Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 874 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

new

shoe

chew

ruin

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

The last item of clothing (29) _______ I bought was a pair of boots. I bought them when I went to the Silk Market on my day off. They are black, tall, and soft. They also (30) _______ very smart. This pair (31) _______ my eye because they were simple and matched my clothes and accessories. I chose them because boots can be worn on many different occasions and still be appropriate. Also in the  winter it’s very cold here in Beijing and it’s good to have some warm shoes to wear when you go out. It is popular to wear shoes that have pointy or tight toes, but to me this style looks silly and is very uncomfortable. My boots give my feet plenty of (32) ________ to be comfortable without looking clumsy and bulky. I’m a little bit short, so I like these boots because they have a high enough heel to make me look average without being awkward or difficult to walk in. Now of course, one of the most important things for me besides the style is the price and that is what attracted me (33) _________ these boots. My friends all tell me that if I went to Europe or America, my boots would have (34) _________ me an arm and a leg. No pun intended. Here in China my boots are very reasonably priced.

I guess that would be the final reason why I bought them.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The last item of clothing (29) _______ I bought was a pair of boots

when

who

what

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “when”: …N (chỉ thời gian) + when + S + V + O

Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “who”: 

…N (chỉ người) + who + S + V + O hoặc …N (chỉ người) + who + V + O

Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “which”: 

…N (chỉ vật) + which + S + V + O hoặc …N (chỉ vật) + which + V + O

“that” có thể thay thế cho “which” trong mệnh đề quan hệ xác định

“item of cothing” (món quần áo) là danh từ chỉ vật

Dịch: Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They also (30) _______ very smart

sound

smell

look

taste

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

sound (v): nghe có vẻ 

smell (v): có mùi 

look (v): trông có vẻ 

taste (v): có vị

Dịch: Chúng trông cũng có vẻ đúng mốt.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

This pair (31) _______ my eye because they were simple and matched my clothes and accessories

kept

took

matched

caught

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

catch one’s eyes: thu hút sự chú ý của ai

Dịch: Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

My boots give my feet plenty of (32) ________ to be comfortable without looking clumsy and bulky

place

room

where

space

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

place (n): nơi, địa điểm 

room (n): chỗ 

where(n): địa điểm, nơi chốn

space (n): không gian 

Dịch: Đôi bốt giúp cho đôi chân tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Now of course, one of the most important things for me besides the style is the price and that is what attracted me (33) _________ these boots

to

with

on

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

attract sb to sth: thu hút ai vào cái gì 

Dịch: Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Europe or America, my boots would have (34) _________ me an arm and a leg.

make

do

cost

give

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

cost an arm and a leg: có giá cắt cổ 

Dịch: Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ.

Dịch bài đọc: 

Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt. Tôi đã mua chúng khi đi chợ Tơ lụa vào ngày nghỉ. Chúng có màu đen, cổ cao và mềm. Chúng cũng trông rất đúng mốt. Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện. Tôi chọn chúng vì bốt có thể đi trong nhiều dịp khác nhau mà vẫn phù hợp. Ngoài ra vào mùa đông, ở Bắc Kinh rất lạnh và thật tốt khi bạn có một đôi giày ấm để mang khi ra ngoài. Người ta thường đi những đôi giày có mũi nhọn hoặc chật, nhưng với tôi kiểu dáng này trông ngớ ngẩn và rất khó chịu. Đôi bốt giúp cho đôi chân của tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh. Tôi hơi thấp một chút, vì vậy tôi thích đôi bốt này vì chúng có gót đủ cao để khiến tôi trông có vẻ có độ cao trung bình mà không bị lúng túng hay khó khăn khi đi vào. Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này. Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ. Không có ý định chơi chữ đâu. Ở Trung Quốc, đôi bốt của tôi có giá rất phải chăng.

Tôi đoán đó sẽ là lý do cuối cùng tại sao tôi mua chúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

tomb

routine

foolish

understood

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/

Đoạn văn

Read the following passage and choose the correct answers (A, B, or C) for questions 35 and 40.

Have you ever wished you could take better photos of your family, your lunch, or your dog? So, I can help you. It makes no difference whether you have a high-quality camera or simply use your phone. That is, after all, what makes photography such a wonderful hobby. We photographers are constantly striving to get better. Today's photos should be more fascinating than yesterday's.

I'll show you how to find your own style in my photography classes rather than just taking images like everyone else. However, you'll need to get out of bed early to capture the best light before it gets too bright. In Week 1, we'll go over using light in greater detail.

Actually, I've never read a photography book, and I get bored watching YouTube videos. By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. And in Week 2, I'll ask you to do the same with your images.

Do you want to know my thoughts? I don't believe anyone can't take beautiful images. Understandably, not everyone wants to. But if you do, come to Room 211 on Tuesday between 2:45 and 3:45

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author enjoy photography?.

