Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
mould
could
would
should
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Past Fashions
Fashions change all the (29) ________. Up till the nineteenth century, for example, it was quite normal, to (30) _________ boys in girl's clothes. One reason was because clothes (31) ________ very expensive and dresses were easier for growing boys to wear, than trousers. Usually, parents allowed boys to wear trousers after (32) ________ eighth birthday.
When boys from poorer families started wearing trousers, they often started work. For all families, rich or poor, there was often a special party for boys when they began to wear trousers. The parents also (33) _______ photos of the boy in his new trousers.
Today, this fashion seems strange to us. Boys don't have to wear dresses and girls (34) _________ jeans or trousers and not skirts or dresses.
Fashions change all the (29) ________. Up till the nineteenth century
time
age
hour
minute
Đáp án đúng: A
all the time: lúc nào cũng, mọi lúc
age (n): tuổi, thời đại
hour (n): giờ
minute (n): phút
Dịch: Thời trang luôn thay đổi.
to (30) _________ boys in girl's clothes
cover
dress
fill
wrap
Đáp án đúng: B
dress sb in sth: ai mặc cái gì
cover (v): che phủ
fill (v): làm đầy
wrap (v): bọc
Dịch: Ví dụ, cho đến thế kỷ 19, việc con trai mặc quần áo con gái là điều khá bình thường.
One reason was because clothes (31) ________ very expensive and dresses were easier
was
been
were
is
Đáp án đúng: C
Đây là câu kể lại nên ta chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Một lý do là vì quần áo rất đắt tiền và những cậu bé đang lớn dễ mặc váy hơn quần dài.
Usually, parents allowed boys to wear trousers after (32) ________ eighth birthday.
their
there
they're
these
Đáp án đúng: A
their + N: …của họ, của chúng
there: ở đó
they’re: họ là
these + N (số nhiều): những cái này
Dịch: Thông thường, cha mẹ cho phép con trai mặc quần sau sinh nhật lần thứ tám của chúng.
The parents also (33) _______ photos of the boy in his new trousers.
put
gave
made
took
Đáp án đúng: D
take photos: chụp ảnh
put (v): đặt
give (v): tặng
make (v): tạo ra
Dịch: Cha mẹ cũng chụp ảnh cậu bé trong chiếc quần mới
Boys don't have to wear dresses and girls (34) _________ jeans or trousers and not skirts or dresses.
think
hope
prefer
believe
Đáp án đúng: C
prefer sth: thích cái gì hơn
think + a clause: nghĩ rằng…
hope + a clause: hy vọng rằng…
believe + a clause: tin rằng…
Dịch: Con trai không nhất thiết phải mặc váy và con gái thích quần jean hoặc quần tây hơn là váy hoặc đầm.
Dịch bài đọc:
Thời trang quá khứ
Thời trang luôn thay đổi. Ví dụ, cho đến thế kỷ 19, việc con trai mặc quần áo con gái là điều khá bình thường. Một lý do là vì quần áo rất đắt tiền và những cậu bé mới lớn dễ mặc váy hơn quần dài. Thông thường, cha mẹ cho phép con trai mặc quần sau sinh nhật lần thứ tám.
Khi những chàng trai từ những gia đình nghèo hơn bắt đầu mặc quần tây, họ thường bắt đầu làm việc. Đối với tất cả các gia đình, dù giàu hay nghèo, thường có một bữa tiệc đặc biệt dành cho các cậu bé khi chúng bắt đầu mặc quần. Cha mẹ cũng chụp ảnh cậu bé trong chiếc quần mới.
Ngày nay, thời trang này có vẻ xa lạ với chúng ta. Con trai không nhất thiết phải mặc váy và con gái thích quần jean hoặc quần tây hơn là váy hoặc đầm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
look
cook
book
goober
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
Read the following passage. Decide if the statements are True or False.
Alfred’s daily routine
Alfred is an American boy. He lives in Los Angeles, California. He lives with his family in a modern house. He is eleven years old and he has got an older brother, David, and a younger sister, Emma.
