Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 871 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

pudding

put

pull

puncture

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʊ/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Social Media

Some people are saying that social media is harming our lives. Twenty years ago, people talked to (29) ________ other, but now they prefer to message someone instead of talk. Many people worry too (30) ________ about what others think. They post photos and want everyone to like the photo and they (31) ________ sad if people do not like it.

Maybe people should take a break (32) ________ social media. It would be better for people to like each other instead of liking online 'likes'. Also, there is a (33) _______ of fake news or posts telling lies about people. This is a global problem.

Several parents are banning (34) _______ children from using social media, but it is not all bad as it helps to connect people in the world.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Twenty years ago, people talked to (29) ________ other, but now they prefer to message

each

one

some

many

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

each other: lẫn nhau

one: một

some: 1 vài, 1 số 

many: nhiều 

Dịch: Hai mươi năm trước, mọi người nói chuyện với nhau, nhưng hiện tại họ thích nhắn tin cho ai đó hơn thay vì nói chuyện.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people worry too (30) ________ about what others think

most

much

many

each

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

too much: quá nhiều 

most: hầu hết

too many + N (số nhiều): quá nhiều cái gì 

each: mỗi

Dịch: Nhiều người lo lắng quá nhiều về việc người khác nghĩ gì.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

They post photos and want everyone to like the photo and they (31) ________ sad if people do not like it.

do

make

have

get

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

get + adj: trở nên như thế nào

do (v): làm 

make (v): tạo ra

have (v): có 

Dịch: Họ đăng các bức hình và muốn mọi người thích bức hình đó và họ trở nên buồn nếu mọi người không thích nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Maybe people should take a break (32) ________ social media

into

from

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

take a break from: tạm ngưng việc gì 

Dịch: Có lẽ mọi người nên tạm ngưng dùng các trang mạng xã hội.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Also, there is a (33) _______ of fake news or posts telling lies about people

many

few

little

lot

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

a lot of + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): rất nhiều…

many of + N (số nhiều): nhiều trong số

a few of  + N (số nhiều): 1 vài/ 1 ít trong số…

a little of + N (không đếm được): 1 ít/ 1 chút trong số…

Dịch: Ngoài ra, có một số tin không chính xác hoặc bài đăng nói dối về mọi người.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Several parents are banning (34) _______ children from using social media, but it is not all bad as it helps to connect people in the world

their

them

they

there

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

their: của họ

them: họ

they: họ

there: ở đó 

Dịch: Một số bậc cha mẹ đang cấm con cái của họ không được sử dụng mạng xã hội, nhưng điều đó không hoàn toàn xấu vì nó giúp kết nối mọi người trên thế giới với nhau. 

Dịch bài đọc: 

Truyền thông xã hội

Một số người đang nói rằng phương tiện truyền thông xã hội đang gây hại cho cuộc sống của chúng ta. Hai mươi năm trước, mọi người nói chuyện với nhau, nhưng hiện tại họ thích nhắn tin cho ai đó hơn là nói chuyện. Nhiều người lo lắng quá nhiều về những gì người khác nghĩ. Họ đăng ảnh và muốn mọi người thích bức ảnh đó và họ sẽ buồn nếu mọi người không thích nó.

Cõ lẽ mọi người nên tạm ngưng dùng các trang mạng xã hội. Sẽ tốt hơn nếu mọi người thích nhau thay vì thích những nút “thích” trên mạng. Ngoài ra, có rất nhiều tin tức giả mạo hoặc bài đăng nói dối về mọi người. Đây là một vấn đề toàn cầu. 

Một số bậc cha mẹ đang cấm con cái họ sử dụng mạng xã hội, nhưng điều đó không hoàn toàn xấu vì nó giúp kết nối mọi người trên thế giới với nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

fluid

truth

flood

soup

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements are True or False.

The history of the mini-skirt

Mary Quant was born in England in 1934. She has been interested in fashion since she was a child. She didn't like the conventional clothes worn by adults and when she grew up she adapted her school uniform: she cut her skirt and wore long socks.

In 1955, Mary opened the world's first boutique in London, England. She designed all the clothes and made them on her old sewing machine. In this boutique she sold "wild and kinky" clothes, like the ones she wore. In her designs she used bright colours, lots of plastic, and ensured the hemlines were shorter than the "norm". Her designs became known as "mod" clothes. Her unique boutique made her a local celebrity in London.

In 1965, the younger girls in London began wearing their skirts extremely short. After noticing this, Mary began designing and manufacturing skirts that were even shorter. She named them "mini-skirts”. Influential women such as models and movie stars began wearing these fashions and the "mini-skirts” became an immediate success.