She loves using her new camera.

She likes taking photos of her dog.

She enjoys trying to take better pictures.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Tại sao tác giả thích chụp ảnh?

A. Cô ấy thích sử dụng máy ảnh mới của mình.

B. Cô ấy thích chụp ảnh con chó của mình.

C. Cô ấy thích chụp những bức ảnh đẹp hơn.

Thông tin: Have you ever wished you could take better photos of your family, your lunch, or your dog?….We photographers are constantly striving to get better. Today's photos should be more fascinating than yesterday's. (Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? … Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What advice does the author give?

Take pictures with your friends.

Don't take photos if it is dark.

Take photos early in the morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Tác giả đưa ra lời khuyên gì?

A. Chụp ảnh với bạn bè.

B. Đừng chụp ảnh nếu trời tối.

C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.

Thông tin: I'll show you how to find your own style in my photography classes rather than just taking images like everyone else. However, you'll need to get out of bed early to capture the best light before it gets too bright. (Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

How did the author learn about photography?

From books

From her mistakes

Take photos early in the morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Tác giả đã tìm hiểu về nhiếp ảnh như thế nào?

A. Từ sách

B. Từ những sai lầm của cô ấy

C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.

Thông tin: Actually, I've never read a photography book, and I get bored watching YouTube videos. By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. (Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

When can you learn about how to realize how your pictures are not beautiful enough?

In week 1

In week 2

From week 3

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Khi nào bạn có thể học cách nhận ra ảnh của mình chưa đủ đẹp?

A. Trong tuần 1

B. Trong tuần 2

C. Từ tuần thứ 3

Thông tin: By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. And in Week 2, I'll ask you to do the same with your images. (Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The author believes that ___________.

everyone should learn photography.

photography is an excellent hobby for everyone.

everybody can take good photos if they want to

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Tác giả tin rằng ___________.

A. mọi người nên học chụp ảnh.

B. nhiếp ảnh là một sở thích tuyệt vời cho tất cả mọi người.

C. mọi người đều có thể chụp những bức ảnh đẹp nếu họ muốn

Thông tin: I don't believe anyone can't take beautiful images. Understandably, not everyone wants to. (Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why has the author written this text?

to ask students what they like photographing.

to tell students about a photography course.

to answer students' questions about photography.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Tại sao tác giả viết văn bản này?

A. để hỏi sinh viên họ thích chụp ảnh gì.

B. để giới thiệu với sinh viên về một khóa học nhiếp ảnh.

C. để trả lời các câu hỏi của sinh viên về nhiếp ảnh.

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? Vậy thì tôi có thể giúp bạn. Không có gì khác biệt cho dù bạn có máy ảnh chất lượng cao hay chỉ đơn giản là sử dụng điện thoại của mình. Rốt cuộc, đó là điều khiến nhiếp ảnh trở thành một sở thích tuyệt vời. Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.

Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng. Trong Tuần 1, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn về cách sử dụng ánh sáng.

Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.

Bạn có muốn biết suy nghĩ của tôi không? Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn. Nhưng nếu bạn muốn, hãy đến Phòng 211 vào Thứ Ba, từ 2:45 đến 3:45.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

blood

tool

loose

tooth

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

houses

faces

causes

places

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iz/

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

chorus

cherish

chaos

scholar

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

remember

dangerous

vegetables

opposite

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

chemical

precaution

electric

destruction

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

John _________ vegetables, but now he eats them.

didn’t used to eat

isn’t use to eat

isn’t used to eating

didn’t use to eat

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Phủ định: S + didn’t + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ

be/get used to + V-ing: quen với việc gì 

Dịch: John chưa từng ăn rau củ, nhưng hiện tại anh ấy ăn chúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The town is very different now. It ______ a lot.

changed

is changing

has changed

was changing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại hoàn thành (have/has + P2) diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.

Dịch: Hiện tại thị trấn rất khác. Nó đã thay đổi rất nhiều.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When my mom came home, I _______ my homework yesterday.

didn’t do

hadn’t done

wasn’t doing

do

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Dịch: Hôm qua, khi mẹ tôi về nhà thì tôi đang không làm bài tập về nhà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I am not going to attend the class _______ the weekend because I’m very tired.

in

at

from

off

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

at the weekend: vào cuối tuần 

in: ở trong 

from: từ 

off: khỏi 

Dịch: Tôi sẽ không tham gia lớp học vào cuối tuần vì tôi rất mệt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Stephen always wanted to be an actor when he ________ up.

