Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 3
45 câu hỏi
Listen to a man talking about what makes a good receptionist and complete each gap with ONE WORD.
A receptionist is involved in lots of _______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:responsibilities
Dịch: Nhân viên lễ tân phải đảm nhiệm rất nhiều trách nhiệm.
Thông tin: Are you considering the possibility of becoming a receptionist? Many individuals might suggest that it is a straightforward job. However, being a receptionist involves various responsibilities. (Bạn có đang cân nhắc khả năng trở thành lễ tân không? Nhiều người có thể cho rằng đó là một công việc đơn giản. Tuy nhiên, làm lễ tân đòi hỏi nhiều trách nhiệm khác nhau.)
Receptionists often create the first _______ for visitors at a company.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: impression
Dịch: Lễ tân thường tạo ra ấn tượng ban đầu cho khách tới thăm 1 công ty.
Thông tin: Firstly, receptionists must be friendly and welcoming. They often serve as the first impression for visitors at a company or organization, so their verbal and non-verbal skills are crucial. (Đầu tiên, lễ tân phải thân thiện và hiếu khách. Họ thường là ấn tượng đầu tiên đối với khách đến thăm một công ty hoặc tổ chức, vì vậy các kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và phi lời nói của họ rất quan trọng.)
Receptionists are required to _______ to deal with many customers' requests at a time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: multitask
Dịch: Lễ tân phải làm nhiều việc cùng một lúc để giải quyết các yêu cầu của khách hàng.
Thông tin: Secondly, proficient receptionists need to be organized. As they frequently handle multiple customers' requests at a time, they must be able to multitask. (Thứ hai, lễ tân thành thạo cần phải có tổ chức. Vì họ thường xuyên xử lý nhiều yêu cầu của khách hàng cùng một lúc, họ phải có khả năng làm nhiều việc cùng lúc.)
Working for a resort or a hotel, receptionists have to remember the kinds of rooms and _______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: services
Dịch: Làm việc cho một khu nghỉ dưỡng hoặc khách sạn, nhân viên lễ tân phải nhớ các loại phòng và dịch vụ.
Thông tin: Furthermore, they should possess substantial knowledge about the company they work for. To illustrate, if they're working for a hotel or a resort, they have to remember the kinds of rooms and services they provide. As a result, they can give suitable directions or direct customers to the right person. (Hơn nữa, họ phải có kiến thức đáng kể về công ty mà họ làm việc. Ví dụ, nếu họ làm việc cho một khách sạn hoặc khu nghỉ dưỡng, họ phải nhớ các loại phòng và dịch vụ mà chúng cung cấp. Từ đó, có thể đưa ra chỉ dẫn phù hợp hoặc hướng dẫn khách hàng tìm đến đúng người.)
It's essential that receptionists stay _______ on technological advancements.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: updated
Dịch: Điều cần thiết là nhân viên lễ tân phải cập nhật những tiến bộ công nghệ.
Thông tin: Staying updated on technological advancements is essential as technology is continually evolving. (Việc cập nhật những tiến bộ công nghệ là điều cần thiết vì công nghệ liên tục phát triển.)
Nội dung bài nghe:
Are you considering the possibility of becoming a receptionist? Many individuals might suggest that it is a straightforward job. However, being a receptionist involves various responsibilities. So, what does it take to be a receptionist?
Firstly, receptionists must be friendly and welcoming. They often serve as the first impression for visitors at a company or organization, so their verbal and non-verbal skills are crucial. Effective communication skills are essential, and they should remain patient and professional in all circumstances.
Secondly, proficient receptionists need to be organized. As they frequently handle multiple customers' requests at a time, they must be able to multitask. They receive information from people and must take appropriate actions.
Furthermore, they should possess substantial knowledge about the company they work for. To illustrate, if they're working for a hotel or a resort, they have to remember the kinds of rooms and services they provide. As a result, they can give suitable directions or direct customers to the right person.
Lastly, receptionists should adopt technology skills. Being able to use various equipment is necessary for effective job performance. Besides, they may need to assist colleagues who are less proficient with technology. Staying updated on technological advancements is essential as technology is continually evolving.
Do you believe you have those skills and characteristics? Are you interested in a job with lots of responsibilities? If your answer is "yes," then pursuing a career as a receptionist might be suitable for you.
Hướng dẫn dịch:
Bạn có đang cân nhắc khả năng trở thành lễ tân không? Nhiều người có thể cho rằng đó là một công việc đơn giản. Tuy nhiên, làm lễ tân đòi hỏi nhiều trách nhiệm khác nhau. Vậy, cần những gì để trở thành lễ tân?
Đầu tiên, lễ tân phải thân thiện và hiếu khách. Họ thường là ấn tượng đầu tiên đối với khách đến thăm một công ty hoặc tổ chức, vì vậy các kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và phi lời nói của họ rất quan trọng. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là điều cần thiết và họ phải kiên nhẫn và chuyên nghiệp trong mọi hoàn cảnh.
Thứ hai, lễ tân thành thạo cần phải có tổ chức. Vì họ thường xuyên xử lý nhiều yêu cầu của khách hàng cùng một lúc, họ phải có khả năng làm nhiều việc cùng lúc. Họ tiếp nhận thông tin từ mọi người và phải đưa ra hành động phù hợp.
