Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
new
shoe
chew
ruin
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The last item of clothing (29) _______ I bought was a pair of boots. I bought them when I went to the Silk Market on my day off. They are black, tall, and soft. They also (30) _______ very smart. This pair (31) _______ my eye because they were simple and matched my clothes and accessories. I chose them because boots can be worn on many different occasions and still be appropriate. Also in the winter it’s very cold here in Beijing and it’s good to have some warm shoes to wear when you go out. It is popular to wear shoes that have pointy or tight toes, but to me this style looks silly and is very uncomfortable. My boots give my feet plenty of (32) ________ to be comfortable without looking clumsy and bulky. I’m a little bit short, so I like these boots because they have a high enough heel to make me look average without being awkward or difficult to walk in. Now of course, one of the most important things for me besides the style is the price and that is what attracted me (33) _________ these boots. My friends all tell me that if I went to Europe or America, my boots would have (34) _________ me an arm and a leg. No pun intended. Here in China my boots are very reasonably priced.
I guess that would be the final reason why I bought them.
The last item of clothing (29) _______ I bought was a pair of boots
when
who
what
that
Đáp án đúng: D
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “when”: …N (chỉ thời gian) + when + S + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “who”:
…N (chỉ người) + who + S + V + O hoặc …N (chỉ người) + who + V + O
Cấu trúc mệnh đề quan hệ với “which”:
…N (chỉ vật) + which + S + V + O hoặc …N (chỉ vật) + which + V + O
“that” có thể thay thế cho “which” trong mệnh đề quan hệ xác định
“item of cothing” (món quần áo) là danh từ chỉ vật
Dịch: Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt.
They also (30) _______ very smart
sound
smell
look
taste
Đáp án đúng: C
sound (v): nghe có vẻ
smell (v): có mùi
look (v): trông có vẻ
taste (v): có vị
Dịch: Chúng trông cũng có vẻ đúng mốt.
This pair (31) _______ my eye because they were simple and matched my clothes and accessories
kept
took
matched
caught
Đáp án đúng: D
catch one’s eyes: thu hút sự chú ý của ai
Dịch: Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện.
My boots give my feet plenty of (32) ________ to be comfortable without looking clumsy and bulky
place
room
where
space
Đáp án đúng: B
place (n): nơi, địa điểm
room (n): chỗ
where(n): địa điểm, nơi chốn
space (n): không gian
Dịch: Đôi bốt giúp cho đôi chân tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh
Now of course, one of the most important things for me besides the style is the price and that is what attracted me (33) _________ these boots
to
with
on
of
Đáp án đúng: A
attract sb to sth: thu hút ai vào cái gì
Dịch: Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này.
Europe or America, my boots would have (34) _________ me an arm and a leg.
make
do
cost
give
Đáp án đúng: C
cost an arm and a leg: có giá cắt cổ
Dịch: Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ.
Dịch bài đọc:
Món quần áo cuối cùng mà tôi mua là một đôi bốt. Tôi đã mua chúng khi đi chợ Tơ lụa vào ngày nghỉ. Chúng có màu đen, cổ cao và mềm. Chúng cũng trông rất đúng mốt. Đôi bốt này thu hút sự chú ý của tôi vì chúng đơn giản và phù hợp với quần áo và phụ kiện. Tôi chọn chúng vì bốt có thể đi trong nhiều dịp khác nhau mà vẫn phù hợp. Ngoài ra vào mùa đông, ở Bắc Kinh rất lạnh và thật tốt khi bạn có một đôi giày ấm để mang khi ra ngoài. Người ta thường đi những đôi giày có mũi nhọn hoặc chật, nhưng với tôi kiểu dáng này trông ngớ ngẩn và rất khó chịu. Đôi bốt giúp cho đôi chân của tôi có nhiều khoảng trống để thoải mái mà trông không có vẻ vụng về và cồng kềnh. Tôi hơi thấp một chút, vì vậy tôi thích đôi bốt này vì chúng có gót đủ cao để khiến tôi trông có vẻ có độ cao trung bình mà không bị lúng túng hay khó khăn khi đi vào. Tất nhiên, một trong những điều quan trọng nhất đối với tôi bên cạnh kiểu dáng là giá cả và đó là điều đã thu hút tôi vào đôi bốt này. Bạn bè đều nói với tôi rằng nếu tôi đến Châu Âu hoặc Châu Mỹ, đôi bốt của tôi sẽ có giá cắt cổ. Không có ý định chơi chữ đâu. Ở Trung Quốc, đôi bốt của tôi có giá rất phải chăng.