came

brought

grew

settled

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

grow up: lớn lên, trưởng thành

come up: đưa ra, đề xuất, xuất hiện 

bring up: đưa hoặc mang ai đó hoặc thứ gì đó tới một địa điểm hoặc tới một người nào đó

settle up: trả nợ, giải quyết 

Dịch: Stephen luôn muốn trở thành diễn viên khi lớn lên.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Your health is ______ good, but you do have a few minor problems.

general

generalise

generality

generally

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trạng từ đứng trước tính từ để bổ sung nghĩa cho tính từ đó.

generally (adv): nói chung, nhìn chung

general (a): chung 

generalise (v): khái quát hóa 

generality (n): tính phổ biến, tính tổng quát

Dịch: Sức khỏe bạn nhìn chung tốt, nhưng bạn gặp phải 1 vài vấn đề nhỏ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t eat banana cakes. It ________ terrible.

sounds

smells

feels

turns

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

smell + adj: có mùi 

sound + adj: nghe có vẻ 

feel + adj: cảm thấy 

turn + adj: trở nên

Dịch: Đừng ăn bánh chuối. Nó có mùi khủng khiếp.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 _______ people might drive through red lights, thinking they’re green.

Colour-blind

Tone-deaf

Impaired sensation

Deaf

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

colour-blind (a): mù màu

tone-deaf (a): tông điếc 

impaired sensation (a): mất cảm giác 

deaf (a): điếc 

Dịch: Những người bị mù màu có thể lái xe vượt đèn đỏ, nghĩ rằng là đèn xanh.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to the ______ of the birds singing.

sight

hearing

sound

taste

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

sound (n): âm thanh, tiếng

sight (n): cảnh 

hearing (n): thính giác 

taste (n): hương vị

Dịch: Hãy lắng nghe tiếng chim hót

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, many of us are mad about social media and are looking for a/an _________.

audience

fan

viewer

follower

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

audience (n): khán giả 

fan (n): người hâm mộ

viewer (n): người xem (qua màn hình)

follower (n): người theo dõi

Dịch: Ngày nay, rất nhiều người trong số chúng ta phát cuồng mạng xã hội và đang tìm kiếm khán giả.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

- “Would you mind sending those flowers to Mr. Brown?”   

- “_____________”

Sure, I’ll do it now.

I would if I were you.

He wouldn’t mind.

No, I can handle it myself.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm ngay bây giờ.

B. Tôi sẽ làm nếu tôi là bạn.

C. Anh ấy sẽ không phiền đâu.

D. Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.

Dịch: “Bạn có phiền gửi những bông hoa đó cho ông Brown không?” – “Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Customer: “___________”

Salesman: “It’s over there, next to the tea and coffee.”

I’m sorry. I didn’t buy the tea and coffee.

Can you help me? I can’t carry the tea and coffee.

How much is a kilo of tea and coffee?

Excuse me, where’s the tea and coffee?

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Tôi xin lỗi. Tôi đã không mua trà và cà phê.

B. Bạn có thể giúp tôi không? Tôi không thể mang theo trà và cà phê.

C. Bao nhiêu là một kg trà và cà phê?

D. Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?

Dịch: Khách hàng: “Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?

          Người bán hàng: “Ở đằng kia, cạnh chỗ bán trà và cà phê.”

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

The disease causes a loss of sensation in the fingers.

the ability to feel something emotionally

the ability to feel something mentally

the ability to feel something visually

the ability to feel something physically, especially by touching

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

sensation (n): cảm giác = the ability to feel something physically, especially by touching: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt thể chất, đặc biệt là bằng cách chạm vào

- the ability to feel something emotionally: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt cảm xúc

- the ability to feel something mentally: khả năng cảm nhận điều gì đó về mặt tinh thần

- the ability to feel something visually: khả năng cảm nhận một cái gì đó trực quan

33. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm going to wear my vampire outfit for Halloween.

a set of clothes

trousers

shirt

dress

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

outfit (n): trang phục = a set of clothes: 1 bộ quần áo 

trousers (n): quần dài

shirt (n): áo

dress (n): váy

Dịch: Tôi sẽ mặc trang phục ma cà rồng cho lễ Halloween.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

I get up, shower, go to school, go home, sleep, wake up, and do it all over again.

go to bed

get up

go down

ascend

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

wake up: thức dậy >< go to bed: đi ngủ 

get up: ngủ dậy

go down: xuống, hạ (giá cả)

ascend (v): đi lên, trèo lên

Dịch: Tôi thức dậy, tắm rửa, đi học, về nhà, ngủ, thức dậy và lặp lại từ đầu

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Occasionally I'll have a piece of chocolate, but it's very rare.

level of frequency: 50%

level of frequency: 70%

level of frequency: 0%

level of frequency: 30%

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Occasionally (adv): đôi khi, thỉnh thoảng >< level of frequency: 70%: mức độ thường xuyên: 70%

Dịch: Thỉnh thoảng tôi sẽ ăn 1 miếng sô-cô-la, nhưng rất hiếm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

