
50 câu hỏi
new
shoe
chew
ruin
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
tomb
routine
foolish
understood
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
blood
tool
loose
tooth
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
houses
faces
causes
places
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iz/
chorus
cherish
chaos
scholar
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/
remember
dangerous
vegetables
opposite
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
chemical
precaution
electric
destruction
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
didn’t used to eat
isn’t use to eat
isn’t used to eating
didn’t use to eat
Đáp án đúng: D
Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Phủ định: S + didn’t + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ
be/get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: John chưa từng ăn rau củ, nhưng hiện tại anh ấy ăn chúng.
changed
is changing
has changed
was changing
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành (have/has + P2) diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: Hiện tại thị trấn rất khác. Nó đã thay đổi rất nhiều.
didn’t do
hadn’t done
wasn’t doing
do
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Hôm qua, khi mẹ tôi về nhà thì tôi đang không làm bài tập về nhà.
in
at
from
off
Đáp án đúng: B
at the weekend: vào cuối tuần
in: ở trong
from: từ
off: khỏi
Dịch: Tôi sẽ không tham gia lớp học vào cuối tuần vì tôi rất mệt.
came
brought
grew
settled
Đáp án đúng: C
grow up: lớn lên, trưởng thành
come up: đưa ra, đề xuất, xuất hiện
bring up: đưa hoặc mang ai đó hoặc thứ gì đó tới một địa điểm hoặc tới một người nào đó
settle up: trả nợ, giải quyết
Dịch: Stephen luôn muốn trở thành diễn viên khi lớn lên.
general
generalise
generality
generally
Đáp án đúng: D
Trạng từ đứng trước tính từ để bổ sung nghĩa cho tính từ đó.
generally (adv): nói chung, nhìn chung
general (a): chung
generalise (v): khái quát hóa
generality (n): tính phổ biến, tính tổng quát
Dịch: Sức khỏe bạn nhìn chung tốt, nhưng bạn gặp phải 1 vài vấn đề nhỏ.
sounds
smells
feels
turns
Đáp án đúng: B
smell + adj: có mùi
sound + adj: nghe có vẻ
feel + adj: cảm thấy
turn + adj: trở nên
Dịch: Đừng ăn bánh chuối. Nó có mùi khủng khiếp.
Colour-blind
Tone-deaf
Impaired sensation
Deaf
Đáp án đúng: A
colour-blind (a): mù màu
tone-deaf (a): tông điếc
impaired sensation (a): mất cảm giác
deaf (a): điếc
Dịch: Những người bị mù màu có thể lái xe vượt đèn đỏ, nghĩ rằng là đèn xanh.
sight
hearing
sound
taste
Đáp án đúng: C
sound (n): âm thanh, tiếng
sight (n): cảnh
hearing (n): thính giác
taste (n): hương vị
Dịch: Hãy lắng nghe tiếng chim hót
audience
fan
viewer
follower
Đáp án đúng: A
audience (n): khán giả
fan (n): người hâm mộ
viewer (n): người xem (qua màn hình)
follower (n): người theo dõi
Dịch: Ngày nay, rất nhiều người trong số chúng ta phát cuồng mạng xã hội và đang tìm kiếm khán giả.
Sure, I’ll do it now.
I would if I were you.
He wouldn’t mind.
No, I can handle it myself.
Đáp án đúng: D
A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm ngay bây giờ.
B. Tôi sẽ làm nếu tôi là bạn.
C. Anh ấy sẽ không phiền đâu.
D. Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.
Dịch: “Bạn có phiền gửi những bông hoa đó cho ông Brown không?” – “Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.”
I’m sorry. I didn’t buy the tea and coffee.
Can you help me? I can’t carry the tea and coffee.
How much is a kilo of tea and coffee?
Excuse me, where’s the tea and coffee?
Đáp án đúng: D
A. Tôi xin lỗi. Tôi đã không mua trà và cà phê.
B. Bạn có thể giúp tôi không? Tôi không thể mang theo trà và cà phê.
C. Bao nhiêu là một kg trà và cà phê?
D. Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?
Dịch: Khách hàng: “Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?
Người bán hàng: “Ở đằng kia, cạnh chỗ bán trà và cà phê.”
the ability to feel something emotionally
the ability to feel something mentally
the ability to feel something visually
the ability to feel something physically, especially by touching
Đáp án đúng: D
sensation (n): cảm giác = the ability to feel something physically, especially by touching: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt thể chất, đặc biệt là bằng cách chạm vào
- the ability to feel something emotionally: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt cảm xúc
- the ability to feel something mentally: khả năng cảm nhận điều gì đó về mặt tinh thần
- the ability to feel something visually: khả năng cảm nhận một cái gì đó trực quan
a set of clothes
trousers
shirt
dress
Đáp án đúng: A
outfit (n): trang phục = a set of clothes: 1 bộ quần áo
trousers (n): quần dài
shirt (n): áo
dress (n): váy
Dịch: Tôi sẽ mặc trang phục ma cà rồng cho lễ Halloween.