Tôi đoán đó sẽ là lý do cuối cùng tại sao tôi mua chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
tomb
routine
foolish
understood
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
Read the following passage and choose the correct answers (A, B, or C) for questions 35 and 40.
Have you ever wished you could take better photos of your family, your lunch, or your dog? So, I can help you. It makes no difference whether you have a high-quality camera or simply use your phone. That is, after all, what makes photography such a wonderful hobby. We photographers are constantly striving to get better. Today's photos should be more fascinating than yesterday's.
I'll show you how to find your own style in my photography classes rather than just taking images like everyone else. However, you'll need to get out of bed early to capture the best light before it gets too bright. In Week 1, we'll go over using light in greater detail.
Actually, I've never read a photography book, and I get bored watching YouTube videos. By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. And in Week 2, I'll ask you to do the same with your images.
Do you want to know my thoughts? I don't believe anyone can't take beautiful images. Understandably, not everyone wants to. But if you do, come to Room 211 on Tuesday between 2:45 and 3:45
Why does the author enjoy photography?.
She loves using her new camera.
She likes taking photos of her dog.
She enjoys trying to take better pictures.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tại sao tác giả thích chụp ảnh?
A. Cô ấy thích sử dụng máy ảnh mới của mình.
B. Cô ấy thích chụp ảnh con chó của mình.
C. Cô ấy thích chụp những bức ảnh đẹp hơn.
Thông tin: Have you ever wished you could take better photos of your family, your lunch, or your dog?….We photographers are constantly striving to get better. Today's photos should be more fascinating than yesterday's. (Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? … Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.)
What advice does the author give?
Take pictures with your friends.
Don't take photos if it is dark.
Take photos early in the morning.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tác giả đưa ra lời khuyên gì?
A. Chụp ảnh với bạn bè.
B. Đừng chụp ảnh nếu trời tối.
C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.
Thông tin: I'll show you how to find your own style in my photography classes rather than just taking images like everyone else. However, you'll need to get out of bed early to capture the best light before it gets too bright. (Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng.)
How did the author learn about photography?
From books
From her mistakes
Take photos early in the morning.
Đáp án đúng: B
Dịch: Tác giả đã tìm hiểu về nhiếp ảnh như thế nào?
A. Từ sách
B. Từ những sai lầm của cô ấy
C. Chụp ảnh lúc sáng sớm.
Thông tin: Actually, I've never read a photography book, and I get bored watching YouTube videos. By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. (Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau.)
When can you learn about how to realize how your pictures are not beautiful enough?
In week 1
In week 2
From week 3
Đáp án đúng: B
Dịch: Khi nào bạn có thể học cách nhận ra ảnh của mình chưa đủ đẹp?
A. Trong tuần 1
B. Trong tuần 2
C. Từ tuần thứ 3
Thông tin: By looking at my own images, I began to learn more about photography. I considered what was wrong with them and devised a strategy for doing better the next time. And in Week 2, I'll ask you to do the same with your images. (Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.)
The author believes that ___________.
everyone should learn photography.
photography is an excellent hobby for everyone.
everybody can take good photos if they want to
Đáp án đúng: C
Dịch: Tác giả tin rằng ___________.
A. mọi người nên học chụp ảnh.
B. nhiếp ảnh là một sở thích tuyệt vời cho tất cả mọi người.
C. mọi người đều có thể chụp những bức ảnh đẹp nếu họ muốn
Thông tin: I don't believe anyone can't take beautiful images. Understandably, not everyone wants to. (Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn.)
Why has the author written this text?
to ask students what they like photographing.
to tell students about a photography course.
to answer students' questions about photography.
Đáp án đúng: B
Dịch: Tại sao tác giả viết văn bản này?
A. để hỏi sinh viên họ thích chụp ảnh gì.
B. để giới thiệu với sinh viên về một khóa học nhiếp ảnh.
C. để trả lời các câu hỏi của sinh viên về nhiếp ảnh.
Dịch bài đọc:
Bạn đã bao giờ ước mình có thể chụp những bức ảnh đẹp hơn về gia đình, bữa trưa hoặc chú chó của mình chưa? Vậy thì tôi có thể giúp bạn. Không có gì khác biệt cho dù bạn có máy ảnh chất lượng cao hay chỉ đơn giản là sử dụng điện thoại của mình. Rốt cuộc, đó là điều khiến nhiếp ảnh trở thành một sở thích tuyệt vời. Các nhiếp ảnh gia chúng tôi không ngừng phấn đấu để trở nên tốt hơn. Những bức ảnh hôm nay nên đẹp hơn những bức ảnh ngày hôm qua.
