nghiệp hiện thuộc sở hữu của cá nhân hoặc công ty độc lập.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Many British people think the countryside goes with ______.

work in towns

work on farms

peace and relaxation

public farmland

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người Anh tận hưởng cuộc sống yên bình và thư thái ở vùng nông thôn, nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe, đi dã ngoại hoặc ăn trưa ở quán rượu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "commute" in the passage is closest in meaning to ______.

go on foot

go by public transport

go by bicycle

go by car

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

commute: đi lại

Thông tin: Many of them commute to work in towns.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người trong số họ đi làm ở các thị trấn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "they" in the passage refer to?

Those who commute to work in towns.

Those who go to the country for a picnic.

Those who go to fruit farms in summer.

Those who dream of living in the country.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người khác muốn sống ở nông thôn để họ có một lối sống tốt hơn và lành mạnh hơn.

Dịch bài đọc:

Bên cạnh vẻ đẹp, vùng nông thôn nước Anh còn nổi tiếng với nhiều nét tương phản: những ngọn núi trọc và đồng cỏ, hồ nước, sông ngòi và rừng cây, cùng bờ biển dài hoang sơ. Các công viên quốc gia được chính phủ bảo vệ khỏi sự phát triển có phong cảnh đẹp và nên thơ nhất. Người Anh thường liên tưởng đến vùng nông thôn với những cánh đồng nông nghiệp, những không gian mở như cánh đồng lúa mì và lúa mạch, những cánh đồng xanh mướt được bao quanh bởi hàng rào hoặc tường đá, nơi nuôi bò hoặc cừu. Hầu hết đất nông nghiệp hiện nay thuộc sở hữu của các cá nhân hoặc công ty độc lập. Tuy nhiên, chính phủ đã xây dựng một mạng lưới đường mòn công cộng xuyên qua đất nông nghiệp.

Nhiều người Anh tận hưởng sự yên bình và thư thái của cuộc sống nông thôn, nơi họ có thể dành thời gian rảnh rỗi để đi bộ, đạp xe, đi dã ngoại hoặc ăn trưa tại quán rượu. Vào mùa hè, họ có thể hái dâu tây và các loại trái cây khác tại các trang trại trái cây. Ngày nay, rất ít người dân nông thôn làm việc tại các trang trại. Nhiều người trong số họ đi làm ở các thành phố. Nhiều người khác mong muốn sống ở nông thôn để có một lối sống tốt đẹp và lành mạnh hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

wonder

detest

admire

expect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

Đoạn văn

Rewrite the above sentence with the given beginning in such a way that the meaning stays unchanged.

14. Tự luận
1 điểm

I read my favourite book. Then I went to bed. (After)

=> ____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: After I had read a book last night, I went to bed.

Cấu trúc: After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn

Hướng dẫn dịch: Sau khi tôi đọc sách tối qua, tôi đi ngủ.

15. Tự luận
1 điểm

Alice may miss the train. But she can get the next one. (If)

=> ____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If Alice misses the train, she can get the next one.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu Alice lỡ chuyến tàu, cô ấy có thể bắt chuyến tiếp theo.

16. Tự luận
1 điểm

Jenny finds reading poetry boring. (dislike)

=> ____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:  Jenny dislikes reading poetry.

dislike + V-ing: không thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Jenny không thích đọc thơ.

17. Tự luận
1 điểm

I last wrote to my pen-pal two months ago.

=> I haven’t____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I haven’t  written to my pen-pal for two months.

 QKĐ, someone's last: Đại từ sở hữu + last + Ved/V2 + O + (khoảng thời gian + ago/ mốc thời gian)

=> HTHT: S + have/has/haven't/hasn't + VPII + O + (for + khoảng thời gian/ since + mốc thời gian)

Hướng dẫn dịch: Tôi đã không viết thư cho bạn qua thư suốt hai tháng rồi.

18. Tự luận
1 điểm

Although he is strong, he can’t move that stone.

=> In spite____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In spite of his strength, he can’t move that stone.

