Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 4
30 câu hỏi
Listen to Jack talking to Marie. Choose the best answer.
What is Marie going to do on holiday?
stay at home
go back to her hometown
go to work
go to the restaurant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I just stay at home and relax.
Hướng dẫn dịch: Tôi chỉ ở nhà và thư giãn.
Which is TRUE about Mike?
He is very tall.
He's Jack's cousin.
He is a high school student.
He's Jack's brother.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Well, I'm coming back to my hometown with my cousin, Mike.
Hướng dẫn dịch: À, tôi sẽ về quê với anh họ Mike.
What DOESN'T Jack do when he goes back to his hometown?
visit his grandparents
visit a friend
do gardening
join a festival
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: I often visit my grandparents, do gardening and go to the chocolate festival.
Hướng dẫn dịch: Tôi thường đến thăm ông bà, làm vườn và đi dự lễ hội sô-cô-la.
When is Marie's birthday?
next Wednesday
next Thursday
next Friday
next Saturday
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: My birthday is next Friday and I'd like to invite you to my party.
Hướng dẫn dịch: Sinh nhật của tôi vào thứ sáu tuần tới và tôi muốn mời bạn đến bữa tiệc.
How will Jack go to Marie's birthday party?
by bike
by car
on foot
by bus
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: I will come by bus.
Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ đến bằng xe buýt.
Nội dung bài nghe:
Jack: Hi, Marie. Holiday is coming. Are you going anywhere?
Marie: No, Jack. I just stay at home and relax. How about you?
Jack: Well, I'm coming back to my hometown with my cousin, Mike.
Marie: Oh. I remember him, the very tall one, right?
Jack: No, that's my brother, Jim. Mike is pretty short.
Marie: What does he do now?
Jack: He's a last-year university student. He also has a part-time job in a local restaurant.
Marie: That sounds great! What do you usually do when you return to your hometown?
Jack: I often visit my grandparents, do gardening and go to the chocolate festival. It's very exciting!
Marie: I'd love to join it one day. My birthday is next Friday and I'd like to invite you to my party.
Jack: That's great! I will come by bus.
Marie: Thanks. See you then.
Dịch bài nghe:
Jack: Chào Marie. Kỳ nghỉ sắp đến rồi. Bạn có định đi đâu không?
Marie: Không, Jack. Tôi chỉ ở nhà và thư giãn. Còn bạn thì sao?
Jack: À, tôi sẽ về quê với anh họ Mike.
Marie: Ồ. Tôi nhớ anh ấy rồi, người rất cao phải không?
Jack: Không, đó là anh trai tôi, Jim. Mike khá thấp.
Marie: Bây giờ anh ấy làm gì?
Jack: Anh ấy là sinh viên đại học năm cuối. Anh ấy cũng có một công việc bán thời gian tại một nhà hàng địa phương.
Marie: Nghe tuyệt đấy! Bạn thường làm gì khi trở về quê hương?
Jack: Tôi thường đến thăm ông bà, làm vườn và đi dự lễ hội sô-cô-la. Nó rất thú vị!
Marie: Tôi rất muốn tham gia lễ hội vào một ngày nào đó. Sinh nhật của tôi vào thứ sáu tuần tới và tôi muốn mời bạn đến bữa tiệc.
Jack: Thật tuyệt vời! Tôi sẽ đến bằng xe buýt.
Marie: Cảm ơn nha. Gặp bạn sau.
Read the text about Tina and Emily. Then read the statements below. Write T for Tina and E for Emily next to each of them.
Tina and Emily are cousins and Emily is a year older than Tina. They are also best friends. They live in the same town and they are in the same class. Indeed, they have similarities, but there are some differences.
Tina really enjoys reading. Her favourite genre is folk tales. In her free time, she would rather stay at home than hang out with friends. Her parents think it is not good for her when she spends too much time at home, so they encourage her to join a sports club downtown with her little brother. On Friday and Sunday afternoons, she often goes to the club.
Emily is a big fan of swimming and tennis. She usually wakes up early at weekends to practise those with her father and some of his friends. On weekdays, she goes to extra classes with Tina then returns home and does homework. She sometimes stays up very late because she enjoys watching films at night
"We're different in some ways actually because Tina is a bit shy, but we're still best friends! We text and phone a lot," says Emily, "but one thing we both like to do is to talk."