He starts his day at about half past seven. He gets up, goes to the bathroom, takes a shower, brushes his teeth and gets dressed. Then he has breakfast and at a quarter to eight he leaves home and catches the bus to school.
Classes begin at half past eight. He usually has lunch at the school canteen at half past twelve. After school, at a quarter past five, he goes home. There he does his school homework and when he finishes it he helps his Mum laying the table. At half past seven the family dines together.
Alfred is a very helpful boy, so he helps his mother clean up everything after dinner.
He usually watches TV for a while after dinner and at about ten o’clock the most he brushes his teeth again, puts on his Spider Man pajamas and goes to bed. His parents always kiss him good night before he gets asleep. Alfred is a very happy boy!
Alfred is an American boy. _____________
Đáp án đúng: T
Dịch: Alfred là 1 cậu bé người Mỹ.
Thông tin: Alfred is an American boy. (Alfred là một cậu bé người Mỹ.)
He lives in a modern flat. _____________
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy sống trong 1 căn hộ hiện đại.
Thông tin: He lives with his family in a modern house. (Anh sống cùng gia đình trong một ngôi nhà hiện đại.)
He has got two brothers._____________
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy có 2 người anh trai.
Thông tin: He is eleven years old and he has got an older brother, David, and a younger sister, Emma. (Anh ấy mười một tuổi và có một người anh trai, David, và một em gái, Emma.)
Alfred wakes up at eight o’clock. _____________
Đáp án đúng: F
Dịch: Alfred thức dậy lúc 8 giờ.
Thông tin: He starts his day at about half past seven. He gets up, goes to the bathroom, takes a shower, brushes his teeth and get dressed. (Anh ấy bắt đầu một ngày của mình vào khoảng bảy giờ rưỡi. Anh ngủ dậy, đi vào phòng tắm, tắm rửa, đánh răng và mặc quần áo.)
His classes begin at half past eight. _____________
Đáp án đúng: T
Dịch: Các tiết học bắt đầu lúc 8 rưỡi.
Thông tin: Classes begin at half past eight. (Các tiết học bắt đầu lúc tám giờ rưỡi.)
Alfred and his family have dinner at half past seven. _____________
Đáp án đúng: T
Dịch: Alfred và gia đình ăn tối lúc 7 rưỡi.
Thông tin: At half past seven the family dines together. (Lúc bảy giờ rưỡi cả gia đình ăn tối cùng nhau.)
Dịch bài đọc:
Thói quen hàng ngày của Alfred
Alfred là một cậu bé người Mỹ. Anh ấy sống ở Los Angeles, California. Anh sống cùng gia đình trong một ngôi nhà hiện đại. Anh ấy mười một tuổi và có một người anh trai, David, và một em gái, Emma.
Anh ấy bắt đầu một ngày của mình vào khoảng bảy giờ rưỡi. Anh ngủ dậy, đi vào phòng tắm, tắm rửa, đánh răng và mặc quần áo. Sau đó, anh ấy ăn sáng và lúc 8 giờ kém 15, anh ấy rời nhà và bắt xe buýt đến trường.
Các tiết học bắt đầu lúc tám giờ rưỡi. Anh ấy thường ăn trưa tại căng tin của trường lúc 12 giờ rưỡi. Sau giờ học, lúc năm giờ mười lăm phút, anh ấy về nhà. Ở đó, anh ấy làm bài tập ở trường và khi hoàn thành nó, anh ấy giúp mẹ chuẩn bị bàn ăn. Lúc bảy giờ rưỡi cả gia đình ăn tối cùng nhau.
Alfred là một cậu bé rất hay giúp đỡ, vì vậy cậu ấy giúp mẹ dọn dẹp mọi thứ sau bữa tối.
Anh ấy thường xem TV một lúc sau bữa tối và nhiều nhất là vào khoảng 10 giờ, anh ấy đánh răng lại, mặc bộ đồ ngủ Người Nhện và đi ngủ. Bố mẹ anh ấy luôn hôn chúc ngủ ngon trước khi anh ấy đi ngủ. Alfred là một cậu bé rất hạnh phúc!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
food
suit
rule
put
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
chooses
houses
cures
horses
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /iz/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Valentine
imagine
discipline
magazine
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /aɪn/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪn/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
generation
presentation
necessity
obligation
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
amazing
beautiful
excellent
popular
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
That building _________ a cinema, but it’s closed down.
use to be
were
used to be
is
Đáp án đúng: C
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Tòa nhà đó đã từng là 1 rạp chiếu phim, nhưng hiện tại nó đóng cửa rồi.
