Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1267 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Margaret talking about a jungle trip and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

Margaret knew she would have an unforgettable adventure.             _______

Xem đáp án

Đáp án đúng:T

Dịch: Margaret biết cô ấy sẽ có một cuộc phiêu lưu khó quên.

Thông tin: The moment I stepped into that lush green wilderness; I knew I was in for an unforgettable adventure. (Khoảnh khắc tôi bước vào vùng hoang vu xanh tươi đó; tôi biết mình sắp trải qua một cuộc phiêu lưu khó quên.)

2. Tự luận
1 điểm

She was familiar with the kinds of birds that she saw in the jungle.  _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Cô ấy biết các loài chim mà cô ấy nhìn thấy trong rừng.

Thông tin: Despite the weather, I discovered lots of cool animals. I saw some unusual birds that I didn't even know existed! They were fascinating and colorful, and they sang beautifully. (Bất chấp thời tiết, tôi đã khám phá ra rất nhiều loài động vật thú vị. Tôi đã nhìn thấy một vài loài chim lạ mà tôi thậm chí còn không biết là có tồn tại! Chúng rất thu hút và đầy màu sắc, và chúng hót rất hay.)

3. Tự luận
1 điểm

On the first night, she was frightened by some insects in her tiny hut. _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Đêm đầu tiên, cô sợ một số côn trùng trong túp lều nhỏ của mình.

Thông tin: The first night was a bit of a horror story. I stayed in a tiny hut. I was terrified by the insects moving around, which was terrifying. (Đêm đầu tiên khá giống truyện kinh dị. Tôi ở trong một chiếc lều nhỏ. Tôi sợ những con côn trùng bay xung quanh, thật đáng sợ.)

4. Tự luận
1 điểm

She loved the local traditional dance the best during her trip.            _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Cô ấy yêu thích điệu múa truyền thống địa phương nhất trong chuyến đi của mình.

Thông tin: Those skills were great, but my favorite skill was navigation, thanks to which I never got lost. (Những kỹ năng đó thật tuyệt vời, nhưng kỹ năng yêu thích của tôi là điều hướng, nhờ đó tôi không bao giờ bị lạc.)

5. Tự luận
1 điểm

She's going to discover a different wildlife area next year.                _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Cô ấy sẽ khám phá một khu vực hoang dã khác vào năm tới.

Thông tin: I love nature, so I'm going to explore other wildlife areas, maybe a desert in Asia next year. (Tôi yêu thiên nhiên nên tôi sẽ khám phá những khu vực hoang dã khác, có thể là sa mạc ở châu Á vào năm tới. )

Nội dung bài nghe:

I had a long trip to the jungle in the Amazon last July. The moment I stepped into that lush green wilderness; I knew I was in for an unforgettable adventure. I had never experienced that atmosphere before.

The weather was highly changeable! During the day, it was extremely hot, and the humidity was terrible. Yet, as the night fell, the temperature dropped dramatically, and it became freezing.

Despite the weather, I discovered lots of cool animals. I saw some unusual birds that I didn't even know existed! They were fascinating and colorful, and they sang beautifully. Once, I was walking when I saw a family of monkeys swinging from branch to branch. I felt like I was in a wildlife documentary.

The first night was a bit of a horror story. I stayed in a tiny hut. I was terrified by the insects moving around, which was terrifying. Luckily, I slept in a mosquito net, so I managed to get some sleep. But, thankfully, the next few nights were much better. I found a more comfortable lodge with a local family who welcomed me warmly.

During the jungle trek, I learned lots of skills including a traditional dance with the locals. I learned how to dress like them to dance the right way. It was fun although I couldn't dance well. They also tried to teach me how to cook, but I couldn't do it right. In the end, I managed to dance nicely. Those skills were great, but my favorite skill was navigation, thanks to which I never got lost.

The jungle taught me so much useful knowledge about nature's beauty for my study, and I can use the helpful skills that I learned on the trip. I love nature, so I'm going to explore other wildlife areas, maybe a desert in Asia next year.

Hướng dẫn dịch:

Tôi đã có một chuyến đi dài đến rừng Amazon vào tháng 7 năm ngoái. Khoảnh khắc tôi bước vào vùng hoang vu xanh tươi đó; tôi biết mình sắp trải qua một cuộc phiêu lưu khó quên. Tôi chưa bao giờ trải qua bầu không khí đó trước đây.

Thời tiết thay đổi rất thất thường! Ban ngày trời cực nóng và độ ẩm cao. Tuy nhiên, khi màn đêm buông xuống, nhiệt độ giảm đáng kể và trời trở nên lạnh cóng.

Bất chấp thời tiết, tôi đã khám phá ra rất nhiều loài động vật thú vị. Tôi đã nhìn thấy một vài loài chim lạ mà tôi thậm chí còn không biết là có tồn tại! Chúng rất thu hút và đầy màu sắc, và chúng hót rất hay. Một lần, tôi đang đi dạo thì thấy một đàn khỉ đu từ cành này sang cành khác. Tôi cảm thấy như mình đang ở trong một bộ phim tài liệu về động vật hoang dã vậy.

