Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
45 câu hỏi
Listen to Tyler and Susaan talking about Tyler's memorable travel experiences and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Tyler arrived at the hotel on June 16th.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:T
Dịch: Tyler đến khách sạn vào ngày 16 tháng 6.
Thông tin: We arrived at the hotel on June 16th. (Gia đình tớ đến khách sạn vào ngày 16 tháng 6.)
When arriving at the hotel, Tyler realized that Tyler's dad had booked the wrong hotel.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:F
Dịch: Khi đến khách sạn, Tyler nhận ra rằng bố của mình đã đặt nhầm khách sạn.
Thông tin: My dad had to show the reservation code in his email. It turned out that he had booked the room on the wrong date. The correct date was the following date, so we had to look for another accommodation. (Bố tớ đã phải xuất trình mã đặt phòng trong email của ông ấy. Hóa ra là bố tớ đã đặt phòng vào sai ngày. Ngày đúng là ngày tiếp theo, vì vậy gia đình tớ phải tìm một chỗ ở khác.)
Tyler's parents were really upset because they paid lots of money for another accommodation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:T
Dịch: Bố mẹ Tyler thực sự khó chịu vì họ đã trả rất nhiều tiền cho một chỗ ở khác.
Thông tin: It took us 15 minutes to find a homestay that was big enough for all of us. In the end, we ended up paying lots of money for it. My parents were really upset, but they tried not to argue about that. (Gia đình tớ mất 15 phút để tìm được một nhà trọ đủ lớn cho tất cả thành viên. Cuối cùng, gia đình tớ đã phải trả rất nhiều tiền cho nơi đó. Bố mẹ tớ thực sự rất buồn, nhưng họ cố gắng không cãi nhau về điều đó.)
Tyler's sister started feeling unwell before breakfast.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:F
Dịch: Chị gái của Tyler bắt đầu cảm thấy không khỏe trước bữa sáng.
Thông tin: On the second day, she had a severe stomachache after breakfast, so she couldn't take a city tour. (Vào ngày thứ hai, chị ấy bị đau bụng dữ dội sau bữa sáng, vì vậy chị ấy không thể tham quan thành phố.)
When Tyler came back to the homestay, his sister was watching a movie.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:T
Dịch: Khi Tyler trở lại nhà trọ, chị gái cậu ấy đang xem phim.
Thông tin: To our surprise, she was watching a movie when we opened the door. Obviously, she had no idea what had happened. If she had found out the truth, she could have got angry and disappointed. (Thật bất ngờ, chị ấy đang xem phim khi chúng tớ mở cửa. Rõ ràng là chị ấy không biết chuyện gì đã xảy ra. Nếu chị ấy phát hiện ra sự thật, chị ấy có thể sẽ tức giận và thất vọng.)
Nội dung bài nghe:
Susan: Hi, Tyler. How was your five-day vacation in Leicester City?
Tyler: We had a memorable booking experience last June. My dad booked a huge room for my family because there were 10 people in total. Oh, sorry, 11 people including me. We arrived at the hotel on June 16th. To our surprise, the receptionist couldn't find my dad's name and phone number in their reservation software that day.
Susan: Seriously? What happened next?
Tyler: My dad had to show the reservation code in his email. It turned out that he had booked the room on the wrong date. The correct date was the following date, so we had to look for another accommodation. It took us 15 minutes to find a homestay that was big enough for all of us. In the end, we ended up paying lots of money for it. My parents were really upset, but they tried not to argue about that.
Susan: I'm sorry to hear that. Did you all have wonderful travel experiences?
Tyler: We did, except my sister. On the second day, she had a severe stomachache after breakfast, so she couldn't take a city tour. We learned lots of wonderful things about the local culture and history on the tour. When we came back to the homestay, we suddenly realized that we had locked the door with a padlock by accident before leaving, so my sister couldn't open the door from the inside.
Susan: Oh, no! Poor her!
Tyler: To our surprise, she was watching a movie when we opened the door. Obviously, she had no idea what had happened. If she had found out the truth, she could have got angry and disappointed.
Hướng dẫn dịch:
Susan: Chào Tyler. Kỳ nghỉ năm ngày của bạn ở thành phố Leicester thế nào?
Tyler: Gia đình tớ đã có một trải nghiệm đặt phòng đáng nhớ vào tháng 6 năm ngoái. Bố tớ đã đặt một phòng lớn cho cả gia đình vì tổng cộng có 10 người. Ồ, không phải, 11 người bao gồm cả tớ. Gia đình tớ đến khách sạn vào ngày 16 tháng 6. Thật bất ngờ, nhân viên lễ tân không thể tìm thấy tên và số điện thoại của bố tớ trong phần mềm đặt phòng của họ vào ngày hôm đó.
Susan: Thật à? Chuyện gì đã xảy ra tiếp theo?
Tyler: Bố tớ đã phải xuất trình mã đặt phòng trong email của ông ấy. Hóa ra là bố tớ đã đặt phòng vào sai ngày. Ngày đúng là ngày tiếp theo, vì vậy gia đình tớ phải tìm một chỗ ở khác. Gia đình tớ mất 15 phút để tìm được một nhà trọ đủ lớn cho tất cả thành viên. Cuối cùng, gia đình tớ đã phải trả rất nhiều tiền cho nơi đó. Bố mẹ tớ thực sự rất buồn, nhưng họ cố gắng không cãi nhau về điều đó.
Susan: Tớ rất tiếc khi nghe điều đó. Tất cả mọi người trong gia đình bạn đều có trải nghiệm du lịch tuyệt vời chứ?
