
50 câu hỏi
pudding
put
pull
puncture
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
fluid
truth
flood
soup
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
loose
woman
would
bullet
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
signs
profits
becomes
survives
Đáp án đúng: B
“ed” ở đáp án B được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/
curriculum
coincide
currency
conception
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/
library
museum
melody
favorite
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
protection
addicted
computer
goldfish
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
are
used to
used to be
was
Đáp án đúng: C
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Đã từng có nhiều ùn tắc giao thông trên con đường này trong suốt giờ cao điểm, nhưng hiện tại con đường đã trở nên rộng hơn.
play
am playing
played
will play
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are +V-ing) diễn tả hành động lạ bất thường trong khi bạn đang quen làm một việc gì đó.
Dịch: Tôi luôn chơi quần vợt vào buổi sáng, nhưng thay vào đó hôm nay tôi đang chơi bóng chuyền.
will arrive
arrived
arrives
has arrived
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại đơn (V(s/es)) theo sau as soon as (ngay khi) để diễn tả 1 hành động sẽ diễn ra trong tương lai.
Dịch: Ngay khi anh ấy tới, tôi sẽ gọi cho bạn ngay lập tức.
on
at
in
within
Đáp án đúng: A
on weekdays: vào các ngày trong tuần
Dịch: Có chợ vào các ngày trong tuần bán mọi loại trái cây và rau củ con người biết đến.
on
off
up
out
Đáp án đúng: C
get up: ngủ dậy
get on: lên (tàu, xe)
get off: xuống (tàu, xe)
get out: ra ngoài
Dịch: Điều đầu tiên tôi làm khi ngủ dậy là đi vệ sinh.
fashion
fashionably
fashionable
fashionableness
Đáp án đúng: C
Chỗ trống cần 1 tính từ vì theo sau tobe “is not”.
fashionable (a): hợp thời trang, lịch sự, sang trọng
fashion (n): thời trang
fashionably (adv): hợp thời trang
fashionableness (n): tính chất hợp thời trang
Dịch: Mặc váy ngắn vào lúc này là không lịch sự.
touch
smell
sight
sound
Đáp án đúng: B
sense of smell: khứu giác
sense of touch: xúc giác
sense of sight: thị giác
sense of sound: thính giác
Dịch: Để trở thành 1 đầu bếp giỏi, bạn cần có khứu giác mạnh.
apps
gadgets
chat rooms
websites
Đáp án đúng: A
app (n): ứng dụng
gadget (n): đồ dùng
chat room (n): phòng trò chuyện
website (n): trang web
Dịch: Ngày này, chúng ta sử dụng tin nhắn văn bản, cuộc gọi video và các ứng dụng nhắn tin và ảnh như WhatsApp và Instagram để giao tiếp với mọi người trên thế giới
Obviously
Amazingly
Generally
Apparently
Đáp án đúng: B
Amazingly (adv): đáng kinh ngạc, đến mức không ngờ
Obviously (adv): hiển nhiên
Generally (adv): nhìn chung, nói chung
Apparently (adv): rõ ràng, hiển nhiên
Dịch: Chiếc máy tính mới này rất nhanh và nó trông tuyệt vời. Đáng kinh ngạc, nó chỉ có giá 189 đô la.
texture
odour
flavour
fragrance
Đáp án đúng: B
odour (n): mùi hôi
texture (n): kết cấu
flavour (n): hương vị
fragrance (n): mùi thơm phưng phức, hương thơm ngát
Dịch: Có 1 mùi hôi kinh khủng bốc ra từ tủ lạnh. Sữa có phải không?
Thank you very much. I am afraid
You are telling a lie
Thank you for your compliment
I don’t like your sayings
Đáp án đúng: C
A. Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e là vậy.
B. Bạn đang nói dối
C. Cảm ơn vì lời khen của bạn
D. Tôi không thích câu nói của bạn
Dịch: “Kiểu tóc của bạn thật thu hút, Mary!” - “Cảm ơn vì lời khen của bạn.”
It’s my pleasure.
I don’t know what time that person comes.
I’d love to come. What time?
Do you have time for some gossip?