During the 60's, Mary's designs became so popular that they were sold all over Europe and America.

Mary worked as a designer for over forty years and she designed not only clothes, but also bed linen, sunglasses, bathroom furnishings, wallpaper and started her own cosmetics company.

There's no doubt that the 60s fashion has a major influence on today's styles. The 60s are well-known to be the most fashion conscious times in our history of clothing. Styles from the 60s are still being worn by women today. Almost all young girls, teens and even grown women have, at least, one "mini-skirt" in their wardrobes.

       (Source: ballyhoovintage com-adapted)

9. Tự luận
1 điểm

As she was a child, Mary enjoyed the adults' clothes.T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Khi còn nhỏ, Mary thích trang phục của người lớn.

Thông tin: She has been interested in fashion since she was a child. She didn't like the conventional clothes worn by adults and when she grew up she adapted her school uniform: she cut her skirt and wore long socks. (Cô quan tâm đến thời trang từ khi còn nhỏ. Cô ấy không thích những bộ quần áo thông thường mà người lớn mặc và khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài.)

10. Tự luận
1 điểm

She used to wear a uniform at school.T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Cô ấy từng mặc đồng phục ở trường.

Thông tin: when she grew up she adapted her school uniform: she cut her skirt and wore long socks. (khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài.)

11. Tự luận
1 điểm

When she grew up, Mary wore extravagant clothes. T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Khi lớn lên, Mary mặc những trang phục ngông cuồng.

Thông tin: In 1955, Mary opened the world's first boutique in London, England. She designed all the clothes and made them on her old sewing machine. In this boutique she sold "wild and kinky" clothes, like the ones she wore. (Năm 1955, Mary đã mở cửa hàng thời trang đầu tiên trên thế giới ở London, Anh. Cô ấy đã thiết kế tất cả quần áo và may chúng trên chiếc máy khâu cũ của mình. Trong cửa hàng này, cô ấy bán những bộ quần áo "ngông cuồng và lập dị", giống như những bộ đồ cô ấy mặc.)

12. Tự luận
1 điểm

In the 50's, girls started to wear their skirts very short. T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Vào những năm 50, các cô gái bắt đầu mặc những chiếc váy rất ngắn.

Thông tin: In 1965, the younger girls in London began wearing their skirts extremely short. (Năm 1965, các cô gái trẻ ở London bắt đầu mặc váy cực ngắn.)

13. Tự luận
1 điểm

Mary only focused on designing clothes in her entire career.T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Mary chỉ tập trung thiết kế trang phục trong toàn bộ sự nghiệp của mình.

Thông tin: Mary worked as a designer for over forty years and she designed not only clothes, but also bed linen, sunglasses, bathroom furnishings, wallpaper and started her own cosmetics company. (Mary đã làm một nhà thiết kế trong hơn bốn mươi năm và cô ấy không chỉ thiết kế quần áo mà còn thiết kế cả khăn trải giường, kính râm, đồ đạc trong phòng tắm, giấy dán tường và thành lập công ty mỹ phẩm của riêng mình.)

14. Tự luận
1 điểm

This fashion has had no impact on today's styles.T/ F

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Thời trang này không có ảnh hưởng lên phong cách ngày nay.

Thông tin: There's no doubt that the 60s fashion has a major influence on today's styles. The 60s are well-known to be the most fashion conscious times in our history of clothing. Styles from the 60s are still being worn by women today. Almost all young girls, teens and even grown women have, at least, one "mini-skirt" in their wardrobes. (Không còn nghi ngờ gì nữa, thời trang thập niên 60 có ảnh hưởng lớn đến phong cách ngày nay. Những năm 60 nổi tiếng là thời điểm có ý thức về thời trang nhất trong lịch sử quần áo của chúng ta. Phong cách từ những năm 60 vẫn được phụ nữ mặc ngày nay. Hầu như tất cả các cô gái trẻ, thanh thiếu niên và thậm chí cả phụ nữ trưởng thành đều có ít nhất một chiếc "váy ngắn" trong tủ quần áo của mình.)

Dịch bài đọc:

Lịch sử của váy ngắn

Mary Quant sinh ra ở Anh vào năm 1934. Cô quan tâm đến thời trang từ khi còn nhỏ. Cô ấy không thích những bộ quần áo thông thường mà người lớn mặc và khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài. 

Năm 1955, Mary đã mở cửa hàng thời trang đầu tiên trên thế giới ở London, Anh. Cô ấy đã thiết kế tất cả quần áo và may chúng trên chiếc máy khâu cũ của mình. Trong cửa hàng này, cô ấy bán những bộ quần áo "ngông cuồng và lập dị", giống như những bộ đồ cô ấy mặc. Trong các thiết kế của mình, cô ấy sử dụng màu sắc tươi sáng, nhiều nhựa và đảm bảo độ dài ngắn hơn "tiêu chuẩn". Các thiết kế của cô được gọi là quần áo "mod". Cửa hàng độc đáo của cô ấy đã khiến cô ấy trở thành một người nổi tiếng địa phương ở London.

Năm 1965, các cô gái trẻ ở London bắt đầu mặc váy cực ngắn. Sau khi nhận thấy điều này, Mary bắt đầu thiết kế và sản xuất những chiếc váy thậm chí còn ngắn hơn. Cô ấy đặt tên cho chúng là "váy ngắn". Những phụ nữ có ảnh hưởng như người mẫu và ngôi sao điện ảnh bắt đầu mặc những bộ thời trang này và "váy ngắn" đã trở nên thành công ngay lập tức.

Trong những năm 60, các thiết kế của Mary trở nên phổ biến đến mức chúng được bán khắp Châu Âu và Châu Mỹ.

Mary đã làm một nhà thiết kế trong hơn bốn mươi năm và cô ấy không chỉ thiết kế quần áo mà còn thiết kế cả khăn trải giường, kính râm, đồ đạc trong phòng tắm, giấy dán tường và thành lập công ty mỹ phẩm của riêng mình.

Không còn nghi ngờ gì nữa, thời trang thập niên 60 có ảnh hưởng lớn đến phong cách ngày nay. Những năm 60 nổi tiếng là thời điểm có ý thức về thời trang nhất trong lịch sử quần áo của chúng ta. Phong cách từ những năm 60 vẫn được phụ nữ mặc ngày nay. Hầu như tất cả các cô gái trẻ, thanh thiếu niên và thậm chí cả phụ nữ trưởng thành đều có ít nhất một chiếc "váy ngắn" trong tủ quần áo của mình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

loose

woman

would

bullet

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

signs

profits

becomes

survives

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“ed” ở đáp án B được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

curriculum

coincide

currency

conception

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

library

museum

melody

favorite

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

protection

addicted

computer

goldfish

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

There _______ traffic jams in this street during rush hours, but now the street has become wider.

are

used to

used to be

was

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Đã từng có nhiều ùn tắc giao thông trên con đường này trong suốt giờ cao điểm, nhưng hiện tại con đường đã trở nên rộng hơn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

I always play tennis in the morning, but today I _______ volleyball instead.

play

am playing

played

will play

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are +V-ing) diễn tả hành động lạ bất thường trong khi bạn đang quen làm một việc gì đó.

Dịch: Tôi luôn chơi quần vợt vào buổi sáng, nhưng thay vào đó hôm nay tôi đang chơi bóng chuyền.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

As soon as he _______, I will call you immediately.

will arrive

arrived

arrives

has arrived

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại đơn (V(s/es)) theo sau as soon as (ngay khi) để diễn tả 1 hành động sẽ diễn ra trong tương lai.

Dịch: Ngay khi anh ấy tới, tôi sẽ gọi cho bạn ngay lập tức.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

There's the market ______ weekdays selling every fruit and vegetable known to man.

on

at

in

within

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

on weekdays: vào các ngày trong tuần 

Dịch: Có chợ vào các ngày trong tuần bán mọi loại trái cây và rau củ con người biết đến.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The first thing I do when I get _______ is go to the toilet.

on

off

up

out

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

get up: ngủ dậy 

get on: lên (tàu, xe)

get off: xuống (tàu, xe)

get out: ra ngoài 

Dịch: Điều đầu tiên tôi làm khi ngủ dậy là đi vệ sinh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

It's not ______ to wear short skirts at the moment.

fashion

fashionably

fashionable

fashionableness

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Chỗ trống cần 1 tính từ vì theo sau tobe “is not”.

fashionable (a): hợp thời trang, lịch sự, sang trọng 

fashion (n): thời trang 

fashionably (adv): hợp thời trang 

fashionableness (n): tính chất hợp thời trang 

Dịch: Mặc váy ngắn vào lúc này là không lịch sự.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

To be a good cook, you need a strong sense of ______.

touch

smell

sight

sound

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

sense of smell: khứu giác 

sense of touch: xúc giác 

sense of sight: thị giác 

sense of sound: thính giác 

Dịch: Để trở thành 1 đầu bếp giỏi, bạn cần có khứu giác mạnh.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

These days, we use text messages, video calls and chat and picture ______ like WhatsApp and Instagram to communicate with people around the world. 

apps

gadgets

chat rooms

websites

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

app (n): ứng dụng 

gadget (n): đồ dùng

chat room (n): phòng trò chuyện 

website (n): trang web 

Dịch: Ngày này, chúng ta sử dụng tin nhắn văn bản, cuộc gọi video và các ứng dụng nhắn tin và ảnh như WhatsApp và Instagram để giao tiếp với mọi người trên thế giới

28. Trắc nghiệm
1 điểm

This new computer is very fast and it looks great. ________, it only costs $189!

Obviously

Amazingly

Generally

Apparently

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Amazingly (adv): đáng kinh ngạc, đến mức không ngờ

Obviously (adv): hiển nhiên

Generally (adv): nhìn chung, nói chung

Apparently (adv): rõ ràng, hiển nhiên

Dịch: Chiếc máy tính mới này rất nhanh và nó trông tuyệt vời. Đáng kinh ngạc, nó chỉ có giá 189 đô la.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a terrible ______ coming from the fridge. Is it the milk?

texture

odour

flavour

fragrance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

odour (n): mùi hôi

texture (n): kết cấu

flavour (n): hương vị

fragrance (n): mùi thơm phưng phức, hương thơm ngát

Dịch: Có 1 mùi hôi kinh khủng bốc ra từ tủ lạnh. Sữa có phải không?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

“What an attractive hairstyle you have got, Mary!” -  “___________.”

Thank you very much. I am afraid

You are telling a lie

Thank you for your compliment

I don’t like your sayings

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e là vậy.

B. Bạn đang nói dối

C. Cảm ơn vì lời khen của bạn

D. Tôi không thích câu nói của bạn

Dịch: “Kiểu tóc của bạn thật thu hút, Mary!” - “Cảm ơn vì lời khen của bạn.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

- “Thank you for taking the time to come here in person.”

- “___________”

It’s my pleasure.

I don’t know what time that person comes.

I’d love to come. What time?

Do you have time for some gossip?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Đó là vinh hạnh của tôi.

B. Tôi không biết mấy giờ người đó đến.

C. Tôi muốn đến. Mấy giờ vậy?

D. Bạn có thời gian để nói chuyện phiếm không?

Dịch: “Cảm ơn bạn đã dành thời gian đích thân đến đây.” - “Đó là vinh hạnh của tôi.”

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

We sell 32 different flavours of ice cream.

certain types of smell

particular types of taste

specific kinds of perfume

typical kinds of feeling

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

flavours (n): các hương vị = particular types of taste: các loại hương vị cụ thể

certain types of smell: các loại mùi nhất định

specific kinds of perfume: các loại nước hoa cụ thể

typical kinds of feeling: các loại cảm giác đặc trưng

Dịch: Chúng tôi bán 32 vị kem khác nhau.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

I wouldn't normally agree but I'll make an exception in this case.

level of frequency: 0%

level of frequency: 50%

level of frequency: 80%

level of frequency: 100%

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

normally: thông thường, theo lệ = level of frequency: 80%: mức độ thường xuyên 80%

Dịch: Thường thì tôi sẽ không đồng ý nhưng tôi sẽ tạo ra ngoại lệ trong trường hợp này.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

The craze for healthy foods has become big business.

an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a short time

an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a long time

an activity, object, or idea that is extremely unpopular among certain groups of people

an activity, object, or idea that is extremely common among people in the society

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

craze (n): sự cuồng, cơn sốt >< an activity, object, or idea that is extremely unpopular among certain groups of people: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ không phổ biến trong một số nhóm người nhất định

- an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a short time: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ phổ biến, thường là trong một thời gian ngắn

- an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a long time: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ phổ biến, thường là trong một thời gian dài

- an activity, object, or idea that is extremely common among people in the society: một hoạt động, đối tượng, hoặc ý tưởng đó là rất phổ biến giữa mọi người trong xã hội

Dịch: Cơn sốt thực phẩm có lợi sức khỏe đã trở thành ngành kinh doanh lớn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The food was absolutely disgusting - I couldn't eat it.

unpleasant

delicious

bitter

sour

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

disgusting (a): ghê tởm, kinh tởm >< delicious (a): ngon 

unpleasant (a): không ngon

bitter (a): đắng

sour (a): chua 

Dịch: Món ăn hoàn toàn kinh tởm – Tôi không thể ăn nó.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

His father usedto smoking ten cigars a day – now he doesn’t smoke anymore!

used

to smoking

now

smoke

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa) 

Sửa thành: to smoke

Dịch: Bố anh ấy đã từng hút 10 điếu thuốc 1 ngày – bây giờ ông ấy không còn hút thuốc nữa!