Tyler: Ừ, ngoại trừ chị gái tớ. Vào ngày thứ hai, chị ấy bị đau bụng dữ dội sau bữa sáng, vì vậy chị ấy không thể tham quan thành phố. Gia đình tớ đã học được rất nhiều điều tuyệt vời về văn hóa và lịch sử địa phương trong chuyến tham quan. Khi gia đình tớ trở lại nhà trọ, mọi người đột nhiên nhận ra rằng đã vô tình khóa cửa bằng ổ khóa trước khi rời đi, vì vậy chị tớ không thể mở cửa từ bên trong.
Susan: Ôi, không! Tội nghiệp chị ấy!
Tyler: Thật bất ngờ, chị ấy đang xem phim khi chúng tớ mở cửa. Rõ ràng là chị ấy không biết chuyện gì đã xảy ra. Nếu chị ấy phát hiện ra sự thật, chị ấy có thể sẽ tức giận và thất vọng.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisements.
GREEN WORLD'S SUMMER CAMP
Every summer, we organize (15) ______ summer camp in different rural areas and welcome all teenage students. The camp's primary aim is to give students an opportunity to learn about other cultures. We do this by (16) ______ events with local people so that the students can learn about their food, festivals, and even their costumes!
(17) ______ detailed information, please visit us at www.greenworldsummercamp.com.
TIRED OF INDOOR AREAS? EXPLORE SUNNYSIDE CAFÉ!
Enjoy delicious food and drinks in our (18) ______ outdoor café. Your kids will have fun in our safe large playground when you (19) ______ with your friends and families under the shade. Chill out and let (20) ______ little ones run free!
Sunnyside Cafe - the perfect spot for both parents and children!
Every summer, we organize (15) ______ summer camp in different rural areas and welcome all teenage students.
a
an
the
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm danh từ “summer camp” số ít, không xác định nên ta dùng mạo từ “a”.
Dịch: Mỗi mùa hè, chúng tôi tổ chức trại hè ở nhiều vùng nông thôn khác nhau và chào đón tất cả học sinh ở độ tuổi teen.
We do this by (16) ______ events with local people so that the students can learn about their food, festivals, and even their costumes!
organize
organizing
organized
to organize
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
by + V-ing: bằng cách
Dịch: Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để học sinh có thể tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả trang phục của họ!
(17) ______ detailed information, please visit us at www.greenworldsummercamp.com.
By
In
At
For
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
For detailed information: Để biết thông tin chi tiết
Dịch: Để biết thông tin chi tiết, vui lòng truy cập www.greenworldsummercamp.com.
Dịch bài đọc:
TRẠI HÈ CỦA GREEN WORLD Mỗi mùa hè, chúng tôi tổ chức trại hè ở nhiều vùng nông thôn khác nhau và chào đón tất cả học sinh ở độ tuổi teen. Mục đích chính của trại là tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu về các nền văn hóa khác. Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để học sinh có thể tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả trang phục của họ! Để biết thông tin chi tiết, vui lòng truy cập www.greenworldsummercamp.com. |
Enjoy delicious food and drinks in our (18) ______ outdoor café.
crowded
spacious
narrow
tiny
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
crowded (adj): đông đúc
spacious (adj): rộng rãi
narrow (adj): hẹp
tiny(adj): nhỏ xíu
Dịch: Hãy thưởng thức đồ ăn và đồ uống ngon tại quán cà phê ngoài trời rộng rãi của chúng tôi.
Your kids will have fun in our safe large playground when you (19) ______ with your friends and families under the shade.
sleep
exercise
swim
relax
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
sleep (v): ngủ
exercise (v): tập luyện
swim (v): bơi
relax (v): thư giãn
Dịch: Con bạn sẽ vui chơi trong sân chơi lớn an toàn của chúng tôi khi bạn thư giãn cùng bạn bè và gia đình dưới bóng râm.
Chill out and let (20) ______ little ones run free!
a
an
the
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“little ones” số nhiều nên không đi với mạo từ “a/an”, ở đây nó xác định vì ám chỉ “little kids” nên đi với mạo từ “the”.
Dịch: Hãy thư giãn và để những đứa trẻ chạy nhảy tự do!
Dịch bài đọc:
CHÁN VỚI CÁC KHU VỰC TRONG NHÀ? HÃY KHÁM PHÁ SUNNYSIDE CAFÉ! Hãy thưởng thức đồ ăn và đồ uống ngon tại quán cà phê ngoài trời rộng rãi của chúng tôi. Con bạn sẽ vui chơi trong sân chơi lớn an toàn của chúng tôi khi bạn thư giãn cùng bạn bè và gia đình dưới bóng râm. Hãy thư giãn và để những đứa trẻ chạy nhảy tự do! Sunnyside Cafe - địa điểm hoàn hảo cho cả cha mẹ và trẻ em! |
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. Men didn't treat her well, but she worked hard and discovered great things about radioactivity.
b. She worked as a scientist when very few women chose that job at the end of the 19th century.
c. Her entire life proved that people should always improve themselves to achieve great things.
d. Born in Poland, Marie Curie was the first woman to win the Nobel Prize twice.
e. Curie also contributed to finding treatments for cancer.
d - b - a - e - c
d - a - b - c - e
e - a - c - d - b
c - a - e - b - d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Born in Poland, Marie Curie was the first woman to win the Nobel Prize twice. She worked as a scientist when very few women chose that job at the end of the 19th century. Men didn't treat her well, but she worked hard and discovered great things about radioactivity. Curie also contributed to finding treatments for cancer. Her entire life proved that people should always improve themselves to achieve great things.
