Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 866 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

mould

could

would

should

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34. 

Past Fashions

Fashions change all the (29) ________. Up till the nineteenth century, for example, it was quite normal, to (30) _________ boys in girl's clothes. One reason was because clothes (31) ________ very expensive and dresses were easier for growing boys to wear, than trousers. Usually, parents allowed boys to wear trousers after (32) ________ eighth birthday. 

When boys from poorer families started wearing trousers, they often started work. For all families, rich or poor, there was often a special party for boys when they began to wear trousers. The parents also (33) _______ photos of the boy in his new trousers. 

Today, this fashion seems strange to us. Boys don't have to wear dresses and girls (34) _________ jeans or trousers and not skirts or dresses.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Fashions change all the (29) ________. Up till the nineteenth century

time

age

hour

minute

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

all the time: lúc nào cũng, mọi lúc

age (n): tuổi, thời đại

hour (n): giờ 

minute (n): phút 

Dịch: Thời trang luôn thay đổi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

to (30) _________ boys in girl's clothes

cover

dress

fill

wrap

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

dress sb in sth: ai mặc cái gì

cover (v): che phủ 

fill (v): làm đầy 

wrap (v): bọc 

Dịch: Ví dụ, cho đến thế kỷ 19, việc con trai mặc quần áo con gái là điều khá bình thường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 One reason was because clothes (31) ________ very expensive and dresses were easier

was

been

were

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đây là câu kể lại nên ta chia thì quá khứ đơn.

Dịch: Một lý do là vì quần áo rất đắt tiền và những cậu bé đang lớn dễ mặc váy hơn quần dài.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Usually, parents allowed boys to wear trousers after (32) ________ eighth birthday.

their

there

they're

these

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

their + N: …của họ, của chúng

there: ở đó

they’re: họ là

these + N (số nhiều): những cái này 

Dịch: Thông thường, cha mẹ cho phép con trai mặc quần sau sinh nhật lần thứ tám của chúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The parents also (33) _______ photos of the boy in his new trousers.

put

gave

made

took

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

take photos: chụp ảnh

put (v): đặt

give (v): tặng

make (v): tạo ra 

Dịch: Cha mẹ cũng chụp ảnh cậu bé trong chiếc quần mới

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Boys don't have to wear dresses and girls (34) _________ jeans or trousers and not skirts or dresses.

think

hope

prefer

believe

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

prefer sth: thích cái gì hơn

think + a clause: nghĩ rằng…

hope + a clause: hy vọng rằng…

believe + a clause: tin rằng…

Dịch: Con trai không nhất thiết phải mặc váy và con gái thích quần jean hoặc quần tây hơn là váy hoặc đầm.

Dịch bài đọc:

Thời trang quá khứ

Thời trang luôn thay đổi. Ví dụ, cho đến thế kỷ 19, việc con trai mặc quần áo con gái là điều khá bình thường. Một lý do là vì quần áo rất đắt tiền và những cậu bé mới lớn dễ mặc váy hơn quần dài. Thông thường, cha mẹ cho phép con trai mặc quần sau sinh nhật lần thứ tám.

Khi những chàng trai từ những gia đình nghèo hơn bắt đầu mặc quần tây, họ thường bắt đầu làm việc. Đối với tất cả các gia đình, dù giàu hay nghèo, thường có một bữa tiệc đặc biệt dành cho các cậu bé khi chúng bắt đầu mặc quần. Cha mẹ cũng chụp ảnh cậu bé trong chiếc quần mới.

Ngày nay, thời trang này có vẻ xa lạ với chúng ta. Con trai không nhất thiết phải mặc váy và con gái thích quần jean hoặc quần tây hơn là váy hoặc đầm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

look

cook

book

goober

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements are True or False.

Alfred’s daily routine

Alfred is an American boy. He lives in Los Angeles, California. He lives with his family in a modern house. He is eleven years old and he has got an older brother, David, and a younger sister, Emma.