I prefer reading books to going outside.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: In her free time, she would rather stay at home than hang out with friends.
Hướng dẫn dịch: Khi rảnh rỗi, cô thích ở nhà hơn là đi chơi với bạn bè.
I sometimes watch films at night and go to bed late.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: She sometimes stays up very late because she enjoys watching films at night.
Hướng dẫn dịch: Đôi khi cô ấy thức rất khuya vì thích xem phim vào ban đêm.
I often play sports on Saturday and Sunday mornings.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: She usually wakes up early at weekends to practise those with her father and some of his friends.
Hướng dẫn dịch: Cô thường thức dậy sớm vào cuối tuần để luyện tập những bộ môn đó với bố và một số bạn bè của ông.
I go to a sports club twice a week.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: On Friday and Sunday afternoons, she often goes to the club.
Hướng dẫn dịch: Vào các buổi chiều thứ sáu và chủ nhật, cô thường đến câu lạc bộ.
I am a shy person, but I love talking to people.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: "We're different in some ways actually because Tina is a bit shy, but we're still best friends! We text and phone a lot," says Emily, "but one thing we both like to do is to talk."
Hướng dẫn dịch: Emily nói: “Thực ra chúng tôi khác nhau ở một số mặt vì Tina hơi nhút nhát, nhưng chúng tôi vẫn là bạn thân! Chúng tôi nhắn tin và gọi điện rất nhiều, nhưng có một điều mà cả hai chúng tôi đều thích làm là nói chuyện”.
Dịch bài đọc:
Tina và Emily là chị em họ và Emily hơn Tina một tuổi. Họ cũng là những người bạn thân. Họ sống trong cùng một thị trấn và học cùng lớp. Thật vậy, họ có những điểm tương đồng, nhưng cũng có một số điểm khác biệt.
Tina thực sự thích đọc sách. Thể loại yêu thích của cô ấy là truyện dân gian. Khi rảnh rỗi, cô thích ở nhà hơn là đi chơi với bạn bè. Cha mẹ cô cho rằng việc cô dành quá nhiều thời gian ở nhà là không tốt nên họ khuyến khích cô tham gia câu lạc bộ thể thao ở trung tâm thành phố với em trai mình. Vào các buổi chiều thứ sáu và chủ nhật, cô thường đến câu lạc bộ.
Emily là một fan hâm mộ lớn của môn bơi lội và quần vợt. Cô thường thức dậy sớm vào cuối tuần để luyện tập những bộ môn đó với bố và một số bạn bè của ông. Các ngày trong tuần, cô đi học thêm với Tina sau đó về nhà và làm bài tập. Đôi khi cô ấy thức rất khuya vì thích xem phim vào ban đêm.
Emily nói: “Thực ra chúng tôi khác nhau ở một số mặt vì Tina hơi nhút nhát, nhưng chúng tôi vẫn là bạn thân! Chúng tôi nhắn tin và gọi điện rất nhiều, nhưng có một điều mà cả hai chúng tôi đều thích làm là nói chuyện”.
Make complete sentences using the prompts.
This toy shop/ open/ 10 a.m. / and/ close/ 9 p.m. / every day.
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: This toy shop opens at 10 a.m. and closes at 9 p.m. every day.
Thì Hiện tại đơn diễn tả một hành động lặp đi lặp lại; Dấu hiệu: “everyday”.
Hướng dẫn dịch: Cửa hàng đồ chơi này mở cửa lúc 10 giờ sáng và đóng cửa lúc 9 giờ tối hằng ngày.
My mum/ take/ train/ city centre/ at the moment.
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My mum is taking a train to the city centre at the moment.
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “at the moment”.
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi đang đi tàu đến trung tâm thành phố vào lúc này.
He/ be/ going to/ stay/ city/ three days.
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He is going to stay in the city for three days.
Thì tương lai gần một quyết định, kế hoạch đã được dự định trong tương lai mà đã có dự định từ trước.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy sẽ ở lại thành phố trong ba ngày.
He/ break/ his leg/ when/ he/ climb/ mountain/ yesterday.
______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He broke his leg when he was climbing a mountain yesterday.
Kết hợp Thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn: Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác cắt ngang.