Dịch:
Sinh ra ở Ba Lan, Marie Curie là người phụ nữ đầu tiên giành giải Nobel hai lần. Bà đã làm một nhà khoa học khi rất ít phụ nữ chọn công việc đó vào cuối thế kỷ 19. Nam giới không đối xử tốt với bà, nhưng bà đã làm việc chăm chỉ và khám phá ra những điều tuyệt vời về phóng xạ. Curie cũng đóng góp vào việc tìm ra phương pháp điều trị ung thư. Toàn bộ cuộc đời bà đã chứng minh rằng con người phải luôn trau dồi bản thân để đạt được những điều tuyệt vời.
a. At the hotel, after showing your passport to the receptionist, remember to put it back carefully.
b. Then, you can catch a taxi to your hotel.
c. This simple step is crucial to keep your identification safe.
d. After landing at the airport, you should keep your luggage zipped or locked carefully.
e. To ensure positive travel experiences, try to follow the following tips.
c - d - a - b - e
a - c - d - e - b
e - d - b - a - c
e - b - c - a - d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
To ensure positive travel experiences, try to follow the following tips. After landing at the airport, you should keep your luggage zipped or locked carefully. Then, you can catch a taxi to your hotel. At the hotel, after showing your passport to the receptionist, remember to put it back carefully. This simple step is crucial to keep your identification safe.
Dịch:
Để đảm bảo trải nghiệm du lịch tích cực, hãy thử làm theo các mẹo sau. Sau khi hạ cánh tại sân bay, bạn nên kéo khóa hoặc khóa hành lý cẩn thận. Sau đó, bạn có thể bắt taxi đến khách sạn. Tại khách sạn, sau khi xuất trình hộ chiếu cho lễ tân, hãy nhớ cất lại cẩn thận. Bước đơn giản này rất quan trọng để giữ giấy tờ tùy thân của bạn an toàn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Working outdoors offers many benefits, such as fresh air and a close connection to nature. However, (23) _______. One challenge of outdoor work is the weather elements. Unlike indoor work environments, outdoor workers are exposed to (24) _______, which makes outdoor work unpleasant or even risky for some people (25) _______.
Another challenge is the physical demands of outdoor work. Jobs that require outdoor labor often (26) _______, such as lifting heavy objects or working in awkward positions. This can lead to fatigue and even injury.
(27) _______. Unlike indoor environments where conditions are controlled, outdoor conditions can change unexpectedly. This can make it difficult to plan and process tasks efficiently.
Furthermore, outdoor workers may also face dangers such as exposure to harmful materials or dangerous wildlife. Those hazards can pose serious risks to workers' (28) _______.
In short, outdoor work is challenging, but with proper training, people can deal with the negative aspects.
However, (23) _______.
working outdoors comes with some unexpected challenges.
working outdoors coming with some unexpected challenges.
there are some challenges for unexpected outdoor jobs.
unexpected jobs have some outdoor challenges.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Ta loại đáp án B vì chỗ trống ta cần 1 mệnh đề hoàn chỉnh.
Đáp án C, D loại do trật tự 2 tính từ “unexpected” và “outdoor” sai.
Dịch: Tuy nhiên, làm việc ngoài trời cũng đi kèm một số thách thức không mong muốn.
Unlike indoor work environments, outdoor workers are exposed to (24) _______, which makes outdoor work unpleasant or even risky for some people (25) _______.
the elements include rain, wind, and heat
the elements, such as rain, wind, and heat
the elements except rain, wind, and heat
the elements involve rain, wind, and heat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ở đây ta đang muốn liệt kê, ta dùng cụm “such as”.
Dịch: Không giống như môi trường làm việc trong nhà, người lao động ngoài trời phải tiếp xúc với các yếu tố như mưa, gió và nhiệt, …
Unlike indoor work environments, outdoor workers are exposed to (24) _______, which makes outdoor work unpleasant or even risky for some people (25) _______.
who take improper precautions
by taking improper precautions
if proper precautions are not taken
because of taking precautions improperly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
who take improper precautions: những người thực hiện các biện pháp phòng ngừa không đúng cách
by taking improper precautions: bằng cách thực hiện các biện pháp phòng ngừa không đúng cách
if proper precautions are not taken: nếu không có các biện pháp phòng ngừa thích hợp
because of taking precautions improperly: vì thực hiện các biện pháp phòng ngừa không đúng cách
Dịch: Không giống như môi trường làm việc trong nhà, người lao động ngoài trời phải tiếp xúc với các yếu tố như mưa, gió và nhiệt, khiến công việc ngoài trời trở nên khó chịu hoặc thậm chí nguy hiểm đối với một số người nếu không có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Jobs that require outdoor labor often (26) _______, such as lifting heavy objects or working in awkward positions.
have tasks demanding physics
have physically demanding tasks
have the demand for physics tasks
demand physics task
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
have tasks demanding physics: có những nhiệm vụ đòi hỏi vật lý
have physically demanding tasks: có những nhiệm vụ đòi hỏi về thể chất
have the demand for physics tasks: có yêu cầu về những nhiệm vụ vật lý
demand physics task: yêu cầu nhiệm vụ vật lý
Dịch: Các công việc cần đến lao động ngoài trời thường có các nhiệm vụ đòi hỏi về thể chất, chẳng hạn như nâng vật nặng hoặc làm việc ở tư thế khó khăn.
(27) _______.
On the contrary, outdoor work is unpredictable
Similarly, outdoor work is predictable
Additionally, outdoor work can be unpredictable
However, outdoor work is more predictable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
On the contrary, outdoor work is unpredictable: Ngược lại, công việc ngoài trời không thể đoán trước được
Similarly, outdoor work is predictable: Tương tự như vậy, công việc ngoài trời có thể đoán trước được
Additionally, outdoor work can be unpredictable: Ngoài ra, công việc ngoài trời có thể không đoán trước được
However, outdoor work is more predictable: Tuy nhiên, công việc ngoài trời có thể đoán trước được hơn
Dịch: Ngoài ra, công việc ngoài trời có thể không đoán trước được.
