
50 câu hỏi
cook
group
book
look
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʊ/
fruit
shoes
threw
full
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
do
afternoon
wound
book
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /u:/
worked
wanted
stopped
asked
Đáp án đúng: B
“ed” ở đáp án B được phát âm là /id/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /t/
question
mention
action
education
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /tʃən/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʃən/
gadget
generally
apparently
obviously
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
information
technology
community
activity
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
utensils
fad
pole
gadgets
Đáp án đúng: D
utensils (n): các dụng cụ, các đồ dùng (chủ yếu là để dùng hàng ngày trong gia đình)
fad (n): mốt
pole (n): cực
gadgets (n) các đồ dùng (thiết bị điện/ máy móc nhỏ có mục đích sử dụng cụ thể)
Dịch: Các đồ dùng công nghệ cao có mặt ở khắp mọi nơi trong thế giới hiện đại của chúng ta.
visited
was visiting
visit
to visit
Đáp án đúng: B
“this time last year” (bằng giờ năm ngoái) là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn (diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ).
Dịch: Bằng giờ năm ngoái tôi đang đến thăm bạn bè của mình. Thời tiết thực sự lạnh.
used to play
use to play
play
played
Đáp án đúng: A
used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Chúng tôi đã từng chơi bóng đá cùng nhau mỗi Chủ nhật, nhưng hiện tại chúng tôi không chơi nữa.
obvious
apparent
patterned
absolute
Đáp án đúng: C
obvious (a): hiển nhiên
apparent (a): rõ ràng
patterned (a) có hoa văn
absolute (a): tuyệt đối
Dịch: Jean rất thích mặc vải lụa, đặc biệt là vải lụa có hoa văn.
Social media
Life
TV
Craze
Đáp án đúng: A
social media: mạng xã hội
life (n): cuộc sống
TV (n): ti-vi
craze (n): sự cuồng, đam mê
Dịch: Mạng xã hội đã thay đổi cách mọi người giao tiếp và sử dụng thông tin.
comes
coming
come
came
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác đang diễn ra trong quá khứ (was singing and dancing).
Dịch: Khi Simon về nhà, mọi người đang ca hát và nhảy múa vui vẻ.
try to
try as
try on
try in
Đáp án đúng: C
try on something: thử cái gì đó (quần áo)
Dịch: Tôi luôn luôn thử quần áo mới trước khi mua chúng.
on
at
for
in
Đáp án đúng: D
in the market: ở bên trong chợ
at the market: ở chợ
on the market: đang được bán trên thị trường
Dịch: Họ đã nhìn thấy 1 vụ cướp trong khi đang mua đồ ở trong chợ.
taste
sound
smell
touch
Đáp án đúng: A
taste (v): nếm
sound (v): nghe có vẻ
smell (v): ngửi
touch (v): chạm
Dịch: Tôi thích đi du lịch vì tôi có thể nếm thử các món ăn ở nhiều quốc gia khác nhau.
amazingly
amazing
amazement
amaze
Đáp án đúng: A
Trạng từ đứng trước tính từ để bổ sung ý nghĩa cho tính từ đó.
amazingly (adv): một cách kinh ngạc
amazing (a): đáng ngạc nhiên, đáng kinh ngạc
amazement (n): sự kinh ngạc, sự sửng sốt
amaze (v): làm kinh ngạc, làm sửng sốt
Dịch: Hoàng hôn đẹp đến ngỡ ngàng.
Don’t worry. I’ll go on holiday that day.
You can call me next week.
I’ll buy my sister a new dress.
Let’s meet at a new clothing store on Sunday. We can find what suits you.
Đáp án đúng: D
A. Đừng lo. Tôi sẽ đi nghỉ vào ngày hôm đó.
B. Bạn có thể gọi cho tôi vào tuần tới.
C. Tôi sẽ mua cho em gái tôi một chiếc váy mới.
D. Chúng ta hãy gặp nhau tại một cửa hàng quần áo mới vào Chủ nhật đi. Chúng ta có thể tìm xem món gì phù hợp với bạn.
Dịch: “Tớ sẽ tới dự tiệc cưới vào tuần tới nhưng chưa biết mặc gì.” – “Chúng ta hãy gặp nhau tại một cửa hàng quần áo mới vào Chủ nhật đi. Chúng ta có thể tìm xem món gì phù hợp với bạn.”
They are not really my style.
I hope to get a new one.
You can find a lot of these in this shop.
I think I’ll take the shirts.
Đáp án đúng: A
A. Chúng không thực sự là phong cách của tôi.
B. Tôi hy vọng sẽ nhận được một cái mới.
C. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều loại quần như vậy trong cửa hàng này.
