Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1272 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Sylvia and Marco talking about Marco’s presentation and decide whether the following statements are T (True) or False (F).

1. Tự luận
1 điểm

Sylvia knows little about software development.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Sylvia biết rất ít về phát triển phần mềm.

Thông tin: Sylvia: No, I don't have much knowledge about software development. How about you? (Không, tớ không có nhiều kiến ​​thức về phát triển phần mềm. Còn bạn thì sao?)

2. Tự luận
1 điểm

Marco doesn't believe he would be an excellent software developer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Marco không tin rằng mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm xuất sắc.

Thông tin:

Sylvia: Do you believe you'd be an excellent software developer? (Bạn có tin rằng mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm xuất sắc không?)

Marco: Yes, I do. I consider myself creative, and I'm excellent at solving problems… (Có chứ. Tớ nhận thấy bản thân là người sáng tạo và tớ rất giỏi trong việc giải quyết vấn đề…)

3. Tự luận
1 điểm

Sylvia is confident that she's able to carry out research effectively.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Sylvia tự tin rằng cậu ấy có thể thực hiện nghiên cứu hiệu quả.

Thông tin:

Marco: That sounds promising. Do you think you'd make a good lawyer? (Nghe có vẻ hứa hẹn. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?)

Sylvia: Absolutely. I can carry out research effectively, and I'm very confident in my abilities. Moreover, a lawyer's average income is great, but it's not my top priority. Actually, I'd prefer to help innocent people. (Chắc chắn rồi. Tớ có thể tiến hành nghiên cứu hiệu quả và tớ rất tự tin vào khả năng của mình. Hơn nữa, thu nhập trung bình của một luật sư rất cao, nhưng đó không phải là ưu tiên hàng đầu của tớ. Thực ra, tớ muốn giúp đỡ những người vô tội.)

4. Tự luận
1 điểm

Marco says Tyler, his best friend, is not very smart.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Marco nói rằng Tyler, bạn thân của cậu ấy, không thông minh lắm.

Thông tin: Marco: I think it could be an acceptable career choice. Lawyers can indeed earn lots of money, but I'm not particularly fond of extensive reading. I know someone who's smart and hard-working enough to be a lawyer. It's my best friend, Tyler, who is a serious reader and intelligent student. (Tớ nghĩ đó có thể là một lựa chọn nghề nghiệp chấp nhận được. Luật sư thực sự có thể kiếm được rất nhiều tiền, nhưng tớ không thích đọc nhiều. Tớ biết một người đủ thông minh và chăm chỉ để trở thành luật sư dấy. Đó là bạn thân nhất của tớ, Tyler, một người đọc sách nghiêm túc và là một học sinh thông minh.)

5. Tự luận
1 điểm

Sylvia thinks staying calm can help Marco deal with difficult questions.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Sylvia nghĩ rằng giữ bình tĩnh có thể giúp Marco giải quyết những câu hỏi khó.

Thông tin: Sylvia: Well, that's what you need to improve soon. If someone asks you some difficult questions just stay calm, so you can give reasonable answers. (Ừ, đó là điều bạn cần cải thiện sớm. Nếu ai đó hỏi bạn một số câu hỏi khó, hãy bình tĩnh, để bạn có thể đưa ra câu trả lời hợp lý.)

Nội dung bài nghe:

Sylvia: Hey, Marco. What are you reading?

Marco: Hi, Sylvia. I'm preparing a presentation about future jobs. Some of these jobs seem quite interesting.

Sylvia: Oh, really? What are they?

Marco: Well, at the top of my list is a software developer. Is that something you might consider?

Sylvia: No, I don't have much knowledge about software development. How about you?

Marco: I think it's a fascinating profession. I'm truly interested in working with computers and exploring various software applications. Besides, I will earn lots of money.

Sylvia: Do you believe you'd be an excellent software developer?

Marco: Yes, I do. I consider myself creative, and I'm excellent at solving problems. The next option on the list is a lawyer. What do you think?

Sylvia: Possibly. I find the idea interesting because I enjoy doing research and helping people.

Marco: That sounds promising. Do you think you'd make a good lawyer?

Sylvia: Absolutely. I can carry out research effectively, and I'm very confident in my abilities. Moreover, a lawyer's average income is great, but it's not my top priority. Actually, I'd prefer to help innocent people.

Marco: That's totally understandable.

Sylvia: Thank you. How about you? Would you consider becoming a lawyer?

Marco: I think it could be an acceptable career choice. Lawyers can indeed earn lots of money, but I'm not particularly fond of extensive reading. I know someone who's smart and hard-working enough to be a lawyer. It's my best friend, Tyler, who is a serious reader and intelligent student.

Sylvia: Really? I thought he wanted to be a pilot. Anyway, it's important to pursue what you're good at.

Marco: Exactly! I'm quite organized, but my self-confidence might need some improvement.

Sylvia: Well, that's what you need to improve soon. If someone asks you some difficult questions just stay calm, so you can give reasonable answers.

Marco: Thanks so much for your advice, Sylvia.

Hướng dẫn dịch:

Sylvia: Chào, Marco. Bạn đang đọc gì thế?

Marco: Chào Sylvia. Tớ đang chuẩn bị một bài thuyết trình về những công việc trong tương lai. Một trong số những công việc này có vẻ khá thú vị.

Sylvia: Ồ, thật sao? Chúng là những công việc gì thế?

Marco: À, đứng đầu danh sách là nhà phát triển phần mềm. Bạn có từng cân nhắc trở thành nhà phát triển phần mềm không?

Sylvia: Không, tớ không có nhiều kiến ​​thức về phát triển phần mềm. Còn bạn thì sao?