go to bed
get up
go down
ascend
Đáp án đúng: A
wake up: thức dậy >< go to bed: đi ngủ
get up: ngủ dậy
go down: xuống, hạ (giá cả)
ascend (v): đi lên, trèo lên
Dịch: Tôi thức dậy, tắm rửa, đi học, về nhà, ngủ, thức dậy và lặp lại từ đầu
level of frequency: 50%
level of frequency: 70%
level of frequency: 0%
level of frequency: 30%
Đáp án đúng: B
Occasionally (adv): đôi khi, thỉnh thoảng >< level of frequency: 70%: mức độ thường xuyên: 70%
Dịch: Thỉnh thoảng tôi sẽ ăn 1 miếng sô-cô-la, nhưng rất hiếm.
didn’t used
to walk
when
was
Đáp án đúng: A
Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Phủ định: S + trợ động từ + not + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ
Sửa thành: didn’t use
Dịch: Tôi chưa từng đi bộ đi làm khi còn trẻ.
have had
since
haven’t found
yet
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian
Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian
Sửa thành: for
Dịch: Tôi đã gặp vấn đề trong nhiều tháng rồi, nhưng tôi vẫn chưa tìm ra giải pháp.
was rescuing
75-year-old
was trapped
second
Đáp án đúng: A
Đây là câu kể lại nên chia thì quá khứ đơn
Sửa thành: rescued
Dịch: Lính cứu hỏa đã cứu 1 người phụ nữ 75 tuổi bị mắc kẹt trên tầng 2 của 1 tòa nhà đang cháy.
Who
is barking
outside
My
Đáp án đúng: A
Câu trả lời là “My dog” (con chó của tôi) nên câu hỏi phải hỏi về chủ sở hữu của con chó.
who: ai
whose + N: cái gì của ai
Sửa thành: Whose
Dịch: Con chó của ai đang sủa bên ngoài vậy? – Con chó của tôi đấy.
Why
has
leaved
already
Đáp án đúng: C
Dạng quá khứ phân từ của động từ “leave” (rời đi) là “left”
Sửa thành: left
Dịch: Tại sao John đã rời bữa tiệc rồi?
when
who
what
that
Đáp án đúng: D
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “when”: …N (chỉ thời gian) + when + S + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “who”:
…N (chỉ người) + who + S + V + O hoặc …N (chỉ người) + who + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “which”:
…N (chỉ vật) + which + S + V + O hoặc …N (chỉ vật) + which + V + O
“that” có thể thay thế cho “which” trong mệnh đề quan hệ xác định
“item of cothing” (món quần áo) là danh từ chỉ vật
Dịch: Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt.
sound
smell
look
taste
Đáp án đúng: C
sound (v): nghe có vẻ
smell (v): có mùi
look (v): trông có vẻ
taste (v): có vị
Dịch: Chúng trông cũng có vẻ đúng mốt.
kept
took
matched
caught
Đáp án đúng: D
catch one’s eyes: thu hút sự chú ý của ai
Dịch: Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện.
place
room
where
space
Đáp án đúng: B
place (n): nơi, địa điểm
room (n): chỗ
where(n): địa điểm, nơi chốn
space (n): không gian
Dịch: Đôi bốt giúp cho đôi chân tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh
to
with
on
of
Đáp án đúng: A
attract sb to sth: thu hút ai vào cái gì
Dịch: Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này.
make
do
cost
give
Đáp án đúng: C
cost an arm and a leg: có giá cắt cổ
Dịch: Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ.
Dịch bài đọc:
Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt. Tôi đã mua chúng khi đi chợ Tơ lụa vào ngày nghỉ. Chúng có màu đen, cổ cao và mềm. Chúng cũng trông rất đúng mốt. Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện. Tôi chọn chúng vì bốt có thể đi trong nhiều dịp khác nhau mà vẫn phù hợp. Ngoài ra vào mùa đông, ở Bắc Kinh rất lạnh và thật tốt khi bạn có một đôi giày ấm để mang khi ra ngoài. Người ta thường đi những đôi giày có mũi nhọn hoặc chật, nhưng với tôi kiểu dáng này trông ngớ ngẩn và rất khó chịu. Đôi bốt giúp cho đôi chân của tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh. Tôi hơi thấp một chút, vì vậy tôi thích đôi bốt này vì chúng có gót đủ cao để khiến tôi trông có vẻ có độ cao trung bình mà không bị lúng túng hay khó khăn khi đi vào. Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này. Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ. Không có ý định chơi chữ đâu. Ở Trung Quốc, đôi bốt của tôi có giá rất phải chăng.
Tôi đoán đó sẽ là lý do cuối cùng tại sao tôi mua chúng.
She loves using her new camera.
She likes taking photos of her dog.
She enjoys trying to take better pictures.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tại sao tác giả thích chụp ảnh?
A. Cô ấy thích sử dụng máy ảnh mới của mình.
B. Cô ấy thích chụp ảnh con chó của mình.
C. Cô ấy thích chụp những bức ảnh đẹp hơn.
Thông tin: Have you ever wished you could take better photos of your family, your lunch, or your dog?….We photographers are constantly striving to get better. Today's photos should be more fascinating than yesterday's. (Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? … Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.)