Đêm đầu tiên khá giống truyện kinh dị. Tôi ở trong một chiếc lều nhỏ. Tôi sợ những con côn trùng bay xung quanh, thật đáng sợ. May thay, tôi ngủ trong mùng nên chợp mắt được một chút. Nhưng rất may, những đêm tiếp theo khá hơn nhiều. Tôi tìm được một nhà nghỉ thoải mái hơn với một gia đình địa phương chào đón tôi nồng nhiệt.

Trong chuyến đi xuyên rừng, tôi đã học được rất nhiều kỹ năng, trong đó có điệu nhảy truyền thống với người dân địa phương. Tôi đã học cách ăn mặc giống họ để nhảy đúng cách. Thật là vui mặc dù tôi không thể nhảy giỏi. Họ cũng cố gắng dạy tôi nấu ăn nhưng tôi không thể làm đúng. Cuối cùng tôi đã nhảy được rất đẹp. Những kỹ năng đó thật tuyệt vời, nhưng kỹ năng yêu thích của tôi là điều hướng, nhờ đó tôi không bao giờ bị lạc.

Rừng đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến ​​thức hữu ích về vẻ đẹp của thiên nhiên để nghiên cứu và tôi có thể vận dụng những kỹ năng hữu ích mà tôi đã học được trong chuyến đi. Tôi yêu thiên nhiên nên tôi sẽ khám phá những khu vực hoang dã khác, có thể là sa mạc ở châu Á vào năm tới.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisement.

                                                                     JOURNALIST WANTED

We're a growing media company dedicated to delivering engaging content. We're looking for a skilled journalist to join us in discovering and sharing captivating stories that connect (15) _______ our diverse readers.

- Responsibilities:

• Attend events, (16) _______ interviews, and listen to people to capture different perspectives.

• Generate creative and interesting story ideas that capture our audience's (17) _______.

• Write clear, concise, and compelling articles following journalistic standards.

- Requirements:

• Strong written and verbal (18) _______ skills to convey information effectively.

• (19) _______ to unexpected news.

• Having a Bachelor's degree (20) _______ journalism, communication, or a related field. Should you have any questions, please contact us at www.fastnews.com

6. Trắc nghiệm
1 điểm

We're looking for a skilled journalist to join us in discovering and sharing captivating stories that connect (15) _______ our diverse readers.

on

with

for

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

connect with: kết nối với

Dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm một nhà báo có kỹ năng để cùng chúng tôi khám phá và chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn kết nối với nhiều độc giả khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Attend events, (16) _______ interviews, and listen to people to capture different perspectives.

take up

insist on

carry out

apply for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

take up: bắt đầu 1 sở thích mới

insist on: khăng khăng

carry out: thực hiện

apply for: ứng tuyển

Dịch: Tham dự các sự kiện, thực hiện phỏng vấn và lắng nghe mọi người để nắm bắt các góc nhìn khác nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Generate creative and interesting story ideas that capture our audience's (17) _______.

attention

focus

interest

attitude

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

capture one’s attention: thu hút sự chú ý của ai

focus (n): sự tập trung

interest (n): sự quan tâm

attitude (n): thái độ

Dịch: Tạo ra những ý tưởng câu chuyện sáng tạo và thú vị thu hút sự chú ý của khán giả.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Strong written and verbal (18) _______ skills to convey information effectively.

technical

critical-thinking

multitasking

communication

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

technical skills (n): kỹ năng kỹ thuật

critical thinking skills (n): kỹ năng tư duy phản biện

multitasking (n): kỹ năng đa nhiệm

communication skills (n): kỹ năng giao tiếp

Dịch: Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản và lời nói mạnh mẽ để truyền tải thông tin hiệu quả.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(19) _______ to unexpected news.

Motivated

Adaptable

Accurate

Knowledgeable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

motivated (adj): có động lực

be adaptable to sth: có khả năng thích ứng được với

accurate (adj): chính xác

be knowledgeable about (adj): hiểu biết, am hiểu về

Dịch: Có khả năng thích ứng với tin tức bất ngờ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Having a Bachelor's degree (20) _______ journalism, communication, or a related field.

at

about

in

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

have a degree in sth: có bằng về lĩnh vực gì đó

Dịch: Có bằng Cử nhân báo chí, truyền thông hoặc lĩnh vực liên quan. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại www.fastnews.com

Dịch bài đọc:

TUYỂN NHÀ BÁO

Chúng tôi là một công ty truyền thông đang phát triển, chuyên cung cấp nội dung hấp dẫn. Chúng tôi đang tìm kiếm một nhà báo có kỹ năng để cùng chúng tôi khám phá và chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn kết nối với nhiều độc giả khác nhau.

- Trách nhiệm:

• Tham dự các sự kiện, thực hiện phỏng vấn và lắng nghe mọi người để nắm bắt các góc nhìn khác nhau.

• Tạo ra những ý tưởng câu chuyện sáng tạo và thú vị thu hút sự chú ý của khán giả.

• Viết các bài viết rõ ràng, súc tích và hấp dẫn theo các tiêu chuẩn báo chí.

- Yêu cầu:

• Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản và lời nói mạnh mẽ để truyền tải thông tin hiệu quả.

• Có khả năng thích ứng với tin tức bất ngờ.