Marco: Tớ nghĩ đó là một nghề hấp dẫn. Tớ thực sự thích làm việc với máy tính và khám phá nhiều ứng dụng phần mềm khác nhau. Bên cạnh đó, tớ sẽ kiếm được nhiều tiền.

Sylvia: Bạn có tin rằng mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm xuất sắc không?

Marco: Có chứ. Tớ nhận thấy bản thân là người sáng tạo và tớ rất giỏi trong việc giải quyết vấn đề. Lựa chọn tiếp theo trong danh sách là luật sư. Bạn nghĩ sao?

Sylvia: Có thể. Tớ thấy nghề này thú vị vì tớ thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.

Marco: Nghe có vẻ hứa hẹn. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?

Sylvia: Chắc chắn rồi. Tớ có thể tiến hành nghiên cứu hiệu quả và tớ rất tự tin vào khả năng của mình. Hơn nữa, thu nhập trung bình của một luật sư rất cao, nhưng đó không phải là ưu tiên hàng đầu của tớ. Thực ra, tớ muốn giúp đỡ những người vô tội.

Marco: Điều đó hoàn toàn dễ hiểu.

Sylvia: Cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao? Bạn có cân nhắc trở thành luật sư không?

Marco: Tớ nghĩ đó có thể là một lựa chọn nghề nghiệp chấp nhận được. Luật sư thực sự có thể kiếm được rất nhiều tiền, nhưng tớ không thích đọc nhiều. Tớ biết một người đủ thông minh và chăm chỉ để trở thành luật sư dấy. Đó là bạn thân nhất của tớ, Tyler, một người đọc sách nghiêm túc và là một học sinh thông minh.

Sylvia: Thật sao? Tớ nghĩ cậu ấy muốn trở thành phi công mà. Dù sao thì, điều quan trọng là theo đuổi những gì bạn giỏi.

Marco: Chính xác! Tớ khá có tổ chức, nhưng có lẽ tớ cần tự tin hơn một chút.

Sylvia: Ừ, đó là điều bạn cần cải thiện sớm. Nếu ai đó hỏi bạn một số câu hỏi khó, hãy bình tĩnh, để bạn có thể đưa ra câu trả lời hợp lý.

Marco: Cảm ơn lời khuyên của bạn rất nhiều, Sylvia.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the itinerary/ advertisement.

TRAVEL ITINERARY OF THE TRIP TO CÂN THƠ

Day 1: You'll arrive (15) _______ Ho Chi Minh City and travel to Cần Thơ City. The bus journey takes four hours.

Day 2: You'll visit a famous (16) _______ market called Cái Răng, which sells delicious fruits. Then, you'll have a boat tour on the Mekong River. It's the most famous river in Vietnam.

Day 3: You'll learn how to make bánh cống, a delicious kind of local dish. It's a cake (17) _______ from rice flour. Then, you'll check out at the hotel and leave for Ho Chi Minh City at 2 p.m.

SHARE YOUR UPLIFTING STORIES!

Do you know any life-changing stories (18) _______ proved someone's unbelievable patience and dedication? We (19) _______ for true stories that show personal incredible efforts in the face of challenges. We're eager to hear about those extraordinary moments that (20) _______ ordinary lives into something special.

For further information, please visit www.norwichnewspaper.com

6. Trắc nghiệm
1 điểm

You'll arrive (15) _______ Ho Chi Minh City and travel to Cần Thơ City. The bus journey takes four hours.

at

on

about

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

arrive at + các địa điểm nhỏ như sân bay, nhà hàng, nhà ga, trường học, …

arrive in + các địa điểm lớn như thành phố, đất nước, …

Dịch: Bạn sẽ đến Thành phố Hồ Chí Minh và đi đến Thành phố Cần Thơ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

You'll visit a famous (16) _______ market called Cái Răng, which sells delicious fruits.

rowing

floating

surfing

sailing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

floating market (n): chợ nổi

Dịch: Bạn sẽ ghé thăm một chợ nổi nổi tiếng có tên là Cái Răng, nơi bán các loại trái cây ngon.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It's a cake (17) _______ from rice flour.

cooked

created

made

done

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

be made from: được làm từ

Dịch: Đây là một loại bánh làm từ bột gạo.

Dịch bài đọc:

LỊCH TRÌNH DU LỊCH CẦN THƠ

Ngày 1: Bạn sẽ đến Thành phố Hồ Chí Minh và đi đến Thành phố Cần Thơ. Mất 4 giờ đi bằng xe buýt.

Ngày 2: Bạn sẽ ghé thăm một chợ nổi nổi tiếng có tên là Cái Răng, nơi bán các loại trái cây ngon. Sau đó, bạn sẽ đi thuyền trên Sông Cửu Long. Đây là con sông nổi tiếng nhất ở Việt Nam.

Ngày 3: Bạn sẽ học làm bánh cống, một loại món ăn địa phương rất ngon. Đây là một loại bánh làm từ bột gạo. Sau đó, bạn sẽ trả phòng khách sạn và khởi hành đến Thành phố Hồ Chí Minh lúc 2 giờ chiều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know any life-changing stories (18) _______ proved someone's unbelievable patience and dedication?

whom

who

that

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“life-changing stories” là cụm danh từ chỉ vật nên ta dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

We (19) _______ for true stories that show personal incredible efforts in the face of challenges.

look

are looking

looked

will look

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động/sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We're eager to hear about those extraordinary moments that (20) _______ ordinary lives into something special.

turned

did

made

took

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

turn sth into sth: biến cái gì thành cái gì

Dịch bài đọc:

CHIA SẺ NHỮNG CÂU CHUYỆN ĐẦY CẢM HỨNG CỦA BẠN!