Đáp án đúng: A
A. Đó là vinh hạnh của tôi.
B. Tôi không biết mấy giờ người đó đến.
C. Tôi muốn đến. Mấy giờ vậy?
D. Bạn có thời gian để nói chuyện phiếm không?
Dịch: “Cảm ơn bạn đã dành thời gian đích thân đến đây.” - “Đó là vinh hạnh của tôi.”
certain types of smell
particular types of taste
specific kinds of perfume
typical kinds of feeling
Đáp án đúng: B
flavours (n): các hương vị = particular types of taste: các loại hương vị cụ thể
certain types of smell: các loại mùi nhất định
specific kinds of perfume: các loại nước hoa cụ thể
typical kinds of feeling: các loại cảm giác đặc trưng
Dịch: Chúng tôi bán 32 vị kem khác nhau.
level of frequency: 0%
level of frequency: 50%
level of frequency: 80%
level of frequency: 100%
Đáp án đúng: C
normally: thông thường, theo lệ = level of frequency: 80%: mức độ thường xuyên 80%
Dịch: Thường thì tôi sẽ không đồng ý nhưng tôi sẽ tạo ra ngoại lệ trong trường hợp này.
an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a short time
an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a long time
an activity, object, or idea that is extremely unpopular among certain groups of people
an activity, object, or idea that is extremely common among people in the society
Đáp án đúng: C
craze (n): sự cuồng, cơn sốt >< an activity, object, or idea that is extremely unpopular among certain groups of people: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ không phổ biến trong một số nhóm người nhất định
- an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a short time: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ phổ biến, thường là trong một thời gian ngắn
- an activity, object, or idea that is extremely popular, usually for a long time: một hoạt động, đối tượng hoặc ý tưởng cực kỳ phổ biến, thường là trong một thời gian dài
- an activity, object, or idea that is extremely common among people in the society: một hoạt động, đối tượng, hoặc ý tưởng đó là rất phổ biến giữa mọi người trong xã hội
Dịch: Cơn sốt thực phẩm có lợi sức khỏe đã trở thành ngành kinh doanh lớn.
unpleasant
delicious
bitter
sour
Đáp án đúng: B
disgusting (a): ghê tởm, kinh tởm >< delicious (a): ngon
unpleasant (a): không ngon
bitter (a): đắng
sour (a): chua
Dịch: Món ăn hoàn toàn kinh tởm – Tôi không thể ăn nó.
used
to smoking
now
smoke
Đáp án đúng: B
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Sửa thành: to smoke
Dịch: Bố anh ấy đã từng hút 10 điếu thuốc 1 ngày – bây giờ ông ấy không còn hút thuốc nữa!
was
since
last time
went to
Đáp án đúng: A
thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian
thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian
Sửa thành: has been
Dịch: Đã 2 năm kể từ lần cuối tôi đến thành phố Hồ Chí Minh.
has
been married
since
got
Đáp án đúng: C
since + mốc thời gian: kể từ khi…
for + khoảng thời gian: trong khoảng…
Sửa thành: for
Dịch: Anh ấy đã kết hôn được 10 năm, nhưng anh ấy đã li hôn.
readed
three
books
last
Đáp án đúng: A
Dạng quá khứ đơn của động từ “read” (đọc) là “read” -> Sửa thành: read
Dịch: Tuần trước tôi đã đọc 3 cuốn sách.
How often
it
to do
An hour.
Đáp án đúng: A
Vì câu trả lời “an hour” (1 giờ) nên câu hỏi phải hỏi về khoảng thời gian
How often: thường xuyên như thế nào (hỏi về tần xuất)
Sửa thành: How long (bao lâu)
Dịch: Bạn mất bao lâu để làm bài tập về nhà? – 1 giờ.
each
one
some
many
Đáp án đúng: A
each other: lẫn nhau
one: một
some: 1 vài, 1 số
many: nhiều
Dịch: Hai mươi năm trước, mọi người nói chuyện với nhau, nhưng hiện tại họ thích nhắn tin cho ai đó hơn thay vì nói chuyện.
most
much
many
each
Đáp án đúng: B
too much: quá nhiều
most: hầu hết
too many + N (số nhiều): quá nhiều cái gì
each: mỗi
Dịch: Nhiều người lo lắng quá nhiều về việc người khác nghĩ gì.
do
make
have
get
Đáp án đúng: D
get + adj: trở nên như thế nào
do (v): làm
make (v): tạo ra
have (v): có
Dịch: Họ đăng các bức hình và muốn mọi người thích bức hình đó và họ trở nên buồn nếu mọi người không thích nó.
into
from
in
on
Đáp án đúng: B
take a break from: tạm ngưng việc gì
Dịch: Có lẽ mọi người nên tạm ngưng dùng các trang mạng xã hội.
many
few
little
lot
Đáp án đúng: D
a lot of + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): rất nhiều…
many of + N (số nhiều): nhiều trong số
a few of + N (số nhiều): 1 vài/ 1 ít trong số…
a little of + N (không đếm được): 1 ít/ 1 chút trong số…
Dịch: Ngoài ra, có một số tin không chính xác hoặc bài đăng nói dối về mọi người.
their
them
they
there
Đáp án đúng: A
their: của họ
them: họ
they: họ
there: ở đó
Dịch: Một số bậc cha mẹ đang cấm con cái của họ không được sử dụng mạng xã hội, nhưng điều đó không hoàn toàn xấu vì nó giúp kết nối mọi người trên thế giới với nhau.