Take pictures with your friends.
Don't take photos if it is dark.
Take photos early in the morning.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tác giả đưa ra lời khuyên gì?
A. Chụp ảnh với bạn bè.
B. Đừng chụp ảnh nếu trời tối.
C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.
Thông tin: I'll show you how to find your own style in my photography classes rather than just taking images like everyone else. However, you'll need to get out of bed early to capture the best light before it gets too bright. (Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng.)
From books
From her mistakes
Take photos early in the morning.
Đáp án đúng: B
Dịch: Tác giả đã tìm hiểu về nhiếp ảnh như thế nào?
A. Từ sách
B. Từ những sai lầm của cô ấy
C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.
Thông tin: Actually, I've never read a photography book, and I get bored watching YouTube videos. By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. (Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau.)
In week 1
In week 2
From week 3
Đáp án đúng: B
Dịch: Khi nào bạn có thể học cách nhận ra ảnh của mình chưa đủ đẹp?
A. Trong tuần 1
B. Trong tuần 2
C. Từ tuần thứ 3
Thông tin: By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. And in Week 2, I'll ask you to do the same with your images. (Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.)
everyone should learn photography.
photography is an excellent hobby for everyone.
everybody can take good photos if they want to
Đáp án đúng: C
Dịch: Tác giả tin rằng ___________.
A. mọi người nên học chụp ảnh.
B. nhiếp ảnh là một sở thích tuyệt vời cho tất cả mọi người.
C. mọi người đều có thể chụp những bức ảnh đẹp nếu họ muốn
Thông tin: I don't believe anyone can't take beautiful images. Understandably, not everyone wants to. (Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn.)
to ask students what they like photographing.
to tell students about a photography course.
to answer students' questions about photography.
Đáp án đúng: B
Dịch: Tại sao tác giả viết văn bản này?
A. để hỏi sinh viên họ thích chụp ảnh gì.
B. để giới thiệu với sinh viên về một khóa học nhiếp ảnh.
C. để trả lời các câu hỏi của sinh viên về nhiếp ảnh.
Dịch bài đọc:
Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? Vậy thì tôi có thể giúp bạn. Không có gì khác biệt cho dù bạn có máy ảnh chất lượng cao hay chỉ đơn giản là sử dụng điện thoại của mình. Rốt cuộc, đó là điều khiến nhiếp ảnh trở thành một sở thích tuyệt vời. Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.
Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng. Trong Tuần 1, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn về cách sử dụng ánh sáng.
Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.
Bạn có muốn biết suy nghĩ của tôi không? Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn. Nhưng nếu bạn muốn, hãy đến Phòng 211 vào Thứ Ba, từ 2:45 đến 3:45.
Đáp án đúng: Try to stay away from unimportant things because they will slow you down.
Dịch: Cố gắng tránh xa những thứ không quan trọng vì chúng sẽ làm bạn chậm lại.
Đáp án đúng: Many adults follow fashion in clothes and social opinions as much as their children do.
Dịch: Nhiều người lớn chạy theo thời trang quần áo và quan điểm xã hội nhiều như con cái họ.
Đáp án đúng: The shampoo has a light fragrance of herb and plant extracts.
Dịch: Dầu gội đầu có mùi thơm nhẹ chiết xuất từ thảo mộc, thực vật.
Đáp án đúng: The application normally takes about two weeks to process.
Dịch: Đơn đăng ký thường mất khoảng hai tuần để xử lý.
Đáp án đúng: Many snack foods are high in salt, sugar and fat.
Dịch: Nhiều món ăn vặt chứa nhiều muối, đường và chất béo.
Đáp án đúng: The last time I forwent a meal was two years ago.
S + have/has not + P2 + O + for + khoảng thời gian.
= The last time + S + V (quá khứ đơn) + O + was + khoảng thời gian + ago.
Dịch: Tôi đã không bỏ bữa trong hai năm. = Lần cuối cùng tôi bỏ bữa là 2 năm trước
Đáp án đúng: They used to go to school by bike when they were young.
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Họ thường đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ. = Họ đã từng đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ.
Đáp án đúng: Those houses are larger than these ones.
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + be/V + as/so + adj/adv + as + S2
Cấu trúc so sánh hơn:
- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv + er + than + S2.
- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv + than + S2.
Dịch: Những ngôi nhà này không rộng bằng những ngôi nhà kia. = Những ngôi nhà kia rộng hơn những ngôi nhà này.
Đáp án đúng: How long have you learnt English?
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
Dịch: Bạn đã bắt đầu học tiếng Anh khi nào? = Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?
Đáp án đúng: My brother is hooked on making pottery because it is a creative activity.
like + V-ing: thích làm gì = be hooked on + N/V-ing: rất thích thú với thứ gì, bị mê hoặc bởi thứ gì
Dịch: Anh trai tôi thích làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo. = Anh trai tôi rất thích thú với việc làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