Tôi sẽ chỉ cho bạn cách để tìm ra phong cách của riêng mình trong các lớp học nhiếp ảnh của tôi thay vì chỉ chụp ảnh như những người khác. Tuy nhiên, bạn cần ngủ dậy sớm để chụp được ánh sáng tốt nhất trước khi trời quá sáng. Trong Tuần 1, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn về cách sử dụng ánh sáng.
Trên thực tế, tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách nhiếp ảnh nào và tôi cảm thấy nhàm chán khi xem các video trên YouTube. Bằng cách xem những hình ảnh của chính mình, tôi bắt đầu tìm hiểu thêm về nhiếp ảnh. Tôi xem xét xem chúng có vấn đề gì và nghĩ ra chiến lược để làm tốt hơn vào lần sau. Và trong Tuần 2, tôi sẽ yêu cầu bạn làm điều tương tự với hình ảnh của mình.
Bạn có muốn biết suy nghĩ của tôi không? Tôi tin rằng bất cứ ai đều có thể chụp những bức ảnh đẹp. Có thể hiểu, không phải ai cũng muốn. Nhưng nếu bạn muốn, hãy đến Phòng 211 vào Thứ Ba, từ 2:45 đến 3:45.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
blood
tool
loose
tooth
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
houses
faces
causes
places
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iz/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
chorus
cherish
chaos
scholar
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
remember
dangerous
vegetables
opposite
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
chemical
precaution
electric
destruction
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
John _________ vegetables, but now he eats them.
didn’t used to eat
isn’t use to eat
isn’t used to eating
didn’t use to eat
Đáp án đúng: D
Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Phủ định: S + didn’t + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ
be/get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: John chưa từng ăn rau củ, nhưng hiện tại anh ấy ăn chúng.
The town is very different now. It ______ a lot.
changed
is changing
has changed
was changing
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành (have/has + P2) diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: Hiện tại thị trấn rất khác. Nó đã thay đổi rất nhiều.
When my mom came home, I _______ my homework yesterday.
didn’t do
hadn’t done
wasn’t doing
do
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Hôm qua, khi mẹ tôi về nhà thì tôi đang không làm bài tập về nhà.
I am not going to attend the class _______ the weekend because I’m very tired.
in
at
from
off
Đáp án đúng: B
at the weekend: vào cuối tuần
in: ở trong
from: từ
off: khỏi
Dịch: Tôi sẽ không tham gia lớp học vào cuối tuần vì tôi rất mệt.
Stephen always wanted to be an actor when he ________ up.
came
brought
grew
settled
Đáp án đúng: C
grow up: lớn lên, trưởng thành
come up: đưa ra, đề xuất, xuất hiện
bring up: đưa hoặc mang ai đó hoặc thứ gì đó tới một địa điểm hoặc tới một người nào đó
settle up: trả nợ, giải quyết
Dịch: Stephen luôn muốn trở thành diễn viên khi lớn lên.
Your health is ______ good, but you do have a few minor problems.
general
generalise
generality
generally
Đáp án đúng: D
Trạng từ đứng trước tính từ để bổ sung nghĩa cho tính từ đó.
generally (adv): nói chung, nhìn chung
general (a): chung
generalise (v): khái quát hóa
generality (n): tính phổ biến, tính tổng quát
Dịch: Sức khỏe bạn nhìn chung tốt, nhưng bạn gặp phải 1 vài vấn đề nhỏ.
Don’t eat banana cakes. It ________ terrible.
sounds
smells
feels
turns
Đáp án đúng: B
smell + adj: có mùi
sound + adj: nghe có vẻ
feel + adj: cảm thấy
turn + adj: trở nên
Dịch: Đừng ăn bánh chuối. Nó có mùi khủng khiếp.
_______ people might drive through red lights, thinking they’re green.
Colour-blind
Tone-deaf
Impaired sensation
Deaf
Đáp án đúng: A
colour-blind (a): mù màu
tone-deaf (a): tông điếc
impaired sensation (a): mất cảm giác
deaf (a): điếc
Dịch: Những người bị mù màu có thể lái xe vượt đèn đỏ, nghĩ rằng là đèn xanh.