It is high time we _______ to learn English seriously.
begin
will begin
began
have begun
Đáp án đúng: C
It’s high time + mệnh đề (quá khứ đơn): Đã đến lúc…
Dịch: Đã đến lúc chúng ta bắt đầu học tiếng Anh một cách nghiêm túc.
She always _______ music up too loud.
is always turning
always turns
have always turned
was always turning
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, thường được sử dụng với mục đích phàn nàn về hành động khiến người nói khó chịu và bực mình (đi kèm với “always”)
Dịch: Cô ấy lúc nào cũng bật nhạc quá to.
Listening _______ music helps me do the housework better.
with
from
to
of
Đáp án đúng: C
listen to music: nghe nhạc
with: với
from: từ
of: của
Dịch: Nghe nhạc giúp tôi làm việc nhà tốt hơn.
I always run _____ of money before the end of the month.
out
back
up
down
Đáp án đúng: A
run out of: hết, cạn kiệt
Dịch: Tôi luôn luôn hết tiền trước cuối tháng.
Companies are increasingly making use of ______ media in order to market their goods.
socialize
sociality
sociable
social
Đáp án đúng: D
social media: phương tiện truyền thông xã hội
socialize (v): xã hội hóa
sociality (n): tính xã hội, tính hợp quần
sociable (a): hòa đồng
My girlfriend _______ adorable wearing this skirt.
looks
appears
sounds
stays
Đáp án đúng: A
look + adj: trông có vẻ
appear + adj: dường như
sound + adj: nghe có vẻ
stay + adj: duy trì (trạng thái nào đó)
Dịch: Bạn gái tôi trông dễ thương khi mặc chiếc váy này.
He can’t sing well. He has got __________.
a “good ear”
tone-deafness
deafness
blindness
Đáp án đúng: B
tone-deafness (n): tông điếc
have a “good ear”: có khả năng cảm thụ tốt
deafness (n): điếc
blindness (n): mù
Dịch: Anh ấy không thể hát hay. Anh ấy bị tông điếc.
The video went viral and received over a million ______.
apps
views
fans
posts
Đáp án đúng: B
view (n): lượt xem
app (n): ứng dụng
fan (n): người hâm mộ
post (n): bài đăng
Dịch: Video đã trở nên nổi tiếng và nhận được hơn 1 triệu lượt xem.
Today, I have been to a/an ________ food festival with my family.
exhausted
delicious
amazing
disgusting
Đáp án đúng: C
amazing (a): tuyệt vời
exhausted (a): kiệt sức
delicious (a): ngon
disgusting (a): kinh tởm, ghê tởm
Dịch: Hôm nay, tôi đã đến 1 lễ hội ẩm thực tuyệt vời cùng với gia đình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
“What’s the matter with your son?” - “_______________”
He went to London two weeks ago.
He’s just graduated from university.
He’s got a headache.
He did an experiment on a cure for the headache.
Đáp án đúng: C
A. Nó đã đến London hai tuần trước.
B. Nó vừa tốt nghiệp đại học.
C. Nó bị đau đầu.
D. Nó đã làm một thí nghiệm về cách chữa đau đầu.
Dịch: "Có chuyện gì với con trai của bạn vậy?" - “Nó bị đau đầu.”
“Do you fancy going to a movie this evening?” - “____________”
I’m sorry. I don’t know that.
Not at all, go ahead.
Not so bad. And you?
That would be nice.