He starts his day at about half past seven. He gets up, goes to the bathroom, takes a shower, brushes his teeth and gets dressed. Then he has breakfast and at a quarter to eight he leaves home and catches the bus to school. 

Classes begin at half past eight. He usually has lunch at the school canteen at half past twelve. After school, at a quarter past five, he goes home. There he does his school homework and when he finishes it he helps his Mum laying the table. At half past seven the family dines together. 

Alfred is a very helpful boy, so he helps his mother clean up everything after dinner. 

He usually watches TV for a while after dinner and at about ten o’clock the most he brushes his teeth again, puts on his Spider Man pajamas and goes to bed. His parents always kiss him good night before he gets asleep. Alfred is a very happy boy!

9. Tự luận
1 điểm

Alfred is an American boy. _____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Alfred là 1 cậu bé người Mỹ. 

Thông tin: Alfred is an American boy. (Alfred là một cậu bé người Mỹ.)

10. Tự luận
1 điểm

He lives in a modern flat. _____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Anh ấy sống trong 1 căn hộ hiện đại.

Thông tin: He lives with his family in a modern house. (Anh sống cùng gia đình trong một ngôi nhà hiện đại.)

11. Tự luận
1 điểm

He has got two brothers._____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Anh ấy có 2 người anh trai. 

Thông tin: He is eleven years old and he has got an older brother, David, and a younger sister, Emma. (Anh ấy mười một tuổi và có một người anh trai, David, và một em gái, Emma.)

12. Tự luận
1 điểm

Alfred wakes up at eight o’clock. _____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Alfred thức dậy lúc 8 giờ. 

Thông tin: He starts his day at about half past seven. He gets up, goes to the bathroom, takes a shower, brushes his teeth and get dressed. (Anh ấy bắt đầu một ngày của mình vào khoảng bảy giờ rưỡi. Anh ngủ dậy, đi vào phòng tắm, tắm rửa, đánh răng và mặc quần áo.)

13. Tự luận
1 điểm

His classes begin at half past eight. _____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Các tiết học bắt đầu lúc 8 rưỡi.

Thông tin: Classes begin at half past eight. (Các tiết học bắt đầu lúc tám giờ rưỡi.)

14. Tự luận
1 điểm

Alfred and his family have dinner at half past seven. _____________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Alfred và gia đình ăn tối lúc 7 rưỡi.

Thông tin: At half past seven the family dines together. (Lúc bảy giờ rưỡi cả gia đình ăn tối cùng nhau.)

Dịch bài đọc: 

Thói quen hàng ngày của Alfred

Alfred là một cậu bé người Mỹ. Anh ấy sống ở Los Angeles, California. Anh sống cùng gia đình trong một ngôi nhà hiện đại. Anh ấy mười một tuổi và có một người anh trai, David, và một em gái, Emma.

Anh ấy bắt đầu một ngày của mình vào khoảng bảy giờ rưỡi. Anh ngủ dậy, đi vào phòng tắm, tắm rửa, đánh răng và mặc quần áo. Sau đó, anh ấy ăn sáng và lúc 8 giờ kém 15, anh ấy rời nhà và bắt xe buýt đến trường.

Các tiết học bắt đầu lúc tám giờ rưỡi. Anh ấy thường ăn trưa tại căng tin của trường lúc 12 giờ rưỡi. Sau giờ học, lúc năm giờ mười lăm phút, anh ấy về nhà. Ở đó, anh ấy làm bài tập ở trường và khi hoàn thành nó, anh ấy giúp mẹ chuẩn bị bàn ăn. Lúc bảy giờ rưỡi cả gia đình ăn tối cùng nhau.

Alfred là một cậu bé rất hay giúp đỡ, vì vậy cậu ấy giúp mẹ dọn dẹp mọi thứ sau bữa tối.