Hướng dẫn dịch: Hôm qua anh ấy bị gãy chân khi leo núi.
you/ hear /hiking accident/ Hawaii/ last night?
______________________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Did you hear about a hiking accident in Hawaii last night?
Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ; Dấu hiệu “last night”.
Hướng dẫn dịch: Bạn có nghe gì về một tai nạn đi bộ đường dài ở Hawaii đêm qua không?
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
desks
maps
plants
trees
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án A, B, C phát âm là /s/, đáp án D phát âm là /z/
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
whishes
practices
leaves
introduces
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án A, B, D phát âm là /iz/, đáp án C phát âm là /z/
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
supposed
closed
delayed
stopped
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án A, B, C phát âm là /d/, đáp án D phát âm là /t/
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
generous
impatient
popular
talkative
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
library
museum
hospital
restaurant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
Choose the correct answers.
Ann: “ ______ is the event in Merry Theme Park?" - Mike: "Next weekend."
Who
What
When
How
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu “next weekend” chỉ thời gian, chọn từ để hỏi “When”
Hướng dẫn dịch: Khi nào sự kiện Merry Theme Park diễn ra vậy? – Cuối tuần tới.
I like visiting small villages because they are calm and ________.
noisy
polluted
peaceful
crowded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. noisy: ồn ào
B. polluted: bị ô nhiễm
C. peaceful: bình yên
D. crowded: đông đúc
Hướng dẫn dịch: Tôi thích đến thăm những ngôi làng nhỏ vì chúng yên tĩnh và bình yên.
Peter always _______ to the lake near his village, but today he ________.
walks / is riding
walk / ride
walks / rides
walk / is riding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dùng thì Hiện tại đơn để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, một thói quen ở hiện tại. Còn thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần mà đã được lên kế hoạch từ trước.
Hướng dẫn dịch: Peter luôn đi bộ đến hồ gần làng của anh ấy, nhưng hôm nay anh ấy đang cưỡi ngựa.
At weekends, Lisa's mum often lets her ________ shopping at the nearby market.
to go
going
go
goes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Let + O + V bare
Hướng dẫn dịch: Vào cuối tuần, mẹ Lisa thường cho cô ấy đi mua sắm ở chợ gần đó.
The firefighters _______ when the fire was spreading through the building.
were coming
come
came
coming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen vào. Hành động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động chen vào chia thì quá khứ đơn.
Hướng dẫn dịch: Lực lượng cứu hỏa có mặt khi ngọn lửa lan rộng khắp tòa nhà.
Fiona looked out of the window and suddenly _________ a loud explosion.
heard
hearing
hears
was hearing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu “looked out” thì quá khứ đơn, sau “and” cũng chia thì quá khứ đơn
Hướng dẫn dịch: Fiona nhìn ra ngoài cửa sổ và đột nhiên nghe thấy một tiếng nổ lớn.
Water _______ the whole area at 4 p.m. yesterday afternoon.
was covering
covering
covers
covered
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Dấu hiệu “4pm yesterday afternoon”.
Hướng dẫn dịch: Nước ngập toàn bộ khu vực lúc 4 giờ chiều hôm qua.
Give the correct forms of the words in brackets.
Art _______ can visit Raul Speek Gallery to see wonderful works of art. (LOVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: lovers
Trước động từ “can” cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ, phía trước không có mạo từ nên chia danh từ ở dạng số nhiều là “lovers”.
Hướng dẫn dịch: Những người yêu thích nghệ thuật có thể ghé thăm Phòng trưng bày Raul Speek để xem những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời.
Give the correct forms of the words in brackets.
Saigon Zoo is one of the most famous tourist _________ in Ho Chi Minh City. (ATTRACT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: attractions
Cấu trúc: One of the most + danh từ số nhiều, nên chia thành “attractions”.
Hướng dẫn dịch: Thảo cầm viên là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Give the correct forms of the words in brackets.
You were very ________ because the was nothing happened to you in the accident. (LUCK)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: lucky
Sau động từ tobe có thể chia tính từ hoặc danh từ. Ở đây động từ “tobe” chỉ tính chất nên chia tính từ.
Hướng dẫn dịch: Bạn thật may mắn vì không có chuyện gì xảy ra với bạn trong vụ tai nạn đó.