Hơn nữa, họ phải có kiến thức đáng kể về công ty mà họ làm việc. Ví dụ, nếu họ làm việc cho một khách sạn hoặc khu nghỉ dưỡng, họ phải nhớ các loại phòng và dịch vụ mà chúng cung cấp. Từ đó, có thể đưa ra chỉ dẫn phù hợp hoặc hướng dẫn khách hàng tìm đến đúng người.
Cuối cùng, lễ tân phải áp dụng các kỹ năng công nghệ. Biết sử dụng nhiều thiết bị khác nhau là điều cần thiết để làm việc hiệu quả. Bên cạnh đó, họ có thể cần phải hỗ trợ những đồng nghiệp ít thành thạo về công nghệ. Việc cập nhật những tiến bộ công nghệ là điều cần thiết vì công nghệ liên tục phát triển.
Bạn có tin rằng mình có những kỹ năng và đặc điểm đó không? Bạn có hứng thú với một công việc có nhiều trách nhiệm không? Nếu câu trả lời của bạn là "có", thì theo đuổi sự nghiệp lễ tân có thể phù hợp với bạn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisement/letter.
WONDERTRAVEL'S CITY TOUR
Explore the vibrant city of Nha Trang on our guided tour! Visit (15) _______ landmarks, immerse yourself in local culture, and try delicious local dishes. Our knowledgeable (16) _______ will make your experience memorable. Join us for an unforgettable adventure, filled with breathtaking sights. You won't need to bring anything (17) _______ your interest in exploration. Book your city tour today!
Hi David,
My new life in France is good. I (18) _______ you since we were six, so you can be a great software developer. But, you should be willing to spend hours dealing (19) _______ unexpected problems. Besides, you need to be more careful and patient enough to become a (20) _______ software developer.
Let me know your final decision soon,
Michelle
Visit (15) _______ landmarks, immerse yourself in local culture, and try delicious local dishes.
economical
technical
historical
fictional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
economical (adj): tiết kiệm
technical (adj): thuộc về kỹ thuật
historical (adj): có liên quan đến sự kiện trong quá khứ
fictional (adj): hư cấu
Dịch: Tham quan các địa danh lịch sử, đắm mình vào văn hóa địa phương và thử các món ăn địa phương ngon tuyệt.
Our knowledgeable (16) _______ will make your experience memorable.
receptionists
photographers
waiters
tour guides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
receptionists (n): nhân viên lễ tân
photographers (n): nhiếp ảnh gia
waiters (n): bồi bàn
tour guides (n): hướng dẫn viên du lịch
Dịch: Các hướng dẫn viên am hiểu của chúng tôi sẽ giúp bạn có trải nghiệm đáng nhớ.
You won't need to bring anything (17) _______ your interest in exploration.
and
but
with
or
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
and: và
but: nhưng, ngoài ra
with: với
or: hoặc
Dịch: Bạn sẽ không cần mang theo bất cứ thứ gì ngoài sở thích khám phá của mình.
Dịch bài đọc:
TOUR THÀNH PHỐ CỦA WONDERTRAVEL Khám phá thành phố Nha Trang sôi động trong tour có hướng dẫn viên của chúng tôi! Tham quan các địa danh lịch sử, đắm mình vào văn hóa địa phương và thử các món ăn địa phương ngon tuyệt. Các hướng dẫn viên am hiểu của chúng tôi sẽ giúp bạn có trải nghiệm đáng nhớ. Hãy tham gia cùng chúng tôi trong một cuộc phiêu lưu khó quên, với những cảnh đẹp ngoạn mục. Bạn sẽ không cần mang theo bất cứ thứ gì ngoài sở thích khám phá của mình. Đặt tour tham quan thành phố ngay hôm nay! |
I (18) _______ you since we were six, so you can be a great software developer.
know
knew
have known
will know
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành + since + thì quá khứ đơn: Một hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Dịch: Tớ đã biết bạn từ khi chúng ta sáu tuổi, vậy nên bạn có khả năng trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi.
But, you should be willing to spend hours dealing (19) _______ unexpected problems.
at
with
to
over
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
deal with: giải quyết
Dịch: Nhưng bạn nên sẵn sàng dành nhiều giờ giải quyết các vấn đề bất ngờ.
Besides, you need to be more careful and patient enough to become a (20) _______ software developer.
succeed
success
successful
successfully
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trước cụm danh từ “software developer” cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho nó.
succeed (v): thành công
success (n): sự thành công
successful (adj): thành công
successfully (adv): thành công
Dịch: Bên cạnh đó, bạn cần phải cẩn thận hơn và đủ kiên nhẫn để trở thành một nhà phát triển phần mềm thành công.
Dịch bài đọc:
Chào David, Cuộc sống mới của tớ ở Pháp rất tốt. Tớ đã biết bạn từ khi chúng ta sáu tuổi, vậy nên bạn có khả năng trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi. Nhưng bạn nên sẵn sàng dành nhiều giờ giải quyết các vấn đề bất ngờ. Bên cạnh đó, bạn cần phải cẩn thận hơn và đủ kiên nhẫn để trở thành một nhà phát triển phần mềm thành công. Hãy cho tôi biết quyết định cuối cùng của bạn sớm nhé, Michelle |
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. In other words, it is crucial to concentrate on the root cause before solving the problem.
b. Once we locate the issue, we can work towards discovering practical solutions.
c. This approach will enable us to cope with problems and create problem prevention.
d. Our team must focus on identifying the cause of the problem first.
e. Then, it's vital that we carry out the solution effectively as a team.
a – d – c – b – e
c – d – a – e – b
d – b – e – a – c
d – e – b – a – c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Our team must focus on identifying the cause of the problem first. Once we locate the issue, we can work towards discovering practical solutions. Then, it's vital that we carry out the solution effectively as a team. In other words, it is crucial to concentrate on the root cause before solving the problem. This approach will enable us to cope with problems and create problem prevention.
Dịch:
Nhóm của chúng ta phải tập trung vào việc xác định nguyên nhân của vấn đề trước. Khi đã xác định được vấn đề, chúng ta có thể tìm ra các giải pháp thực tế. Sau đó, điều quan trọng là chúng ta phải thực hiện giải pháp một cách hiệu quả như một nhóm. Nói cách khác, tập trung vào nguyên nhân gốc rễ trước khi giải quyết vấn đề là điều quan trọng. Cách tiếp cận này sẽ cho phép chúng ta giải quyết các vấn đề và đưa ra biện pháp ngăn ngừa vấn đề.
a. While landing in Oslawa, I could see the whole city from the airplane.
b. Behind the city, I could see green mountains with no buildings on them at all.
c. The view was breathtaking, and the buildings looked really impressive!
d. Most of them looked tiny, but they were very big when I saw them up-close.
e. I also saw lots of hundreds of boats in the harbors.
b – c – e – a – d
b – a – d – e – c
a – c – b – e – d
a – d – e – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
While landing in Oslawa, I could see the whole city from the airplane. The view was breathtaking, and the buildings looked really impressive! Behind the city, I could see green mountains with no buildings on them at all. I also saw lots of hundreds of boats in the harbors. Most of them looked tiny, but they were very big when I saw them up-close.
Dịch:
Khi hạ cánh xuống Oslawa, tôi có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố từ máy bay. Cảnh quan đẹp ngoạn mục và các tòa nhà trông thực sự ấn tượng! Phía sau thành phố, tôi có thể nhìn thấy những ngọn núi xanh không có tòa nhà nào trên đó. Tôi cũng nhìn thấy hàng trăm hàng trăm chiếc thuyền trong bến cảng. Hầu hết chúng trông bé tí, nhưng chúng rất to lớn khi tôi nhìn gần.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Learning how to swim can be an exciting and frightening experience for teenagers. (23) _______, here are some do's and don'ts for teenagers who want to take up swimming.
- Follow the swimming pool safety rules carefully because beginners might drown (24) _______.
- Wear appropriate swimwear and use flotation tools like buoys when necessary.
- Listen to (25) _______.
- Stay calm and avoid swimming (26) _______.
- (27) _______, and if the water comes into your nose or mouth by accident, stay calm to control your breathing.
- Be patient (28) _______ and master each skill before moving on to more advanced techniques.
(23) _______, here are some do's and don'ts for teenagers who want to take up swimming.
What ensures an enjoyable learning process
This ensures an enjoyable learning process
Ensuring an enjoyable learning process
To ensure an enjoyable learning process
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
To V: để làm gì, chỉ mục đích
Dịch: Để đảm bảo quá trình học thú vị, sau đây là một số điều nên và không nên làm đối với thanh thiếu niên muốn học bơi.
Follow the swimming pool safety rules carefully because beginners might drown (24) _______.
if they don't take their safety seriously
if they take their safety seriously
unless they take their serious safety
unless their serious safety is taken
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
If: nếu
Unless: trừ khi
take something/ somebody seriously: tin là cái đấy/ai đấy có một tầm quan trọng nhất định mà mình nên để ý tới, chú ý, lắng nghe hay quan tâm → loại C và D
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong hồ bơi vì người mới bắt đầu có thể chết đuối nếu họ không quan tâm đến sự an toàn của bản thân.
Listen to (25) _______.
my coach's advice
your coach's advice
their coach's advice
his coach's advice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
my coach's advice: lời khuyên của huấn luyện viên của tôi
your coach's advice: lời khuyên của huấn luyện viên của bạn
their coach's advice: lời khuyên của huấn luyện viên của họ
his coach's advice: lời khuyên của huấn luyện viên của anh ấy
Dịch: Nghe theo lời khuyên của huấn luyện viên của bạn.
Stay calm and avoid swimming (26) _______.
as though they depended on their life
as if their life depended on it.
like they depended on their life
like it depended on their life
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ta có cụm: as if one’s life depended on it: bán sống bán chết
Dịch: Giữ bình tĩnh và tránh bơi bán sống bán chết.
(27) _______, and if the water comes into your nose or mouth by accident, stay calm to control your breathing.
Try to relax in the water
Trying relaxing in the water
To try to relax in the water
Try by relaxing in the water
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Try to do sth: cố gắng làm gì
Try doing sth: thử làm gì
Dựa vào nghĩa, ta loại B và D. Đây là câu mệnh lệnh/ yêu cầu nên cần 1 động từ nguyên thể đứng đầu câu, nên đáp án A đúng.
Dịch: Cố gắng thư giãn trong nước và nếu nước vô tình tràn vào mũi hoặc miệng, hãy bình tĩnh để kiểm soát hơi thở.
Be patient (28) _______ and master each skill before moving on to more advanced techniques.
instructing step-by-step followers
to instruct step-by-step followers
to instruct step-by-step instructions
following step-by-step instructions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án A và B dùng cụm danh từ “step-by-step followers (những người theo dõi từng bước)” không phù hợp nghĩa. Đáp án C dùng “to V” để chỉ mục đích của hành động nên cũng không hợp lí.
Dịch: Hãy kiên nhẫn làm theo hướng dẫn từng bước và thành thạo từng kỹ năng trước khi chuyển sang các kỹ thuật nâng cao hơn.
Dịch bài đọc:
Học bơi có thể là một trải nghiệm vừa thú vị vừa đáng sợ đối với thanh thiếu niên. Để đảm bảo quá trình học thú vị, sau đây là một số điều nên và không nên làm đối với thanh thiếu niên muốn học bơi.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong hồ bơi vì người mới bắt đầu có thể chết đuối nếu họ không quan tâm đến sự an toàn của bản thân.
- Mặc đồ bơi phù hợp và sử dụng các đồ nổi như phao khi cần thiết.
- Nghe theo lời khuyên của huấn luyện viên của bạn.
- Giữ bình tĩnh và tránh bơi bán sống bán chết.
- Cố gắng thư giãn trong nước và nếu nước vô tình tràn vào mũi hoặc miệng, hãy bình tĩnh để kiểm soát hơi thở.
- Hãy kiên nhẫn làm theo hướng dẫn từng bước và thành thạo từng kỹ năng trước khi chuyển sang các kỹ thuật nâng cao hơn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
My family went on a guided city tour by bus last Sunday. The sun (29) _______ beautifully. With such good weather conditions, I tried to take as many selfies as possible in front of the beautiful buildings we passed. I wasn't listening to the tour guide (30) _______ my family members were getting lots of valuable information. Then, my mom asked me what I thought about the tourist attractions, and I admitted that I had no idea. She was (31) _______ and took away my phone so that I could pay attention to the tour guide's words. At first, I felt bored and very anxious because going out without my phone was (32) _______. However, everything turned out to be fine for me because I gradually enjoyed the guided tour. The tour guide (33) _______ about the Central Post Office when I found it interesting and decided to take notes of some interesting information that I might need for history. I felt grateful to the tour guide.
The sun (29) _______ beautifully.
shines
is shining
shone
was shining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động/ sự việc đang xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
Dịch: Trời nắng đẹp.
I wasn't listening to the tour guide (30) _______ my family members were getting lots of valuable information.
when
while
before
since
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ tiếp diễn + while + thì quá khứ tiếp diễn: Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Dịch: Tôi đã không lắng nghe hướng dẫn viên nói trong khi các thành viên trong gia đình tôi đang thu thập rất nhiều thông tin quý giá.
She was (31) _______ and took away my phone so that I could pay attention to the tour guide's words.
on cloud nine
beyond my wildest dream
bent out of shape
over the moon
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
be on cloud nine: vô cùng hạnh phúc, phấn khích hoặc hân hoan
be beyond one’s wildest dream: không thể tưởng tượng được, vượt xa những gì ai đó hy vọng hoặc mong đợi
be bent out of shape: tức giận
be over the moon: cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc về một điều gì đó
Dịch: Mẹ tôi đã rất tức giận và lấy điện thoại của tôi để tôi có thể chú ý đến lời nói của hướng dẫn viên.
I felt bored and very anxious because going out without my phone was (32) _______.
a piece of cake
the end of the world
a cup of tea
a blessing in disguise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
a piece of cake: một việc dễ dàng hoặc không gặp khó khăn gì
the end of the world: một vấn đề rất lớn, điều tồi tệ nhất trên đời, ngày tận thế
a cup of tea: một việc hoặc một sở thích mà ai đó thích và tận hưởng
a blessing in disguise: một tình huống ban đầu có vẻ tiêu cực hoặc bất lợi nhưng cuối cùng lại mang lại điều gì đó tích cực hoặc thuận lợi, trong cái rủi có cái may
Dịch: Ban đầu, tôi cảm thấy buồn chán và rất lo lắng vì ra ngoài mà không có điện thoại là ngày tận thế.
The tour guide (33) _______ about the Central Post Office when I found it interesting and decided to take notes of some interesting information that I might need for history.
was talking
talked
is talking
talks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (hành động đang diễn ra – QKTD, hành động xen vào – QKĐ)
Dịch: Hướng dẫn viên đang nói về Bưu điện Trung tâm thì tôi thấy thú vị nên quyết định ghi chép lại một số thông tin thú vị mà tôi có thể cần cho môn lịch sử.
Dịch bài đọc:
Chủ Nhật tuần trước, gia đình tôi đã đi tham quan thành phố bằng xe buýt có hướng dẫn viên. Trời nắng đẹp. Với điều kiện thời tiết đẹp như vậy, tôi đã cố gắng chụp thật nhiều ảnh tự sướng trước những tòa nhà tuyệt đẹp mà chúng tôi đi qua. Tôi đã không lắng nghe hướng dẫn viên nói trong khi các thành viên trong gia đình tôi đang thu thập rất nhiều thông tin quý giá. Sau đó, mẹ tôi đã hỏi tôi nghĩ gì về các điểm tham quan du lịch, và tôi thừa nhận rằng tôi không biết gì cả. Mẹ tôi đã rất tức giận và lấy điện thoại của tôi để tôi có thể chú ý đến lời nói của hướng dẫn viên. Ban đầu, tôi cảm thấy buồn chán và rất lo lắng vì ra ngoài mà không có điện thoại là ngày tận thế. Tuy nhiên, mọi thứ hóa ra lại ổn vì tôi dần dần thích chuyến tham quan có hướng dẫn viên. Hướng dẫn viên đang nói về Bưu điện Trung tâm thì tôi thấy thú vị nên quyết định ghi chép lại một số thông tin thú vị mà tôi có thể cần cho môn lịch sử. Tôi cảm thấy biết ơn người hướng dẫn viên.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
thank
throw
think
bathe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại được phát âm là /θ/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.
Last Sunday, my friends and I went to a theme park near my house. Our trip to the theme park was nothing short of amazing. When entering the park, we were filled with excitement, and we couldn't wait to hop on a ride. The first roller coaster left us nervous, terrified and overjoyed, thanks to its unexpected twists and turns. The moment the ride began, our hearts raced, and our screams of terror quickly turned into fits of laughter as we were tossed and turned in the air. It was a hilarious experience that left us breathless and wanting more.
After conquering the roller coaster, we decided to take a cable car ride to get a bird's-eye view of the entire park. As we ascended high above the park, the scenery before our eyes was simply breathtaking. I couldn't help but snap dozens of photos to capture the moment.
With the sun rising higher, the day heat was increasing when we decided to cool off at the water park. As we climbed to the top and looked down, the giant water slide promised a mix of excitement and nervousness. When we saw it, we knew there was no turning back now. We were sliding down, screaming all the way. The twists and turns on the slide were amazing, and the refreshing splash at the end helped relieve the heat.
Throughout the day, our adventures continued with other thrilling games. We shared hilarious moments, whether it was getting soaked on a water ride or trying to win oversized stuffed animals at some games.
The theme park brought us closer together. It was a day filled with unforgettable memories that left us overjoyed and grateful for the amazing time we had.
Which of the following could be the best title for the passage?
Scary Experiences at a Theme Park
Hilarious Experiences at a Theme Park
Unforgettable Experiences at a Theme Park
Thrilling Games at a Theme Park
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Trong các tiêu đề sau, tiêu đề nào hay nhất cho bài viết?
A. Trải nghiệm đáng sợ tại công viên giải trí
B. Trải nghiệm vui nhộn tại công viên giải trí
C. Trải nghiệm khó quên tại công viên giải trí
D. Trò chơi ly kỳ tại công viên giải trí
Thông tin: The theme park brought us closer together. It was a day filled with unforgettable memories that left us overjoyed and grateful for the amazing time we had. (Công viên giải trí đã mang chúng tôi lại gần nhau hơn. Đó là một ngày tràn ngập những kỷ niệm khó quên khiến chúng tôi cảm thấy cực vui vẻ và biết ơn khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau.)
The word unexpected in paragraph 1 is opposite in meaning to _______.
predictable
enjoyable
amazing
frightening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ unexpected trong đoạn 1 trái nghĩa với _______.
A. có thể đoán trước B. thú vị C. tuyệt vời D. đáng sợ
Thông tin: The first roller coaster left us nervous, terrified and overjoyed, thanks to its unexpected twists and turns. (Chuyến tàu lượn siêu tốc đầu tiên khiến chúng tôi hồi hộp, sợ hãi và cực vui vẻ vì những khúc cua bất ngờ.)
The word ascended in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
go down
go up
go over
go into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ ascended trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. đi xuống B. đi lên C. đi qua D. đi vào
Thông tin: As we ascended high above the park, the scenery before our eyes was simply breathtaking. (Khi chúng tôi lên cao trên công viên, quang cảnh trước mắt chúng tôi thực sự đẹp ngoạn mục.)
The word it in paragraph 3 refers to _______.
nervousness
excitement
water park
water slide
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ it trong đoạn 3 ám chỉ _______.
A. hồi hộp B. phấn khích C. công viên nước D. cầu trượt nước
Thông tin: As we climbed to the top and looked clown, the giant water slide promised a mix of excitement and nervousness. When we saw it, we knew there was no turning back now. (Khi chúng tôi leo lên đỉnh và nhìn xuống, đường trượt nước khổng lồ có vẻ như sẽ mang lại cả sự phấn khích lẫn hồi hộp. Khi nhìn thấy nó, chúng tôi biết rằng không còn đường quay lại nữa.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
The writer's trip to the theme park was full of amazement.
The writer was extremely scared and nervous on the first roller coaster.
When taking the cable car, the writer took lots of photos of the view.
Some of the writer's friends won oversized stuffed animals at some games.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài viết?
A. Chuyến đi đến công viên giải trí của tác giả rất tuyệt vời.
B. Tác giả vô cùng sợ hãi và hồi hộp trong lần đi tàu lượn siêu tốc đầu tiên.
C. Khi đi cáp treo, tác giả đã chụp rất nhiều ảnh quang cảnh.
D. Một số người bạn của tác giả đã thắng được những con thú nhồi bông quá khổ trong một số trò chơi.
Thông tin:
- Last Sunday, my friends and I went to a theme park near my house. Our trip to the theme park was nothing short of amazing. (Chủ Nhật tuần trước, tôi và bạn bè đã đến một công viên giải trí gần nhà tôi. Chuyến đi đến công viên giải trí của chúng tôi thực sự tuyệt vời.)
- The first roller coaster left us nervous, terrified and overjoyed, thanks to its unexpected twists and turns. (Chuyến tàu lượn siêu tốc đầu tiên khiến chúng tôi hồi hộp, sợ hãi và cực vui vẻ vì những khúc cua bất ngờ.)
- After conquering the roller coaster, we decided to take a cable car ride to get a bird's-eye view of the entire park. As we ascended high above the park, the scenery before our eyes was simply breathtaking. I couldn't help but snap dozens of photos to capture the moment. (Sau khi chinh phục tàu lượn siêu tốc, chúng tôi quyết định đi cáp treo để ngắm toàn cảnh công viên. Khi chúng tôi lên cao trên công viên, quang cảnh trước mắt chúng tôi thực sự đẹp ngoạn mục. Tôi không thể không chụp hàng chục bức ảnh để ghi lại khoảnh khắc đó.)
Dịch bài đọc:
Chủ Nhật tuần trước, tôi và bạn bè đã đến một công viên giải trí gần nhà tôi. Chuyến đi đến công viên giải trí của chúng tôi thực sự tuyệt vời. Khi bước vào công viên, chúng tôi vô cùng phấn khích và không thể chờ đợi để được bước lên tàu lượn. Chuyến tàu lượn siêu tốc đầu tiên khiến chúng tôi hồi hộp, sợ hãi và cực vui vẻ vì những khúc cua bất ngờ. Ngay khi tàu bắt đầu, tim chúng tôi đập thình thịch và tiếng hét kinh hoàng của chúng tôi nhanh chóng biến thành tiếng cười khi chúng tôi bị quăng quật trên không trung. Đó là một trải nghiệm vui nhộn khiến chúng tôi nín thở và muốn được thử nhiều lần hơn nữa.
Sau khi chinh phục tàu lượn siêu tốc, chúng tôi quyết định đi cáp treo để ngắm toàn cảnh công viên. Khi chúng tôi lên cao trên công viên, quang cảnh trước mắt chúng tôi thực sự đẹp ngoạn mục. Tôi không thể không chụp hàng chục bức ảnh để ghi lại khoảnh khắc đó.
Khi mặt trời lên cao hơn, nhiệt độ trong ngày tăng lên thì chúng tôi quyết định đi giải nhiệt tại công viên nước. Khi chúng tôi leo lên đỉnh và nhìn xuống, đường trượt nước khổng lồ có vẻ như sẽ mang lại cả sự phấn khích lẫn hồi hộp. Khi nhìn thấy nó, chúng tôi biết rằng không còn đường quay lại nữa. Chúng tôi trượt xuống, la hét suốt chặng đường. Những khúc quanh co trên đường trượt thật tuyệt vời, và tiếng nước bắn tung tóe sảng khoái ở cuối đường trượt giúp giải tỏa cái nóng.
Xuyên suốt cả ngày, cuộc phiêu lưu của chúng tôi tiếp tục với những trò chơi ly kỳ khác. Chúng tôi chia sẻ những khoảnh khắc vui nhộn, dù là bị ướt sũng trên đường trượt nước hay cố gắng giành được những con thú nhồi bông quá khổ trong một số trò chơi.
Công viên giải trí đã mang chúng tôi lại gần nhau hơn. Đó là một ngày tràn ngập những kỷ niệm khó quên khiến chúng tôi cảm thấy cực vui vẻ và biết ơn khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
reception
dependence
connection
excitement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Working as a salesperson has become one of the most attractive jobs in the past two decades. However, the job has its own challenges. In this essay, we'll talk about the bright and dark side of working in sales.
On the positive side, being a salesperson can provide opportunities for earning a commission or bonus based on performance. This means that hard work and dedication can lead to increased income. Additionally, sales positions often offer flexible working schedules, allowing individuals to balance work with other responsibilities. Furthermore, working in sales can enhance interpersonal skills because salespeople have to interact with customers frequently, which helps them develop other professional skills. Moreover, sales roles can provide a sense of achievement and satisfaction when meeting monthly targets or closing deals. This can boost confidence and motivation, leading to a fulfilling career. Additionally, sales positions often offer opportunities for career advancement, with the possibility of moving into management or specialized roles.
However, there are also drawbacks to working in sales. One significant disadvantage is the pressure to meet targets and quotas. This can create stress and anxiety, especially if performance is closely monitored and evaluated. Furthermore, sales positions may require extensive travel or long hours, which can impact employees' work-life balance. The unpredictable nature of sales can also lead to unstable income, with periods of high and low earnings, creating financial instability. Moreover, sales roles may involve high levels of competition, both internally with colleagues and externally with competitors. This can create a demanding and competitive work environment, which may not be suitable for everyone.
In conclusion, working as a salesperson offers positive aspects as well as negative ones. Those who consider a career in sales should carefully weigh those factors to determine if they are suitable for it.
Which of the following can be the best title for the passage?
The Attractions of Working as a Salesperson
The Rewards of Working as a Salesperson
The Downside of Working as a Salesperson
The Bright and Dark Side of Working as a Salesperson
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Trong các tiêu đề sau, tiêu đề nào hay nhất cho bài viết?
A. Sự hấp dẫn của công việc nhân viên bán hàng
B. Phần thưởng của công việc nhân viên bán hàng
C. Mặt trái của công việc nhân viên bán hàng
D. Ưu điểm và hạn chế của công việc nhân viên bán hàng
Thông tin: Working as a salesperson has become one of the most attractive jobs in the past two decades. However, the job has its own challenges. In this essay, we'll talk about the bright and dark side of working in sales. (Làm nhân viên bán hàng đã trở thành một trong những công việc hấp dẫn nhất trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, công việc này cũng có những thách thức riêng. Trong bài luận này, chúng ta sẽ nói về mặt ưu điểm và hạn chế của công việc bán hàng.)
The word them in paragraph 2 refers to _______.
customers
salespeople
interpersonal skills
sales
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ them trong đoạn 2 ám chỉ _______.
A. khách hàng
B. nhân viên bán hàng
C. kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân
D. bán hàng
Thông tin: Furthermore, working in sales can enhance interpersonal skills because salespeople have to interact with customers frequently, which helps them develop other professional skills. (Hơn nữa, làm việc trong lĩnh vực bán hàng có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân vì nhân viên bán hàng phải thường xuyên tương tác với khách hàng, giúp họ phát triển các kỹ năng chuyên môn khác.)
The phrase career advancement in paragraph 2 mostly means _______.
efficiency
salary
promotion
effect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Cụm từ career advancement trong đoạn 2 có nghĩa gần với _______.
A. hiệu quả B. lương C. thăng chức D. hiệu ứng
Thông tin: Additionally, sales positions often offer opportunities for career advancement, with the possibility of moving into management or specialized roles. (Ngoài ra, các vị trí bán hàng thường mang đến cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, với khả năng chuyển sang các vai trò quản lý hoặc chuyên môn.)
The word unstable in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
fixed
changeable
low
rewarding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ unstable trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. cố định B. thay đổi C. thấp D. có giá trị, bổ ích
Thông tin: The unpredictable nature of sales can also lead to unstable income, with periods of high and low earnings, creating financial instability. (Bản chất không thể đoán trước của công việc bán hàng cũng có thể dẫn đến thu nhập không ổn định, với các giai đoạn thu nhập cao và thấp, tạo ra sự không ổn định về tài chính.)
According to paragraph 2, salespeople can acquire higher income if _______.
they earn more commission
they take more responsibilities
they have more interaction with customers
they develop more professional skills
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn 2, nhân viên bán hàng có thể có thu nhập cao hơn nếu _______.
A. họ kiếm được nhiều hoa hồng hơn
B. họ đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn
C. họ tương tác nhiều hơn với khách hàng
D. họ phát triển nhiều kỹ năng chuyên môn hơn
Thông tin: On the positive side, being a salesperson can provide opportunities for earning a commission or bonus based on performance. This means that hard work and dedication can lead to increased income. (Về mặt ưu điểm, làm nhân viên bán hàng có thể mang lại cơ hội kiếm hoa hồng hoặc tiền thưởng dựa trên hiệu suất. Điều này có nghĩa là làm việc chăm chỉ và tận tụy có thể làm tăng thu nhập.)
Which of the following is NOT true according to the passage?
Salespeople are required to achieve targets.
Salespeople can develop their careers in specialized roles.
Salespeople have to compete against each other.
Salespeople can boost their confidence thanks to other skills.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo bài viết, câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Nhân viên bán hàng được yêu cầu phải đạt chỉ tiêu.
B. Nhân viên bán hàng có thể phát triển sự nghiệp của mình trong các vai trò chuyên môn.
C. Nhân viên bán hàng phải cạnh tranh với nhau.
D. Nhân viên bán hàng có thể tăng sự tự tin của mình nhờ các kỹ năng khác.
Thông tin:
- One significant disadvantage is the pressure to meet targets and quotas. This can create stress and anxiety, especially if performance is closely monitored and evaluated. (Một hạn chế đáng kể là áp lực phải đạt được chỉ tiêu và hạn ngạch. Điều này có thể gây căng thẳng và lo lắng, đặc biệt là nếu hiệu suất được theo dõi và đánh giá chặt chẽ.)
- Additionally, sales positions often offer opportunities for career advancement, with the possibility of moving into management or specialized roles. (Ngoài ra, các vị trí bán hàng thường mang đến cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, với khả năng chuyển sang các vai trò quản lý hoặc chuyên môn.)
- Moreover, sales roles may involve high levels of competition, both internally with colleagues and externally with competitors. (Hơn nữa, các vai trò bán hàng có thể liên quan đến mức độ cạnh tranh cao, cả nội bộ với đồng nghiệp và bên ngoài với các đối thủ cạnh tranh.)
Which of the following could be inferred from the passage?
Working in sales can help people become rich quickly.
Salespeople could have trouble achieving their work-life balance.
Working in a highly competitive environment might not be for everyone.
It's compulsory that salespeople travel long distances to meet customers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây có thể suy ra từ bài viết?
A. Làm việc trong lĩnh vực bán hàng có thể giúp mọi người trở nên giàu có nhanh chóng.
B. Nhân viên bán hàng có thể gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
C. Làm việc trong môi trường cạnh tranh cao có thể không dành cho tất cả mọi người.
D. Nhân viên bán hàng bắt buộc phải đi xa để gặp khách hàng.
Thông tin: Moreover, sales roles may involve high levels of competition, both internally with colleagues and externally with competitors. This can create a demanding and competitive work environment, which may not be suitable for everyone. (Hơn nữa, các vai trò bán hàng có thể liên quan đến mức độ cạnh tranh cao, cả nội bộ với đồng nghiệp và bên ngoài với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có thể tạo ra một môi trường làm việc có yêu cầu cao và cạnh tranh, có thể không phù hợp với tất cả mọi người.)
Dịch bài đọc:
Làm nhân viên bán hàng đã trở thành một trong những công việc hấp dẫn nhất trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, công việc này cũng có những thách thức riêng. Trong bài luận này, chúng ta sẽ nói về mặt ưu điểm và hạn chế của công việc bán hàng.
Về mặt ưu điểm, làm nhân viên bán hàng có thể mang lại cơ hội kiếm hoa hồng hoặc tiền thưởng dựa trên hiệu suất. Điều này có nghĩa là làm việc chăm chỉ và tận tụy có thể làm tăng thu nhập. Ngoài ra, các vị trí bán hàng thường có lịch làm việc linh hoạt, cho phép mọi người cân bằng giữa công việc với các trách nhiệm khác. Hơn nữa, làm việc trong lĩnh vực bán hàng có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân vì nhân viên bán hàng phải thường xuyên tương tác với khách hàng, giúp họ phát triển các kỹ năng chuyên môn khác. Hơn nữa, vai trò bán hàng có thể mang lại cảm giác thành tựu và hài lòng khi đạt được chỉ tiêu hàng tháng hoặc chốt giao dịch. Điều này có thể thúc đẩy sự tự tin và động lực, dẫn đến sự nghiệp viên mãn. Ngoài ra, các vị trí bán hàng thường mang đến cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, với khả năng chuyển sang các vai trò quản lý hoặc chuyên môn.
Tuy nhiên, làm việc trong lĩnh vực bán hàng cũng có những mặt hạn chế. Một hạn chế đáng kể là áp lực phải đạt được chỉ tiêu và hạn ngạch. Điều này có thể gây căng thẳng và lo lắng, đặc biệt là nếu hiệu suất được theo dõi và đánh giá chặt chẽ. Hơn nữa, các vị trí bán hàng có thể yêu cầu phải đi công tác xa hoặc làm việc nhiều giờ, điều này có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống của nhân viên. Bản chất không thể đoán trước của công việc bán hàng cũng có thể dẫn đến thu nhập không ổn định, với các giai đoạn thu nhập cao và thấp, tạo ra sự không ổn định về tài chính. Hơn nữa, các vai trò bán hàng có thể liên quan đến mức độ cạnh tranh cao, cả nội bộ với đồng nghiệp và bên ngoài với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có thể tạo ra một môi trường làm việc có yêu cầu cao và cạnh tranh, có thể không phù hợp với tất cả mọi người.
Tóm lại, làm nhân viên bán hàng có cả mặt ưu điểm cũng như mặt hạn chế. Những người cân nhắc theo đuổi sự nghiệp bán hàng nên xem xét kỹ lưỡng các yếu tố đó để xác định xem mình có phù hợp với nghề này hay không.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
travel
pretend
cycle
rescue
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
creative
confident
interested
flexible
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
She specialized _______ computer programming and became a software developer after graduation.
in
on
with
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
specialize in: chuyên về
Dịch: Cô ấy chuyên về lập trình máy tính và trở thành một nhà phát triển phần mềm sau khi tốt nghiệp.
_______ what the Wi-Fi password is?
I’d love to know
Do you know if
Could you tell me
Please tell me
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Could you tell me…?: Bạn có thể cho tôi biết…được không?
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết mật khẩu wifi là gì có được không?
The mechanic _______ our car while we were waiting outside his garage.
was repairing
is repairing
repairs
repaired
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn + while + thì quá khứ tiếp diễn: Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Dịch: Người thợ máy đang sửa xe cho chúng tôi trong khi chúng tôi đang đợi bên ngoài gara của anh ấy.
She yelled at me as if I _______ the one who broke her phone.
am
had been
would be
have been
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Clause (QKĐ) + as if + clause (QKHT): giả định tình huống không có thật ở quá khứ.
Dịch: Cô ấy hét vào mặt tôi như thể tôi là người đã làm hỏng điện thoại của cô ấy vậy.
_______ boarding the plane, you will go through a metal detector.
After
Before
Since
For
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Before + V-ing: trước khi làm gì
Dịch: Trước khi lên máy bay, bạn sẽ đi qua máy dò kim loại.