Listen to the ______ of the birds singing.
sight
hearing
sound
taste
Đáp án đúng: C
sound (n): âm thanh, tiếng
sight (n): cảnh
hearing (n): thính giác
taste (n): hương vị
Dịch: Hãy lắng nghe tiếng chim hót
Today, many of us are mad about social media and are looking for a/an _________.
audience
fan
viewer
follower
Đáp án đúng: A
audience (n): khán giả
fan (n): người hâm mộ
viewer (n): người xem (qua màn hình)
follower (n): người theo dõi
Dịch: Ngày nay, rất nhiều người trong số chúng ta phát cuồng mạng xã hội và đang tìm kiếm khán giả.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
- “Would you mind sending those flowers to Mr. Brown?”
- “_____________”
Sure, I’ll do it now.
I would if I were you.
He wouldn’t mind.
No, I can handle it myself.
Đáp án đúng: D
A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm ngay bây giờ.
B. Tôi sẽ làm nếu tôi là bạn.
C. Anh ấy sẽ không phiền đâu.
D. Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.
Dịch: “Bạn có phiền gửi những bông hoa đó cho ông Brown không?” – “Không phiền, tôi có thể tự giải quyết được.”
Customer: “___________”
Salesman: “It’s over there, next to the tea and coffee.”
I’m sorry. I didn’t buy the tea and coffee.
Can you help me? I can’t carry the tea and coffee.
How much is a kilo of tea and coffee?
Excuse me, where’s the tea and coffee?
Đáp án đúng: D
A. Tôi xin lỗi. Tôi đã không mua trà và cà phê.
B. Bạn có thể giúp tôi không? Tôi không thể mang theo trà và cà phê.
C. Bao nhiêu là một kg trà và cà phê?
D. Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?
Dịch: Khách hàng: “Xin lỗi, cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu?
Người bán hàng: “Ở đằng kia, cạnh chỗ bán trà và cà phê.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The disease causes a loss of sensation in the fingers.
the ability to feel something emotionally
the ability to feel something mentally
the ability to feel something visually
the ability to feel something physically, especially by touching
Đáp án đúng: D
sensation (n): cảm giác = the ability to feel something physically, especially by touching: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt thể chất, đặc biệt là bằng cách chạm vào
- the ability to feel something emotionally: khả năng cảm nhận một cái gì đó về mặt cảm xúc
- the ability to feel something mentally: khả năng cảm nhận điều gì đó về mặt tinh thần
- the ability to feel something visually: khả năng cảm nhận một cái gì đó trực quan
I'm going to wear my vampire outfit for Halloween.
a set of clothes
trousers
shirt
dress
Đáp án đúng: A
outfit (n): trang phục = a set of clothes: 1 bộ quần áo
trousers (n): quần dài
shirt (n): áo
dress (n): váy
Dịch: Tôi sẽ mặc trang phục ma cà rồng cho lễ Halloween.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I get up, shower, go to school, go home, sleep, wake up, and do it all over again.
go to bed
get up
go down
ascend
Đáp án đúng: A
wake up: thức dậy >< go to bed: đi ngủ
get up: ngủ dậy
go down: xuống, hạ (giá cả)
ascend (v): đi lên, trèo lên
Dịch: Tôi thức dậy, tắm rửa, đi học, về nhà, ngủ, thức dậy và lặp lại từ đầu
Occasionally I'll have a piece of chocolate, but it's very rare.
level of frequency: 50%
level of frequency: 70%
level of frequency: 0%
level of frequency: 30%
Đáp án đúng: B
Occasionally (adv): đôi khi, thỉnh thoảng >< level of frequency: 70%: mức độ thường xuyên: 70%
Dịch: Thỉnh thoảng tôi sẽ ăn 1 miếng sô-cô-la, nhưng rất hiếm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I didn’t usedto walk to work when I was younger.
didn’t used
to walk
when
was
Đáp án đúng: A
Khẳng định: S + used to + V-inf + O: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Phủ định: S + trợ động từ + not + use to + V-inf + O: chưa từng làm gì trong quá khứ
Sửa thành: didn’t use
Dịch: Tôi chưa từng đi bộ đi làm khi còn trẻ.
I have had a problem since months, but I haven’t found a solution yet.
have had
since
haven’t found
yet
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian
Thì hiện tại hoàn thành + for + khoảng thời gian
Sửa thành: for
Dịch: Tôi đã gặp vấn đề trong nhiều tháng rồi, nhưng tôi vẫn chưa tìm ra giải pháp.