Bạn có biết câu chuyện thay đổi cuộc sống nào chứng minh được sự kiên nhẫn và tận tụy đáng kinh ngạc của ai đó không? Chúng tôi đang tìm kiếm những câu chuyện có thật cho thấy những nỗ lực đáng kinh ngạc của cá nhân khi đối mặt với những thách thức. Chúng tôi rất mong được nghe về những khoảnh khắc phi thường đã biến cuộc sống bình thường thành điều gì đó đặc biệt.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập www.norwichnewspaper.com

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

a. We played ice hockey and watched some cool ice hockey games.

b. We took a tour in Toronto, Canada for five days.

c. We were exhausted when we reached the top, but the viewpoint was absolutely amazing.

d. The best thing about Toronto is to climb the CN Tower, one of the world's tallest buildings.

e. We also tried different kinds of pancakes with maple syrup that were delicious.

a - e - c - d - b

b - d - c - a - e

c - d - a - b - e

b - a - e - d - c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

We took a tour in Toronto, Canada for five days. The best thing about Toronto is to climb the CN Tower, one of the world's tallest buildings. We were exhausted when we reached the top, but the viewpoint was absolutely amazing. We played ice hockey and watched some cool ice hockey games. We also tried different kinds of pancakes with maple syrup that were delicious.

Dịch:

Chúng tôi đã đi tham quan Toronto, Canada trong năm ngày. Điều tuyệt vời nhất ở Toronto là leo lên Tháp CN, một trong những tòa nhà cao nhất thế giới. Chúng tôi đã kiệt sức khi lên đến đỉnh, nhưng quang cảnh thì tuyệt đẹp. Chúng tôi chơi khúc côn cầu trên băng và xem một số trận khúc côn cầu trên băng thú vị. Chúng tôi cũng đã thử nhiều loại bánh kếp với xi-rô cây phong rất ngon.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. First, a surgeon must be good at biology or chemistry, but I'm not interested in them.

b. A job I think I would never be able to do is to work as a surgeon.

c. Finally, it takes perfect concentration to carry out surgery because a mistake could cost someone's life.

d. Second, a surgeon is required to stay updated with the latest medical developments in the world.

e. The bottom line is that working as a surgeon is a stressful and demanding job.

c - a - d - b - e

b - a - d - c - e

d - c - e - b - a

b - e - c - d - a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A job I think I would never be able to do is to work as a surgeon. First, a surgeon must be good at biology or chemistry, but I'm not interested in them. Second, a surgeon is required to stay updated with the latest medical developments in the world. Finally, it takes perfect concentration to carry out surgery because a mistake could cost someone's life. The bottom line is that working as a surgeon is a stressful and demanding job.

Dịch:

Một công việc mà tôi nghĩ mình sẽ không bao giờ có thể làm được là bác sĩ phẫu thuật. Đầu tiên, bác sĩ phẫu thuật phải giỏi sinh học hoặc hóa học, nhưng tôi không hứng thú với chúng. Thứ hai, bác sĩ phẫu thuật phải luôn cập nhật những tiến bộ y khoa mới nhất trên thế giới. Cuối cùng, cần phải tập trung hoàn toàn để thực hiện phẫu thuật vì một sai lầm có thể cướp đi mạng sống của ai đó. Tóm lại, làm bác sĩ phẫu thuật là một công việc căng thẳng và yêu cầu cao.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.

Hi Sally,

I'm glad that you (23) _______. Choosing a future career is very difficult (24) _______.

First, you need to know what job you desire to do and how you can train specifically to do that job. For example, try to find out (25) _______, college, or vocational school to do that job.

Second, you should understand your strong and weak points. For example, if you are excellent at math and science, (26) _______, an architect, or an engineer could be a good idea.

Thirdly, it's important to know what skills you need for your future job. For example, if (27) _______, communication skills, and teamwork skills will be crucial.

You must consider those factors carefully to choose the most suitable career.

(28) _______.

Your uncle,

Jack

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm glad that you (23) _______.

passed all your exams

will pass all your exams

are going to pass all your exams

had to pass all your exams

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

passed all your exams: đã vượt qua tất cả các bài thi    

will pass all your exams: sẽ vượt qua tất cả các bài thi

are going to pass all your exams: sẽ vượt qua tất cả các bài thi

had to pass all your exams: đã phải vượt qua tất cả các bài thi

Dịch: Chú mừng là cháu đã vượt qua tất cả các bài thi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choosing a future career is very difficult (24) _______.

because of having to consider

because you must consider various factors

for considering various factors

since various factors are considered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

because of having to consider: vì phải cân nhắc

because you must consider various factors: vì cháu phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau

for considering various factors: để cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau

since various factors are considered: vì nhiều yếu tố khác nhau được cân nhắc

Dịch: Việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai rất khó khăn vì cháu phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, try to find out (25) _______, college, or vocational school to do that job.

how you have to go to university

which university you have to go to

whether you have to go to university

who has to go to university

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

how you have to go to university: cách cháu phải học đại học 

which university you have to go to: cháu phải học trường đại học nào

whether you have to go to university: liệu cháu có phải học đại học không

who has to go to university: ai phải học đại học

Dịch: Ví dụ, hãy cố gắng tìm hiểu xem cháu có phải học đại học, cao đẳng hay trường dạy nghề để làm công việc đó không.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, if you are excellent at math and science, (26) _______, an architect, or an engineer could be a good idea.

to work with a doctor

working with a doctor

work as a doctor

working as a doctor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

work as + nghề nghiệp: làm nghề gì → loại A, B

Chỗ trống cần 1 chủ ngữ dẫn đầu mệnh đề nên ta chia V-ing.