Đáp án đúng: D
Dịch:
A. Tôi xin lỗi. Tôi không biết điều đó.
B. Không sao cả, cứ tiếp tục đi.
C. Không đến nỗi nào. Còn bạn thì sao?
D. Điều đó thật tuyệt.
Dịch: “Bạn có thích đi xem phim tối nay không?” – “Điều đó thật tuyệt.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I'm not quite tone-deaf, but a singing career has never been something I've considered.
unable to see, permanently or for a short time
not able to speak
unable to hear, either completely or partly
not able to recognize different notes or sing tunes accurately
Đáp án đúng: D
tone-deaf (a): tông điếc = not able to recognize different notes or sing tunes accurately: không thể nhận ra các nốt khác nhau hoặc hát các giai điệu một cách chính xác
- unable to see, permanently or for a short time: không nhìn được, vĩnh viễn hoặc trong một thời gian ngắn
- not able to speak: không nói được
- unable to hear, either completely or partly: không nghe được, hoàn toàn hoặc một phần
Dịch: Tôi không hoàn toàn tông điếc, nhưng sự nghiệp ca hát chưa bao giờ là điều tôi cân nhắc.
She draped the scarf loosely around her shoulders.
one of a pair of coverings for your feet, usually made of a strong material such as leather, with a thick leather or plastic sole and usually a heel
a piece of clothing worn, especially by men, on the upper part of the body, made of light cloth like cotton and usually having a collar and buttons at the front
a strip, square, or triangle of cloth, worn around the neck, head, or shoulders to keep you warm or to make you look attractive
a piece of underwear covering the area between the waist and the tops of the legs
Đáp án đúng: C
scarf (n): cái khăn = a strip, square, or triangle of cloth, worn around the neck, head, or shoulders to keep you warm or to make you look attractive: một dải vải, hình vuông hoặc hình tam giác, được đeo quanh cổ, đầu hoặc vai để giữ ấm cho bạn hoặc để khiến bạn trông thu hút
- one of a pair of coverings for your feet, usually made of a strong material such as leather, with a thick leather or plastic sole and usually a heel: một chiếc trong 1 đôi che chở bàn chân của bạn, thường được làm bằng chất liệu bền như da, có đế dày bằng da hoặc nhựa và thường có gót
- a piece of clothing worn, especially by men, on the upper part of the body, made of light cloth like cotton and usually having a collar and buttons at the front: một mảnh vải được mặc, đặc biệt là bởi nam giới, mặc ở phần trên của cơ thể, làm bằng vải nhẹ như bông và thường có cổ áo và nút ở phía trước
- a piece of underwear covering the area between the waist and the tops of the legs: một mảnh quần lót che khu vực giữa thắt lưng và phần trên của chân
Dịch: Cô ấy quàng hờ chiếc khăn quanh vai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
That song was popular with people from my father's generation.
trendy
well-known
disliked
common
Đáp án đúng: C
popular (a): phổ biến >< disliked (a): bị ghét, không được yêu thích
trendy (a): hợp xu hướng
well-known (a): nổi tiếng
common (a): phổ biến
Dịch: Bài hát đó phổ biến với những người thuộc thế hệ của bố tôi.
Inside the room there was the unmistakable odour of sweaty feet.
a pleasant smell
an unpleasant smell
a good taste
a sweet perfume
Đáp án đúng: A
odour (n): mùi hôi >< a pleasant smell: mùi dễ chịu
an unpleasant smell: mùi khó chịu
a good taste: hương vị thơm ngon
a sweet perfume: mùi thơm tự nhiên ngọt ngào
Dịch: Trong phòng có mùi mồ hôi chân không lẫn vào đâu được.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
He is used to have long hair but nowadays this hair is very short.
is
to have
but
is
Đáp án đúng: A
be/get used to + V-ing: quen với việc gì
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Sửa thành: bỏ “is”
Dịch: Anh ấy đã từng để tóc dài nhưng hiện tại mái tóc này rất ngắn.
Liz was ill for 2 weeks. She’s in the hospital now.
was
for
’s
now
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian: Ai đó đã làm gì trong bao lâu
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.
Sửa thành: has been
Dịch: Liz đã bị ốm 2 tuần rồi. Hiện tại cô ấy đang trong bệnh viện.