Dịch bài đọc:
Truyền thông xã hội
Một số người đang nói rằng phương tiện truyền thông xã hội đang gây hại cho cuộc sống của chúng ta. Hai mươi năm trước, mọi người nói chuyện với nhau, nhưng hiện tại họ thích nhắn tin cho ai đó hơn là nói chuyện. Nhiều người lo lắng quá nhiều về những gì người khác nghĩ. Họ đăng ảnh và muốn mọi người thích bức ảnh đó và họ sẽ buồn nếu mọi người không thích nó.
Cõ lẽ mọi người nên tạm ngưng dùng các trang mạng xã hội. Sẽ tốt hơn nếu mọi người thích nhau thay vì thích những nút “thích” trên mạng. Ngoài ra, có rất nhiều tin tức giả mạo hoặc bài đăng nói dối về mọi người. Đây là một vấn đề toàn cầu.
Một số bậc cha mẹ đang cấm con cái họ sử dụng mạng xã hội, nhưng điều đó không hoàn toàn xấu vì nó giúp kết nối mọi người trên thế giới với nhau.
Đáp án đúng: F
Dịch: Khi còn nhỏ, Mary thích trang phục của người lớn.
Thông tin: She has been interested in fashion since she was a child. She didn't like the conventional clothes worn by adults and when she grew up she adapted her school uniform: she cut her skirt and wore long socks. (Cô quan tâm đến thời trang từ khi còn nhỏ. Cô ấy không thích những bộ quần áo thông thường mà người lớn mặc và khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Cô ấy từng mặc đồng phục ở trường.
Thông tin: when she grew up she adapted her school uniform: she cut her skirt and wore long socks. (khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Khi lớn lên, Mary mặc những trang phục ngông cuồng.
Thông tin: In 1955, Mary opened the world's first boutique in London, England. She designed all the clothes and made them on her old sewing machine. In this boutique she sold "wild and kinky" clothes, like the ones she wore. (Năm 1955, Mary đã mở cửa hàng thời trang đầu tiên trên thế giới ở London, Anh. Cô ấy đã thiết kế tất cả quần áo và may chúng trên chiếc máy khâu cũ của mình. Trong cửa hàng này, cô ấy bán những bộ quần áo "ngông cuồng và lập dị", giống như những bộ đồ cô ấy mặc.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Vào những năm 50, các cô gái bắt đầu mặc những chiếc váy rất ngắn.
Thông tin: In 1965, the younger girls in London began wearing their skirts extremely short. (Năm 1965, các cô gái trẻ ở London bắt đầu mặc váy cực ngắn.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Mary chỉ tập trung thiết kế trang phục trong toàn bộ sự nghiệp của mình.
Thông tin: Mary worked as a designer for over forty years and she designed not only clothes, but also bed linen, sunglasses, bathroom furnishings, wallpaper and started her own cosmetics company. (Mary đã làm một nhà thiết kế trong hơn bốn mươi năm và cô ấy không chỉ thiết kế quần áo mà còn thiết kế cả khăn trải giường, kính râm, đồ đạc trong phòng tắm, giấy dán tường và thành lập công ty mỹ phẩm của riêng mình.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Thời trang này không có ảnh hưởng lên phong cách ngày nay.
Thông tin: There's no doubt that the 60s fashion has a major influence on today's styles. The 60s are well-known to be the most fashion conscious times in our history of clothing. Styles from the 60s are still being worn by women today. Almost all young girls, teens and even grown women have, at least, one "mini-skirt" in their wardrobes. (Không còn nghi ngờ gì nữa, thời trang thập niên 60 có ảnh hưởng lớn đến phong cách ngày nay. Những năm 60 nổi tiếng là thời điểm có ý thức về thời trang nhất trong lịch sử quần áo của chúng ta. Phong cách từ những năm 60 vẫn được phụ nữ mặc ngày nay. Hầu như tất cả các cô gái trẻ, thanh thiếu niên và thậm chí cả phụ nữ trưởng thành đều có ít nhất một chiếc "váy ngắn" trong tủ quần áo của mình.)