Those hazards can pose serious risks to workers' (28) _______.
salaries and benefits
workplaces and schedules
promotion and raise
health and safety
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
salaries and benefits: lương và phúc lợi
workplaces and schedules: nơi làm việc và lịch trình
promotion and raise: thăng chức và tăng lương
health and safety: sức khỏe và sự an toàn
Dịch: Những mối nguy hiểm đó có thể gây ra rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe và sự an toàn của người lao động.
Dịch bài đọc:
Làm việc ngoài trời mang lại nhiều mặt lợi, chẳng hạn như không khí trong lành và gần gũi với thiên nhiên. Tuy nhiên, làm việc ngoài trời cũng đi kèm một số thách thức không mong muốn. Một thách thức của công việc ngoài trời là các yếu tố thời tiết. Không giống như môi trường làm việc trong nhà, người lao động ngoài trời phải tiếp xúc với các yếu tố như mưa, gió và nhiệt, khiến công việc ngoài trời trở nên khó chịu hoặc thậm chí nguy hiểm đối với một số người nếu không có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Một thách thức khác là công việc ngoài trời yêu cầu thể chất. Các công việc cần đến lao động ngoài trời thường có các nhiệm vụ đòi hỏi về thể chất, chẳng hạn như nâng vật nặng hoặc làm việc ở tư thế khó khăn. Điều này có thể dẫn đến mệt mỏi và thậm chí là chấn thương.
Ngoài ra, công việc ngoài trời có thể không đoán trước được. Không giống như môi trường trong nhà, nơi các điều kiện được kiểm soát, điều kiện ngoài trời có thể thay đổi bất ngờ. Điều này có thể khiến việc lập kế hoạch và xử lý công việc hiệu quả trở nên khó khăn.
Hơn nữa, người lao động ngoài trời cũng có thể phải đối mặt với các mối nguy hiểm như tiếp xúc với vật liệu độc hại hoặc động vật hoang dã nguy hiểm. Những mối nguy hiểm đó có thể gây ra rủi ro nghiêm trọng cho sức khỏe và sự an toàn của người lao động.
Tóm lại, công việc ngoài trời rất khó khăn, nhưng với sự đào tạo phù hợp, mọi người có thể đối phó với các khía cạnh tiêu cực.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Emma loved traveling. (29) _______ a seventeen-year-old child, she excitedly took her first trip alone to visit her aunt who was living in the countryside. When she arrived at the train station, she was a bit (30) _______ because it was the first time she had traveled by train and alone. On the train, she was reading a book while she was waiting to arrive at Valeria train station. She was feeling drowsy when she (31) _______ asleep. Then, someone woke her up and told her that the train had arrived at the final train station. She was shocked because she had missed Valeria train station one hour before. But it wasn't the end (32) _______ the world as she tried to stay calm and decided to take a bus that headed toward the village where her aunt was living. The bus ride sounded boring at first, but it turned out to be a blessing in disguise. On the bus ride, Emma had interesting conversations with the locals who shared stories about their life. When she arrived at her aunt's house, she felt (33) _______ she had just finished reading a helpful book about the rural life.
Emma loved traveling. (29) _______ a seventeen-year-old child, she excitedly took her first trip alone to visit her aunt who was living in the countryside.
Since
From
As
For
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Since + mốc thời gian: kể từ khi
From + mốc thời gian: kể từ
As: Khi
For + khoảng thời gian: vì, trong khoảng
Dịch: Khi còn là một đứa trẻ mười bảy tuổi, cô đã háo hức thực hiện chuyến đi một mình đầu tiên đến thăm dì của mình, người đang sống ở vùng nông thôn.
When she arrived at the train station, she was a bit (30) _______ because it was the first time she had traveled by train and alone.
nervous
surprised
angry
embarrassed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
nervous (adj): lo lắng
surprised (adj): ngạc nhiên
angry (adj): tức giận
embarrassed (adj): xấu hổ, lúng túng
Dịch: Khi đến ga tàu, cô hơi lo lắng vì đây là lần đầu tiên cô đi tàu một mình. Trên tàu, cô đọc sách trong khi chờ đến ga tàu Valeria.
She was feeling drowsy when she (31) _______ asleep.
falls
is falling
has fallen
fell
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (hành động đang diễn ra – QKTD, hành động xen vào – QKĐ)
Dịch: Cô cảm thấy buồn ngủ nên đã ngủ thiếp đi.
But it wasn't the end (32) _______ the world as she tried to stay calm and decided to take a bus that headed toward the village where her aunt was living.
in
of
throughout
over
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
the end of the world: một vấn đề rất lớn, điều tồi tệ nhất trên đời, ngày tận thế
Dịch: Nhưng đó không phải là ngày tận thế vì cô đã cố gắng giữ bình tĩnh và quyết định bắt xe buýt đến ngôi làng nơi dì của cô đang sống.
When she arrived at her aunt's house, she felt (33) _______ she had just finished reading a helpful book about the rural life.
as soon as
as usual
as if
if only
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Clause (QKĐ) + as if + clause (QKHT): giả định tình huống không có thật ở quá khứ.
Dịch: Khi đến nhà dì của mình, cô cảm thấy như thể mình vừa đọc xong một cuốn sách hữu ích về cuộc sống nông thôn.