I didn’t usedto walk to work when I was younger.

didn’t used

to walk

when

was

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa) 

Phủ định: S + trợ động từ + not + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ

Sửa thành: didn’t use

Dịch: Tôi chưa từng đi bộ đi làm khi còn trẻ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I have had a problem since months, but I haven’t found a solution yet.

have had

since

haven’t found

yet

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian

Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian

Sửa thành: for

Dịch: Tôi đã gặp vấn đề trong nhiều tháng rồi, nhưng tôi vẫn chưa tìm ra giải pháp.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The fireman was rescuing a 75-year-old woman who was trapped on the second floor of the burning building.

was rescuing

75-year-old

was trapped

second

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đây là câu kể lại nên chia thì quá khứ đơn 

Sửa thành: rescued 

Dịch: Lính cứu hỏa đã cứu 1 người phụ nữ 75 tuổi bị mắc kẹt trên tầng 2 của 1 tòa nhà đang cháy.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Who dog is barkingoutside? - My dog.

Who

is barking

outside

My

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu trả lời là “My dog” (con chó của tôi) nên câu hỏi phải hỏi về chủ sở hữu của con chó.

who: ai

whose + N: cái gì của ai

Sửa thành: Whose 

Dịch: Con chó của ai đang sủa bên ngoài vậy? – Con chó của tôi đấy.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Whyhas John leaved the party already?

Why

has

leaved

already

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dạng quá khứ phân từ của động từ “leave” (rời đi) là “left”

Sửa thành: left

Dịch: Tại sao John đã rời bữa tiệc rồi?

41. Tự luận
1 điểm

Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.

unimportant things/ stay away/ Try/ they/ slow you down/ to/ because/ will/ from/ .

__________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Try to stay away from unimportant things because they will slow you down. 

Dịch: Cố gắng tránh xa những thứ không quan trọng vì chúng sẽ làm bạn chậm lại.

42. Tự luận
1 điểm

their children/ and/ follow/ as much as/ Many adults/ fashion/ do/ clothes/ in/ social opinions/.

__________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Many adults follow fashion in clothes and social opinions as much as their children do.

Dịch: Nhiều người lớn chạy theo thời trang quần áo và quan điểm xã hội nhiều như con cái họ.

43. Tự luận
1 điểm

herb/ The shampoo/ light/ and plant/ has/ extracts/ a/ fragrance of/ .

__________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The shampoo has a light fragrance of herb and plant extracts.

Dịch: Dầu gội đầu có mùi thơm nhẹ chiết xuất từ thảo mộc, thực vật.

44. Tự luận
1 điểm

normally/ to/ process/ takes/ The/ application/ two weeks/ about/ .

__________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The application normally takes about two weeks to process.

Dịch: Đơn đăng ký thường mất khoảng hai tuần để xử lý.

45. Tự luận
1 điểm

Many/ high/ sugar/ snack foods/ are/ and fat/ in/ salts,/.

__________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Many snack foods are high in salt, sugar and fat.

Dịch: Nhiều món ăn vặt chứa nhiều muối, đường và chất béo.

46. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

I haven’t forgone a meal for two years.

The last time ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The last time I forwent a meal was two years ago.

S + have/has not + P2 + O + for + khoảng thời gian.

= The last time + S + V (quá khứ đơn) + O  + was + khoảng thời gian + ago.

Dịch: Tôi đã không bỏ bữa trong hai năm. = Lần cuối cùng tôi bỏ bữa là 2 năm trước

47. Tự luận
1 điểm

They often went to school by bike when they were young.

They used ______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They used to go to school by bike when they were young.

used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Họ thường đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ. = Họ đã từng đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ.

48. Tự luận
1 điểm

These houses are not as large as those houses.

Those houses are ________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Those houses are larger than these ones.

Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + be/V + as/so + adj/adv + as + S2

Cấu trúc so sánh hơn: 

- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv + er + than + S2.

- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv + than + S2.

Dịch: Những ngôi nhà này không rộng bằng những ngôi nhà kia. = Những ngôi nhà kia rộng hơn những ngôi nhà này.

49. Tự luận
1 điểm

When did you begin to learn English?

How long ______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: How long have you learnt English?

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.

Dịch: Bạn đã bắt đầu học tiếng Anh khi nào? = Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?

50. Tự luận
1 điểm

My brother likes making pottery because it is a creative activity.
My brother is hooked __________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My brother is hooked on making pottery because it is a creative activity.

like + V-ing: thích làm gì = be hooked on + N/V-ing: rất thích thú với thứ gì, bị mê hoặc bởi thứ gì 

Dịch: Anh trai tôi thích làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo. = Anh trai tôi rất thích thú với việc làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo.