Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
45 câu hỏi
Listen to a man talking about an American engineer and complete each gap with ONE word.
As a child, Clark was passionate about building and _______ things.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: repairing
Dịch: Khi còn nhỏ, Clark rất đam mê chế tạo và sửa chữa mọi thứ.
Thông tin: Born in 1929 in Houston, Texas, she had become interested in building and repairing things since she was a child. (Sinh năm 1929 tại Houston, Texas, bà bắt đầu quan tâm đến chế tạo và sửa chữa mọi thứ từ khi còn nhỏ.)
Graduating from Howard University, Clark became the first woman to obtain a(n) _______ in mechanical engineering.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: degree
Dịch: Tốt nghiệp Đại học Howard, Clark trở thành người phụ nữ đầu tiên có bằng kỹ sư cơ khí.
Thông tin: She went to Howard University from 1947 to 1951 and was the only woman in her class. As a result, she graduated with top honors and became the first woman to earn a degree in mechanical engineering. (Bà theo học tại đại học Howard từ năm 1947 đến năm 1951 và là người phụ nữ duy nhất trong lớp. Kết quả là bà tốt nghiệp loại xuất sắc và trở thành người phụ nữ đầu tiên có bằng kỹ sư cơ khí.)
She helped to _______ the engine of the rocket Saturn V at NASA.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: develop
Dịch: Bà ấy đã hỗ trợ phát triển động cơ của tên lửa Saturn V tại NASA.
Thông tin: She worked for NASA during her summer breaks. She joined a team that developed the engine of the rocket Saturn V and worked on the containers that are used to return moon samples to Earth. (Bà đã làm việc cho NASA trong kỳ nghỉ hè. Bà tham gia nhóm phát triển động cơ của tên lửa Saturn V và chế tạo các thùng chứa dùng để đưa các mẫu vật từ mặt trăng về Trái đất.)
She won lots of _______ for contributing to the US modern science.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: awards
Dịch: Bà ấy đã giành được rất nhiều giải thưởng vì đã đóng góp cho nền khoa học hiện đại của Hoa Kỳ.
Thông tin: She received many awards for her contributions. (Bà đã nhận được nhiều giải thưởng cho những đóng góp của mình.)
Besides Clark's significant contributions to science, she was a(n) _______ to many female engineers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: inspiration
Dịch: Bên cạnh những đóng góp đáng kể cho nền khoa học của mình, Clark còn là nguồn cảm hứng cho nhiều nữ kỹ sư.
Thông tin: Yvonne Young Clark contributed significantly to her national science and became a source of inspiration to engineers, especially women, around the world. (Yvonne Young Clark đã đóng góp đáng kể cho nền khoa học nước nhà và trở thành nguồn cảm hứng cho các kỹ sư, đặc biệt là phụ nữ trên khắp thế giới.)
Nội dung bài nghe:
Yvonne Young Clark was considered "The First Lady of Engineering". She was one of the first African-American women to achieve many great things.
Born in 1929 in Houston, Texas, she had become interested in building and repairing things since she was a child. She went to Howard University from 1947 to 1951 and was the only woman in her class. As a result, she graduated with top honors and became the first woman to earn a degree in mechanical engineering.
Because of her skin color and gender, Clark had difficulty looking for a job. In 1955, she got married and moved to Tennessee. She worked as an engineering professor at the Tennessee State University for the next 55 years. She was the first female member of her department.
She worked for NASA during her summer breaks. She joined a team that developed the engine of the rocket Saturn V and worked on the containers that are used to return moon samples to Earth. Also, Clark participated in further researches in Westinghouse's Defense and Space Center in Baltimore, Maryland.
She received many awards for her contributions. Yvonne Young Clark died at the age of 89 in 2019. A scholarship in her name was established at Tennessee State University.
Yvonne Young Clark contributed significantly to her national science and became a source of inspiration to engineers, especially women, around the world. Her life story proved that a person's passion and perseverance could break down barriers and lead to extraordinary achievements.
Hướng dẫn dịch:
Yvonne Young Clark được coi là "Đệ nhất phu nhân kỹ thuật". Bà là một trong những người phụ nữ Mỹ gốc Phi đầu tiên đạt được nhiều điều vĩ đại.
Sinh năm 1929 tại Houston, Texas, bà bắt đầu quan tâm đến chế tạo và sửa chữa mọi thứ từ khi còn nhỏ. Bà theo học tại đại học Howard từ năm 1947 đến năm 1951 và là người phụ nữ duy nhất trong lớp. Kết quả là bà tốt nghiệp loại xuất sắc và trở thành người phụ nữ đầu tiên có bằng kỹ sư cơ khí.
Vì màu da và giới tính của mình, Clark gặp khó khăn khi tìm việc làm. Năm 1955, bà kết hôn và chuyển đến Tennessee. Bà làm giáo sư kỹ thuật tại Đại học bang Tennessee trong 55 năm tiếp theo. Bà là thành viên nữ đầu tiên trong khoa của mình.