Dịch bài đọc:
Emma thích đi du lịch. Khi còn là một đứa trẻ mười bảy tuổi, cô đã háo hức thực hiện chuyến đi một mình đầu tiên đến thăm dì của mình, người đang sống ở vùng nông thôn. Khi đến ga tàu, cô hơi lo lắng vì đây là lần đầu tiên cô đi tàu một mình. Trên tàu, cô đọc sách trong khi chờ đến ga tàu Valeria. Cô cảm thấy buồn ngủ nên đã ngủ thiếp đi. Sau đó, có người đánh thức cô dậy và nói với cô rằng tàu đã đến ga cuối cùng. Cô đã rất sốc vì cô đã lỡ ga tàu Valeria một giờ trước đó. Nhưng đó không phải là ngày tận thế vì cô đã cố gắng giữ bình tĩnh và quyết định bắt xe buýt đến ngôi làng nơi dì của cô đang sống. Chuyến xe buýt ban đầu nghe có vẻ nhàm chán, nhưng hóa ra lại là trong cái rủi có cái may. Trên xe buýt, Emma đã có những cuộc trò chuyện thú vị với người dân địa phương, họ chia sẻ những câu chuyện về cuộc sống của họ. Khi đến nhà dì của mình, cô cảm thấy như thể mình vừa đọc xong một cuốn sách hữu ích về cuộc sống nông thôn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
mechanic
apprentice
reaction
salary
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
People generally love traveling far away, but taking a city tour in their hometown is also an interesting option. During a city tour, there are plenty of exciting activities that ensure memorable experiences.
Firstly, explore the city's landmarks. Visit famous sites like museums, monuments, and ancient buildings. These places provide valuable insights into the city's past, helping you understand its cultural heritage.
Another interesting activity is to interact with the locals. Engage in conversations and learn about the city from those who call it home. This not only enhances your cultural understanding but also lets you discover hidden spots that may not be on the typical tourist route.
Local cuisine is a must-try part for every tourist. Try local dishes at traditional food stalls to get a taste of the city's unique flavors. This adds a different aspect to your journey and helps you connect with the locals.
Exploring the city's nature spots is another recommendation. Parks, gardens, or scenic viewpoints offer a peaceful aspect different from the busy urban life. Take a stroll, have a picnic, or simply enjoy the natural beauty.
Lastly, don't forget to capture memories. Take photos of iconic landmarks, your favorite meals, and the people you meet. These photos will serve as a special reminder of your city tour experience. From going into history and engaging with locals to trying local cuisine and embracing the arts in a city tour, there is something for every traveler. These experiences not only make the city tour enjoyable but also contribute to everyone's personal growth.
What would be the best title of the passage?
The Popular Tourist Attractions for a City Tour
The Local Dishes for a City Tour
The Natural Beauty of a City Tour
The Interesting Things of a City Tour
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Tựa đề hay nhất của bài viết là gì?
A. Các điểm tham quan du lịch nổi tiếng cho chuyến tham quan thành phố
B. Các món ăn địa phương cho chuyến tham quan thành phố
C. Vẻ đẹp thiên nhiên của chuyến tham quan thành phố
D. Những điều thú vị của chuyến tham quan thành phố
Thông tin: People generally love traveling far away, but taking a city tour in their hometown is also an interesting option. During a city tour, there are plenty of exciting activities that ensure memorable experiences. Firstly, explore the city's landmarks… Another interesting activity is to interact with the locals… Local cuisine is a must-try part for every tourist… Exploring the city's nature spots is another recommendation… Lastly, don't forget to capture memories. (Mọi người thường thích đi du lịch xa, nhưng tham gia tour tham quan thành phố tại quê nhà cũng là một lựa chọn thú vị. Trong chuyến tham quan thành phố, có rất nhiều hoạt động thú vị đảm bảo mang đến những trải nghiệm đáng nhớ. Đầu tiên là khám phá các địa danh của thành phố… Một hoạt động thú vị khác là giao lưu với người dân địa phương… Ẩm thực địa phương là một phần không thể bỏ qua đối với mọi du khách… Khám phá các địa điểm thiên nhiên của thành phố là một gợi ý khác… Cuối cùng, đừng quên ghi lại những kỷ niệm…)
The word interact in paragraph 2 is opposite in meaning to _______.
communicate
disconnect
engage
cooperate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ interact trong đoạn 2 trái nghĩa với _______.
A. giao tiếp B. không kết nối C. tham gia D. hợp tác
Thông tin: Another interesting activity is to interact with the locals. (Một hoạt động thú vị khác là giao lưu với người dân địa phương.)
The word enhances in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
accepts
allows
improves
changes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ enhances trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. chấp nhận B. cho phép C. cải thiện D. thay đổi
Thông tin: Engage in conversations and learn about the city from those who call it home. This not only enhances your cultural understanding but also lets you discover hidden spots that may not be on the typical tourist route. (Tham gia trò chuyện và tìm hiểu về thành phố từ những người coi nơi này là nhà. Điều này không chỉ nâng cao hiểu biết về văn hóa của bạn mà còn giúp bạn khám phá những địa điểm ẩn giấu có thể không nằm trên tuyến du lịch thông thường.)
The phrase a must-try part in paragraph 3 mostly means _______.
something that needs to be avoided
something that needs to be learned
something that needs to be remembered
something that needs to be experienced
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Cụm từ a must-try part trong đoạn 3 có nghĩa gần với _______.
A. điều gì đó cần tránh
B. điều gì đó cần học hỏi
C. điều gì đó cần ghi nhớ
D. điều gì đó cần trải nghiệm
Thông tin: Local cuisine is a must-try part for every tourist. (Ẩm thực địa phương là một phần không thể bỏ qua đối với mọi du khách.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
Having a picnic is a good idea outside the city center.
