Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 867 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the news about an earthquake. Write T (TRUE) or F (FALSE).

1. Tự luận
1 điểm

The news is about an earthquake in a province of Japan.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: The earthquake struck Fukushima Prefecture, a province of Japan, with a magnitude of 7.3 Richter at around quarter to nine this morning.

Hướng dẫn dịch: Trận động đất xảy ra ở tỉnh Fukushima, một tỉnh của Nhật Bản, với cường độ 7,3 độ Richter vào khoảng 9h kém 15 sáng nay.

2. Tự luận
1 điểm

The earthquake occurred at 9:15 in the morning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: The earthquake struck Fukushima Prefecture, a province of Japan, with a magnitude of 7.3 Richter at around quarter to nine this morning.

Hướng dẫn dịch: Trận động đất xảy ra ở tỉnh Fukushima, một tỉnh của Nhật Bản, với cường độ 7,3 độ Richter vào khoảng 9h kém 15 sáng nay.

3. Tự luận
1 điểm

There were 4 people dead and 60 injured.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: A short time ago, the local authority said 4 people were killed and 60 injured in the disaster.

Hướng dẫn dịch: Cách đây không lâu, chính quyền địa phương cho biết 4 người thiệt mạng và 60 người bị thương trong cuộc thảm họa.

4. Tự luận
1 điểm

People did not use helicopters in the rescue.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Helicopters came to remote areas and took victims to hospitals.

Hướng dẫn dịch: Máy bay trực thăng đã đến các vùng sâu và đưa nạn nhân đến bệnh viện.

5. Tự luận
1 điểm

There was no electricity in the affected areas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: What we can see in these pictures is that some buildings collapsed and electricity was cut off because of the earthquake.

Hướng dẫn dịch: Những gì chúng ta có thể thấy trong những bức ảnh này là một số tòa nhà bị sập và điện bị ngắt vì trận động đất.

Nội dung bài nghe:

Let's start by bringing you right up-to-date on what happened in Japan. There was a powerful earthquake there. The earthquake struck Fukushima Prefecture, a province of Japan, with a magnitude of 7.3 Richter at around quarter to nine this morning. A short time ago, the local authority said 4 people were killed and 60 injured in the disaster. That was a serious loss. There were also landslides in some areas and many houses and schools were badly damaged. Helicopters came to remote areas and took victims to hospitals.

Here are some pictures of the disaster. What we can see in these pictures is that some buildings collapsed and electricity was cut off because of the earthquake. The relief teams are trying to reach the people who are in these buildings. At safer places, clearing is ongoing. The rescue teams are also there to calm and rescue the people.

Dịch bài nghe:

Hãy bắt đầu bằng việc cập nhật những gì đã xảy ra ở Nhật Bản. Ở đó có một trận động đất lớn. Trận động đất xảy ra ở tỉnh Fukushima, một tỉnh của Nhật Bản, với cường độ 7,3 độ Richter vào khoảng 9h kém 15 sáng nay. Cách đây không lâu, chính quyền địa phương cho biết 4 người thiệt mạng và 60 người bị thương trong cuộc thảm họa. Đó là một mất mát nghiêm trọng. Ngoài ra còn xảy ra lở đất ở một số khu vực và nhiều ngôi nhà, trường học bị hư hỏng nặng. Máy bay trực thăng đã đến các vùng sâu và đưa nạn nhân đến bệnh viện.

Dưới đây là một số hình ảnh về thảm họa. Những gì chúng ta có thể thấy trong những bức ảnh này là một số tòa nhà bị sập và điện bị ngắt vì trận động đất. Các đội cứu trợ đang cố gắng tiếp cận những người đang ở trong những tòa nhà này. Ở những nơi an toàn hơn, việc dọn dẹp đang diễn ra. Lực lượng cứu hộ cũng có mặt để trấn an và giải cứu người dân.

Đoạn văn

Read a text about a typhoon. Choose the correct answers.

In the afternoon of September 27, a super typhoon named Noru hit the mainland of central Vietnam. Noru, according to the government, would be the strongest storm in Vietnam over the past two decades.

Although people were aware of the danger, there was severe property damage. The strong winds blew away thousands of house roofs and washed away a large number of facilities. The streets were flooded because of the heavy rains. Over 5,000 big trees fell across the road. The storm also destroyed all crops and fish farming. Rainstorms and landslides in mountainous areas made life difficult for the locals. According to reports, at least 10,000 homes were in trouble. Đà Nẵng and Quảng Nam severely suffered from this typhoon. There was no human loss as the police evacuated locals to safe places before the storm swept through. However, flooding after the storm caused the death of two people.