Dịch: Ví dụ, nếu cháu giỏi toán và khoa học, làm bác sĩ, kiến ​​trúc sư hoặc kỹ sư có thể là một lựa chọn phù hợp.s

18. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, if (27) _______, communication skills, and teamwork skills will be crucial.

working in marketing

you work in marketing

you worked in marketing

you will work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Dịch: Ví dụ, nếu cháu làm việc trong lĩnh vực tiếp thị, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm sẽ rất quan trọng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

You must consider those factors carefully to choose the most suitable career. (28) _______.

I'm sorry for not being able to help you more

Whatever happens, don't give up

Let me know about your final decision soon

I can't wait for your future success

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

I'm sorry for not being able to help you more: Chú xin lỗi vì không thể giúp cháu nhiều hơn

Whatever happens, don't give up: Dù có chuyện gì xảy ra, đừng bỏ cuộc

Let me know about your final decision soon: Hãy cho chú biết quyết định cuối cùng của cháu sớm nhé

I can't wait for your future success: Chú mong chờ thành công trong tương lai của cháu

Dịch: Hãy cho chú biết quyết định cuối cùng của cháu sớm nhé.

Dịch bài đọc:

Chào cháu Sally,

Chú mừng là cháu đã vượt qua tất cả các bài thi. Việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai rất khó khăn vì cháu phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau.

Đầu tiên, cháu cần biết mình muốn làm công việc gì và cháu có thể được đào tạo cụ thể như thế nào để làm công việc đó. Ví dụ, hãy cố gắng tìm hiểu xem cháu có phải học đại học, cao đẳng hay trường dạy nghề để làm công việc đó không.

Thứ hai, cháu nên hiểu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Ví dụ, nếu cháu giỏi toán và khoa học, làm bác sĩ, kiến ​​trúc sư hoặc kỹ sư có thể là một lựa chọn phù hợp.

Thứ ba, điều quan trọng là phải biết cháu cần những kỹ năng nào cho công việc tương lai của mình. Ví dụ, nếu cháu làm việc trong lĩnh vực tiếp thị, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm sẽ rất quan trọng.

Cháu phải cân nhắc kỹ lưỡng những yếu tố đó để chọn được nghề nghiệp phù hợp nhất.

Hãy cho chú biết quyết định cuối cùng của cháu sớm nhé.

Chú của cháu,

Jack

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

My sibling is an artist who (29) _______ money by selling his artwork online. While his job has several benefits, there are also drawbacks. He enjoys it, but I doubt if everyone (30) _______ feel the same way.

One significant advantage of my brother’s job is its (31) _______. He can select projects he likes and determine when he wants to work. The freedom to take on as much or as little work as he desires matters the most to him. However, he doesn't have a fixed nine to five position with a regular salary, so it could be extremely (32) _______ when he can't find any projects. (33) _______ starting to do the job three years ago, he had to spend more time searching for customers than creating art. Today, he sometimes has to actively look for customers on his own.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My sibling is an artist who (29) _______ money by selling his artwork online.

A seeks              

earns

takes

creates

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

earn money: kiếm tiền

Dịch: Anh ruột tôi là một nghệ sĩ kiếm tiền bằng cách bán tác phẩm nghệ thuật trực tuyến.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

He enjoys it, but I doubt if everyone (30) _______ feel the same way.

can

should

could

would

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta dùng “would” khi muốn nhắc tới 1 sự việc chúng ta tưởng tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Dịch: Anh ấy yêu thích công việc đó, nhưng tôi không biết liệu mọi người có cảm thấy giống như vậy không.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

One significant advantage of my brother’s job is its (31) _______.

creativity

flexibility

punctuality

permanence

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

creativity (n): sự sáng tạo   

flexibility (n): tính linh hoạt             

punctuality (n): sự đúng giờ    

permanence (n): tính lâu dài

Dịch: Một ưu điểm đáng kể của công việc của anh trai tôi là tính linh hoạt.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

However, he doesn't have a fixed nine to five position with a regular salary, so it could be extremely (32) _______ when he can't find any projects.

relaxing

creative

stressful

well-paid

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

relaxing (adj): thư giãn   

creative (adj): sáng tạo             

stressful (adj): căng thẳng        

well-paid (adj): được trả lương cao

Dịch: Tuy nhiên, anh ấy không có vị trí cố định từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều với mức lương cố định, vì vậy anh ấy có thể rất căng thẳng khi không tìm được bất kỳ dự án nào.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

(33) _______ starting to do the job three years ago, he had to spend more time searching for customers than creating art.

Once

If

Despite

When

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Once + N/V-ing/clause: một khi

If + clause: nếu

Despite + N/V-ing: mặc dù

When + V-ing/clause: khi

Dịch: Khi bắt đầu làm công việc này ba năm trước, anh ấy phải dành nhiều thời gian để tìm kiếm khách hàng hơn là sáng tạo nghệ thuật.

Dịch bài đọc:

Anh ruột tôi là một nghệ sĩ kiếm tiền bằng cách bán tác phẩm nghệ thuật trực tuyến. Mặc dù công việc của anh ấy có một vài ưu điểm, nhưng cũng có những mặt hạn chế. Anh ấy yêu thích công việc đó, nhưng tôi không biết liệu mọi người có cảm thấy giống như vậy không.