Eating at a food stall can help tourists connect with the locals.
A city tour is important for a person's personal development.
Tourists will have beautiful experiences in taking photos during a tour.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài viết?
A. Tổ chức một buổi dã ngoại là một ý tưởng hay bên ngoài trung tâm thành phố.
B. Ăn uống tại quầy hàng bán đồ ăn có thể giúp khách du lịch kết nối với người dân địa phương.
C. Một chuyến tham quan thành phố rất quan trọng đối với sự phát triển cá nhân của một người.
D. Du khách sẽ có những trải nghiệm tuyệt vời khi chụp ảnh trong chuyến tham quan.
Thông tin:
- Try local dishes at traditional food stalls to get a taste of the city's unique flavors. This adds a different aspect to your journey and helps you connect with the locals. (Hãy thử các món ăn địa phương tại các quầy hàng bán đồ ăn truyền thống để thưởng thức hương vị độc đáo của thành phố. Điều này sẽ tạo nên một khía cạnh khác cho hành trình của bạn và giúp bạn kết nối với người dân địa phương.)
- These experiences not only make the city tour enjoyable but also contribute to everyone's personal growth. (Những trải nghiệm này không chỉ làm cho chuyến tham quan thành phố trở nên thú vị mà còn góp phần vào sự phát triển cá nhân của mọi người.)
- Lastly, don't forget to capture memories. Take photos of iconic landmarks, your favorite meals, and the people you meet. These photos will serve as a special reminder of your city tour experience. (Cuối cùng, đừng quên ghi lại những kỷ niệm. Chụp ảnh các địa danh mang tính biểu tượng, các bữa ăn yêu thích và những người bạn gặp. Những bức ảnh này sẽ đóng vai trò như một lời nhắc nhở đặc biệt về trải nghiệm tham quan thành phố của bạn.)
Dịch bài đọc:
Mọi người thường thích đi du lịch xa, nhưng tham gia tour tham quan thành phố tại quê nhà cũng là một lựa chọn thú vị. Trong chuyến tham quan thành phố, có rất nhiều hoạt động thú vị đảm bảo mang đến những trải nghiệm đáng nhớ.
Đầu tiên là khám phá các địa danh của thành phố. Ghé thăm các địa điểm nổi tiếng như bảo tàng, tượng đài và các tòa nhà cổ. Những địa điểm này cung cấp những hiểu biết giá trị về quá khứ của thành phố, giúp bạn hiểu được di sản văn hóa của thành phố.
Một hoạt động thú vị khác là giao lưu với người dân địa phương. Tham gia trò chuyện và tìm hiểu về thành phố từ những người coi nơi này là nhà. Điều này không chỉ nâng cao hiểu biết về văn hóa của bạn mà còn giúp bạn khám phá những địa điểm ẩn giấu có thể không nằm trên tuyến du lịch thông thường.
Ẩm thực địa phương là một phần không thể bỏ qua đối với mọi du khách. Hãy thử các món ăn địa phương tại các quầy hàng bán đồ ăn truyền thống để thưởng thức hương vị độc đáo của thành phố. Điều này sẽ tạo nên một khía cạnh khác cho hành trình của bạn và giúp bạn kết nối với người dân địa phương.
Khám phá các địa điểm thiên nhiên của thành phố là một gợi ý khác. Công viên, khu vườn hoặc điểm ngắm cảnh mang đến một khía cạnh yên bình khác biệt với cuộc sống đô thị bận rộn. Hãy đi dạo, đi dã ngoại hoặc chỉ đơn giản là tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên.
Cuối cùng, đừng quên ghi lại những kỷ niệm. Chụp ảnh các địa danh mang tính biểu tượng, các bữa ăn yêu thích và những người bạn gặp. Những bức ảnh này sẽ đóng vai trò như một lời nhắc nhở đặc biệt về trải nghiệm tham quan thành phố của bạn. Từ việc tìm hiểu lịch sử và giao lưu với người dân địa phương đến việc nếm thử ẩm thực địa phương và đắm mình vào nghệ thuật trong chuyến tham quan thành phố, sẽ luôn có điều gì đó phù hợp dành cho mọi du khách. Những trải nghiệm này không chỉ làm cho chuyến tham quan thành phố trở nên thú vị mà còn góp phần vào sự phát triển cá nhân của mọi người.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
production
location
customer
condition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Office jobs are common in various industries. They offer many advantages as well as disadvantages that young people should consider carefully when choosing their careers.
One significant advantage of office work is the stability it provides. Many office jobs come with a regular schedule. This stability can contribute to a better work life balance, which enables individuals to manage their personal lives and professional responsibilities more effectively. Moreover, office jobs often come with a range of benefits, including health insurance, retirement plans, and paid leave on which employees can take a day off without receiving a lower monthly salary. These perks contribute to the overall job satisfaction and well-being of employees. Additionally, working in an office environment develops social interaction and collaboration, which promotes a sense of teamwork among colleagues. Teamwork can lead to increased job productivity and job satisfaction.
However, office workers also suffer from certain disadvantages because of their jobs. One notable drawback is the sedentary nature of the work which may lead to health issues such as back pain, neck pain, obesity and eye strain. As a consequence, if office workers spend long hours sitting at a desk, they are more likely to get sick. Furthermore, office jobs often involve a routine and repetitive nature of tasks, potentially leading to boredom. This lack of variety may result in discomfort and demotivation among employees.
In conclusion, office jobs come with their set of advantages and disadvantages. While they offer stability, benefits are collaboration opportunities, they come with great challenges like the sedentary nature and routine tasks. By striking a balance between the positive and negative aspects, office workers can have fulfilling office job experience.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Bright Side of Office Jobs
The Office Workers' Health Issues
The Positive and Negative Aspects of Office Workers
The Work-Life Balance of Office Jobs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Tiêu đề nào sau đây hay nhất cho bài viết?