The typhoon had a huge impact; however, governmental officers and volunteers from different parts of the country worked hard to improve local people's living conditions after the typhoon. Schools, shops, offices and farms quickly reopened.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

How many households did the storm affect?

more than 10,000

less than 10,000

10,000

minimum of 10,000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: According to reports, at least 10,000 homes were in trouble.

Hướng dẫn dịch: Theo báo cáo, ít nhất 10.000 ngôi nhà gặp khó khăn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Typhoon Noru destroy?

streets

houses

farms

all of them

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: The strong winds blew away thousands of house roofs and washed away a large number of facilities. The streets were flooded because of the heavy rains. Over 5,000 big trees fell across the road. The storm also destroyed all crops and fish farming.

Hướng dẫn dịch: Những cơn gió mạnh đã thổi bay hàng nghìn mái nhà và cuốn trôi nhiều công trình. Đường phố ngập lụt vì những cơn mưa lớn. Hơn 5.000 cây to đổ ngang đường. Cơn bão cũng phá hủy toàn bộ mùa màng và chăn nuôi cá.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the closest in meaning to the word evacuated?

brought

provided

supported

built

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. đưa, mang

B. cung cấp

C. hỗ trợ

D. xây dựng

Hướng dẫn dịch: Không có thiệt hại về người bởi vì cảnh sát sơ tán người dân địa phương đến nơi an toàn trước khi cơn bão quét qua.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, which of the following statements is NOT true?

There were no deaths in the storm.

The typhoon brought heavy rains and powerful winds.

The government didn't take any actions to help the local people.

The storm caused serious damage to local property.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The typhoon had a huge impact; however, governmental officers and volunteers from different parts of the country worked hard to improve local people's living conditions after the typhoon.

Hướng dẫn dịch: Cơn bão có ảnh hưởng rất lớn; tuy nhiên, các quan chức chính phủ và tình nguyện viên từ nhiều nơi trên đất nước đã làm việc chăm chỉ để cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương sau cơn bão.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the text mainly about?

The cause of Typhoon Noru

The impact of Typhoon Noru

The direction of Typhoon Noru

The way local people faced Typhoon Noru

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Nguyên nhân bão Noru

B. Hướng đi của bão Noru

C. Ảnh hưởng của bão Noru

D. Cách người dân địa phương đối mặt với bão Noru

Dịch bài đọc:

Chiều 27/9, siêu bão Noru đổ bộ vào đất liền miền Trung Việt Nam. Chính phủ nhận định Noru sẽ là cơn bão mạnh nhất ở Việt Nam trong hai thập kỷ qua.

Dù người dân đã nhận thức được sự nguy hiểm nhưng tài sản bị thiệt hại nặng nề. Những cơn gió mạnh đã thổi bay hàng nghìn mái nhà và cuốn trôi nhiều công trình. Đường phố ngập lụt vì những cơn mưa lớn. Hơn 5.000 cây to đổ ngang đường. Cơn bão cũng phá hủy toàn bộ mùa màng và chăn nuôi cá. Mưa bão, lở đất ở miền núi khiến cuộc sống của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn. Theo báo cáo, ít nhất 10.000 ngôi nhà gặp khó khăn. Đà Nẵng và Quảng Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão này. Không có thiệt hại về người bởi vì cảnh sát sơ tán người dân địa phương đến nơi an toàn trước khi cơn bão quét qua. Tuy nhiên, lũ lụt sau bão đã khiến 2 người thiệt mạng.

Cơn bão có ảnh hưởng rất lớn; tuy nhiên, các quan chức chính phủ và tình nguyện viên từ nhiều nơi trên đất nước đã làm việc chăm chỉ để cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương sau cơn bão. Trường học, cửa hàng, văn phòng và trang trại nhanh chóng mở cửa trở lại.

Đoạn văn

Choose the underlined part (A, B, C or D) that needs correction.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We drove to work when it started raining heavily.

drove

when

started

raining

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Giải thích: Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào. Hành động lái xe đi làm là hành động đang xảy ra => chia thì quá khứ tiếp diễn, sửa “drove” thành “were driving”.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang lái xe đi làm thì trời bắt đầu mưa to.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Both Jane and Jenny has got long straight hair and they are my friends.

both

has got

straight

are

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc Both…and: Both ... and được coi là danh từ số nhiều nên khi nó làm chủ ngữ trong câu thì động từ của câu trở về dạng nguyên thể => sửa “has got” thành “have got”.