37. Trắc nghiệm
1 điểm

It was 2 years since the last time I went to Ho Chi Minh city.

was

since

last time

went to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian 

thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian 

Sửa thành: has been

Dịch: Đã 2 năm kể từ lần cuối tôi đến thành phố Hồ Chí Minh.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

He hasbeen marriedsince 10 years, but he got divorced.

has

been married

since

got

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

since + mốc thời gian: kể từ khi…

for + khoảng thời gian: trong khoảng…

Sửa thành: for

Dịch: Anh ấy đã kết hôn được 10 năm, nhưng anh ấy đã li hôn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

I readedthreebookslast week.

readed

three

books

last

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dạng quá khứ đơn của động từ “read” (đọc) là “read” -> Sửa thành: read

Dịch: Tuần trước tôi đã đọc 3 cuốn sách.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

How often does it take you to do your homework? - An hour.

How often

it

to do

An hour.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Vì câu trả lời “an hour” (1 giờ) nên câu hỏi phải hỏi về khoảng thời gian

How often: thường xuyên như thế nào (hỏi về tần xuất)

Sửa thành: How long (bao lâu)

Dịch: Bạn mất bao lâu để làm bài tập về nhà? – 1 giờ.

41. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.

sound/ They/ the/ tolling/ a/ could/ of/ in/ hear/ distance/ the/ bell/ .

_________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They could hear the sound of a bell tolling in the distance.

Dịch: Họ có thể nghe thấy tiếng chuông ngân từ xa.

42. Tự luận
1 điểm

someone when we / We naturally / see them / want to join /enjoying themselves.

_________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We naturally want to join someone when we see them enjoying themselves.

Dịch: Chúng ta tự nhiên muốn tham gia cùng ai đó khi thấy họ bản thân họ vui vẻ.

43. Tự luận
1 điểm

a couple of/ allows/ a/ to connect/ clicks/ just/ This/ you/ model/ Wi-Fi network/ in/ to/.

_________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: This model allows you to connect to a Wi-Fi network in just a couple of clicks.

Dịch: Mô hình này cho phép bạn kết nối với mạng Wi-Fi chỉ bằng vài cú nhấp chuột.

44. Tự luận
1 điểm

invariable/ the/ good/ menu/ is/ but/ food/ good/ the/ always/ .

_________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The menu is invariable but the food is always good.

Dịch: Thực đơn không đa dạng nhưng đồ ăn lúc nào cũng ngon.

45. Tự luận
1 điểm

for/ preference/ clothes/ rather than/ comfortable/ is/ Her/ stylish/ .

_________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Her preference is for comfortable rather than stylish clothes.

Dịch: Sở thích của cô ấy là quần áo thoải mái hơn là kiểu cách.

46. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

It’s three years since I last spoke to her.

I haven’t_______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I haven’t spoken to her for three years. 

Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian

Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian 

Dịch: Đã 3 năm kể từ lần cuối tôi nói chuyện với cô ấy. = Tôi đã không nói chuyện với cô ấy được 3 năm rồi.

47. Tự luận
1 điểm

We lived in the country in the 1980s but now we live in Ho Chi Minh City.

We ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We used to live in the country in the 1980s, but now we live in Ho Chi Minh City.

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Chúng tôi đã từng sống ở nông thôn vào những năm 1980, nhưng hiện tại chúng tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

48. Tự luận
1 điểm

How long is it since he quit school? (ago)

How long ________________________________________ school?

Xem đáp án

Đáp án đúng: How long ago did he quit school?

ago (trước kia) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Dịch: Anh ấy đã bỏ học bao lâu rồi?

49. Tự luận
1 điểm

We usually visit museums when we have leisure time. (enjoy)

We ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We enjoy visiting museums when we have leisure time. 

enjoy + V-ing: thích làm gì 

Dịch: Chúng tôi thích tới thăm bảo tàng khi có thời gian rảnh.

50. Tự luận
1 điểm

I've never met any more dependable person than George.

=> George is ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: George is the most dependable person I’ve ever met. 

S1 + be + the most + adj dài + N + S2 + have/has + ever + P2.

Dịch: Tôi chưa bao giờ gặp bất kì người nào đáng tin cậy hơn George. = George là người đáng tin cậy nhất mà tôi từng gặp.