Anh ấy thường xem TV một lúc sau bữa tối và nhiều nhất là vào khoảng 10 giờ, anh ấy đánh răng lại, mặc bộ đồ ngủ Người Nhện và đi ngủ. Bố mẹ anh ấy luôn hôn chúc ngủ ngon trước khi anh ấy đi ngủ. Alfred là một cậu bé rất hạnh phúc!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

food

suit

rule

put

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

chooses

houses

cures

horses

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /iz/

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Valentine

imagine

discipline

magazine

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /aɪn/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪn/

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

generation

presentation

necessity

obligation

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

amazing

beautiful

excellent

popular

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

That building _________ a cinema, but it’s closed down.

use to be

were

used to be

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Tòa nhà đó đã từng là 1 rạp chiếu phim, nhưng hiện tại nó đóng cửa rồi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It is high time we _______ to learn English seriously.

begin

will begin

began

have begun

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

It’s high time + mệnh đề (quá khứ đơn): Đã đến lúc…

Dịch: Đã đến lúc chúng ta bắt đầu học tiếng Anh một cách nghiêm túc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

She always _______ music up too loud.

is always turning

always turns

have always turned

was always turning

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, thường được sử dụng với mục đích phàn nàn về hành động khiến người nói khó chịu và bực mình (đi kèm với “always”)

Dịch: Cô ấy lúc nào cũng bật nhạc quá to.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Listening _______ music helps me do the housework better.

with

from

to

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

listen to music: nghe nhạc 

with: với

from: từ 

of: của 

Dịch: Nghe nhạc giúp tôi làm việc nhà tốt hơn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I always run _____ of money before the end of the month.

out

back

up

down

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

run out of: hết, cạn kiệt 

Dịch: Tôi luôn luôn hết tiền trước cuối tháng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Companies are increasingly making use of ______ media in order to market their goods.

socialize

sociality

sociable

social

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

social media: phương tiện truyền thông xã hội

socialize (v): xã hội hóa 

sociality (n): tính xã hội, tính hợp quần 

sociable (a): hòa đồng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My girlfriend _______ adorable wearing this skirt.

looks

appears

sounds

stays

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

look + adj: trông có vẻ 

appear + adj: dường như 

sound + adj: nghe có vẻ 

stay + adj: duy trì (trạng thái nào đó) 

Dịch: Bạn gái tôi trông dễ thương khi mặc chiếc váy này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

He can’t sing well. He has got __________.

a “good ear”

tone-deafness

deafness

blindness

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

tone-deafness (n): tông điếc 

have a “good ear”: có khả năng cảm thụ tốt 

deafness (n): điếc 

blindness (n): mù 

Dịch: Anh ấy không thể hát hay. Anh ấy bị tông điếc.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The video went viral and received over a million ______.

apps

views

fans

posts

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

view (n): lượt xem

app (n): ứng dụng

fan (n): người hâm mộ 

post (n): bài đăng 

Dịch: Video đã trở nên nổi tiếng và nhận được hơn 1 triệu lượt xem.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, I have been to a/an ________ food festival with my family.

exhausted

delicious

amazing

disgusting

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

amazing (a): tuyệt vời 

exhausted (a): kiệt sức 

delicious (a): ngon 

disgusting (a): kinh tởm, ghê tởm 

Dịch: Hôm nay, tôi đã đến 1 lễ hội ẩm thực tuyệt vời cùng với gia đình.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

“What’s the matter with your son?” - “_______________”

He went to London two weeks ago.

He’s just graduated from university.

He’s got a headache.

He did an experiment on a cure for the headache.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Nó đã đến London hai tuần trước.

B. Nó vừa tốt nghiệp đại học.

C. Nó bị đau đầu.

D. Nó đã làm một thí nghiệm về cách chữa đau đầu.

Dịch: "Có chuyện gì với con trai của bạn vậy?" - “Nó bị đau đầu.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

“Do you fancy going to a movie this evening?” - “____________”

I’m sorry. I don’t know that.

Not at all, go ahead.

Not so bad. And you?

That would be nice.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: 

A. Tôi xin lỗi. Tôi không biết điều đó.

B. Không sao cả, cứ tiếp tục đi.

C. Không đến nỗi nào. Còn bạn thì sao?

D. Điều đó thật tuyệt.

Dịch: “Bạn có thích đi xem phim tối nay không?” – “Điều đó thật tuyệt.”

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

I'm not quite tone-deaf, but a singing career has never been something I've considered.

unable to see, permanently or for a short time

not able to speak

unable to hear, either completely or partly

not able to recognize different notes or sing tunes accurately

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

tone-deaf (a): tông điếc = not able to recognize different notes or sing tunes accurately: không thể nhận ra các nốt khác nhau hoặc hát các giai điệu một cách chính xác

- unable to see, permanently or for a short time: không nhìn được, vĩnh viễn hoặc trong một thời gian ngắn

- not able to speak: không nói được

- unable to hear, either completely or partly: không nghe được, hoàn toàn hoặc một phần

Dịch: Tôi không hoàn toàn tông điếc, nhưng sự nghiệp ca hát chưa bao giờ là điều tôi cân nhắc.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

She draped the scarf loosely around her shoulders.

one of a pair of coverings for your feet, usually made of a strong material such as leather, with a thick leather or plastic sole and usually a heel

a piece of clothing worn, especially by men, on the upper part of the body, made of light cloth like cotton and usually having a collar and buttons at the front

a strip, square, or triangle of cloth, worn around the neck, head, or shoulders to keep you warm or to make you look attractive

a piece of underwear covering the area between the waist and the tops of the legs

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

scarf (n): cái khăn = a strip, square, or triangle of cloth, worn around the neck, head, or shoulders to keep you warm or to make you look attractive: một dải vải, hình vuông hoặc hình tam giác, được đeo quanh cổ, đầu hoặc vai để giữ ấm cho bạn hoặc để khiến bạn trông thu hút

- one of a pair of coverings for your feet, usually made of a strong material such as leather, with a thick leather or plastic sole and usually a heel: một chiếc trong 1 đôi che chở bàn chân của bạn, thường được làm bằng chất liệu bền như da, có đế dày bằng da hoặc nhựa và thường có gót

-  a piece of clothing worn, especially by men, on the upper part of the body, made of light cloth like cotton and usually having a collar and buttons at the front: một mảnh vải được mặc, đặc biệt là bởi nam giới, mặc ở phần trên của cơ thể, làm bằng vải nhẹ như bông và thường có cổ áo và nút ở phía trước

- a piece of underwear covering the area between the waist and the tops of the legs: một mảnh quần lót che khu vực giữa thắt lưng và phần trên của chân

Dịch: Cô ấy quàng hờ chiếc khăn quanh vai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

That song was popular with people from my father's generation.

trendy

well-known

disliked

common

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

popular (a): phổ biến >< disliked (a): bị ghét, không được yêu thích 

trendy (a): hợp xu hướng 

well-known (a): nổi tiếng 

common (a): phổ biến 

Dịch: Bài hát đó phổ biến với những người thuộc thế hệ của bố tôi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Inside the room there was the unmistakable odour of sweaty feet.

a pleasant smell

an unpleasant smell

a good taste

a sweet perfume

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

odour (n): mùi hôi >< a pleasant smell: mùi dễ chịu

an unpleasant smell: mùi khó chịu

a good taste: hương vị thơm ngon

a sweet perfume: mùi thơm tự nhiên ngọt ngào

Dịch: Trong phòng có mùi mồ hôi chân không lẫn vào đâu được.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

He is used to have long hair but nowadays this hair is very short.

is

to have

but

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be/get used to + V-ing: quen với việc gì 

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Sửa thành: bỏ “is”

Dịch: Anh ấy đã từng để tóc dài nhưng hiện tại mái tóc này rất ngắn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz was ill for 2 weeks. She’s in the hospital now.

was

for

’s

now

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian: Ai đó đã làm gì trong bao lâu 

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

Sửa thành: has been

Dịch: Liz đã bị ốm 2 tuần rồi. Hiện tại cô ấy đang trong bệnh viện.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

She hasknewabout this problem for three months.

has

knew

about

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dạng quá khứ phân từ của động từ “know” (biết) là “known”

Sửa thành: known

Dịch: Cô ấy đã biết về vấn đề này được 3 tháng rồi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

It has been 2 months from I firstmet him.

has been

from

first

met

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại hoàn thành + since + mệnh đề (quá khứ đơn) 

Sửa thành: since 

Dịch: Đã 2 tháng kể từ lần đầu tôi gặp anh ấy.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What bag do you like? - The right one.

What

do

The

one.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

What: cái gì 

Which + N: cái nào

Sửa thành: Which 

Dịch: Bạn thích chiếc túi nào? – Chiếc bên phải.

41. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.

door/ They/ knock/ were/ by/ the/ at/ interrupted/ a/ .

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They were interrupted by a knock at the door.

Dịch: Họ bị gián đoạn bởi tiếng gõ cửa.

42. Tự luận
1 điểm

food and clothing/ of/ We/ deal out/ only/ small amount/ to/ have/ a/ to/ each refugee/ .

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We have only a small amount of food and clothing to deal out to each refugee.

Dịch: Chúng tôi chỉ có một lượng nhỏ thực phẩm và quần áo để phân phát cho mỗi người tị nạn.

43. Tự luận
1 điểm

were/ By/ they/ destination,/ the/ exhausted/ reached/ the time/ they/ .

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: By the time they reached the destination, they were exhausted.

Dịch: Khi đến đích, họ đã kiệt sức.

44. Tự luận
1 điểm

new clothes/ silly/ the expense of/ when/ It’s/ to/ don’t/ you/ go to/ buying/ really/ them/ need/ .

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It's silly to go to the expense of buying new clothes when you don't really need them.

Dịch: Thật ngớ ngẩn khi bỏ tiền mua quần áo mới khi bạn không thực sự cần chúng.

45. Tự luận
1 điểm

Charles’ beef/ was/ no flavour/ almost/ My fish/ delicious/ but/ had/ .

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My fish was delicious but Charles' beef had almost no flavour.

Dịch: Cá của tôi rất ngon nhưng thịt bò của Charles hầu như không có hương vị.

46. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

How long have Catherine and Henry been engaged?

When____________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: When did Catherine and Henry engage?

How long + have/has + S + P2 + O? (Đã làm gì được bao lâu?)

= When + did + S + V-inf + O? (Đã làm gì từ khi nào?)

Dịch: Catherine và Henry đã đính hôn được bao lâu rồi? = Catherine và Henry đã đính hôn khi nào?

47. Tự luận
1 điểm

I started working for the company a year ago.

I have been _______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I have been working for the company for a year. 

S + started + V-ing + O + khoảng thời gian + ago: Đã bắt đầu làm gì bao lâu trước kia.

= S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Đã làm gì trong khoảng thời gian bao lâu (nhấn mạnh quá trình)

Dịch: Tôi đã bắt đầu làm việc cho công ty 1 năm trước. = Tôi đã làm việc cho công ty trong suốt 1 năm rồi.

48. Tự luận
1 điểm

We lived in the country in the 1980s but now we live in Ho Chi Minh City.

We______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We used to live in the country in the 1980s but now we live in Ho Chi Minh City.

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Chúng tôi đã từng sống ở quê vào những năm 1980 nhưng hiện tại chúng tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

49. Tự luận
1 điểm

Her friend didn’t dance so gracefully as her.

She _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She dances more gracefully than her friend.

Cấu trúc câu so sánh ngang bằng: S1 + be/V + so/as + adj/adv + as + S2.

Cấu trúc câu so sánh hơn:

- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv + er + than + s2.

- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv + than + s2.

Dịch: Bạn cô ấy không nhảy duyên dáng bằng cô ấy. = Cô ấy nhảy duyên dáng hơn bạn của mình.

50. Tự luận
1 điểm

We enjoy doing gardening because it is very relaxing.
-> We are keen ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We are keen on doing gardening because it is very relaxing.

be keen on + N/V-ing: thích cái gì = enjoy + V-ing

Dịch: Chúng tôi thích làm vườn bởi vì nó rất thư giãn.