A. Mặt tích cực của công việc văn phòng
B. Các vấn đề sức khỏe của nhân viên văn phòng
C. Các khía cạnh tích cực và tiêu cực của nhân viên văn phòng
D. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của công việc văn phòng
Thông tin: Office jobs are common in various industries. They offer many advantages as well as disadvantages that young people should consider carefully when choosing their careers. (Công việc văn phòng rất phổ biến trong nhiều ngành nghề. Chúng có nhiều ưu điểm cũng như hạn chế mà những người trẻ tuổi nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn nghề nghiệp của mình.)
The word promotes in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
experiences
expresses
encourages
shares
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ promotes trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. trải nghiệm B. thể hiện C. khuyến khích D. chia sẻ
Thông tin: Additionally, working in an office environment develops social interaction and collaboration, which promotes a sense of teamwork among colleagues. (Ngoài ra, làm việc trong môi trường văn phòng phát triển sự tương tác xã hội và cộng tác, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm giữa các đồng nghiệp.)
The word they in paragraph 3 refers to _______.
hours
workers
issues
jobs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ they trong đoạn 3 ám chỉ _______.
A. giờ B. nhân viên C. vấn đề D. công việc
Thông tin: One notable drawback is the sedentary nature of the work which may lead to health issues such as back pain, neck pain, obesity and eye strain. As a consequence, if office workers spend long hours sitting at a desk, they are more likely to get sick. (Một mặt hạn chế đáng chú ý là bản chất ít vận động của công việc có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như đau lưng, đau cổ, béo phì và mỏi mắt. Hậu quả là, nếu nhân viên văn phòng dành nhiều giờ ngồi tại bàn làm việc, họ có nhiều khả năng bị ốm hơn.)
The word discomfort in paragraph 3 is opposite in meaning to _______.
relief
annoyance
sadness
tiredness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ discomfort trong đoạn 3 có nghĩa trái ngược với _______.
A. sự nhẹ nhõm B. sự khó chịu C. sự buồn bã D. sự mệt mỏi
Thông tin: Furthermore, office jobs often involve a routine and repetitive nature of tasks, potentially leading to boredom. This lack of variety may result in discomfort and demotivation among employees. (Hơn nữa, công việc văn phòng thường bao gồm bản chất công việc hằng ngày và lặp đi lặp lại, có khả năng dẫn đến sự nhàm chán. Sự thiếu đa dạng này có thể dẫn đến sự khó chịu và mất động lực ở nhân viên.)
According to paragraph 2, thanks to their stability, office jobs can _______.
help employees save more time for their personal lives
create flexible schedules for different workers
boost employees' performance significantly
allow workers to achieve work-life balance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn 2, nhờ vào tính ổn định của mình, công việc văn phòng có thể _______.
A. giúp nhân viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cá nhân
B. tạo lịch trình linh hoạt cho nhiều nhân viên khác nhau
C. tăng hiệu suất làm việc của nhân viên đáng kể
D. cho phép người lao động đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống
Thông tin: One significant advantage of office work is the stability it provides. Many office jobs come with a regular schedule. This stability can contribute to a better work life balance, which enables individuals to manage their personal lives and professional responsibilities more effectively. (Một ưu điểm đáng kể của công việc văn phòng là sự ổn định mà nó mang lại. Nhiều công việc văn phòng có lịch làm việc cố định. Sự ổn định này có thể góp phần tạo nên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn, giúp mọi người quản lý cuộc sống cá nhân và trách nhiệm nghề nghiệp của mình hiệu quả hơn.)
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 3?
All the office workers have to sit in the office for a long time.
Office workers could deal with different physical issues.
Many office tasks are repetitive, which could demotivate employees.
Having a work routine might make office workers bored.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 3?
A. Tất cả nhân viên văn phòng phải ngồi trong văn phòng trong thời gian dài.
B. Nhân viên văn phòng có thể phải giải quyết các vấn đề thể chất khác nhau.
C. Nhiều công việc văn phòng mang tính lặp đi lặp lại, điều này có thể làm giảm động lực của nhân viên.
D. Có lịch làm việc hằng ngày có thể khiến nhân viên văn phòng cảm thấy nhàm chán.
Thông tin:
- One notable drawback is the sedentary nature of the work which may lead to health issues such as back pain, neck pain, obesity and eye strain. As a consequence, if office workers spend long hours sitting at a desk, they are more likely to get sick. (Một mặt hạn chế đáng chú ý là bản chất ít vận động của công việc có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như đau lưng, đau cổ, béo phì và mỏi mắt. Hậu quả là, nếu nhân viên văn phòng dành nhiều giờ ngồi tại bàn làm việc, họ có nhiều khả năng bị ốm hơn.)
- Furthermore, office jobs often involve a routine and repetitive nature of tasks, potentially leading to boredom. This lack of variety may result in discomfort and demotivation among employees. (Hơn nữa, công việc văn phòng thường bao gồm bản chất công việc hằng ngày và lặp đi lặp lại, có khả năng dẫn đến sự nhàm chán. Sự thiếu đa dạng này có thể dẫn đến sự khó chịu và mất động lực ở nhân viên.)
Which of the following could be inferred from the passage?
If the sense of teamwork is developed, it will be the most important reason for higher job productivity.
Receiving a wide variety of job benefits is considered the most significant factor of job satisfaction.
Office workers can feel satisfied at the workplace if they enjoy the benefits and manage to handle the drawbacks.