D. Tôi nghĩ tôi sẽ lấy áo sơ mi.
Dịch: “Bạn nghĩ gì về những chiếc quần này?” – “Chúng không thực sự là phong cách của tôi.”
reasonable
acceptable
pretty high
wonderful
Đáp án đúng: D
fantastic (a) = wonderful (a): tuyệt vời
reasonable (a): phải chăng, hợp lí
acceptable (a): có thể chấp nhận được
pretty high (a): khá cao
Dịch: Tôi sẽ nhận một công việc mới với mức lương tuyệt vời.
ability to hear something
capability of feeling something
inability to smell something
ability to see something
Đáp án đúng: A
hearing (n): thính lực = ability to hear something: khả năng nghe thấy điều gì đó
capability of feeling something: khả năng cảm nhận điều gì đó
inability to smell something: không thể ngửi thấy thứ gì đó
ability to see something: khả năng nhìn thấy thứ gì đó
Dịch: Anh ấy bị mất thính lực do thử nghiệm động cơ máy bay.
classic
new
old-fashioned
antiquated
Đáp án đúng: B
new (a): mới >< vintage (a): cổ điển
classic (a): cổ điển
old-fashioned (a): lỗi thời
antiquated (a): cổ xưa
Dịch: Nữ diễn viên xuất hiện tại lễ trao giải Oscar trong bộ váy cổ điển.
is good at hearing, repeating, and understanding sounds
has a taste or a talent for, be sensitive to something
is not good at music, especially recognizing and copying sounds
can hear the sounds clearly
Đáp án đúng: C
have a good ear for: có khả năng cảm thụ tốt >< is not good at music, especially recognizing and copying sounds: không giỏi về âm nhạc, đặc biệt là nhận ra và bắt chước theo âm thanh
- is good at hearing, repeating, and understanding sounds: nghe, lặp lại và hiểu âm thanh tốt
- has a taste or a talent for, be sensitive to something: có gu hoặc tài năng, nhạy bén với điều gì đó
- can hear the sounds clearly: có thể nghe âm thanh rõ ràng
Dịch: Anh ấy có có khả năng cảm thụ âm nhạc tốt.
When
arrived
used to lived
had always lived
Đáp án đúng: C
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Sửa thành: used to live
Dịch: Khi lần đầu tiên tôi đến nơi này, tôi đã từng sống trong 1 ngôi nhà. Tôi đã luôn sống trong các tòa nhà căn hộ.
couldn’t
the
yesterday
had rained.
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ
-> ở đây không phù hợp
Sửa thành: was raining
Dịch: Hôm qua chúng tôi không thể đi biển vì trời đang mưa nặng hạt.
last
writed
was
ago.
Đáp án đúng: B
Dạng quá khứ đơn của động từ “write” (viết) là wrote.
Sửa thành: wrote
Dịch: Lần cuối tôi viết thư là 5 năm trước.
have learnt
for
10 years
ago
Đáp án đúng: B
for + khoảng thời gian: trong khoảng ….
since + mốc thời gian: kể từ ….
“10 years ago” (10 năm trước) là 1 mốc thời gian -> Sửa thành: since
Dịch: Tôi đã học tiếng Anh kể từ 10 năm trước.
much
pens
are there
on
Đáp án đúng: A
How many + N (số nhiều): có bao nhiêu…
How much + N (không đếm được): có bao nhiêu….
“pens” (những cây bút bi) là danh từ số nhiều -> Sửa thành: many
Dịch: Trên bàn có bao nhiêu cây bút bi? – Có 2 cây bút bi trên bàn.
expresses
communicates
thinks
believes
Đáp án đúng: A
express (v): thể hiện, bày tỏ
communicate (v): giao tiếp
think (v): suy nghĩ
believe (v): tin
Dịch: Trang phục là 1 phần quan trọng trong cách 1 thiếu niên thể hiện bản thân và thể hiện phong cách của mình.
social life
TV
clothes
social media
Đáp án đúng: D
social life: đời sống xã hội
TV (n): ti-vi
clothes (n): trang phục
social media: mạng xã hội
Dịch: Với sự phát triển của mạng xã hội và mua sắm trực tuyến, thanh thiếu niên được tiếp cận với đa dạng các lựa chọn thời trang, từ theo xu hướng và hợp thời trang đến cổ điển và chiết trung.
found
based
played
made
Đáp án đúng: B
based on: dựa vào
Dịch: Thanh thiếu niên lựa chọn mặc gì dựa vào phong cách cá nhân và độ thoải mái.