Hướng dẫn dịch: Cả Jane và Jenny đều có mái tóc dài thẳng và họ là bạn của tôi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Venice is famous for it peace scenery, cool weather and nice restaurants.

is

for

peace

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trước danh từ cần tính từ, sửa “peace” thành “peaceful”.

Hướng dẫn dịch: Venice nổi tiếng với phong cảnh yên bình, thời tiết mát mẻ và những nhà hàng đẹp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

disaster

start

farm

Pacific

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɑː/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

number

study

injure

erupt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

calm

crash

father

hard

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm là /æ/, ở những phương án còn lại được phát âm là /ɑː/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

selfish

between

honest

bossy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

information

entertainment

energetic

supermarket

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answers.

Peter talks a lot when he meets other people. He’s very _________.

honest

popular

talkative

selfish

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. trung thực

B. phổ biến

C. lắm lời

D. ích kỷ

Hướng dẫn dịch: Peter nói rất nhiều khi gặp người khác. Anh ấy rất lắm lời.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Andy usually works until 9 p.m. _______ the evening and goes to bed late ________ night.

at / at

on/in

in / at

on / on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ “in the evening”, “at night”.

Hướng dẫn dịch: Andy thường làm việc đến 9 giờ vào buổi tối và đi ngủ muộn vào ban đêm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

They would prefer _______ photos of this beautiful village.

take

to take

taking

to taking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Would prefer + to V: Dùng để diễn tả một sở thích.

Hướng dẫn dịch: Họ thích chụp ảnh ngôi làng xinh đẹp này.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

There aren't many places for ________ such as theatres, game centres or theme parks in the countryside.

interest

scenery

traffic

entertainment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. sở thích

B. phong cảnh

C. giao thông

D. giải trí

Hướng dẫn dịch: Không có nhiều địa điểm dành cho việc giải trí như nhà hát, trung tâm trò chơi hoặc công viên giải trí ở nông thôn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The children ________ when the fire started. Luckily, no one was injured.

was sleeping

were sleeping

are sleeping

is sleeping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào. Chia hành động đang diễn ra ở thì quá khứ tiếp diễn.

Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ đang ngủ thì ngọn lửa bùng phát. May mắn thay, không có ai bị thương.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm just ________ because everyone was safe after the earthquake.

terrified

relieved

worried

scared

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. kinh hoàng

B. nhẹ nhõm

C. lo lắng

D. sợ hãi

Hướng dẫn dịch: Tôi cảm thấy nhẹ nhõm vì mọi người đều an toàn sau trận động đất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday, I was waiting for a bus when a car crash ________.

happened

was happening

happening

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào. Chia hành động xen vào ở thì quá khứ đơn.

Hướng dẫn dịch: Hôm qua tôi đang đợi xe buýt thì xảy ra một vụ tai nạn ô tô.

26. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

Her uncle and aunt live in New York City.

______________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Where do her uncle and aunt live?

Từ gạch chân là trạng từ chỉ nơi chốn => dùng “Where” đặt câu hỏi.

Hướng dẫn dịch: Cậu và dì của cô ấy sống ở đâu?

27. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

Bristol City is in South West England.

______________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Where is Bristol City?

Từ gạch chân là trạng từ chỉ nơi chốn => dùng “Where” đặt câu hỏi.

Hướng dẫn dịch: Thành phố Bristol ở đâu?

28. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

Life in the city can be stressful because there's heavy traffic.

______________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why can life in the city be stressful?

Từ gạch chân chỉ lý do => dùng “Why” đặt câu hỏi.

Hướng dẫn dịch: Tại sao cuộc sống ở thành phố có thể căng thẳng

29. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

I was taking a shower when the earthquake started yesterday.

______________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What were you doing when the earthquake started yesterday?

Từ gạch chân chỉ hành động đang diễn ra trong quá khứ => đặt câu hỏi với cấu trúc quá khứ tiếp diễn

Hướng dẫn dịch: Bạn đã làm gì khi trận động đất bắt đầu vào hôm qua?

30. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

About 5,000 people died from natural disasters last year.

______________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How many people died from natural disasters last year?

Từ gạch chân chỉ số lượng của danh từ đếm được => dùng “How many”

Hướng dẫn dịch: Có bao nhiêu người chết vì thiên tai vào năm ngoái?