Dịch bài đọc:
Lịch sử của váy ngắn
Mary Quant sinh ra ở Anh vào năm 1934. Cô quan tâm đến thời trang từ khi còn nhỏ. Cô ấy không thích những bộ quần áo thông thường mà người lớn mặc và khi lớn lên, cô ấy đã sửa đồng phục đi học của mình: cô ấy cắt váy và đi tất dài.
Năm 1955, Mary đã mở cửa hàng thời trang đầu tiên trên thế giới ở London, Anh. Cô ấy đã thiết kế tất cả quần áo và may chúng trên chiếc máy khâu cũ của mình. Trong cửa hàng này, cô ấy bán những bộ quần áo "ngông cuồng và lập dị", giống như những bộ đồ cô ấy mặc. Trong các thiết kế của mình, cô ấy sử dụng màu sắc tươi sáng, nhiều nhựa và đảm bảo độ dài ngắn hơn "tiêu chuẩn". Các thiết kế của cô được gọi là quần áo "mod". Cửa hàng độc đáo của cô ấy đã khiến cô ấy trở thành một người nổi tiếng địa phương ở London.
Năm 1965, các cô gái trẻ ở London bắt đầu mặc váy cực ngắn. Sau khi nhận thấy điều này, Mary bắt đầu thiết kế và sản xuất những chiếc váy thậm chí còn ngắn hơn. Cô ấy đặt tên cho chúng là "váy ngắn". Những phụ nữ có ảnh hưởng như người mẫu và ngôi sao điện ảnh bắt đầu mặc những bộ thời trang này và "váy ngắn" đã trở nên thành công ngay lập tức.
Trong những năm 60, các thiết kế của Mary trở nên phổ biến đến mức chúng được bán khắp Châu Âu và Châu Mỹ.
Mary đã làm một nhà thiết kế trong hơn bốn mươi năm và cô ấy không chỉ thiết kế quần áo mà còn thiết kế cả khăn trải giường, kính râm, đồ đạc trong phòng tắm, giấy dán tường và thành lập công ty mỹ phẩm của riêng mình.
Không còn nghi ngờ gì nữa, thời trang thập niên 60 có ảnh hưởng lớn đến phong cách ngày nay. Những năm 60 nổi tiếng là thời điểm có ý thức về thời trang nhất trong lịch sử quần áo của chúng ta. Phong cách từ những năm 60 vẫn được phụ nữ mặc ngày nay. Hầu như tất cả các cô gái trẻ, thanh thiếu niên và thậm chí cả phụ nữ trưởng thành đều có ít nhất một chiếc "váy ngắn" trong tủ quần áo của mình.
Đáp án đúng: They could hear the sound of a bell tolling in the distance.
Dịch: Họ có thể nghe thấy tiếng chuông ngân từ xa.
Đáp án đúng: We naturally want to join someone when we see them enjoying themselves.
Dịch: Chúng ta tự nhiên muốn tham gia cùng ai đó khi thấy họ bản thân họ vui vẻ.
Đáp án đúng: This model allows you to connect to a Wi-Fi network in just a couple of clicks.
Dịch: Mô hình này cho phép bạn kết nối với mạng Wi-Fi chỉ bằng vài cú nhấp chuột.
Đáp án đúng: The menu is invariable but the food is always good.
Dịch: Thực đơn không đa dạng nhưng đồ ăn lúc nào cũng ngon.
Đáp án đúng: Her preference is for comfortable rather than stylish clothes.
Dịch: Sở thích của cô ấy là quần áo thoải mái hơn là kiểu cách.
Đáp án đúng: I haven’t spoken to her for three years.
Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian
Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian
Dịch: Đã 3 năm kể từ lần cuối tôi nói chuyện với cô ấy. = Tôi đã không nói chuyện với cô ấy được 3 năm rồi.
Đáp án đúng: We used to live in the country in the 1980s, but now we live in Ho Chi Minh City.
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Chúng tôi đã từng sống ở nông thôn vào những năm 1980, nhưng hiện tại chúng tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
Đáp án đúng: How long ago did he quit school?
ago (trước kia) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn
Dịch: Anh ấy đã bỏ học bao lâu rồi?
Đáp án đúng: We enjoy visiting museums when we have leisure time.
enjoy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Chúng tôi thích tới thăm bảo tàng khi có thời gian rảnh.
Đáp án đúng: George is the most dependable person I’ve ever met.
S1 + be + the most + adj dài + N + S2 + have/has + ever + P2.
Dịch: Tôi chưa bao giờ gặp bất kì người nào đáng tin cậy hơn George. = George là người đáng tin cậy nhất mà tôi từng gặp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