Although S + V, S + V = In spite of N/Ving, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Bất chấp sức mạnh của anh ấy, anh ấy không thể di chuyển hòn đá đó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

condition

organize

provider

extremely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

Đoạn văn

Listen to an interview about a natural disaster and decide if the statements are Right or Wrong.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The disaster happened last month.

Right

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.

Hướng dẫn dịch: Vâng, tôi đang đi nghỉ ở vùng núi cùng gia đình vào tháng trước thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cassie's family were driving when the disaster started.

Right

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: My parents and I were walking on the side of the road.

Hướng dẫn dịch: Tôi và bố mẹ đang đi bên lề đường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The disaster was an earthquake.

Right

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi tưởng đó là động đất nhưng sau đó chúng tôi nhìn thấy đá rơi xuống sườn núi. Đó là một trận lở đất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cassie's father was injured in the disaster.

Right

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Unluckily, my dad was injured.

Hướng dẫn dịch: Không may bố tôi bị thương.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cassie felt terrified when the disaster started.

Right

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.

Hướng dẫn dịch: Vâng, tôi đã rất sợ hãi khi nhìn thấy những tảng đá đang lao về phía mình.

Nội dung bài nghe:

Man: Hello, Cassie. Can you tell us what happened to you?

Cassie: Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.

Man: Oh no. What exactly happened?

Cassie: My parents and I were walking on the side of the road. Then suddenly we heard a loud noise and we felt the ground shaking. We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide. We ran as fast as we could to get out of it.

Man: Oh dear. Was everyone okay?

Cassie: Unluckily. My dad was injured.

Man: Oh, how terrible!

Cassie: Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.

Man: Thank you for telling us what happened. Later we are talking to...

Dịch bài nghe:

Người đàn ông: Chào, Cassie. Bạn có thể cho chúng tôi biết chuyện gì đã xảy ra với bạn không?

Cassie: Vâng, tôi đang đi nghỉ ở vùng núi với gia đình vào tháng trước thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.

Người đàn ông: Ôi không. Chính xác thì chuyện gì đã xảy ra?

Cassie: Cha mẹ tôi và tôi đang đi bộ bên lề đường. Rồi đột nhiên chúng tôi nghe thấy một tiếng động lớn và chúng tôi cảm thấy mặt đất rung chuyển. Chúng tôi nghĩ rằng đó là một trận động đất, nhưng sau đó chúng tôi thấy những tảng đá rơi xuống sườn núi. Đó là một trận lở đất. Chúng tôi đã chạy nhanh nhất có thể để thoát khỏi nó.

Người đàn ông: Ôi trời. Mọi người có ổn không?

Cassie: Thật không may. Bố tôi đã bị thương.

Người đàn ông: Ôi, thật khủng khiếp!

Cassie: Vâng, tôi đã rất sợ hãi khi nhìn thấy những tảng đá tiến về phía chúng tôi.

Người đàn ông: Cảm ơn bạn đã cho chúng tôi biết những gì đã xảy ra. Sau đó chúng tôi đang nói chuyện với...

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the option that best completes each of the following sentences.

How often do you ______ notifications on Facebook? - Once a day.

upload

browse

connect

check

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

upload (v): tải lên

browse (v): duyệt

connect (v): kết nối

check (v): kiểm tra

Hướng dẫn dịch: Bạn có thường xuyên kiểm tra thông báo trên Facebook không? - Một lần một ngày.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

A lot of young families in Viet Nam prefer ________ time doing outdoor activities together.

spending

spend

spent

to spend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

prefer + to V: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Rất nhiều gia đình trẻ ở Việt Nam thích dành thời gian cùng nhau tham gia các hoạt động ngoài trời.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

He often _____ holes in his garden to plant trees.

ploughs

picks

digs

collects

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

ploughs (v): cày     

picks (v): chọn

digs (v): đào       

collects (v): thu thập

Hướng dẫn dịch: Anh ấy thường xuyên đào hố trong vườn để trồng cây.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Environmental protection refers to activities that ____ or restore the quality of the environment.

maintain

participate

concentrate

involve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

maintain (v): duy trì

participate (v): tham gia

concentrate (v): tập trung

involve (v): liên quan

Hướng dẫn dịch: Bảo vệ môi trường đề cập đến các hoạt động duy trì hoặc khôi phục chất lượng môi trường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ from other states came to Oklahoma to help find the survivors.