touched
impressed
influenced
thought
Đáp án đúng: C
touch (v): chạm
impress (v): gây ấn tượng
influence (v): ảnh hưởng
think (v): nghĩ
Dịch: Thanh thiếu niên cũng bị ảnh hưởng bởi áp lực phải phù hợp với các tiêu chuẩn vẻ đẹp và xu hướng thời trang nhất định.
confident
confidence
confidently
self-confidence
Đáp án đúng: A
confident (a): tự tin
confidence (n): sự tự tin
confidently (adv): một cách tự tin
self-confidence (n): sự tự tin
feel + adj: cảm thấy như thế nào
Dịch: Thay vào đó, họ nên mặc theo cách khiến họ cảm thấy tự tin và thoải mái.
familiar
personal
similar
different
Đáp án đúng: B
familiar (a): quen thuộc
personal (a): cá nhân
similar (a): tương đồng
different (a): khác biệt
Dịch: Thanh thiếu niên có thể đưa ra các quyết định đúng đắn về việc mặc gì bằng cách tôn trọng nét độc đáo của mình và đặt sự thoải mái và các giá trị cá nhân lên đầu.
Dịch bài đọc:
Trang phục là một phần quan trọng trong cách một thiếu niên thể hiện bản thân và thể hiện phong cách của mình. Thanh thiếu niên thường sử dụng những gì họ mặc để thể hiện họ là ai và họ thích gì. Với sự phát triển của mạng xã hội và mua sắm trực tuyến, thanh thiếu niên được tiếp cận với đa dạng các lựa chọn thời trang, từ theo xu hướng và hợp thời trang đến cổ điển và chiết trung.
Thanh thiếu niên chọn mặc gì dựa trên cả phong cách cá nhân của họ và mức độ thoải mái. Thanh thiếu niên ngày càng mặc nhiều quần áo thoải mái và hữu ích, chẳng hạn như quần áo thể thao. Người tiêu dùng có ý thức cũng đang ngày càng quan tâm hơn đến các thương hiệu chú trọng đến tính bền vững và phương pháp sản xuất có đạo đức.
Thanh thiếu niên cũng có thể bị ảnh hưởng bởi áp lực phải phù hợp với các tiêu chuẩn vẻ đẹp và xu hướng thời trang nhất định. Thanh thiếu niên nên biết rằng phẩm giá và giá trị của họ không dựa trên những gì họ mặc hoặc vẻ ngoài của họ. Thay vào đó, họ nên ăn mặc theo cách khiến họ cảm thấy tự tin và thoải mái.
Nhìn chung, trang phục là một phần quan trọng trong cuộc sống của thanh thiếu niên và là cách để họ thể hiện mình là ai và mình thích gì. Thanh thiếu niên có thể đưa ra các quyết định đúng đắn về việc nên mặc gì bằng cách tôn trọng nét độc đáo của mình và đặt sự thoải mái cũng như các giá trị cá nhân lên hàng đầu.
Đáp án đúng: F
Dịch: Thính giác sử dụng các vị nụ giác.
Thông tin: The sense of hearing uses tiny little hairs and bones in our ears to figure out sounds. (Thính giác sử dụng những sợi lông và xương nhỏ xíu trong tai của chúng ta để nhận ra âm thanh.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Cơ thể con người có 5 giác quan.
Thông tin: The human body has five senses that make our life a lot more interesting. They are hearing, touch, taste, smell and sight. (Cơ thể con người có năm giác quan khiến cuộc sống của chúng ta trở nên thú vị hơn rất nhiều. Đó là thính giác, xúc giác, vị giác, khứu giác và thị giác.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Khứu giác giúp chúng ta nhìn.
Thông tin: The sense of smell uses hundreds of sensory cells in our nose. (Khứu giác sử dụng hàng trăm tế bào cảm giác trong mũi của chúng ta.) -> giúp chúng ta ngửi
Đáp án đúng: F
Dịch: Các cơ quan kết nối với tim chúng ta.
Thông tin: Our body uses organs to do some of the work. These organs are our ears, skin, tongue, nose and eyes. When we use these organs, they talk to our brain. (Cơ thể chúng ta sử dụng các cơ quan để thực hiện một số công việc. Những cơ quan này là tai, da, lưỡi, mũi và mắt của chúng ta. Khi chúng ta sử dụng các cơ quan này, chúng sẽ kết nối với bộ não của chúng ta.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Xúc giác sử dụng các sợi lông bé li ti.
Thông tin: When we touch things, small hairs and sensors in our skin figure out what we feel. (Khi chúng ta chạm vào đồ vật, những sợi lông nhỏ và cảm biến trên da sẽ xác định cảm giác của chúng ta là gì.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Các giác quan có thể cảnh báo chúng ta khi có thứ gì đó quá nóng.
