Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 3)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
butcher
could
wolf
whose
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Hip Hop Fashion
In the early 1970s, hip hop music became popular in New York, USA. The people who were interested in this music started (29) _______ certain kinds of clothes. DJs were the first people to wear hip hop fashion. They wore clothes that were like disco fashions (30) _________ were popular then. By the 1980s, hip hop singers were an important part of the music world, and hip hop fashion began to change.
In the early 1980s, (31) _________ hip hop singers dressed in comfortable clothes such as trousers that were (32) __________ big for them and colourful T-shirts. During the 1990s, hats and sports clothes became popular. Hip Hop singers also began to wear a lot of heavy gold.
Many people think that hip hop is (33) _________ of the biggest fashions that has (34) __________ come out of the USA.
who were interested in this music started (29) _______ certain kinds of clothes
wear
to wear
wearing
wore
Đáp án đúng: C
start + doing sth: bắt đầu làm gì
Dịch: Những người quan tâm đến thể loại âm nhạc này bắt đầu mặc một số loại quần áo nhất định.
They wore clothes that were like disco fashions (30) _________ were popular then.
whose
what
that
whom
Đáp án đúng: C
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “which”: …N (chỉ vật) + which + V + O hoặc …N (chỉ vật) + which + S + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “whose”: …N (chỉ người) + whose + N + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “whom”: …N (chỉ người) + whom + S + V + O
“that” có thể thay thế cho “which” trong mệnh đề quan hệ xác định
“disco fashions” (thời trang disco) là danh từ chỉ vật
Dịch: Họ mặc quần áo giống như thời trang disco đang thịnh hành lúc bấy giờ.
In the early 1980s, (31) _________ hip hop singers dressed in comfortable clothes such as trousers
few
much
most
lots
Đáp án đúng: A
few + N (số nhiều): 1 vài, 1 ít…(mang nghĩa phủ định)
much + N (không đếm được): nhiều…
most + N (danh từ số nhiều không xác định ): hầu hết…
lots of + N (đếm được/ không đếm được): nhiều…
Dịch: Vào đầu những năm 1980, hầu hết các ca sĩ hip hop mặc quần áo thoải mái như quần dài quá khổ và áo phông sặc sỡ.
Many people think that hip hop is (33) _________ of the biggest
any
one
most
both
Đáp án đúng: B
any of + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): bất kì trong số
one of + N (số nhiều): một trong những…
most of + từ chỉ định (a/ an/ the/ this/ that/ those/ my/ her/ his…. + N: hầu hết
both of + N (số nhiều/ không đếm được): cả hai
Dịch: Nhiều người nghĩ rằng hip hop là một trong những phong cách thời trang lớn nhất từng vươn ra khỏi Hoa Kỳ.
of the biggest fashions that has (34) __________ come out of the USA.
after
already
still
ever
Đáp án đúng: D
after: sau khi
already: đã rồi
still: vẫn
ever: đã từng
Dịch: Nhiều người nghĩ rằng hip hop là một trong những phong cách thời trang lớn nhất từng vươn ra khỏi Hoa Kỳ.
Dịch bài đọc:
Thời Trang Hip Hop
Đầu những năm 1970, nhạc hip hop trở nên thịnh hành ở New York, Mỹ. Những người quan tâm đến thể loại âm nhạc này bắt đầu mặc một số loại quần áo nhất định. DJ là những người đầu tiên mặc thời trang hip hop. Họ mặc quần áo giống như thời trang disco đang thịnh hành lúc bấy giờ. Đến những năm 1980, các ca sĩ hip hop là một phần quan trọng của thế giới âm nhạc và thời trang hip hop bắt đầu thay đổi.
Vào đầu những năm 1980, hầu hết các ca sĩ hip hop mặc trang phục thoải mái như quần dài quá khổ và áo phông sặc sỡ. Trong suốt những năm 1990, mũ và quần áo thể thao trở nên phổ biến. Các ca sĩ hip hop cũng bắt đầu đeo nhiều vàng nặng.
Nhiều người nghĩ rằng hip hop là một trong những phong cách thời trang lớn nhất từng vươn ra khỏi Hoa Kỳ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
look
foot
cool
cook
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
Read the following passage. Decide if the statements from 35 to 38 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C or D) for questions 39 and 40.
TikTok has become a popular platform among teenagers in recent years. TikTok is a social media app that allows users to create and share short, lip-sync, comedy, and talent videos. The app provides a fun and creative for teenagers to express themselves and showcase their interests and talents. TikTok has also become a source of entertainment, with its endless stream of funny and relatable content.