• Có bằng Cử nhân báo chí, truyền thông hoặc lĩnh vực liên quan. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại www.fastnews.com

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

a. In 2009, Harvey was invited to work as a martial art director in an action movie.

b. After graduating from high school, Harvey dreamed of becoming a Karate Master.

c. Harvey Quin is a popular American actor and martial artist.

d. He trained lots of people to be physically fit and able to protect themselves.

e. Then, he moved on to acting in some action TV shows and became popular nationwide.

c - e - d - a - b

d - a - c - e - b

c - b - d - a - e

a - d - e - b - c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Harvey Quin is a popular American actor and martial artist. After graduating from high school, Harvey dreamed of becoming a Karate Master. He trained lots of people to be physically fit and able to protect themselves. In 2009, Harvey was invited to work as a martial art director in an action movie. Then, he moved on to acting in some action TV shows and became popular nationwide.

Dịch:

Harvey Quin là một diễn viên và võ sĩ người Mỹ nổi tiếng. Sau khi tốt nghiệp trung học, Harvey mơ ước trở thành một võ sư Karate. Anh đã đào tạo rất nhiều người để họ có thể lực tốt và có khả năng tự bảo vệ mình. Năm 2009, Harvey được mời làm đạo diễn võ thuật trong một bộ phim hành động. Sau đó, anh chuyển sang diễn xuất trong một số chương trình truyền hình hành động và trở nên nổi tiếng trên toàn quốc.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. On the second day, my uncle showed me some tips, so I felt confident enough to ski down the hills.

b. It was beautifully snowy, so we spent lots of time playing with the snow.

c. I had an unforgettable vacation in Switzerland last month.

d. We also went skiing, but I was terrified at first, and I didn't go fast at all.

e. After arriving at the airport, we headed toward the resort in the hills.

c - d - a - e - b

c - a - d - b - e

c - e - b - d - a

b - d - a - c - e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

I had an unforgettable vacation in Switzerland last month. After arriving at the airport, we headed toward the resort in the hills. It was beautifully snowy, so we spent lots of time playing with the snow. We also went skiing, but I was terrified at first, and I didn't go fast at all. On the second day, my uncle showed me some tips, so I felt confident enough to ski down the hills.

Dịch:

Tôi đã có một kỳ nghỉ đáng nhớ ở Thụy Sĩ vào tháng trước. Sau khi đến sân bay, chúng tôi đi về phía khu nghỉ dưỡng trên đồi. Tuyết rơi rất đẹp, vì vậy chúng tôi đã dành nhiều thời gian chơi với tuyết. Chúng tôi cũng đi trượt tuyết, nhưng lúc đầu tôi rất sợ và tôi không trượt nhanh chút nào. Vào ngày thứ hai, chú tôi đã chỉ cho tôi một số mẹo, vì vậy tôi cảm thấy đủ tự tin để trượt tuyết xuống đồi.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

The Independence Palace is a famous historic building in District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam. (23) _______ and completed in 1871 by Pierre-Paul de la Grandière. It was used as the residence of the French colonial government. In 1962, (24) _______, the famous architect Ngô Viết Thụ started to design the palace. The new palace was completed in 1966. The Palace has a surface area of 120,000 square meters and is surrounded by 4 main streets. (25) _______. Behind the main building area, there are grass yards and old trees, (26) _______ are over 80 years. This building was used (27) _______.

Nowadays, the Independence Palace is one of the attractive landmarks in Ho Chi Minh City. It's (28) _______.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(23) _______ and completed in 1871 by Pierre-Paul de la Grandière.

In 1868, starting the construction

The construction started in 1868

In 1968, to start the construction

The construction was started in 1868

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu bị động với thì quá khứ đơn: S + was/ were + V_PII + (by + O).

Dịch: Công trình được khởi công xây dựng vào năm 1868 và hoàn thành vào năm 1871 bởi Pierre-Paul de la Grandière.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

In 1962, (24) _______, the famous architect Ngô Viết Thụ started to design the palace.

because of being heavily damaged

because it was heavily damaged

despite being heavily damaged

so it was heavily damaged

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Because of + N/V-ing, clause: bởi vì

Because + clause, clause: bởi vì

Despite + N/V-ing, clause: mặc dù

Clause, so + clause: vì vậy mà → loại do sai cấu trúc

Ta thấy chủ ngữ vế thứ hai đang là người “the famous architect Ngô Viết Thu” nên vế đầu ta không thể rút gọn chủ ngữ được do hành động vế đầu do chủ ngữ khác thực hiện → loại A, C

Dịch: Năm 1962, do bị hư hại nặng nề, kiến ​​trúc sư nổi tiếng Ngô Viết Thụ đã bắt tay vào thiết kế dinh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The Palace has a surface area of 120,000 square meters and is surrounded by 4 main streets. (25) _______.

In the front yard of the Palace is an oval-shaped lawn

In the oval-shaped lawn of the Palace, there is a front yard

The Palace is in the front yard of an oval-shaped lawn

The Palace is on an oval-shaped lawn of the front yard

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đảo ngữ với cụm trạng từ chỉ nơi chốn (In the front yard of the Palace) đứng đầu câu, ta đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ. Không mượn trợ động từ trong trường hợp này.