Thông tin: Our body uses organs to do some of the work. These organs are our ears, skin, tongue, nose and eyes. When we use these organs, they talk to our brain. They may warn us by telling us something is too hot when touched. (Cơ thể chúng ta sử dụng các cơ quan để thực hiện một số công việc. Những cơ quan này là tai, da, lưỡi, mũi và mắt của chúng ta. Khi chúng ta sử dụng các cơ quan này, chúng sẽ kết nối với bộ não của chúng ta. Chúng có thể cảnh báo chúng ta bằng cách cho chúng ta biết thứ gì đó quá nóng khi chạm vào.)
Dịch bài đọc:
Năm giác quan
Chúng ta sống trong một thế giới đầy màu sắc, cảm giác, hương vị, âm thanh và mùi hương.
Cơ thể con người có năm giác quan khiến cuộc sống của chúng ta trở nên thú vị hơn rất nhiều. Đó là thính giác, xúc giác, vị giác, khứu giác và thị giác. Cơ thể chúng ta sử dụng các cơ quan để thực hiện một số công việc. Những cơ quan này là tai, da, lưỡi, mũi và mắt của chúng ta. Khi chúng ta sử dụng các cơ quan này, chúng sẽ kết nối với bộ não của chúng ta. Chúng có thể cảnh báo chúng ta bằng cách cho chúng ta biết thứ gì đó quá nóng khi chạm vào. Khi chúng ta chạm vào đồ vật, những sợi lông nhỏ và cảm biến trên da sẽ xác định cảm giác của chúng ta là gì. Thính giác sử dụng những sợi lông và xương nhỏ xíu trong tai của chúng ta để nhận ra âm thanh. Chúng ta có khoảng 10.000 nụ vị giác trên lưỡi để giúp chúng ta cảm nhận thức ăn. Khứu giác sử dụng hàng trăm tế bào cảm giác trong mũi của chúng ta. Thị giác của chúng ta sử dụng hơn hai triệu bộ phận nhỏ khác nhau trong mắt để nhìn! Hầu hết mọi người sử dụng nhiều hơn một giác quan để phân biệt mọi thứ.
Đáp án đúng: With cell phones, we can instantly upload images or game results online.
Dịch: Với điện thoại di động, chúng ta có thể liên tục đăng tải các hình ảnh và kết quả trận đấu trực tuyến.
Đáp án đúng: Seafood is a speciality on this coastal village.
Dịch: Hải sản là đặc sản ở ngôi làng ven biển này.
Đáp án đúng: I wish we could get rid of that bad smell in the bathroom.
Dịch: Tôi ước chúng ta có thể loại bỏ mùi hôi trong nhà tắm.
Đáp án đúng: Exercise has become a part of my daily routine.
Dịch: Thể dục đã trở thành 1 phần trong thói quen hàng ngày của tôi.
Đáp án đúng: Companies always trial their technologies before putting them on the market.
Dịch: Các công ty luôn thử nghiệm công nghệ của họ trước khi tung ra thị trường.
Đáp án đúng: How about going to this department store next Sunday?
Mẫu câu gợi ý:
Why don’t we + V-inf….?: Tại sao chúng ta không….nhỉ?
= How about + V-ing….?: Thế còn việc….thì sao?
Dịch: Tại sao chúng ta không đi tới cửa hàng bách hóa vào Chủ nhật tuần tới nhỉ? = Thế còn việc đi tới cửa hàng bách hóa vào Chủ nhật tuần tới thì sao?
Đáp án đúng: They used to start these machines by hand.
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Họ đã từng khởi động những chiếc máy này bằng tay.
Đáp án đúng: Many teenagers are interested in posting photos and videos on social media.
like (v): thích = be interested in: quan tâm đến
Dịch: Nhiều thanh thiếu niên thích/ quan tâm đến việc đăng ảnh và video lên mạng xã hội.
Đáp án đúng: I haven’t seen him since I was a student.
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại, đi với since/ for.
since + mốc thời gian: kể từ khi…
for + khoảng thời gian: trong khoảng…
Dịch: Lần cuối tôi gặp anh ấy khi tôi còn là sinh viên. = Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi tôi còn là sinh viên.
Đáp án đúng: The Nile River is much longer than the Red River.
Cấu trúc so sánh hơn:
- Với adj/ adv ngắn: S1 + be/ V + adj/adv-er + than + S2.
- Với adj/ adv dài: S1 + be/ V + more + adj/adv + than + S2.
Dịch: Sông Hồng dài 1.200 km. Sông Nile dài 6.437 km. = Sông Nile dài hơn sông Hồng rất nhiều.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