She hasknewabout this problem for three months.
has
knew
about
for
Đáp án đúng: B
Dạng quá khứ phân từ của động từ “know” (biết) là “known”
Sửa thành: known
Dịch: Cô ấy đã biết về vấn đề này được 3 tháng rồi.
It has been 2 months from I firstmet him.
has been
from
first
met
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại hoàn thành + since + mệnh đề (quá khứ đơn)
Sửa thành: since
Dịch: Đã 2 tháng kể từ lần đầu tôi gặp anh ấy.
What bag do you like? - The right one.
What
do
The
one.
Đáp án đúng: A
What: cái gì
Which + N: cái nào
Sửa thành: Which
Dịch: Bạn thích chiếc túi nào? – Chiếc bên phải.
Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.
door/ They/ knock/ were/ by/ the/ at/ interrupted/ a/ .
____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: They were interrupted by a knock at the door.
Dịch: Họ bị gián đoạn bởi tiếng gõ cửa.
food and clothing/ of/ We/ deal out/ only/ small amount/ to/ have/ a/ to/ each refugee/ .
____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: We have only a small amount of food and clothing to deal out to each refugee.
Dịch: Chúng tôi chỉ có một lượng nhỏ thực phẩm và quần áo để phân phát cho mỗi người tị nạn.
were/ By/ they/ destination,/ the/ exhausted/ reached/ the time/ they/ .
____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: By the time they reached the destination, they were exhausted.
Dịch: Khi đến đích, họ đã kiệt sức.
new clothes/ silly/ the expense of/ when/ It’s/ to/ don’t/ you/ go to/ buying/ really/ them/ need/ .
____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: It's silly to go to the expense of buying new clothes when you don't really need them.
Dịch: Thật ngớ ngẩn khi bỏ tiền mua quần áo mới khi bạn không thực sự cần chúng.
Charles’ beef/ was/ no flavour/ almost/ My fish/ delicious/ but/ had/ .
____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: My fish was delicious but Charles' beef had almost no flavour.
Dịch: Cá của tôi rất ngon nhưng thịt bò của Charles hầu như không có hương vị.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
How long have Catherine and Henry been engaged?
When____________________________________________________________?
Đáp án đúng: When did Catherine and Henry engage?
How long + have/has + S + P2 + O? (Đã làm gì được bao lâu?)
= When + did + S + V-inf + O? (Đã làm gì từ khi nào?)
Dịch: Catherine và Henry đã đính hôn được bao lâu rồi? = Catherine và Henry đã đính hôn khi nào?
I started working for the company a year ago.
I have been _______________________________________________________.
Đáp án đúng: I have been working for the company for a year.
S + started + V-ing + O + khoảng thời gian + ago: Đã bắt đầu làm gì bao lâu trước kia.
= S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Đã làm gì trong khoảng thời gian bao lâu (nhấn mạnh quá trình)
Dịch: Tôi đã bắt đầu làm việc cho công ty 1 năm trước. = Tôi đã làm việc cho công ty trong suốt 1 năm rồi.
We lived in the country in the 1980s but now we live in Ho Chi Minh City.
We______________________________________________________________.
Đáp án đúng: We used to live in the country in the 1980s but now we live in Ho Chi Minh City.
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Chúng tôi đã từng sống ở quê vào những năm 1980 nhưng hiện tại chúng tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
Her friend didn’t dance so gracefully as her.
She _____________________________________________________________.
Đáp án đúng: She dances more gracefully than her friend.
Cấu trúc câu so sánh ngang bằng: S1 + be/V + so/as + adj/adv + as + S2.
Cấu trúc câu so sánh hơn:
- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv + er + than + s2.
- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv + than + s2.
Dịch: Bạn cô ấy không nhảy duyên dáng bằng cô ấy. = Cô ấy nhảy duyên dáng hơn bạn của mình.
We enjoy doing gardening because it is very relaxing.
-> We are keen ____________________________________________________.
Đáp án đúng: We are keen on doing gardening because it is very relaxing.
be keen on + N/V-ing: thích cái gì = enjoy + V-ing
Dịch: Chúng tôi thích làm vườn bởi vì nó rất thư giãn.