Một ưu điểm đáng kể của công việc của anh trai tôi là tính linh hoạt. Anh ấy có thể chọn các dự án mà anh ấy thích và quyết định thời điểm anh ấy muốn làm việc. Đối với anh ấy, điều quan trọng nhất là được tự do làm nhiều hay ít công việc tùy ý. Tuy nhiên, anh ấy không có vị trí cố định từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều với mức lương cố định, vì vậy anh ấy có thể rất căng thẳng khi không tìm được bất kỳ dự án nào. Khi bắt đầu làm công việc này ba năm trước, anh ấy phải dành nhiều thời gian để tìm kiếm khách hàng hơn là sáng tạo nghệ thuật. Hiện tại, đôi khi anh ấy phải tự chủ động tìm kiếm khách hàng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

scenery

accident

excitement

attention

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Last summer, my father took my younger brother, Eddie, and me to Vietnam for ten days. During our trip, we went to a tourist attraction called Black Lady Mountain (Núi Bà Đen in Vietnamese), over 900 meters above sea level. The weather in June was hot and humid, so I was a little frustrated because I didn't think that I was fit to climb up such a high mountain.

Initially, the mountain appeared small from a distance, but as we approached, it revealed its enormous size. Upon arrival, I was thrilled to discover a cable car available, which meant we wouldn't have to take the stairs up. However, my joy was short-lived as my dad insisted that we climbed the steps in order that it would "build character" and give us a nature walking experience.

Throughout the climb, we encountered various small animals and unique plants, and I came to realize that my dad was right. Despite feeling exhausted when we reached the summit, being outdoors in the fresh air was absolutely great. We spent some quality time walking around the beautiful temple and some statues on top of the mountain, and the breathtaking view of the landscape below left me speechless. We talked to other tourists, and they were happy to share some helpful information on the mountain. The monkeys living near the temple were a bit aggressive and mischievous; it was hilarious when one stole a visitor's burger.

The descent from the mountain was through an extended slide, similar to an amusement park ride. I shared a small cart with Eddie, who was terrified and screamed so loudly that my dad got worried. However, the experience was scary but fantastic, so I really wanted to go for another round.

Overall, it was a marvelous trip, and I would love to revisit the mountain. Next time, though, I prefer taking the cable car up or choosing a cooler day for the journey.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage? 

An Exhausting and Scary Mountain Trip

A Challenging but Amazing Mountain Trip

A Physically Challenging Walk in the Mountains

A Terrifying but Exciting Cable Car Ride

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất cho bài viết?

A. Một chuyến đi leo núi mệt mỏi và đáng sợ

B. Một chuyến đi leo núi đầy thử thách nhưng tuyệt vời

C. Một chuyến đi bộ đầy thử thách về thể chất trên núi

D. Một chuyến đi cáp treo đáng sợ nhưng thú vị

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What did the writer say about the way up to the mountain?

They took a cable car ride because the writer wasn't physically fit.

They were climbing up the steps when the writer wanted to give up because of his exhaustion.

After climbing up to the top, they felt exhausted but the experiences on the top were really enjoyable.

He was excited when seeing the cable car, so they took it and enjoy the landscapes from above.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Tác giả đã nói gì về con đường lên núi?

A. Họ đi cáp treo vì tác giả không đủ sức khỏe.

B. Họ đang leo lên các bậc thang thì tác giả muốn bỏ cuộc vì kiệt sức.

C. Sau khi leo lên đến đỉnh, họ cảm thấy kiệt sức nhưng những trải nghiệm trên đỉnh thực sự thú vị.

D. Anh ấy rất phấn khích khi nhìn thấy cáp treo, vì vậy họ đã đi và tận hưởng cảnh quan từ trên cao.

Thông tin: Despite feeling exhausted when we reached the summit, being outdoors in the fresh air was absolutely great. We spent some quality time walking around the beautiful temple and some statues on top of the mountain, and the breathtaking view of the landscape below left me speechless. We talked to other tourists, and they were happy to share some helpful information on the mountain. The monkeys living near the temple were a bit aggressive and mischievous; it was hilarious when one stole a visitor's burger. (Mặc dù cảm thấy kiệt sức khi lên đến đỉnh, nhưng được ở ngoài trời trong không khí trong lành thực sự tuyệt vời. Chúng tôi đã dành một khoảng thời gian chất lượng để đi bộ xung quanh ngôi đền xinh đẹp và một số bức tượng trên đỉnh núi, và quang cảnh đẹp ngoạn mục của cảnh quan bên dưới khiến tôi không nói nên lời. Chúng tôi đã nói chuyện với những khách du lịch khác và họ rất vui khi chia sẻ một số thông tin hữu ích về ngọn núi. Những con khỉ sống gần ngôi đền hơi hung dữ và tinh nghịch; thật buồn cười khi một con đã lấy trộm bánh mì kẹp thịt của du khách.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word short-lived in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

existing for a long time

lasting for a short time

relieved for a short time

not taking much time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ short-lived trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

A. tồn tại trong một thời gian dài

B. kéo dài trong một thời gian ngắn

C. nhẹ nhõm trong một thời gian ngắn

D. không mất nhiều thời gian

Thông tin: Upon arrival, I was thrilled to discover a cable car available, which meant we wouldn't have to take the stairs up. However, my joy was short-lived as my dad insisted that we climbed the steps in order that it would "build character" and give us a nature walking experience. (Khi đến nơi, tôi rất vui mừng khi phát hiện ra có cáp treo, điều đó có nghĩa là chúng tôi không phải đi cầu thang lên. Tuy nhiên, niềm vui của tôi không kéo dài được lâu vì bố tôi khăng khăng bắt chúng tôi phải leo lên các bậc thang để "xây dựng tính cách" và trải nghiệm đi bộ trong thiên nhiên.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word one in paragraph 3 refers to _______.

a monkey

a plant

a tourist

a burger

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ one trong đoạn văn 3 ám chỉ _______.

A. một con khỉ                          B. một loại thực vật        

C. một du khách                                 D. một chiếc bánh mì kẹp thịt

Thông tin: The monkeys living near the temple were a bit aggressive and mischievous; it was hilarious when one stole a visitor's burger. (Những con khỉ sống gần ngôi đền hơi hung dữ và tinh nghịch; thật buồn cười khi một con đã lấy trộm bánh mì kẹp thịt của du khách.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

The writer was annoyed when he thought about climbing up Black Lady Mountain.

Eddie was extremely frightened on the slide ride.

The natural experiences on the way up helped the writer understand why his father wanted them to walk.

The writer's father and brother would love to visit the mountain again for the wonderful experiences.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Theo bài viết, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Tác giả cảm thấy khó chịu khi nghĩ đến việc leo lên Núi Bà Đen.

B. Eddie vô cùng sợ hãi khi đi máng trượt.

C. Những trải nghiệm tự nhiên trên đường lên núi đã giúp tác giả hiểu tại sao bố anh ấy lại muốn họ đi bộ.

D. Bố và em trai của tác giả rất muốn đến thăm ngọn núi một lần nữa để có những trải nghiệm tuyệt vời.

Thông tin:

- The weather in June was hot and humid, so I was a little frustrated because I didn't think that I was fit to climb up such a high mountain. (Thời tiết vào tháng 6 nóng và ẩm, vì vậy tôi hơi nản lòng vì nghĩ rằng mình không đủ sức để leo lên một ngọn núi cao như vậy.)

- I shared a small cart with Eddie, who was terrified and screamed so loudly that my dad got worried. (Tôi với Eddie ngồi cùng trên 1 chiếc xe trượt nhỏ, em ấy rất sợ hãi và hét quá lớn đến nỗi bố tôi lo lắng.)

- Throughout the climb, we encountered various small animals and unique plants, and I came to realize that my dad was right. (Trong suốt chuyến leo núi, chúng tôi đã bắt gặp nhiều loài động vật nhỏ và thực vật độc đáo, và tôi nhận ra rằng bố tôi đã đúng.)

Dịch bài đọc:

Mùa hè năm ngoái, bố tôi đã đưa em trai tôi, Eddie, và tôi đến Việt Nam trong mười ngày. Trong chuyến đi, chúng tôi đã đến một điểm tham quan du lịch có tên là Black Lady Mountain (tiếng Việt: Núi Bà Đen), cao hơn 900 mét so với mực nước biển. Thời tiết vào tháng 6 nóng và ẩm, vì vậy tôi hơi nản lòng vì nghĩ rằng mình không đủ sức để leo lên một ngọn núi cao như vậy.

Ban đầu, ngọn núi trông nhỏ khi nhìn từ xa, nhưng khi chúng tôi đến gần, nó mới lộ ra kích thước khổng lồ của mình. Khi đến nơi, tôi rất vui mừng khi phát hiện ra có cáp treo, điều đó có nghĩa là chúng tôi không phải đi cầu thang lên. Tuy nhiên, niềm vui của tôi không kéo dài được lâu vì bố tôi khăng khăng bắt chúng tôi phải leo lên các bậc thang để "xây dựng tính cách" và trải nghiệm đi bộ trong thiên nhiên.

Trong suốt chuyến leo núi, chúng tôi đã bắt gặp nhiều loài động vật nhỏ và thực vật độc đáo, và tôi nhận ra rằng bố tôi đã đúng. Mặc dù cảm thấy kiệt sức khi lên đến đỉnh, nhưng được ở ngoài trời trong không khí trong lành thực sự tuyệt vời. Chúng tôi đã dành một khoảng thời gian chất lượng để đi bộ xung quanh ngôi đền xinh đẹp và một số bức tượng trên đỉnh núi, và quang cảnh đẹp ngoạn mục của cảnh quan bên dưới khiến tôi không nói nên lời. Chúng tôi đã nói chuyện với những khách du lịch khác và họ rất vui khi chia sẻ một số thông tin hữu ích về ngọn núi. Những con khỉ sống gần ngôi đền hơi hung dữ và tinh nghịch; thật buồn cười khi một con đã lấy trộm bánh mì kẹp thịt của du khách.

Đường xuống núi là qua một máng trượt dài, giống như cầu trượt trong công viên giải trí. Tôi với Eddie ngồi cùng trên 1 chiếc xe trượt nhỏ, em ấy rất sợ hãi và hét quá lớn đến nỗi bố tôi lo lắng. Tuy nhiên, trải nghiệm này thật đáng sợ nhưng tuyệt vời, vì vậy tôi thực sự muốn đi thêm một vòng nữa.

Nhìn chung, đó là một chuyến đi tuyệt vời và tôi rất muốn quay lại thăm ngọn núi. Tuy nhiên, lần tới, tôi thích đi cáp treo lên hoặc chọn một ngày mát mẻ hơn cho chuyến đi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

accountant

architect

agreement

appearance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

Born on October 23rd, 1940, and raised in Brazil, Pelé's passion for football started at an early age. Even though his family was too poor to afford a football, he began playing football using a sock stuffed with paper. His father had been an excellent footballer before he quit to look for another job because in the 1940's professional footballers had very low-paid jobs. Therefore, Pelé learnt lots of skills from his dad and spent time practicing football anywhere he could in his small town. One day, Pelé's talent and determination caught the attention of a football coach, and it was Pelé's turning point.

By the age of fifteen, he started playing football professionally for Santos, a football club, and quickly became popular nationwide. Pelé made it on the Brazil national team at the age of 16. In the international matches, thanks to his talent and hard work, Pelé glided past defenders as if the ball were magnetically drawn to his feet. His acrobatic bicycle kicks and lightning-fast reflexes became his signature as they both helped him earn the title of "The King of Football." As a result, Pelé helped Brazil win three World Cups in 1958, 1962 and 1970. In 1978, Pelé was awarded the International Peace Award for his work with UNICEF. In 1999, Pelé was named FIFA's "Co-Player of the Century", along with Argentine Diego Maradona.

During his illustrious career, Pelé's impact on the game was unparalleled for over two decades. After his retirement, Pelé continued to be a role model of a great footballer and a source of inspiration for all young footballers in the world. He died on December 29th, 2022, and left a great legacy for the future generations.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Hometown of a Brazilian Football Legend

The Life Story of a Brazilian Football Legend

The Childhood of a Brazilian Football Legend

The Victory of a Brazilian Football Legend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Trong các tiêu đề sau, đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?

A. Quê hương của một huyền thoại bóng đá Brazil

B. Câu chuyện cuộc đời của một huyền thoại bóng đá Brazil

C. Tuổi thơ của một huyền thoại bóng đá Brazil

D. Chiến thắng của một huyền thoại bóng đá Brazil

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word quit in paragraph 1 is opposite in meaning to _______.

started

tried

continued

changed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ quit trong đoạn 1 có nghĩa trái ngược với _______.

A. bắt đầu       B. cố gắng               C. tiếp tục               D. thay đổi

Thông tin: His father had been an excellent footballer before he quit to look for another job because in the 1940's professional footballers had very low-paid jobs. (Bố ông đã từng là một cầu thủ bóng đá xuất sắc trước khi giải nghệ để tìm một công việc khác vì vào những năm 1940, cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp được trả lương rất thấp.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase turning point in paragraph 1 is closest in meaning to _______.

important change in someone's life

memorable moment in someone's life

painful memory in someone's life

amazing chance in someone's life

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Cụm từ turning point trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.

A. thay đổi quan trọng trong cuộc đời của một ai đó

B. khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc đời của một ai đó

C. ký ức đau đớn trong cuộc đời của một ai đó

D. cơ hội tuyệt vời trong cuộc đời của một ai đó

Thông tin: One day, Pelé's talent and determination caught the attention of a football coach, and it was Pelé's turning point. (Một ngày nọ, tài năng và sự quyết tâm của Pelé đã thu hút sự chú ý của một huấn luyện viên bóng đá, và đó chính là bước ngoặt của Pelé.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The clause as if the ball were magnetically drawn to his feet in paragraph 2 mostly means _______.

the ball was pulled toward his feet

he could take complete control over the ball

the ball was very light for him

he could kick the ball whenever he wanted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Mệnh đề as if the ball were magnetically drawn to his feet trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.

A. quả bóng được kéo về phía chân ông

B. ông có thể kiểm soát hoàn toàn quả bóng

C. quả bóng rất nhẹ đối với ông

D. ông có thể đá quả bóng bất cứ khi nào ông ấy muốn

Thông tin: In the international matches, thanks to his talent and hard work, Pelé glided past defenders as if the ball were magnetically drawn to his feet. (Trong các trận đấu quốc tế, nhờ tài năng và sự chăm chỉ của mình, Pelé đã lướt qua các hậu vệ như thể quả bóng bị nam châm hút vào chân ông.)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 2 refers to _______.

kicks

reflexes

kicks and reflexes

feet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ they trong đoạn 2 ám chỉ _______.

A. những cú đá                         B. phản xạ

C. những cú đá và phản xạ       D. bàn chân

Thông tin: His acrobatic bicycle kicks and lightning-fast reflexes became his signature as they both helped him earn the title of "The King of Football." (Những cú đá phong cách “xe đạp chổng ngược” và phản xạ nhanh như chớp đã trở thành thương hiệu của ông khi cả hai đều giúp ông giành được danh hiệu "Vua bóng đá".)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1?

Pelé loved football when he was a little boy.

Pelé's father could buy him a football and trained him very well.

Professional footballers were not paid well in the 1940's.

Despite being poor, Pelé tried to practice football wherever he could.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1?

A. Pelé thích bóng đá khi còn nhỏ.

B. Bố của Pelé có thể mua cho ông ấy một quả bóng đá và huấn luyện ông ấy rất tốt.

C. Các cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp không được trả lương cao vào những năm 1940.

D. Mặc dù nghèo, Pelé vẫn cố gắng tập bóng đá ở bất cứ nơi nào có thể.

Thông tin: Born on October 23rd, 1940, and raised in Brazil, Pelé's passion for football started at an early age. Even though his family was too poor to afford a football, he began playing football using a sock stuffed with paper. His father had been an excellent footballer before he quit to look for another job because in the 1940's professional footballers had very low-paid jobs. Therefore, Pelé learnt lots of skills from his dad and spent time practicing football anywhere he could in his small town. (Sinh ngày 23 tháng 10 năm 1940 và lớn lên tại Brazil, niềm đam mê bóng đá của Pelé bắt đầu từ khi còn nhỏ. Dẫu cho gia đình quá nghèo để có thể mua nổi một quả bóng, ông bắt đầu chơi bóng đá bằng một chiếc tất nhồi giấy. Bố ông đã từng là một cầu thủ bóng đá xuất sắc trước khi giải nghệ để tìm một công việc khác vì vào những năm 1940, cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp được trả lương rất thấp. Do đó, Pelé đã học được rất nhiều kỹ năng từ bố mình và dành thời gian luyện tập bóng đá ở bất cứ nơi nào có thể trong thị trấn nhỏ của mình.)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be inferred from the passage?