The fireman was rescuing a 75-year-old woman who was trapped on the second floor of the burning building.
was rescuing
75-year-old
was trapped
second
Đáp án đúng: A
Đây là câu kể lại nên chia thì quá khứ đơn
Sửa thành: rescued
Dịch: Lính cứu hỏa đã cứu 1 người phụ nữ 75 tuổi bị mắc kẹt trên tầng 2 của 1 tòa nhà đang cháy.
Who dog is barkingoutside? - My dog.
Who
is barking
outside
My
Đáp án đúng: A
Câu trả lời là “My dog” (con chó của tôi) nên câu hỏi phải hỏi về chủ sở hữu của con chó.
who: ai
whose + N: cái gì của ai
Sửa thành: Whose
Dịch: Con chó của ai đang sủa bên ngoài vậy? – Con chó của tôi đấy.
Whyhas John leaved the party already?
Why
has
leaved
already
Đáp án đúng: C
Dạng quá khứ phân từ của động từ “leave” (rời đi) là “left”
Sửa thành: left
Dịch: Tại sao John đã rời bữa tiệc rồi?
Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.
unimportant things/ stay away/ Try/ they/ slow you down/ to/ because/ will/ from/ .
__________________________________________________________________.
Đáp án đúng: Try to stay away from unimportant things because they will slow you down.
Dịch: Cố gắng tránh xa những thứ không quan trọng vì chúng sẽ làm bạn chậm lại.
their children/ and/ follow/ as much as/ Many adults/ fashion/ do/ clothes/ in/ social opinions/.
__________________________________________________________________.
Đáp án đúng: Many adults follow fashion in clothes and social opinions as much as their children do.
Dịch: Nhiều người lớn chạy theo thời trang quần áo và quan điểm xã hội nhiều như con cái họ.
herb/ The shampoo/ light/ and plant/ has/ extracts/ a/ fragrance of/ .
__________________________________________________________________.
Đáp án đúng: The shampoo has a light fragrance of herb and plant extracts.
Dịch: Dầu gội đầu có mùi thơm nhẹ chiết xuất từ thảo mộc, thực vật.
normally/ to/ process/ takes/ The/ application/ two weeks/ about/ .
__________________________________________________________________.
Đáp án đúng: The application normally takes about two weeks to process.
Dịch: Đơn đăng ký thường mất khoảng hai tuần để xử lý.
Many/ high/ sugar/ snack foods/ are/ and fat/ in/ salts,/.
__________________________________________________________________.
Đáp án đúng: Many snack foods are high in salt, sugar and fat.
Dịch: Nhiều món ăn vặt chứa nhiều muối, đường và chất béo.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
I haven’t forgone a meal for two years.
The last time ____________________________________________________.
Đáp án đúng: The last time I forwent a meal was two years ago.
S + have/has not + P2 + O + for + khoảng thời gian.
= The last time + S + V (quá khứ đơn) + O + was + khoảng thời gian + ago.
Dịch: Tôi đã không bỏ bữa trong hai năm. = Lần cuối cùng tôi bỏ bữa là 2 năm trước
They often went to school by bike when they were young.
They used ______________________________________________________.
Đáp án đúng: They used to go to school by bike when they were young.
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Họ thường đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ. = Họ đã từng đi học bằng xe đạp khi còn nhỏ.
These houses are not as large as those houses.
Those houses are ________________________________________________.
Đáp án đúng: Those houses are larger than these ones.
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + be/V + as/so + adj/adv + as + S2
Cấu trúc so sánh hơn:
- Với adj/adv ngắn: S1 + be/V + adj/adv + er + than + S2.
- Với adj/adv dài: S1 + be/V + more + adj/adv + than + S2.
Dịch: Những ngôi nhà này không rộng bằng những ngôi nhà kia. = Những ngôi nhà kia rộng hơn những ngôi nhà này.
When did you begin to learn English?
How long ______________________________________________________.
Đáp án đúng: How long have you learnt English?
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
Dịch: Bạn đã bắt đầu học tiếng Anh khi nào? = Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?
My brother likes making pottery because it is a creative activity.
My brother is hooked __________________________________________.
Đáp án đúng: My brother is hooked on making pottery because it is a creative activity.
like + V-ing: thích làm gì = be hooked on + N/V-ing: rất thích thú với thứ gì, bị mê hoặc bởi thứ gì
Dịch: Anh trai tôi thích làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo. = Anh trai tôi rất thích thú với việc làm gốm vì đó là 1 hoạt động sáng tạo.