Cụm trạng từ chỉ nơi chốn + V + S + O …

Dịch: Phía trước của Dinh là một bãi cỏ hình bầu dục.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Behind the main building area, there are grass yards and old trees, (26) _______ are over 80 years.

few of whom

little of which

many of whom

many of which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“old trees” là cụm danh từ chỉ vật nên ta dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế. Hơn nữa, nó là danh từ số nhiều nên đi với lượng từ “many”. → many of which

Dịch: Phía sau khu vực tòa nhà chính là bãi cỏ và những cây cổ thụ, nhiều cây trong số đó đã hơn 80 năm tuổi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

This building was used (27) _______.

to meet governments

for governments to meet

for government meetings

for meeting governments

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

be used for sth: được sử dụng cho mục đích nào đó

government meetings (n): các cuộc họp chính phủ

Dịch: Tòa nhà này được sử dụng làm nơi họp của chính phủ. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It's (28) _______.

visited by many popular tourists who love historic sites

popular and visited by many tourists who love historic sites

a historic site visited by many popular tourists

a site visited by many popular tourists who love history

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Từ “popular” dùng để mô tả “the Independence Palace” chứ không phải “tourists”, nên ta loại A, C và D.

Dịch: Nơi đây rất nổi tiếng và được nhiều du khách yêu thích các di tích lịch sử ghé thăm.

Dịch bài đọc:

Dinh Độc Lập là một công trình kiến ​​trúc lịch sử nổi tiếng tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Công trình được khởi công xây dựng vào năm 1868 và hoàn thành vào năm 1871 bởi Pierre-Paul de la Grandière. Nơi đây từng là nơi ở của chính quyền thực dân Pháp. Năm 1962, do bị hư hại nặng nề, kiến ​​trúc sư nổi tiếng Ngô Viết Thụ đã bắt tay vào thiết kế dinh. Dinh mới được hoàn thành vào năm 1966. Dinh có diện tích bề mặt là 120.000 mét vuông và được bao quanh bởi 4 con phố chính. Phía trước của Dinh là một bãi cỏ hình bầu dục. Phía sau khu vực tòa nhà chính là bãi cỏ và những cây cổ thụ, nhiều cây trong số đó đã hơn 80 năm tuổi. Tòa nhà này được sử dụng làm nơi họp của chính phủ.  

Ngày nay, Dinh Độc Lập là một trong những địa danh hấp dẫn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đây rất nổi tiếng và được nhiều du khách yêu thích các di tích lịch sử ghé thăm.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

Traveling offers cool experiences, but it's crucial to remember the following tips to avoid negative experiences.

- Before your arrival, read travelers' (29) _______ and seek advice from locals to discover the best places to visit.

- Avoid drawing too much (30) _______ to yourself. Be careful while looking at maps and dealing with money, especially in the public.

- Whenever possible, use credit cards during your trip. Keep a small amount of local (31) _______ for daily expenses and withdraw more from ATM.

- Keep valuable items, such as your passport and credit cards, secure in the hotel safe. Avoid wearing expensive jewelry because bad people might want to (32) _______ it.

- Stay alert for potential dangers. If someone nearby is acting (33) _______, leave the area

immediately.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Before your arrival, read travelers' (29) _______ and seek advice from locals to discover the best places to visit.

newspapers

reviews

reports

articles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

newspapers (n): các bài báo

reviews (n):    các bài đánh giá

reports (n): các báo cáo   

articles (n): các bài viết

Dịch: Trước khi đến, hãy đọc các bài đánh giá của du khách và xin lời khuyên từ người dân địa phương để biết được những địa điểm tốt nhất nên ghé thăm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Avoid drawing too much (30) _______ to yourself.

popularity

fame

attention

influence

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

popularity (n): sự phổ biến

fame (n): sự nổi tiếng

attention (n): sự chú ý

influence (n): tầm ảnh hưởng

Ta có cụm: draw attention to oneself: thu hút sự chú ý vào bản thân ai đó

Dịch: Tránh thu hút quá nhiều sự chú ý vào bản thân. Hãy cẩn thận khi xem bản đồ và giao dịch tiền bạc, đặc biệt là ở nơi công cộng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Keep a small amount of local (31) _______ for daily expenses and withdraw more from ATM.

currency

language

cuisine

atmosphere

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

currency (n): tiền tệ        

language (n): ngôn ngữ            

cuisine (n): ẩm thực        

atmosphere (n): bầu không khí

Dịch: Bất cứ khi nào có thể, hãy sử dụng thẻ tín dụng trong suốt chuyến đi của bạn. Giữ một ít nội tệ để chi tiêu hàng ngày và rút thêm tiền từ máy ATM.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Avoid wearing expensive jewelry because bad people might want to (32) _______ it.

borrow

buy

snatch

lend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

borrow (v): mượn           

buy (v): mua

snatch    (v): giật lấy

lend (v): cho mượn

Dịch: Tránh đeo đồ trang sức đắt tiền vì những kẻ xấu có thể muốn giật chúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

If someone nearby is acting (33) _______, leave the area immediately.

nice

polite

funny

strange

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

nice (adj): đẹp   

polite     (adj): lịch sự

funny     (adj): thú vị, hài hước

strange (adj): kỳ lạ

Dịch: Nếu có người nào đó ở gần đó có hành động kỳ lạ, hãy rời khỏi khu vực đó ngay lập tức.

Dịch bài đọc:

Du lịch mang đến những trải nghiệm thú vị, nhưng điều quan trọng là phải nhớ những mẹo sau để tránh những trải nghiệm tiêu cực.

- Trước khi đến, hãy đọc các bài đánh giá của du khách và xin lời khuyên từ người dân địa phương để biết được những địa điểm tốt nhất nên ghé thăm.

- Tránh thu hút quá nhiều sự chú ý vào bản thân. Hãy cẩn thận khi xem bản đồ và giao dịch tiền bạc, đặc biệt là ở nơi công cộng.

- Bất cứ khi nào có thể, hãy sử dụng thẻ tín dụng trong suốt chuyến đi của bạn. Giữ một ít nội tệ để chi tiêu hàng ngày và rút thêm tiền từ máy ATM.

- Cất giữ những đồ có giá trị, chẳng hạn như hộ chiếu và thẻ tín dụng, an toàn trong két sắt của khách sạn. Tránh đeo đồ trang sức đắt tiền vì những kẻ xấu có thể muốn giật chúng.

- Luôn cảnh giác với những mối nguy hiểm tiềm ẩn. Nếu có người nào đó ở gần đó có hành động kỳ lạ, hãy rời khỏi khu vực đó ngay lập tức.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

frightening

expensive

amazing

terrified

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Working as an accountant, Tracy is responsible for keeping track of her company's financial transactions. Tracy's traditional nine-to-five job has some advantages and disadvantages.

There are several notable advantages to Tracy's job. First, she receives a consistent monthly salary, allowing her to easily manage her budget and savings for the future. Second, the regulated working hours comply with the labor laws, so she can make arrangements for her personal matters. Additionally, her position offers various perks, including an annual company outing, social events like dinners and parties, comprehensive health insurance coverage, and even access to sports facilities provided by her company. Besides, she is sometimes required to work beyond the regular office hours, and her overtime pay is good. Furthermore, the work-life balance of a nine-to-five job is reasonable, as it typically allows for evenings and weekends off.

On the contrary, there are obvious drawbacks associated with working a standard nine-to-five job. Earning extra money can be challenging, as the salary remains fixed each month. To increase income, individuals often need to secure a promotion or seek employment elsewhere with a higher-paying position than their current job. Additionally, not all nine-to-five jobs offer desirable benefits. Lastly, some individuals may find the work-life balance of a nine-to-five job unsuitable, as it often involves a fixed 40-hour workweek with limited flexibility in working hours.

In summary, Tracy's office job, following a nine-to-five schedule, has certain advantages and disadvantages. While a stable income and various perks are appealing, some people may prioritize a more favorable work-life balance.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage? 

The advantages of a nine-to-five job

The disadvantages of a nine-to-five job

The work-life balance of a nine-to-five job

The benefits and the drawbacks of a nine-to-five job

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Ý nào sau đây có thể là tiêu đề hay nhất cho bài viết?

A. Ưu điểm của công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều

B. Nhược điểm của công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều

C. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều

D. Ưu và nhược điểm của công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều

Thông tin: Tracy's traditional nine-to-five job has some advantages and disadvantages. There are several notable advantages to Tracy's job… On the contrary, there are obvious drawbacks associated with working a standard nine-to-five job… (Công việc truyền thống từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều của Tracy có một số ưu điểm và nhược điểm. Công việc của Tracy có một số ưu điểm đáng chú ý… Ngược lại, có những nhược điểm rõ ràng liên quan đến việc làm công việc tiêu chuẩn từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều…)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word overtime pay in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

extra salary from another job

extra money for working longer than usual

extra payment for office hours

extra bonuses for excellent tasks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ "overtime pay" ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

A. lương thêm từ một công việc khác

B. tiền thêm khi làm việc lâu hơn bình thường

C. tiền trả thêm cho giờ làm việc

D. tiền thưởng thêm cho những nhiệm vụ xuất sắc

Thông tin: Besides, she is sometimes required to work beyond the regular office hours, and her overtime pay is good. (Bên cạnh đó, đôi khi cô được yêu cầu làm việc ngoài giờ hành chính thông thường và mức lương làm thêm giờ của cô rất tốt.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word fixed in paragraph 3 mostly means _______.

can be changed

can't be changed

can be repaired

can't be repaired

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ "fixed" trong đoạn 3 có nghĩa gần với _______.

A. có thể thay đổi                               B. không thể thay đổi

C. có thể sửa chữa                              D. không thể sửa chữa

Thông tin: Earning extra money can be challenging, as the salary remains fixed each month. To increase income, individuals often need to secure a promotion or seek employment elsewhere with a higher-paying position than their current job. (Kiếm thêm tiền có thể khó khăn, vì mức lương luôn cố định hàng tháng. Để tăng thu nhập, mọi người thường cần được thăng chức hoặc tìm việc làm ở nơi khác với vị trí được trả lương cao hơn công việc hiện tại của họ.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned according to the passage?

Tracy can use some sports facilities for free.

Tracy is allowed to join some social events.

Tracy is looking for a better-paid job than her current one.

Not all nine-to-five jobs have the same benefits as Tracy's.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Theo bài viết, ý nào sau đây KHÔNG được đề cập?

A. Tracy có thể sử dụng một số cơ sở tập thể thao miễn phí.

B. Tracy được phép tham gia một số sự kiện xã hội.

C. Tracy đang tìm một công việc được trả lương cao hơn công việc hiện tại của cô ấy.

D. Không phải tất cả các công việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều đều có cùng chế độ phúc lợi như công việc của Tracy.

Thông tin:

- Additionally, her position offers various perks, including an annual company outing, social events like dinners and parties, comprehensive health insurance coverage, and even access to sports facilities provided by her company. (Ngoài ra, vị trí của cô có nhiều quyền lợi, bao gồm đi chơi hàng năm cùng công ty, được tham gia các sự kiện xã hội như tiệc tối và tiệc tùng, được đóng bảo hiểm y tế toàn diện và thậm chí là có thể sử dụng các cơ sở tập thể thao do công ty cung cấp.)

- Additionally, not all nine-to-five jobs offer desirable benefits. (Ngoài ra, không phải tất cả các công việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều đều mang lại những phúc lợi mong muốn.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the text? 

Nine-to-five jobs might not be for everyone.

Working overtime is optional in Tracy's job.

Tracy has to obey the labor laws.

It's unusual for Tracy to have weekends off.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Công việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều có thể không dành cho tất cả mọi người.

B. Làm thêm giờ là tùy chọn trong công việc của Tracy.

C. Tracy phải tuân thủ luật lao động.

D. Tracy hiếm khi được nghỉ cuối tuần.

Thông tin: In summary, Tracy's office job, following a nine-to-five schedule, has certain advantages and disadvantages. While a stable income and various perks are appealing, some people may prioritize a more favorable work-life balance. (Tóm lại, công việc văn phòng của Tracy, theo lịch làm việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều, có một số ưu điểm và nhược điểm nhất định. Mặc dù thu nhập ổn định và nhiều quyền lợi hấp dẫn, một số người có thể ưu tiên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống thuận lợi hơn.)

Dịch bài đọc:

Là một kế toán viên, Tracy chịu trách nhiệm theo dõi các giao dịch tài chính của công ty. Công việc truyền thống từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều của Tracy có một số ưu điểm và nhược điểm.

Công việc của Tracy có một số ưu điểm đáng chú ý. Đầu tiên, cô nhận được mức lương hàng tháng ổn định, cho phép cô dễ dàng quản lý ngân sách và tiền tiết kiệm cho tương lai. Thứ hai, giờ làm việc quy định tuân theo luật lao động, vì vậy cô có thể sắp xếp các vấn đề cá nhân của mình. Ngoài ra, vị trí của cô có nhiều quyền lợi, bao gồm đi chơi hàng năm cùng công ty, được tham gia các sự kiện xã hội như tiệc tối và tiệc tùng, được đóng bảo hiểm y tế toàn diện và thậm chí là có thể sử dụng các cơ sở tập thể thao do công ty cung cấp. Bên cạnh đó, đôi khi cô được yêu cầu làm việc ngoài giờ hành chính thông thường và mức lương làm thêm giờ của cô rất tốt. Hơn nữa, sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều là hợp lý, vì thường được nghỉ vào buổi tối và cuối tuần.

Ngược lại, có những nhược điểm rõ ràng liên quan đến việc làm công việc tiêu chuẩn từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Kiếm thêm tiền có thể khó khăn, vì mức lương luôn cố định hàng tháng. Để tăng thu nhập, mọi người thường cần được thăng chức hoặc tìm việc làm ở nơi khác với vị trí được trả lương cao hơn công việc hiện tại của họ. Ngoài ra, không phải tất cả các công việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều đều mang lại những phúc lợi mong muốn. Cuối cùng, một số cá nhân có thể thấy sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của công việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều là không phù hợp, vì cần phải làm việc cố định 40 giờ một tuần với sự linh hoạt hạn chế về giờ làm việc.  

Tóm lại, công việc văn phòng của Tracy, theo lịch làm việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều, có một số ưu điểm và nhược điểm nhất định. Mặc dù thu nhập ổn định và nhiều quyền lợi hấp dẫn, một số người có thể ưu tiên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống thuận lợi hơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

relieved

traveled

inspired

depressed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được phát âm là /d/.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Nellie Bly's real name was Elizabeth Cochran Seaman, and she was an American journalist and writer, known for her great contributions to investigative journalism and advocacy for women's rights. She was also famous for completing the fastest trip around the world.

Born in 1864, Nellie Bly started her career in 1885. She was once rejected from jobs just because she was a female journalist. However, Bly didn't give up. Finally, she got a job in the New York World by pretending to be suffering from serious mental issues to enter a mental asylum for investigation. Her series of articles exposed the harsh conditions and the mistreatment of patients. Her work helped create significant improvements in mental health care.

Inspired by Jules Verne's famous novel Around the World in Eighty Days, in 1889, Bly was determined to travel around the world. Many people thought it was impossible for a woman to do it, but she finally beat the fictional record of 80 days and accomplished her feat in just 72 days, which set a new world record.

Throughout her career, Bly tackled various social issues, including the different kinds of hardship faced by female factory workers and their daily struggles. She utilized her writing as a platform to fight for women's rights.

Nellie Bly's contributions revolutionized investigative journalism and left an enduring impact on the field. Her fearless determination and commitment to exposing the truth continue to inspire future generations of reporters. Bly's work not only brought attention to the mistreatment of the mentally ill and led to reform but also proved the power of storytelling to cause crucial social change.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage? 

A Journalist Who Traveled Around the World

A Journalist Who Never Gave Up

A Journalist Who Entered a Mental Asylum

A Journalist Who Fought for Human Rights

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Trong các tiêu đề sau, đâu có thể là tiêu đề hay nhất cho bài viết?

A. Một nhà báo đã đi vòng quanh thế giới

B. Một nhà báo không bao giờ bỏ cuộc

C. Một nhà báo đã vào bệnh viện tâm thần

D. Một nhà báo đã đấu tranh cho nhân quyền

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word rejected in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

reduced

removed

declined

dismissed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ rejected ở đoạn 2 nghĩa gần nhất với _______.

A. bị giảm               B. bị loại bỏ   C. bị từ chối D. bị bác bỏ

Thông tin: She was once rejected from jobs just because she was a female journalist. (Bà đã từng bị từ chối nhận vào làm chỉ vì bà là một nhà báo nữ.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word pretending in paragraph 2 mostly means _______.

behaving as if something is true

acting surprised

getting mentally sick

getting medical help

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ pretending ở đoạn 2 có nghĩa gần với _______.

A. cư xử như thể điều gì đó là sự thật   B. tỏ ra ngạc nhiên

C. bị bệnh tâm thần                   D. được giúp đỡ y tế

Thông tin: Finally, she got a job in the New York World by pretending to be suffering from serious mental issues to enter a mental asylum for investigation. (Cuối cùng, bà đã có được một công việc tại tờ báo New York World bằng cách giả vờ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tâm thần để vào một bệnh viện tâm thần để điều tra.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 3 refers to _______.

Bly's report

Verne's novel

the fictional record

Bly's determination

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ it ở đoạn 3 ám chỉ _______.

A. báo cáo của Bly                    B. tiểu thuyết của Verne

C. ky lục hư cấu                                 D. quyết tâm của Bly

Thông tin: Inspired by Jules Verne's famous novel Around the World in Eighty Days, in 1889, Bly was determined to travel around the world. Many people thought it was impossible for a woman to do it, but she finally beat the fictional record of 80 days and accomplished her feat in just 72 days, which set a new world record. (Được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, vào năm 1889, Bly đã quyết tâm đi du lịch vòng quanh thế giới. Nhiều người nghĩ rằng một người phụ nữ không thể làm được điều đó, nhưng cuối cùng bà đã phá vỡ kỷ lục hư cấu là 80 ngày và hoàn thành kỳ tích của mình chỉ trong 72 ngày, lập nên một kỷ lục thế giới mới.)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word hardship in paragraph 4 is opposite in meaning to _______.

difficulty

issue

comfort

convenience

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ hardship ở đoạn 4 có nghĩa trái ngược với _______.

A. khó khăn   B. vấn đề        C. sự thoải mái      D. sự tiện lợi

Thông tin: Throughout her career, Bly tackled various social issues, including the different kinds of hardship faced by female factory workers and their daily struggles. (Trong suốt sự nghiệp của mình, Bly đã giải quyết nhiều vấn đề xã hội, bao gồm nhiều loại khó khăn khác nhau mà công nhân nhà máy nữ phải đối mặt và những đấu tranh hàng ngày của họ.)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, when Bly decided to travel around the world, lots of people believed _______. 

she would create an inspiration for a novel

it would be possible to complete such a trip

the trip would be accomplished by men only

that would be an unachievable target

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Theo đoạn 3, khi Bly quyết định đi du lịch vòng quanh thế giới, rất nhiều người tin rằng _______.

A. bà ấy sẽ là nguồn cảm hứng cho một cuốn tiểu thuyết

B. việc hoàn thành chuyến đi như vậy là điều có thể

C. chuyến đi sẽ chỉ hoàn thành được bởi nam giới

D. đó sẽ là mục tiêu không thể đạt được

Thông tin: Inspired by Jules Verne's famous novel Around the World in Eighty Days, in 1889, Bly was determined to travel around the world. Many people thought it was impossible for a woman to do it, but she finally beat the fictional record of 80 days and accomplished her feat in just 72 days, which set a new world record. (Được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, vào năm 1889, Bly đã quyết tâm đi du lịch vòng quanh thế giới. Nhiều người nghĩ rằng một người phụ nữ không thể làm được điều đó, nhưng cuối cùng bà đã phá vỡ kỷ lục hư cấu là 80 ngày và hoàn thành kỳ tích của mình chỉ trong 72 ngày, lập nên một kỷ lục thế giới mới.)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Bly tried hard to support women's rights.

Bly was excellent at writing reports that showed the truth.

Bly was able to fly an airplane to travel around the world.

Bly helped improve the treatment of mental issues.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài viết?

A. Bly đã cố gắng hết sức để ủng hộ quyền của phụ nữ.

B. Bly rất giỏi trong việc viết các báo cáo tiết lộ sự thật.

C. Bly có thể lái máy bay để đi du lịch vòng quanh thế giới.

D. Bly đã giúp cải thiện việc điều trị các vấn đề về tâm thần.

Thông tin:

- Throughout her career, Bly tackled various social issues, including the different kinds of hardship faced by female factory workers and their daily struggles. She utilized her writing as a platform to fight for women's rights. (Trong suốt sự nghiệp của mình, Bly đã giải quyết nhiều vấn đề xã hội, bao gồm nhiều loại khó khăn khác nhau mà công nhân nhà máy nữ phải đối mặt và những đấu tranh hàng ngày của họ. Bà đã tận dụng ngòi bút của mình như một nền tảng để đấu tranh cho quyền của phụ nữ.)

- Her series of articles exposed the harsh conditions and the mistreatment of patients. Her work helped create significant improvements in mental health care. (Loạt bài viết của bà đã vạch trần những điều kiện khắc nghiệt và tình trạng ngược đãi bệnh nhân. Hành động của bà đã giúp tạo ra những cải thiện đáng kể trong việc chăm sóc sức khỏe tâm thần.)

- Her fearless determination and commitment to exposing the truth continue to inspire future generations of reporters. Bly's work not only brought attention to the mistreatment of the mentally ill and led to reform but also proved the power of storytelling to cause crucial social change. (Quyết tâm không sợ hãi và cam kết phơi bày sự thật của bà tiếp tục truyền cảm hứng cho các thế hệ phóng viên tương lai. Công việc của Bly không chỉ thu hút sự chú ý đến việc ngược đãi người bệnh tâm thần và dẫn đến cải cách mà còn chứng minh sức mạnh của việc kể chuyện có thể tạo ra sự thay đổi xã hội quan trọng.)

Dịch bài đọc:

Nellie Bly tên thật là Elizabeth Cochran Seaman, bà là một nhà báo và nhà văn người Mỹ, được biết đến với những đóng góp to lớn cho báo chí điều tra và hoạt động vì quyền phụ nữ. Bà cũng nổi tiếng vì đã hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới nhanh nhất.

Sinh năm 1864, Nellie Bly bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 1885. Bà đã từng bị từ chối nhận vào làm chỉ vì bà là một nhà báo nữ. Tuy nhiên, Bly đã không bỏ cuộc. Cuối cùng, bà đã có được một công việc tại tờ báo New York World bằng cách giả vờ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tâm thần để vào một bệnh viện tâm thần để điều tra. Loạt bài viết của bà đã vạch trần những điều kiện khắc nghiệt và tình trạng ngược đãi bệnh nhân. Hành động của bà đã giúp tạo ra những cải thiện đáng kể trong việc chăm sóc sức khỏe tâm thần.

Được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, vào năm 1889, Bly đã quyết tâm đi du lịch vòng quanh thế giới. Nhiều người nghĩ rằng một người phụ nữ không thể làm được điều đó, nhưng cuối cùng bà đã phá vỡ kỷ lục hư cấu là 80 ngày và hoàn thành kỳ tích của mình chỉ trong 72 ngày, lập nên một kỷ lục thế giới mới.

Trong suốt sự nghiệp của mình, Bly đã giải quyết nhiều vấn đề xã hội, bao gồm nhiều loại khó khăn khác nhau mà công nhân nhà máy nữ phải đối mặt và những đấu tranh hàng ngày của họ. Bà đã tận dụng ngòi bút của mình như một nền tảng để đấu tranh cho quyền của phụ nữ.

Những đóng góp của Nellie Bly đã cách mạng hóa báo chí điều tra và để lại tác động lâu dài trong lĩnh vực này. Quyết tâm không sợ hãi và cam kết phơi bày sự thật của bà tiếp tục truyền cảm hứng cho các thế hệ phóng viên tương lai. Công việc của Bly không chỉ thu hút sự chú ý đến việc ngược đãi người bệnh tâm thần và dẫn đến cải cách mà còn chứng minh sức mạnh của việc kể chuyện có thể tạo ra sự thay đổi xã hội quan trọng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

closet

iron

password

remote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

organize

develop

graduate

concentrate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

Her father didn’t approve _______ her decision to move to Chicago after graduation.

to

in

of

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

approve of sth: không tán thành điều gì

Dịch: Bố cô ấy không tán thành quyết định chuyển đến Chicago của cô ấy sau khi tốt nghiệp.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you please tell me _______ bus I should take to go to the local museum? 

which

when

who

why

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

which + N: cái nào

when: khi nào

who: ai

why: tại sao

Dịch: Bạn có thể cho tôi biết tôi nên bắt chuyến xe buýt nào để đến bảo tàng địa phương không?

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Sally _______ a presentation when she forgot how to explain a slide and got embarrassed. 

is giving

was giving

gives

gave

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (hành động đang diễn ra – QKTD, hành động xen vào – QKĐ)

Dịch: Sally đang thuyết trình thì cô ấy quên cách giải thích một slide và cảm thấy xấu hổ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary was late for her exam, so she had to cycle to school _______ her life depended on it. 

as usual

as soon as

as if

as fast as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

as usual: như thường lệ

as soon as: ngay khi

as fast as: nhanh bằng

as if: cứ như thể là

Ta có cụm thành ngữ: as if one’s life depended on it: bán sống bán chết

Dịch: Mary đi thi muộn, vì vậy cô ấy phải đạp xe đến trường bán sống bán chết.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t think that Mark _______ in the field of construction. 

won’t work

couldn’t work

wouldn’t work

would work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta dùng “would” khi muốn nhắc tới 1 sự việc chúng ta tưởng tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Dịch: Tôi không nghĩ Mark sẽ làm việc trong lĩnh vực xây dựng.