The coach of Santos advised Pelé to register to play for the national football team.

Pelé was given the title "Player of the Century" by FIFA and became a great source of inspiration.

The coach of Santos advised Pelé to make it on the national football team.

Lots of Brazilian people loved Pelé when he became a professional football player.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Câu nào sau đây có thể suy ra từ văn bản?

A. Huấn luyện viên của câu lạc bộ bóng đá Santos khuyên Pelé đăng ký chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia.

B. Pelé được FIFA trao tặng danh hiệu "Cầu thủ của thế kỷ" và trở thành nguồn cảm hứng lớn.

C. Huấn luyện viên của câu lạc bộ bóng đá Santos khuyên Pelé nên vào đội tuyển bóng đá quốc gia.

D. Rất nhiều người Brazil yêu mến Pelé khi ông trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Thông tin: By the age of fifteen, he started playing football professionally for Santos, a football club, and quickly became popular nationwide. (Đến năm mười lăm tuổi, ông bắt đầu đá chuyên nghiệp cho câu lạc bộ bóng đá Santos và nhanh chóng trở nên nổi tiếng trên toàn quốc.)

Dịch bài đọc:

Sinh ngày 23 tháng 10 năm 1940 và lớn lên tại Brazil, niềm đam mê bóng đá của Pelé bắt đầu từ khi còn nhỏ. Dẫu cho gia đình quá nghèo để có thể mua nổi một quả bóng, ông bắt đầu chơi bóng đá bằng một chiếc tất nhồi giấy. Bố ông đã từng là một cầu thủ bóng đá xuất sắc trước khi giải nghệ để tìm một công việc khác vì vào những năm 1940, cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp được trả lương rất thấp. Do đó, Pelé đã học được rất nhiều kỹ năng từ bố mình và dành thời gian luyện tập bóng đá ở bất cứ nơi nào có thể trong thị trấn nhỏ của mình. Một ngày nọ, tài năng và sự quyết tâm của Pelé đã thu hút sự chú ý của một huấn luyện viên bóng đá, và đó chính là bước ngoặt của Pelé.

Đến năm mười lăm tuổi, ông bắt đầu đá chuyên nghiệp cho câu lạc bộ bóng đá Santos và nhanh chóng trở nên nổi tiếng trên toàn quốc. Pelé đã lọt vào đội tuyển quốc gia Brazil ở tuổi 16. Trong các trận đấu quốc tế, nhờ tài năng và sự chăm chỉ của mình, Pelé đã lướt qua các hậu vệ như thể quả bóng bị nam châm hút vào chân ông. Những cú đá phong cách “xe đạp chổng ngược” và phản xạ nhanh như chớp đã trở thành thương hiệu của ông khi cả hai đều giúp ông giành được danh hiệu "Vua bóng đá". Kết quả là, Pelé đã giúp Brazil giành được ba chức vô địch World Cup vào các năm 1958, 1962 và 1970. Năm 1978, Pelé đã được trao Giải thưởng Hòa bình Quốc tế cho đóng góp của mình cho UNICEF. Năm 1999, Pelé được FIFA vinh danh là "Cầu thủ đồng hành của thế kỷ" cùng với cầu thủ Diego Maradona người Argentina.

Trong suốt sự nghiệp lừng lẫy của mình, tầm ảnh hưởng của Pelé đối với môn thể thao này là vô song trong hơn hai thập kỷ. Sau khi nghỉ hưu, Pelé tiếp tục là hình mẫu của một cầu thủ bóng đá vĩ đại và là nguồn cảm hứng cho tất cả các cầu thủ trẻ trên thế giới. Ông qua đời vào ngày 29 tháng 12 năm 2022 và để lại di sản to lớn cho các thế hệ tương lai.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

confidence

achievement

confusion

reaction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

currency

festival

departure

sightseeing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

Some serious problems require the staff to think _______ creative solutions. 

about

up

of

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

think up sth: nảy ra ý tưởng gì đó

Dịch: Một số vấn đề nghiêm trọng đòi hỏi nhân viên phải nghĩ ra các giải pháp sáng tạo.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ how much the travel insurance costs? 

I’d love to know

Do you know if

Could you tell me

Please tell me

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Could you tell me…?: Bạn có thể cho tôi biết…không?

Dịch: Bạn có thể cho tôi biết chi phí bảo hiểm du lịch là bao nhiêu không?

43. Trắc nghiệm
1 điểm

A man _______ at the monkeys in the zoo when a monkey snatched his glasses and ran away. 

is looking

was looking

looks

looked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (hành động đang diễn ra – QKTD, hành động xen vào – QKĐ)

Dịch: Một người đàn ông đang nhìn bầy khỉ trong sở thú thì một con khỉ giật lấy kính của anh ta và chạy mất.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

He spends money as if he _______ the richest man alive. 

were

is

will be

would be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Clause (HTĐ) + as if + clause (QKĐ): giả định tình huống không có thật ở hiện tại.

Dịch: Anh ta tiêu tiền như thể anh ta là người giàu nhất còn sống.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

You should do some research _______ booking your trip.

after

before

when

since

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

before + V-ing: trước khi làm gì

Dịch: Bạn nên tìm hiểu trước khi đặt chuyến đi cho mình.