However, it is important for teenagers to use TikTok responsibly and be aware of the potential risks. They should be mindful of the content they post and ensure it is appropriate and respectful to others. They should also be outlet cautious of cyberbullying and be aware of their privacy settings.
Despite these concerns, TikTok remains a popular platform for teenagers to connect with others and express their creativity. By using TikTok wisely, teenagers can enjoy its many benefits while avoiding its potential drawbacks.
TikTok is a platform for teenagers to showcase their talents and interests.
True
False
Đáp án đúng: T
Dịch: TikTok là 1 nền tảng dành cho thanh thiếu niên thể hiện tài năng và sở thích của mình.
Thông tin: TikTok is a social media app that allows users to create and share short, lip-sync, comedy, and talent videos. The app provides a fun and creative for teenagers to express themselves and showcase their interests and talents. (TikTok là một ứng dụng mạng xã hội cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn, hát nhép, hài kịch và tài năng. Ứng dụng này cung cấp một phương tiện thú vị và sáng tạo để thanh thiếu niên thỏa mãn thể hiện bản thân và thể hiện sở thích cũng như tài năng của mình.)
TikTok is a source of entertainment with its endless stream of funny and relatable content.
True
False
Đáp án đúng: T
Dịch: TikTok là một kênh giải trí với vô số nội dung hài hước và dễ hiểu.
Thông tin: TikTok has also become a source of entertainment, with its endless stream of funny and relatable content. (TikTok cũng đã trở thành một kênh giải trí với vô số nội dung hài hước và dễ hiểu.)
Teenagers should be mindful of the content they post and ensure it is appropriate.
True
False
Đáp án đúng: T
Dịch: Thanh thiếu niên nên chú ý đến nội dung họ đăng và đảm bảo nội dung đó phù hợp.
Thông tin: However, it is important for teenagers to use TikTok responsibly and be aware of the potential risks. They should be mindful of the content they post and ensure it is appropriate and respectful to others. (Tuy nhiên, điều quan trọng là thanh thiếu niên phải sử dụng TikTok một cách có trách nhiệm và nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn. Họ nên lưu tâm đến nội dung họ đăng và đảm bảo nội dung đó phù hợp và tôn trọng người khác.)
TikTok has no potential drawbacks for teenagers.
True
False
Đáp án đúng: F
Dịch: TikTok không có nhược điểm tiềm ẩn nào đối với thanh thiếu niên.
Thông tin: They should also be outlet cautious of cyberbullying and be aware of their privacy settings. Họ cũng nên thận trọng với bắt nạt qua mạng và hiểu biết về các cài đặt quyền riêng tư của họ.)
What is TikTok?
A social media app for teenagers
A platform for cooking tutorials
A virtual reality platform
An online shopping website
Đáp án đúng: A
Dịch: TikTok là gì?
A. Một ứng dụng mạng xã hội dành cho thanh thiếu niên
B. Nền tảng hướng dẫn nấu ăn
C. Một nền tảng thực tế ảo
D. Một trang web mua sắm trực tuyến
Thông tin: TikTok has become a popular platform among teenagers in recent years. TikTok is a social media app that allows users to create and share short, lip-sync, comedy, and talent videos. (TikTok đã trở thành một nền tảng phổ biến trong giới thanh thiếu niên trong những năm gần đây. TikTok là một ứng dụng mạng xã hội cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn, hát nhép, hài kịch và tài năng.)
What is the importance of using TikTok wisely for teenagers?
To avoid cyberbullying
To improve their popularity
To increase their exposure
To become famous
Đáp án đúng: A
Dịch: Tầm quan trọng của việc sử dụng TikTok một cách khôn ngoan đối với thanh thiếu niên là gì?
A. Để tránh bắt nạt qua mạng B. Để làm tăng mức độ phổ biến của họ
C. Để tăng mức độ tiếp xúc của họ D. Để trở nên nổi tiếng
Thông tin: However, it is important for teenagers to use TikTok responsibly and be aware of the potential risks. …They should also be outlet cautious of cyberbullying and be aware of their privacy settings. (Tuy nhiên, điều quan trọng là thanh thiếu niên phải sử dụng TikTok một cách có trách nhiệm và nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn…..Họ cũng nên thận trọng với bắt nạt qua mạng và hiểu biết về các cài đặt quyền riêng tư của họ.)
Dịch bài đọc:
TikTok đã trở thành một nền tảng phổ biến trong giới thanh thiếu niên trong những năm gần đây. TikTok là một ứng dụng mạng xã hội cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video ngắn, hát nhép, hài kịch và tài năng. Ứng dụng này cung cấp một phương tiện thú vị và sáng tạo để thanh thiếu niên thỏa mãn thể hiện bản thân và thể hiện sở thích cũng như tài năng của mình. TikTok cũng đã trở thành một kênh giải trí với vô số nội dung hài hước và dễ hiểu.