Bà đã làm việc cho NASA trong kỳ nghỉ hè. Bà tham gia nhóm phát triển động cơ của tên lửa Saturn V và chế tạo các thùng chứa dùng để đưa các mẫu vật từ mặt trăng về Trái đất. Ngoài ra, Clark còn tham gia vào các nghiên cứu chuyên sâu hơn tại Trung tâm Vũ trụ và Quốc phòng của Westinghouse ở Baltimore, Maryland.
Bà đã nhận được nhiều giải thưởng cho những đóng góp của mình. Yvonne Young Clark qua đời ở tuổi 89 vào năm 2019. Một học bổng mang tên bà đã được thành lập tại Đại học bang Tennessee.
Yvonne Young Clark đã đóng góp đáng kể cho nền khoa học nước nhà và trở thành nguồn cảm hứng cho các kỹ sư, đặc biệt là phụ nữ trên khắp thế giới. Câu chuyện về cuộc đời của bà đã chứng minh rằng niềm đam mê và sự kiên trì của một người có thể phá vỡ mọi rào cản và dẫn đến những thành tựu phi thường.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the advertisement/letter.
NOTTINGHAM ZOO Discover (15) _______ wonders of nature at our zoo! See amazing wild animals from around the world. Perfect for families, our zoo is (16) _______ fun and educational. Come and explore wildlife conservation while enjoying a day of adventure and (17) _______ with the creatures that share our planet. |
Hi Michelle, How are things? I'm going to make (18) _______ important decision on my future career, but I'm not sure (19) _______ job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (20) _______ and coding. What do you think? Write back soon, David |
Discover (15) _______ wonders of nature at our zoo!
a
an
the
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm danh từ “wonders of nature” số nhiều, xác định nên ta dùng mạo từ “the”.
Perfect for families, our zoo is (16) _______
both
either
neither
also
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
both A and B: cả A lẫn B, vừa A vừa B
either A or B: hoặc A hoặc B
neither A nor B: không A cũng không B
also: cũng
Come and explore wildlife conservation while enjoying a day of adventure and (17) _______ with the creatures that share our planet.
connect
connection
connector
connected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc song song “A and B”. A ở đây là “adventure” - danh từ → Chỗ trống cần 1 danh từ.
connect (v): kết nối
connection (n): sự kết nối
connector (n): bộ kết nối
connected (V-ed): đã kết nối
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch:
SỞ THÚ NOTTINGHAM Hãy khám phá những điều kỳ diệu của thiên nhiên tại sở thú của chúng tôi! Ngắm nhìn động vật hoang dã tuyệt vời từ khắp nơi trên thế giới. Phù hợp cho các gia đình, sở thú của chúng tôi vừa vui nhộn vừa mang tính giáo dục. Hãy đến và khám phá khu bảo tồn động vật hoang dã trong khi tận hưởng một ngày phiêu lưu và kết nối với các sinh vật trên hành tinh của chúng ta. |
How are things? I'm going to make (18) _______ important decision on my future career,
a
an
the
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ta dùng mạo từ “an” trước danh từ/cụm danh từ số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm.
How are things? I'm going to make (18) _______ important decision on my future career, but I'm not sure (19) _______ job is suitable for me.
which
what
who
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
which + N: cái nào
what: cái gì
who: ai
whose + N: cái gì của ai
I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (20) _______ and coding.
education
finance
medicine
technology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
education (n): giáo dục
finance (n): tài chính
medicine (n): y học
technology (n): công nghệ
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch:
Chào Michelle, Bạn khỏe chứ? Tôi sắp đưa ra một quyết định quan trọng cho sự nghiệp tương lai của mình, nhưng tôi không chắc công việc nào phù hợp với mình. Tôi hy vọng bạn có thể cho tôi một vài lời khuyên. Tôi đang cân nhắc việc làm nhà phát triển phần mềm vì tôi luôn quan tâm đến công nghệ và mã hóa. Bạn nghĩ sao? Viết thư lại cho tớ sớm nhé, David |
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.
a. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old.
b. At the age of 31, he decided to move to another town and open his own restaurant successfully.
c. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later.
d. As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management.
e. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.
d - a - c - b - e
d - c - e - b - a
a - d - c - b - e
b - a - d - e - c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later. At the age of 31, he decided to move to another town and open his own restaurant successfully. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.
Dịch:
Khi còn nhỏ, Luke Brown rất quan tâm đến thực phẩm và quản lý. Mẹ anh đã dạy anh tất cả các công thức nấu ăn mà bà biết khi anh 12 tuổi. Khi học xong trung học, anh bắt đầu làm việc tại một nhà hàng địa phương cho đến khi trở thành đầu bếp sáu năm sau. Ở tuổi 31, anh quyết định chuyển đến một thị trấn khác và mở nhà hàng riêng rất thành công. Hiện tại, với tham vọng và tài năng xuất sắc của mình, Brown là chủ sở hữu của 5 nhà hàng xuất sắc ở 5 thành phố.
a. Moreover, it's crucial to understand lots of regulations about accounting in different fields of business.
b. I have to try hard to be good at math and tax laws.
c. Apart from professional knowledge, I also need to have good organization and attention to detail.
d. I want to be a competent accountant in a big corporation in the future.
e. After all, working as an accountant requires lots of knowledge and skills.
d - b - a - c - e
c - d - b - a - e
b - c - d - e - a
a - e - c - b - d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
I want to be a competent accountant in a big corporation in the future. I have to try hard to be good at math and tax laws. Moreover, it's crucial to understand lots of regulations about accounting in different fields of business. Apart from professional knowledge, I also need to have good organization and attention to detail. After all, working as an accountant requires lots of knowledge and skills.
Dịch:
Tôi muốn trở thành một kế toán viên có năng lực trong một tập đoàn lớn trong tương lai. Tôi phải cố gắng học giỏi môn toán và luật thuế. Hơn nữa, điều quan trọng là phải hiểu nhiều quy định về kế toán trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Ngoài kiến thức chuyên môn, tôi còn cần có khả năng tổ chức tốt và chú ý đến từng chi tiết. Suy cho cùng, làm kế toán đòi hỏi rất nhiều kiến thức và kỹ năng.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
Hi Julie,
I've just had a great vacation with my cousins. I'm writing to tell you all about (23) _______. It was fantastic!
The weather was perfect - warm with a lovely sea breeze. (24) _______ in the ocean and playing in the sand. (25) _______ I found on the vacation! There were seashells of all shapes and sizes, and even little crabs scuttling around. My favorite part was exploring the ocean floor with a snorkel and mask. I saw colorful fish, and interesting shells, and even spotted a little sea turtle. (26) _______.
However, (27) _______ on the first day. I completely forgot to put on sunscreen! I was just so excited to get to the beach that it slipped my mind. Now, I'm feeling a bit itchy and uncomfortable, but (28) _______. Lesson learned for next time!
Talk to you soon,
Danny
I'm writing to tell you all about (23) _______. It was fantastic!
my beach trip
your beach trip
our beach trip
their beach trip
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
my beach trip: chuyến đi biển của tớ
your beach trip: chuyến đi biển của bạn
our beach trip: chuyến đi biển của chúng tớ
their beach trip: chuyến đi biển của họ
Dịch: Tớ viết thư này để kể cho bạn nghe tất cả về chuyến đi biển của tớ.
The weather was perfect - warm with a lovely sea breeze. (24) _______ in the ocean and playing in the sand.
It mostly took time to swim
It took most of my time to swim
Most of its time was spent on swimming
I spent most of my time swimming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
S + spend(s) + time + doing sth: Ai dành bao nhiêu thời gian làm gì
= It + take(s) + (sb) + time + to do sth: Ai mất bao nhiêu thời gian làm gì
Dịch: Tớ dành phần lớn thời gian tắm biển và chơi trên cát.
I've just had a great vacation with my cousins. (25) _______ I found on the vacation!
You shouldn't believe the cool stuff
You won't believe the cool stuff
You wouldn't believe the cool stuff
You needn't believe the cool stuff
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
shouldn’t + V: không nên làm gì
won’t + V: sẽ không làm gì
wouldn’t + V: sẽ không làm gì
needn’t + V: không cần phải làm gì
Dựa vào nghĩa, ta chọn B hoặc C. Tuy nhiên, ở đây ngữ cảnh đang ở quá khứ (đang kể lại) nên chọn C.
Dịch: Bạn sẽ không tin được những thứ hay ho mà tớ tìm thấy trong kỳ nghỉ đâu!
(26) _______.
I was like I was visiting a new world
I felt as if I was visiting a new world
It felt if only I was visiting a new world
It felt as long as I was visiting a new world
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
S + V (quá khứ đơn) + as if + S + V (quá khứ tiếp diễn): cứ như thể là, diễn tả sự việc có thật trong quá khứ.
like: giống như
if only: giá như
as long as: miễn là
Dịch: Tớ cảm thấy như thể mình đang đến thăm một thế giới mới vậy.
However, (27) _______ on the first day.
I made an embarrassing mistake
The mistake was my embarrassment
My embarrassment was a mistake
My embarrassing mistake was made
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
make a mistake: phạm sai lầm
Dịch: Tuy nhiên, tớ đã phạm một sai lầm đáng xấu hổ vào ngày đầu tiên.
Now, I'm feeling a bit itchy and uncomfortable, but (28) _______.
not getting bent out of my shape
not to get bent out of my shape
that's not bending me out of shape
I'm not getting bent out of shape
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
get bent out of shape: cảm thấy phiền toái hoặc giận dữ
Dịch: Bây giờ tớ cảm thấy hơi ngứa và khó chịu nhưng tớ sẽ không tức giận.
Dịch bài đọc:
Chào Julie,
Tớ vừa có một kỳ nghỉ tuyệt vời với anh em họ của mình. Tớ viết thư này để kể cho bạn nghe tất cả về chuyến đi biển của tớ. Nó rất tuyệt vời!
Thời tiết cực hoàn hảo - ấm áp với gió biển dễ chịu. Tớ dành phần lớn thời gian tắm biển và chơi trên cát. Bạn sẽ không tin được những thứ hay ho mà tớ tìm thấy trong kỳ nghỉ đâu! Có những vỏ sò đủ hình dạng và kích cỡ, thậm chí có cả những con cua nhỏ chạy quanh nữa. Điều tớ yêu thích là khám phá đáy đại dương bằng ống thở và mặt nạ. Tớ nhìn thấy đàn cá đầy màu sắc, những vỏ sò kỳ lạ và thậm chí tớ còn phát hiện ra một con rùa biển nhỏ. Tớ cảm thấy như thể mình đang đến thăm một thế giới mới vậy.
Tuy nhiên, tớ đã phạm một sai lầm đáng xấu hổ vào ngày đầu tiên. Tớ hoàn toàn quên bôi kem chống nắng! Tớ quá háo hức được đến bãi biển nên đã quên mất điều đó. Bây giờ tớ cảm thấy hơi ngứa và khó chịu nhưng tớ sẽ không tức giận. Rút kinh nghiệm cho lần sau!
Nói chuyện với bạn sau nhé,
Danny
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.
To achieve success in their profession, pilots must possess the following skills and characteristics.
- Pilots have to explain information precisely (29) _______ both the crew members and passengers.
- Confidence is essential in a pilot's role, as they are required to make swift (30) _______ that can determine the safety and well-being of their passengers.
- Pilots are tasked with managing a variety of (31) _______ simultaneously, including monitoring fuel levels, adjusting speed, getting updated with weather forecasts and more.
- Quick and (32) _______ mathematical calculations are essential for pilots, particularly when making adjustments to speed or direction are necessary.
- The ability to stay calm is crucial, allowing pilots to (33) _______ to various situations effectively.
Working as a pilot is challenging and demanding. If you have what it takes, consider training to be a pilot.
Pilots have to explain information precisely (29) _______ both the crew members and passengers.
with
about
on
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
explain sth to sb: giải thích cái gì cho ai
Dịch: Phi công phải giải thích thông tin một cách chính xác cho cả tổ bay và hành khách.
Confidence is essential in a pilot's role, as they are required to make swift (30) _______ that can determine the safety and well-being of their passengers.
skills
decisions
actions
power
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
make decisions: đưa ra quyết định
skills (n): kỹ năng
actions (n): hành động
power (n): quyền lực
Dịch: Tự tin là điều cần thiết khi làm phi công, vì họ phải đưa ra những quyết định nhanh chóng, điều có thể quyết định sự an toàn và sức khỏe của hành khách.
Pilots are tasked with managing a variety of (31) _______ simultaneously, including monitoring fuel levels, adjusting speed, getting updated with weather forecasts and more.
troubles
advantages
responsibilities
benefits
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
troubles (n): rắc rối
advantages (n): lợi thế, ưu điểm
responsibilities (n): trách nhiệm
benefits (n): lợi ích
Dịch: Phi công được giao đảm nhiệm đồng thời nhiều trách nhiệm khác nhau, bao gồm theo dõi mức nhiên liệu, điều chỉnh tốc độ, cập nhật dự báo thời tiết và hơn thế nữa.
Quick and (32) _______ mathematical calculations are essential for pilots, particularly when making adjustments to speed or direction are necessary.
slow
accurate
interesting
huge
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
slow (adj): chậm chạp
accurate (adj): chính xác
interesting (adj): thú vị
huge (adj): lớn
Dịch: Phi công được giao đảm nhiệm đồng thời nhiều trách nhiệm khác nhau, bao gồm theo dõi mức nhiên liệu, điều chỉnh tốc độ, cập nhật dự báo thời tiết và hơn thế nữa.
The ability to stay calm is crucial, allowing pilots to (33) _______ to various situations effectively.
adapt
deal
move
explain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
adapt to: thích nghi với, thích ứng với
deal (with): đối phó với
move to: di chuyển tới
explain sth (v): giải thích điều gì
Dịch: Khả năng giữ bình tĩnh là rất quan trọng, giúp phi công thích ứng với nhiều tình huống khác nhau một cách hiệu quả.
Dịch bài đọc:
Để đạt được thành công trong nghề, phi công phải sở hữu những kỹ năng và đặc điểm sau.
- Phi công phải giải thích thông tin một cách chính xác cho cả tổ bay và hành khách.
- Tự tin là điều cần thiết khi làm phi công, vì họ phải đưa ra những quyết định nhanh chóng, điều có thể quyết định sự an toàn và sức khỏe của hành khách.
- Phi công được giao đảm nhiệm đồng thời nhiều trách nhiệm khác nhau, bao gồm theo dõi mức nhiên liệu, điều chỉnh tốc độ, cập nhật dự báo thời tiết và hơn thế nữa.
- Tính toán nhanh và chính xác là điều cần thiết đối với phi công, đặc biệt khi cần điều chỉnh tốc độ hoặc hướng.
- Khả năng giữ bình tĩnh là rất quan trọng, giúp phi công thích ứng với nhiều tình huống khác nhau một cách hiệu quả.
Làm phi công là một công việc đầy thử thách và đòi hỏi khắt khe. Nếu bạn có đủ khả năng, hãy cân nhắc việc đào tạo để trở thành phi công.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Edward Alexander Bouchet was a brilliant scientist who broke down barriers for African Americans. In a time when opportunities were rare for people of color, he achieved something remarkable: in 1876, he became the first African American to earn a Ph.D. in any field from an American university. His chosen field was physics, and he graduated from the prestigious Yale University.
Bouchet's achievements are even more extraordinary when considering the challenges he faced. During the late 19th century, most African American children had difficulty going to school, and racial discrimination was widespread. Even with his groundbreaking doctorate, Bouchet struggled to find a position that matched his qualifications. Universities refused to hire him because of his race.
Despite these setbacks, Bouchet dedicated his career to education. He spent over two decades teaching physics and chemistry at the Institute for Colored Youth in Philadelphia, which was a high school. Although the school had limited resources, Bouchet worked tirelessly to inspire his students.
Bouchet's determination and intellect paved the way for future generations of African American scientists. While true equality in the scientific community took many years to achieve, his pioneering spirit helped to challenge the prejudices of his time and demonstrated that academic excellence was not limited by race.
Which of the following could be the best title for the passage?
An Example of Racial Discrimination
The First American Ph.D. in the Field of Physics
A Great Educator with Strong Determination
The Father of African American Scientists
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho bài viết?
A. Một ví dụ về phân biệt chủng tộc
B. Tiến sĩ người Mỹ đầu tiên trong lĩnh vực vật lý
C. Một nhà giáo dục vĩ đại với quyết tâm mạnh mẽ
D. Cha đẻ của các nhà khoa học người Mỹ gốc Phi
The word extraordinary in paragraph 2 is opposite in meaning to _______.
normal
minor
remarkable
unforgettable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ extraordinary ở đoạn 2 trái nghĩa với _______.
A. bình thường B. nhỏ C. đáng chú ý D. khó quên
Thông tin: Bouchet's achievements are even more extraordinary when considering the challenges he faced. (Thành tựu của Bouchet càng phi thường hơn khi xét đến những thách thức mà ông phải đối mặt.)
The phrase struggled to find a position that matched his qualifications in paragraph 2 mostly means _______.
overcame lots of obstacles to look for a suitable job
tried hard to look for a suitable job
had an ambition to look for a suitable job
had trouble looking for a suitable job
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Cụm từ struggled to find a position that matched his qualifications ở đoạn 2 có nghĩa gần với _______.
A. vượt qua nhiều trở ngại để tìm được công việc phù hợp
B. cố gắng hết sức để tìm kiếm một công việc phù hợp
C. có hoài bão tìm kiếm một công việc phù hợp
D. gặp khó khăn khi tìm kiếm một công việc phù hợp
Thông tin: Even with his groundbreaking doctorate, Bouchet struggled to find a position that matched his qualifications. Universities refused to hire him because of his race. (Ngay cả với bằng tiến sĩ đột phá, Bouchet vẫn phải vật lộn để tìm được một vị trí phù hợp với trình độ của mình. Các trường đại học từ chối thuê Bouchet vì chủng tộc của ông.)
The word limited in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
enough
scarce
additional
abundant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ limited ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. đủ B. khan hiếm C. bổ sung D. dồi dào
Thông tin: Although the school had limited resources, Bouchet worked tirelessly to inspire his students. (Mặc dù trường có nguồn lực hạn chế nhưng Bouchet đã làm việc không mệt mỏi để truyền cảm hứng cho học sinh của mình.)
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
Despite having few educational opportunities, Bouchet worked hard to obtain a Ph.D.
Bouchet was a great source of inspiration for his students in Philadelphia.
After retiring, Bouchet started doing lots of physical experiments and became famous.
Bouchet proved that anyone could achieve academic excellence no matter what race they were.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài viết?
A. Mặc dù có ít cơ hội học tập nhưng Bouchet đã học tập chăm chỉ để lấy được bằng Tiến sĩ.
B. Bouchet là nguồn cảm hứng lớn cho các học trò của ông ở Philadelphia.
C. Sau khi nghỉ hưu, Bouchet bắt đầu thực hiện nhiều thí nghiệm vật lý và trở nên nổi tiếng.
D. Bouchet đã chứng minh rằng bất kỳ ai cũng có thể đạt được thành tích học tập xuất sắc bất kể họ thuộc chủng tộc nào.
Thông tin:
- In a time when opportunities were rare for people of color, he achieved something remarkable: in 1876, he became the first African American to earn a Ph.D. in any field from an American university… During the late 19th century, most African American children had difficulty going to school, and racial discrimination was widespread. (Vào thời điểm mà người da màu hiếm có cơ hội, ông đã đạt được thành tựu đáng chú ý: năm 1876, ông trở thành người Mỹ gốc Phi đầu tiên có bằng Tiến sĩ trong một lĩnh vực từ một trường đại học Mỹ… Vào cuối thế kỷ 19, hầu hết trẻ em người Mỹ gốc Phi không được đến trường và tình trạng phân biệt chủng tộc lan rộng.)
- He spent over two decades teaching physics and chemistry at the Institute for Colored Youth in Philadelphia, which was a high school. Although the school had limited resources, Bouchet worked tirelessly to inspire his students. (Ông đã dành hơn hai thập kỷ giảng dạy vật lý và hóa học tại Viện Thanh niên Da màu ở Philadelphia, một trường trung học. Mặc dù trường có nguồn lực hạn chế nhưng Bouchet đã làm việc không mệt mỏi để truyền cảm hứng cho học sinh của mình.)
- Bouchet's determination and intellect paved the way for future generations of African American scientists. While true equality in the scientific community took many years to achieve, his pioneering spirit helped to challenge the prejudices of his time and demonstrated that academic excellence was not limited by race. (Sự quyết tâm và trí tuệ của Bouchet đã mở đường cho các thế hệ nhà khoa học người Mỹ gốc Phi trong tương lai. Trong khi sự bình đẳng thực sự trong cộng đồng khoa học phải mất nhiều năm mới đạt được, tinh thần tiên phong của ông đã góp phần thách thức những định kiến ở thời đại đó và chứng minh rằng sự xuất sắc trong học tập không bị giới hạn bởi chủng tộc.)
Dịch bài đọc:
Edward Alexander Bouchet là một nhà khoa học lỗi lạc đã phá vỡ mọi rào cản đối với người Mỹ gốc Phi. Vào thời điểm mà người da màu hiếm có cơ hội, ông đã đạt được thành tựu đáng chú ý: năm 1876, ông trở thành người Mỹ gốc Phi đầu tiên có bằng Tiến sĩ trong một lĩnh vực từ một trường đại học Mỹ. Lĩnh vực ông chọn là vật lý và ông đã tốt nghiệp đại học Yale danh tiếng.
Thành tựu của Bouchet càng phi thường hơn khi xét đến những thách thức mà ông phải đối mặt. Vào cuối thế kỷ 19, hầu hết trẻ em người Mỹ gốc Phi không được đến trường và tình trạng phân biệt chủng tộc lan rộng. Ngay cả với bằng tiến sĩ đột phá, Bouchet vẫn phải vật lộn để tìm được một vị trí phù hợp với trình độ của mình. Các trường đại học từ chối thuê Bouchet vì chủng tộc của ông.
Bất chấp những trở ngại này, Bouchet vẫn cống hiến sự nghiệp của mình cho giáo dục. Ông đã dành hơn hai thập kỷ giảng dạy vật lý và hóa học tại Viện Thanh niên Da màu ở Philadelphia, một trường trung học. Mặc dù trường có nguồn lực hạn chế nhưng Bouchet đã làm việc không mệt mỏi để truyền cảm hứng cho học sinh của mình.
Sự quyết tâm và trí tuệ của Bouchet đã mở đường cho các thế hệ nhà khoa học người Mỹ gốc Phi trong tương lai. Trong khi sự bình đẳng thực sự trong cộng đồng khoa học phải mất nhiều năm mới đạt được, tinh thần tiên phong của ông đã góp phần thách thức những định kiến ở thời đại đó và chứng minh rằng sự xuất sắc trong học tập không bị giới hạn bởi chủng tộc.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
anxious
thankful
amazed
angry
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Hội An is one of Vietnam's beautiful historic clean spots, located in the central Quảng Nam Province near the coast and the Thu Bồn River. Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Hội An is exceptionally well-preserved, it's like going back in time in various parts of the town.
Hội An, an ancient town with a 15th-century trading port, has diverse architectural styles from around the world, including wooden and tile houses. One of the most outstanding buildings is the famous wooden bridge, Cầu Pagoda, decorated with artwork of dogs and monkeys.
During your visit, explore the Tấn Ký Old House for insights into past residents' lives, or delve into the city's history at Hội An Museum. For a hands-on experience, head to the Silk Village to learn silk-making.
In the evenings, browse souvenirs at the Hội An Night Market, enjoy local delicacies at traditional restaurants, and don't miss Cao Lầu, a signature dish featuring yellow noodles, meat, and vegetables.
It is highly recommended that tourists travel to the picturesque countryside surrounding Hội An for activities like swimming in the Thu Bồn River, trekking across sand dunes, or taking a boat to nearby islands. For a relaxing day, sunbathe at An Bàng Beach and enjoy the peaceful atmosphere.
Which of the following could be the best title for the passage?
Hội An – the Lost Beauty of the Past
Hội An – the Past Architecture
Hội An – a Historic Peaceful Town
Hội An – the Hidden Natural Beauty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Ý nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết?
A. Hội An – Vẻ đẹp đã mất của quá khứ
B. Hội An – Kiến trúc quá khứ
C. Hội An – Thị trấn lịch sử yên bình
D. Hội An – Vẻ đẹp thiên nhiên tiềm ẩn
According to paragraph 1, Hội An _______.
is considered one of Vietnam's best destinations.
offers something different from the usual city break.
is mostly famous for architecture lovers.
is highly attractive to those who love history tourism.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 1, Hội An _______.
A. được coi là một trong những điểm đến tốt nhất của Việt Nam.
B. mang lại một điều gì đó khác so với kỳ nghỉ thành phố thông thường.
C. chủ yếu nổi tiếng với những người yêu thích kiến trúc.
D. có sức hấp dẫn rất lớn đối với những ai yêu thích du lịch lịch sử.
Thông tin: Dựa vào các cụm từ “one of Vietnam's beautiful historic clean spots”, “Recognized as a UNESCO World Heritage Site”, “exceptionally well-preserved”, “like going back in time in various parts of the town”, ta thấy đây là 1 địa điểm du lịch có nhiều nét đặc trưng khác biệt hẳn so với những nơi khác.
The phrase like going back in time in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
discovering something old
seeing something ancient for the first time
traveling into the past
observing something ancient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Cụm từ like going back in time ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. khám phá điều gì đó cũ
B. lần đầu tiên nhìn thấy một cái gì đó cổ xưa
C. du hành về quá khứ
D. quan sát một cái gì đó cổ xưa
Thông tin: Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Hội An is exceptionally well-preserved, it's like going back in time in various parts of the town. (Được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới, Hội An được bảo tồn đặc biệt tốt, giống như quay ngược thời gian ở nhiều khu vực khác nhau của khu phố.)
The word hands-on in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
practical
manual
possible
complicated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ hands-on ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. thực tế B. bằng tay C. có thể D. phức tạp
Thông tin: For a hands-on experience, head to the Silk Village to learn silk-making. (Để có trải nghiệm thực tế, hãy đến Làng Tơ lụa để học cách làm lụa.)
According to the passage, tourists can learn a skill at _______.
the Silk Village
Hội An Museum
An Bàng Beach
the Hội An Night Market
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo bài viết, khách du lịch có thể học một kỹ năng tại _______.
A. Làng lụa B. Bảo tàng Hội An
C. Bãi biển An Bàng D. Chợ đêm Hội An
Thông tin: For a hands-on experience, head to the Silk Village to learn silk-making. (Để có trải nghiệm thực tế, hãy đến Làng Tơ lụa để học cách làm lụa.)
What is NOT true according to the passage?
Hội An is a top seaside destination in Vietnam.
A famous bridge in Hội An has animal decorations.
Hội An has buildings with different architectural styles from around the world.
Hội An has a variety of tourist attractions.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Điều gì KHÔNG đúng theo bài viết?
A. Hội An là điểm đến ven biển hàng đầu Việt Nam.
B. Một cây cầu nổi tiếng ở Hội An có trang trí hình con vật.
C. Hội An có những tòa nhà mang phong cách kiến trúc khác nhau từ khắp nơi trên thế giới.
D. Hội An có rất nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn.
Thông tin:
- Hội An is one of Vietnam's beautiful historic clean spots, located in the central Quảng Nam Province near the coast and the Thu Bồn River. (Hội An là một trong những di tích lịch sử sạch đẹp của Việt Nam, nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Nam, gần bờ biển và sông Thu Bồn.)
- One of the most outstanding buildings is the famous wooden bridge, Cầu Pagoda, decorated with artwork of dogs and monkeys. (Một trong những công trình nổi bật nhất là cây cầu gỗ nổi tiếng, chùa Cầu, được trang trí bằng các tác phẩm nghệ thuật chạm khắc 2 linh vật Chó và Khỉ.)
- Hội An, an ancient town with a 15th-century trading port, has diverse architectural styles from around the world, including wooden and tile houses. (Hội An, phố cổ với thương cảng từ thế kỷ 15, có phong cách kiến trúc đa dạng từ khắp nơi trên thế giới, trong đó có những ngôi nhà bằng gỗ và ngói.)
- During your visit, explore the Tần Ký Old House for insights into past residents' lives, or delve into the city's history at Hội An Museum. For a hands-on experience, head to the Silk Village to learn silk-making. In the evenings, browse souvenirs at the Hội An Night Market, enjoy local delicacies at traditional restaurants, … (Trong chuyến thăm của bạn, hãy khám phá Nhà cổ Tấn Ký để hiểu rõ hơn về cuộc sống của người dân trong quá khứ hoặc tìm hiểu lịch sử thành phố tại Bảo tàng Hội An. Để có trải nghiệm thực tế, hãy đến Làng Tơ lụa để học cách làm lụa. Vào buổi tối, hãy mua quà lưu niệm tại Chợ đêm Hội An, …)
Which of the following can be inferred from the passage?
Hội An is the most environmentally-friendly place in all of Vietnam.
The fact that Hội An has successfully preserved its past attracts many tourists.
People believe that Hội An shouldn't become a modern city.
Hội An is an affordable tourist destination for different kinds of tourists.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ bài viết có thể suy ra điều nào sau đây?
A. Hội An là nơi thân thiện với môi trường nhất ở Việt Nam.
B. Việc Hội An bảo tồn thành công quá khứ đã thu hút rất nhiều khách du lịch.
C. Người ta cho rằng Hội An không nên trở thành một thành phố hiện đại.
D. Hội An là địa điểm du lịch có giá cả phải chăng dành cho nhiều đối tượng khách du lịch.
Thông tin: Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Hội An is exceptionally well-preserved, it's like going back in time in various parts of the town. (Được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới, Hội An được bảo tồn đặc biệt tốt, giống như quay ngược thời gian ở nhiều khu vực khác nhau của khu phố.)
→ Theo bài viết, ta thấy Hội An nổi tiếng và được nhiều khách du lịch ghé thăm là do nét đẹp nguyên sơ của nó.
Dịch bài đọc:
Hội An là một trong những di tích lịch sử sạch đẹp của Việt Nam, nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Nam, gần bờ biển và sông Thu Bồn. Được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới, Hội An được bảo tồn đặc biệt tốt, giống như quay ngược thời gian ở nhiều khu vực khác nhau của khu phố.
Hội An, phố cổ với thương cảng từ thế kỷ 15, có phong cách kiến trúc đa dạng từ khắp nơi trên thế giới, trong đó có những ngôi nhà bằng gỗ và ngói. Một trong những công trình nổi bật nhất là cây cầu gỗ nổi tiếng, chùa Cầu, được trang trí bằng các tác phẩm nghệ thuật chạm khắc 2 linh vật Chó và Khỉ.
Trong chuyến thăm của bạn, hãy khám phá Nhà cổ Tấn Ký để hiểu rõ hơn về cuộc sống của người dân trong quá khứ hoặc tìm hiểu lịch sử thành phố tại Bảo tàng Hội An. Để có trải nghiệm thực tế, hãy đến Làng Tơ lụa để học cách làm lụa.
Vào buổi tối, hãy mua quà lưu niệm tại Chợ đêm Hội An, thưởng thức các món ngon địa phương tại các nhà hàng truyền thống và đừng bỏ lỡ Cao Lầu, món ăn đặc trưng gồm mì vàng, thịt và rau.
Chúng tôi khuyên khách du lịch nên đi du lịch đến vùng nông thôn đẹp như tranh vẽ xung quanh Hội An để tham gia các hoạt động như bơi trên sông Thu Bồn, đi bộ xuyên các cồn cát hoặc đi thuyền đến các hòn đảo gần đó. Để có một ngày thư giãn, hãy tắm nắng tại Bãi biển An Bàng và tận hưởng bầu không khí yên bình.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
relieved
amazed
depressed
surprised
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
sadness
career
section
anger
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
assignment
listener
document
discipline
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
Rachel sometimes complains _______ wearing a uniform at work because she doesn’t feel comfortable.
at
to
about
over
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
complain about sth: phàn nàn về điều gì
Dịch: Rachel đôi khi phàn nàn về việc mặc đồng phục ở nơi làm việc vì cô ấy cảm thấy không thoải mái.
Would you mind _______ me how to get to the nearest bus stop?
tell
to tell
telling
to telling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Would you mind + V-ing…?: Bạn có phiền khi…không?
Dịch: Bạn có phiền khi chỉ đường cho tôi đến trạm xe buýt gần nhất không?
The tourists were screaming when the zookeeper _______ up the snake and put it into a bag.
picked
pick
was picking
is picking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn + when + thì quá khứ đơn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào (hành động đang diễn ra – QKTD, hành động xen vào – QKĐ)
Dịch: Khách du lịch đang la hét thì nhân viên vườn thú nhặt con rắn lên và cho vào túi.
He spoke English _______ he had lived in an English-speaking country for a long time.
as usual
as well
as yet
as though
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
as usual: như thường lệ
as well: cũng (đứng cuối câu)
as yet: cho đến nay
as though: cứ như thể là
Clause (QKĐ) + as though + clause (QKHT): giả định tình huống không có thật ở quá khứ.
Dịch: Anh ấy nói tiếng Anh cứ như thể là anh ấy đã sống ở một đất nước nói tiếng Anh trong một thời gian dài.
_______ leaving the hotel room, bring a hat because it’s sunny and hot.
After
Before
Since
For
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Before + V-ing: trước khi làm gì
Dịch: Trước khi ra khỏi phòng khách sạn, hãy mang theo mũ vì trời đang nắng nóng.