It is compulsory to have regular breaks to ensure a more fulfilling office job experience.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây có thể suy ra từ bài viết?
A. Nếu phát triển được tinh thần làm việc nhóm, đây sẽ là lý do quan trọng nhất để nâng cao năng suất công việc.
B. Nhận được nhiều chế độ phúc lợi khác nhau trong công việc được coi là yếu tố quan trọng nhất của sự hài lòng trong công việc.
C. Nhân viên văn phòng có thể cảm thấy hài lòng tại nơi làm việc nếu họ được hưởng các chế độ phúc lợi và giải quyết được những mặt hạn chế.
D. Bắt buộc phải có giờ nghỉ giải lao thường xuyên để đảm bảo trải nghiệm công việc văn phòng trọn vẹn hơn.
Thông tin: In conclusion, office jobs come with their set of advantages and disadvantages. While they offer stability, benefits are collaboration opportunities, they come with great challenges like the sedentary nature and routine tasks. By striking a balance between the positive and negative aspects, office workers can have fulfilling office job experience. (Tóm lại, công việc văn phòng có những ưu điểm và hạn chế riêng. Mặc dù chúng mang lại sự ổn định, phúc lợi và cơ hội cộng tác, nhưng chúng cũng đi kèm với những thách thức lớn như bản chất ít vận động và các công việc lặp lại hằng ngày. Bằng cách cân bằng giữa các khía cạnh tích cực và tiêu cực, nhân viên văn phòng có thể có được trải nghiệm công việc văn phòng trọn vẹn.)
Dịch bài đọc:
Công việc văn phòng rất phổ biến trong nhiều ngành nghề. Chúng có nhiều ưu điểm cũng như hạn chế mà những người trẻ tuổi nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn nghề nghiệp của mình.
Một ưu điểm đáng kể của công việc văn phòng là sự ổn định mà nó mang lại. Nhiều công việc văn phòng có lịch làm việc cố định. Sự ổn định này có thể góp phần tạo nên sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn, giúp mọi người quản lý cuộc sống cá nhân và trách nhiệm nghề nghiệp của mình hiệu quả hơn. Hơn nữa, công việc văn phòng thường đi kèm với nhiều phúc lợi, bao gồm bảo hiểm y tế, chế độ hưu trí và chế độ nghỉ phép có lương, tức là nhân viên có thể nghỉ một ngày mà không phải bị trừ vào lương hàng tháng. Những phúc lợi này góp phần tạo nên sự hài lòng và tinh thần làm việc chung của nhân viên. Ngoài ra, làm việc trong môi trường văn phòng phát triển sự tương tác xã hội và cộng tác, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm giữa các đồng nghiệp. Làm việc nhóm có thể dẫn đến tăng năng suất công việc và sự hài lòng trong công việc.
Tuy nhiên, nhân viên văn phòng cũng phải chịu một vài hạn chế nhất định do công việc của họ. Một mặt hạn chế đáng chú ý là bản chất ít vận động của công việc có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như đau lưng, đau cổ, béo phì và mỏi mắt. Hậu quả là, nếu nhân viên văn phòng dành nhiều giờ ngồi tại bàn làm việc, họ có nhiều khả năng bị ốm hơn. Hơn nữa, công việc văn phòng thường bao gồm bản chất công việc hằng ngày và lặp đi lặp lại, có khả năng dẫn đến sự nhàm chán. Sự thiếu đa dạng này có thể dẫn đến sự khó chịu và mất động lực ở nhân viên.
Tóm lại, công việc văn phòng có những ưu điểm và hạn chế riêng. Mặc dù chúng mang lại sự ổn định, phúc lợi và cơ hội cộng tác, nhưng chúng cũng đi kèm với những thách thức lớn như bản chất ít vận động và các công việc lặp lại hằng ngày. Bằng cách cân bằng giữa các khía cạnh tích cực và tiêu cực, nhân viên văn phòng có thể có được trải nghiệm công việc văn phòng trọn vẹn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
reaction
scholarship
stadium
charity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
surgeon
lifeguard
police
artist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
The manager reminded his employees _______ completing the project by the deadline.
at
to
in
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
remind sb of sth/doing sth: nhắc nhở ai về việc gì
Dịch: Người quản lý nhắc nhở nhân viên của mình hoàn thành dự án đúng thời hạn.
Can you tell me _______ to get to the nearest bus stop, please?
how
who
what
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mẫu câu hỏi đường tới địa điểm nào đó: Can you tell me how to get to the + địa điểm, please?
Dịch: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trạm xe buýt gần nhất không?
Nick was listening to the tutor guide while William _______ selfies.
takes
took
was taking
is taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ tiếp diễn + while + thì quá khứ tiếp diễn: Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Dịch: Nick đang lắng nghe gia sư hướng dẫn trong khi William đang chụp ảnh tự sướng.
It seemed as though they _______ my presentation, and I felt like it was the end of the world.
wouldn’t like
don’t like
not like
didn’t like
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc “as though” với động từ chỉ giác quan “seem”:
Clause + as though + clause: Trong mệnh đề “as though” thì động từ của mệnh đề được chia theo mệnh đề chính của câu.
Dịch: Có vẻ như họ không thích bài thuyết trình của tôi và tôi cảm thấy như thế giới sắp tận thế.
I think many vloggers _______ prefer creating more entertaining content to attract more viewers.
would
should
must
will
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Ta dùng “would” khi muốn nhắc tới 1 sự việc chúng ta tưởng tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Dịch: Tôi nghĩ nhiều vlogger sẽ thích tạo ra nhiều nội dung giải trí hơn để thu hút nhiều người xem hơn.