Tuy nhiên, điều quan trọng là thanh thiếu niên phải sử dụng TikTok một cách có trách nhiệm và nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn. Họ nên lưu tâm đến nội dung họ đăng và đảm bảo nội dung đó phù hợp và tôn trọng người khác. Họ cũng nên thận trọng với bắt nạt qua mạng và hiểu biết về các cài đặt quyền riêng tư của họ.
Bất chấp những lo ngại này, TikTok vẫn là một nền tảng phổ biến để thanh thiếu niên kết nối với những người khác và thể hiện sự sáng tạo của họ. Bằng cách sử dụng TikTok một cách khôn ngoan, thanh thiếu niên có thể tận hưởng nhiều lợi ích đồng thời tránh được những nhược điểm tiềm ẩn của nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
wood
prove
move
tooth
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
naked
beloved
helped
wicked
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /id/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
baggage
village
manage
stage
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /eɪdʒ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪdʒ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
organize
discussion
restaurant
neighbor
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
area
comfort
market
concern
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
______ you ______ to the beach when you lived in Nha Trang?
Are…use to go
Did…use to go
Used …to go
Are…used to going
Đáp án đúng: B
Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Phủ định: S + didn’t + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ
Nghi vấn: Did + S + use to + V-inf + O?: Đã từng làm gì trong quá khứ chưa?
be/get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: Bạn đã từng đi tới bãi biển khi sống ở Nha Trang chưa?
I don't know where Lisa is. You _______her?
Have you seen
Did you see
Do you see
Were you seeing
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành (have/has + P2) diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: Tôi không biết Lisa đang ở đâu. Bạn có nhìn thấy cô ấy không?
Where he _______ at 10 pm yesterday?
is he learning
did he learn
has he learnt
was he learning
Đáp án đúng:D
Thì quá khứ đơn (was/were + V-ing) diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ (at 10 pm yesterday).
Dịch: Anh ấy đang ở đâu lúc 10 giờ tối hôm qua?
The boy was injured in a blast _____ Wednesday evening along with four other children.
in
at
on
of
Đáp án đúng: C
on Wednesday evening: vào tối thứ Tư
in: trong
at: ở
of: của
Dịch: Cậu bé bị thương trong một vụ nổ vào tối thứ Tư cùng với bốn đứa trẻ khác.
On Saturdays, we often _______ breakfast late.
do
eat
create
have
Đáp án đúng: D
have breakfast: ăn sáng
do (v): làm
eat (v): ăn
create (v): tạo ra
Dịch: Vào các ngày thứ 7, chúng tôi thường ăn sáng muộn.
Becoming a father was the most _______ experience of my life.
wonder
wonderful
wonderfully
wonderment
Đáp án đúng: B
Chỗ trống cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ đứng ở sau.
wonderful (a): tuyệt vời
wonder (n): kì quan
wonderfully (adv): tuyệt vời
wonderment (n): sự ngạc nhiên, sự kinh ngạc
Dịch: Trở thành bố là 1 trải nghiệm tuyệt vời trong đời tôi.
There’s a lot of salt in this soup. It ________ terrible!
feels
looks
tastes
smells
Đáp án đúng: C
taste (v): có vị
feel (v): cảm thấy
look (v): trông có vẻ
smell (v): có mùi
Dịch: Có nhiều muối trong món súp này. Nó có vị kinh khủng!
In 1996, _______ like mobile phones were very expensive.
gadgets
appliances
tools
apps
Đáp án đúng: A
gadget (n): đồ dùng, đồ vật
appliance (n): thiết bị, dụng cụ (gia dụng)
tool (n): công cụ
app (n): ứng dụng
Dịch: Năm 1996, các đồ dùng như điện thoại di động rất đắt đỏ.
It’s very cold. I’m losing _______ in my toes.
touch
smell
sensation
feeling
Đáp án đúng: C
lose sensation: mất cảm giác
touch (n): sự đụng, sự chạm
smell (n): mùi
feeling (n): cảm giác
Dịch: Trời đang rất lạnh. Tôi đang mất cảm giác ở các đầu ngón chân.
She thinks the source is absolutely _________! She looks sad till we have gone home.
fascinating
wonderful
delicious
disgusting
Đáp án đúng: D
disgusting (a): kinh tởm, ghê tởm
fascinating (a): hấp dẫn, lôi cuốn
wonderful (a): tuyệt vời
delicious (a): ngon
Dịch: Cô ấy nghĩ nước sốt hoàn toàn kinh tởm! Cô ấy trông không vui mãi cho tới khi chúng tôi về tới nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
“May I leave a message for Ms. Davis?” - “_______________”
I’m afraid she’s not here at the moment.
No, she’s not here now.
She’s leaving a message to you now.
Yes, I’ll make sure she gets it.
Đáp án đúng: D
A. Tôi e rằng cô ấy không có ở đây vào lúc này.
B. Không, cô ấy không có ở đây bây giờ.
C. Bây giờ cô ấy đang để lại tin nhắn cho bạn.
D. Được, tôi sẽ đảm bảo rằng cô ấy sẽ nhận được nó.
Dịch: “Tôi có thể để lại lời nhắn cho cô Davis được không?” – “Được, tôi sẽ đảm bảo rằng cô ấy sẽ nhận được nó.”
“How about an evening riverboat tour?” - “_______________”
No, it’s good to do so.
Actually I’ve never gone on an evening riverboat tour.
No, I’ve never gone on an evening riverboat tour.
Actually I’ve gone twice this week.
Đáp án đúng: D
A. Không, thật tốt khi làm như vậy.
B. Thực ra tôi chưa bao giờ đi du ngoạn bằng thuyền trên sông vào buổi tối.
C. Không, tôi chưa bao giờ đi thuyền trên sông vào buổi tối.
D. Thực ra tôi đã đi hai lần trong tuần này.
Dịch: “Làm thế nào về một tour du lịch sông buổi tối?” – “Thực ra tôi đã đi hai lần trong tuần này.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
There was a fad for wearing ripped jeans a few years ago.
vintage
old-fashioness
obsoleteness
trend
Đáp án đúng: D
fad (n): mốt = trend (n): xu hướng
vintage (n) cổ điển
old-fashionedness (n): sự không hợp thời trang
obsoleteness (n): tính chất cổ xưa
Dịch: Đã có 1 cơn sốt mặc quần bò rách vài năm trước.
I can recommend the chicken in mushroom sauce - it's delicious.
yummy
bitter
sour
disgusting
Đáp án đúng: A
yummy (a): ngon = delicious (a): ngon
bitter (a): đắng
sour (a): chua
disgusting (a): ghê tởm, kinh tởm
Dịch: Tôi có thể gợi ý gà trong món súp nấm – nó ngon.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Red-green deficiencies are the most common form of colour blindness.
able to distinguish the difference between particular colours
incapable of seeing the difference between red and green
unable to see the difference between particular colours, especially red and green
unable to see many colors, especially red and green
Đáp án đúng: A
colour blindness (n): sự mù màu >< able to distinguish the difference between particular colours: có thể phân biệt sự khác biệt giữa các màu cụ thể
B. không thể nhìn thấy sự khác biệt giữa màu đỏ và màu xanh lá cây
C. không thể nhìn thấy sự khác biệt giữa các màu cụ thể, đặc biệt là màu đỏ và màu xanh lá cây
D. không nhìn được nhiều màu, đặc biệt là màu đỏ và xanh lục
Dịch: Rối loạn màu đỏ-xanh lá cây là dạng mù màu phổ biến nhất.
Her bouquet was made of artificial flowers.
man-made
fake
synthetic
natural
Đáp án đúng: D
artificial (a): nhân tạo >< natural (a): tự nhiên
man-made (a): nhân tạo
fake (a): giả
synthetic (a): tổng hợp
Dịch: Bó hoa của cô được làm bằng hoa giả.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I was used to play football on Fridays when I was at school.
was
to play
when
was
Đáp án đúng: A
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be/get used to + V-ing: quen với việc gì
Sửa thành: Bỏ “was”
Dịch: Tôi đã từng chơi bóng đá vào các ngày thứ Sáu khi tôi ở trường.
She has played volleyball when she was a child.
has played
when
was
child.
Đáp án đúng: B
Hiện tại hoàn thành + since + mệnh đề (quá khứ đơn)
Sửa thành: since
Dịch: Cô ấy chơi bóng chuyền kể từ khi còn nhỏ.
She broke her watch so she doesn’t know what time it is.
broke
so
doesn’t
what time it is.
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Sửa thành: has broken
Dịch: Cô ấy đã làm hỏng đồng hồ đeo tay nên cô ấy không biết bây giờ mấy giờ.
He understandedduring the class, but now he doesn't understand.
understanded
during
but
doesn't
Đáp án đúng: A
Dạng quá khứ đơn của động từ “understand” (hiểu) là understood.
Sửa thành: understood
Dịch: Trong lớp anh ấy đã hiểu, nhưng hiện tại anh ấy không hiểu.
How long is itfrom your house to the supermarket? - 500 meters.
How long
it
from
500 meters.
Đáp án đúng: A
How long: Bao lâu
How far is it from A to B?: Từ A tới B cách nhau bao xa?
Sửa thành: How far
Dịch: Từ nhà bạn tới siêu thị cách nhau bao xa? – 500m.
in comfortable clothes such as trousers that were (32) __________ big for them and colourful T-shirts
every
only
enough
too
Đáp án đúng: D
every + N (số ít): mỗi…
only: chỉ
adj + enough: đủ…
too + adj + (for sb) + to V: quá…để làm gì
Dịch: Vào đầu những năm 1980, nhiều ca sĩ hip hop mặc quần áo thoải mái như quần dài quá khổ và áo phông sặc sỡ
Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.
easy and/ I/ to play/ love/ football/ it is/ because/ inexpensive/ .
_____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: I love football because it is easy and inexpensive to play.
Dịch: Tôi thích bóng đá vì nó dễ và không hề đắt đỏ để chơi.
new opportunities/ other forms of/ entrepreneurs/ the public/ Blogs,/ for/ are/ reach/ podcasts/ and/ creating/ to/ social media/ .
_____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: Blogs, podcasts and other forms of social media are creating new opportunities for entrepreneurs to reach the public.
Dịch: Blog, podcast và các hình thức truyền thông xã hội khác đang tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nhân tiếp cận công chúng.
keep up/ read/ in/ fashion pages/ the/ I/ the/ with/ newspapers/ latest styles/ the/ to/ .
_____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: I read the fashion pages in the newspapers to keep up with the latest styles.
Dịch: Tôi đọc các trang thời trang trên báo để cập nhật những phong cách mới nhất.
My cold/ I/ is/ sense/ ’ve lost/ taste/ my/ so/ of/ bad/ .
_____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: My cold is so bad I've lost my sense of taste.
Dịch: Tôi bị cảm nặng đến nỗi mất cả vị giác.
These/ marathon/ favoured/ are/ the/ shoes/ by/ running/ runners/ .
_____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: These are the running shoes favoured by marathon runners.
Dịch: Đây là đôi giày chạy bộ được các vận động viên marathon ưa chuộng.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
It is ages since Alan visited his parents.
Alan hasn’t______________________________________________.
Đáp án đúng: Alan hasn’t visited his parents for ages.
It is + khoảng thời gian + since + mệnh đề (quá khứ đơn): Đã bao lâu kể từ khi…
= S + have/has (not) + P2 + for + khoảng thời gian: Ai đó đã (không) làm gì được bao lâu rồi.
Dịch: Đã nhiều năm kể từ khi Alan đến thăm bố mẹ anh ấy. = Alan đã không đến thăm bố mẹ anh ấy trong nhiều năm rồi.
How long did it take you to finish the design?
How much time __________________________________________.
Đáp án đúng: How much time did you spend on finishing the design?
It + take(s) + sb + time + to-V: Ai đó mất bao nhiêu thời gian làm gì
= S + spend(s) + time/ money + on + N/ V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian/ tiền cho việc gì
Dịch: Bạn đã mất bao lâu để hoàn thành thiết kế? = Bạn đã dành bao nhiêu thời gian cho việc thiết kế?
Max enjoyed surfing the internet, but now he doesn’t.
Max used _______________________________________________.
Đáp án đúng: Max used to surf the internet, but now he doesn’t.
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Max từng thích lướt mạng, nhưng hiện tại anh ấy không. = Max đã từng hay lướt mạng, nhưng hiện tại anh ấy không.
Jenny finds reading poetry boring. (dislike)
Jenny __________________________________________________.
Đáp án đúng: Jenny dislikes reading poetry.
S + find(s) + O + adj: Ai đó nhận thấy cái gì như thế nào
dislike + V-ing: không thích làm gì
Dịch: Jenny nhận thấy đọc thơ nhàm chán. = Jenny không thích đọc thơ.
These red trainers are more expensive than the blue ones.
These blue ______________________________________________.
Đáp án đúng: These blue trainers are not as expensive as the red ones.
Cấu trúc so sánh hơn:
- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv ngắn + er + than + S2
- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv dài + than + S2
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + be/V + as/so + adj/adv + as + S2
Dịch: Đôi giày thể thao màu đỏ này đắt hơn đôi màu xanh lam. = Đôi giày thể thao màu xanh lam này không đắt bằng đôi màu đỏ.