Scientists

Victims

People

Rescue workers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Scientists (n): nhà khoa học

Victims (n): nạn nhân

People (n): con người

Rescue workers (n): nhân viên cứu hộ

Hướng dẫn dịch: Nhân viên cứu hộ từ các bang khác đã đến Oklahoma để giúp tìm kiếm những người sống sót.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The farmers will work in the field unless it _____ heavily.

rains

doesn’t rain

rained

has rained

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Hướng dẫn dịch: Nông dân sẽ làm việc trên đồng trừ khi trời mưa to.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She isn't very popular. She has ________ friends.

much

many

few

little

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu mang nghĩa tiêu cực; “friends” (những người bạn) danh từ đếm được số nhiều

much (+ N không đếm được): nhiều

many (+ N đếm được): nhiều

few (+ N đếm được số nhiều): ít ỏi không đủ đủ dùng (mang nghĩa tiêu cực)

little (+ N không đếm được): ít ỏi không đủ đủ dùng (mang nghĩa tiêu cực)

Hướng dẫn dịch: Cô ấy không nổi tiếng lắm. Cô ấy có ít bạn bè.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I think we should walk to school _______ we can reduce air pollution.

so that

such that

although

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

so that: để có thể

such that: như vậy

although: mặc dù

because: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ chúng ta nên đi bộ đến trường để có thể giảm ô nhiễm không khí.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Andy: _________ is the studio of Vietnam Television? - Bob: In Hanoi.

When

Where

Why

How

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

When: Khi nào

Where: Ở đâu

Why: Tại sao

How: Như thế nào

Hướng dẫn dịch: Andy: Trường quay của Đài Truyền hình Việt Nam ở đâu? - Bob: Ở Hà Nội.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

My first art class ___________ at 9 o’clock tomorrow.

will star

starts

is starting

has started

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 lịch trình, thời gian biểu đã biết trước (mang ý nghĩa tương lai).

Hướng dẫn dịch: Lớp học nghệ thuật đầu tiên của tôi bắt đầu lúc 9 giờ ngày mai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam: How well you are playing! - Hoa: ___________.

Say it again. I like to hear your words

I think so. I am proud of myself

Thank you too much

Many thanks. That is a nice compliment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Nam: Bạn chơi hay quá! - Hoa: Cảm ơn nhiều. Đó là một lời khen tốt đẹp.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh: I’m very sorry. – Nhi: ___________.

I’m afraid so

I think so

That’s all right

I don’t want

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Minh: Mình thực sự xin lỗi - Nhi: Không sao đâu.

37. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the given word.

Building a new factory in the city would be_________disastrous. (ENVIRONMENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: environmentally

Sau động từ “would be” cần một trạng ngữ.

environment (n): môi trường

environmentally (adv): môi trường

Xây dựng một nhà máy mới trong thành phố sẽ gây ra thảm họa môi trường.

38. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the given word.

Earth Day is an event to raise_________about environmental issues. (AWARE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: awareness

aware (adj): nhận thức

awareness (n): nhận thức

raise awareness: nâng cao nhận thức

Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất là sự kiện nhằm nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường.

39. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the given word.

The local people are kind and hospitable to_________. (VISIT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: visitors

Sau giới từ cần một danh từ.

visit (v): ghé thăm

visitor (n): du khách

Hướng dẫn dịch: Người dân địa phương tốt bụng và hiếu khách với du khách.

40. Tự luận
1 điểm

Supply the correct form of the given word.

In my leisure time, I love knitting, building dollhouses, and_________paper flowers. (MAKE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: making

love + V-ing: thích làm gì

make (v): làm

making (v): làm (dạng V-ing của động từ “make”)

Hướng dẫn dịch: Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích đan lát, xây nhà búp bê và làm hoa giấy.