Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 5
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
bake
hang
capture
challenge
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
Preparing for an exchange course abroad involves a lot of things, one of which should be getting gifts for your hosts. As you are going to be under the same (34)_______ for a while, it would be advisable to (35)_______ good impression on arrival. Your gifts needn’t be (36)_______ expensive or cumbersome, but it is crucial that it be something meaningful. There is a long list of items to choose from: your hometown (37)_______, your handmade gifts, your school tee-shirt. Whatever the gift is, the (38)_______ you present it to your hosts counts even more.
As you are going to be under the same (34)_______ for a while, it would be advisable to (35)_______ good impression on arrival.
house
ceiling
home
roof
Đáp án đúng: D
under the same roof: dưới cùng 1 mái nhà
house (n): ngôi nhà
ceiling (n): trần nhà
home (n): nhà, tổ ấm
Dịch: Vì các bạn sẽ ở chung một mái nhà trong một thời gian nên bạn nên tạo ấn tượng tốt khi đến nơi.
As you are going to be under the same (34)_______ for a while, it would be advisable to (35)_______ good impression on arrival.
make
give
do
get
Đáp án đúng: A
make a good impression on sb/sth: gây/ tạo ấn tượng tốt cho ai/ cái gì
Dịch: Vì các bạn sẽ ở chung một mái nhà trong một thời gian nên bạn nên tạo ấn tượng tốt khi đến nơi.
Your gifts needn’t be (36)_______ expensive or cumbersome, but it is crucial that it be something meaningful.
both
all
either
neither
Đáp án đúng: C
either A or B: hoặc A hoặc B
both A and B: cả A lẫn B
all: tất cả
neither A nor B: không A cũng không B
Dịch: Quà tặng của bạn không cần phải đắt tiền hay cồng kềnh, nhưng điều quan trọng là nó phải có ý nghĩa.
There is a long list of items to choose from: your hometown (37)_______, your handmade gifts, your school tee-shirt.
specialities
specialists
specialisation
special
Đáp án đúng: A
speciality (n): món đặc sản
specialist (n): chuyên gia
specialisation (n): sự chuyên môn hóa
special (a): đặc biệt
Dịch: Có một danh sách dài các món đồ để bạn lựa chọn: đặc sản quê hương, quà tặng thủ công, áo phông đi học của bạn.
Whatever the gift is, the (38)_______ you present it to your hosts counts even more.
method
way
skill
process
Đáp án đúng: B
way (n): cách
method (n): phương pháp
skill (n): kĩ năng
process (n): quá trình
Dịch:Dù món quà là gì thì cách bạn tặng nó cho chủ nhà mới quan trọng.
Dịch bài đọc:
Việc chuẩn bị cho một khóa học trao đổi ở nước ngoài bao gồm rất nhiều thứ, một trong số đó là việc chọn quà cho chủ nhà. Vì các bạn sẽ ở chung một mái nhà trong một thời gian nên bạn nên tạo ấn tượng tốt khi đến nơi. Quà tặng của bạn không cần phải đắt tiền hay cồng kềnh, nhưng điều quan trọng là nó phải có ý nghĩa. Có một danh sách dài các món đồ để bạn lựa chọn: đặc sản quê hương, quà tặng thủ công, áo phông đi học của bạn. Dù món quà là gì thì cách bạn tặng nó cho chủ nhà mới quan trọng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
stopped
wanted
needed
fitted
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /id/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
Human activities increasingly emit greenhouse gasses, which build up in the atmosphere and warm the climate and lead to many changes around the world: in the atmosphere, on land and in the oceans. Many of these changes have positively and negatively affected people, society and the environment, including plants and animals. Major greenhouse gasses remain in the atmosphere for dozens (and even hundreds) of years, so their warming effects on the climate last for a long time, affecting both present and future generations. Climate change encompasses not only global warming, i.e. the rising average temperature, but also extreme weather events, shifting wildlife populations and habitats, rising seas and various other impacts. Warmer temperatures mean that there are more and more insects spreading diseases and that heat waves are getting more lethal to humans. Droughts and floods resulting from climate change also pose great threats to agriculture. A recent study shows that for every rise of one degree Celsius crop yields will go down 3 to 7 percent, severely affecting food insecurity.
Through their activities, man is creating _______ greenhouse gasses.
the same amount of
a greater amount of
a smaller amount of
the greatest amount of
Đáp án đúng: B
Dịch: Thông qua các hoạt động của mình, con người đang tạo ra _______ khí nhà kính.
A. cùng một lượng B. một lượng lớn hơn
C. một lượng nhỏ hơn D. lượng lớn nhất
Thông tin: Human activities increasingly emit greenhouse gases, which build up in the atmosphere and warm the climate and lead to many changes around the world: in the atmosphere, on land and in the oceans. (Các hoạt động của con người ngày càng thải ra nhiều khí nhà kính, chất này tích tụ trong bầu khí quyển, làm nóng khí hậu và dẫn đến nhiều thay đổi trên khắp thế giới: trong khí quyển, trên đất liền và đại dương.)
The writer agrees with all of the following EXCEPT _______.
The increase of greenhouse gasses in the atmosphere causes warmer weather.
Greenhouse gasses influence not only plants but also animals.
Greenhouse gasses are of no use to the earth.
Greenhouse gasses do not disappear quickly.
Đáp án đúng: C
Dịch: Người viết đồng ý với tất cả những điều sau đây NGOẠI TRỪ _______.
A. Sự gia tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển khiến thời tiết ấm hơn.
B. Khí nhà kính không chỉ ảnh hưởng đến thực vật mà còn cả động vật.
C. Khí nhà kính không có ích gì cho trái đất.
D. Khí nhà kính không biến mất nhanh chóng.
Thông tin: Human activities increasingly emit greenhouse gases, which build up in the atmosphere and warm the climate and lead to many changes around the world: in the atmosphere, on land and in the oceans. Many of these changes have positively and negatively affected people, society and the environment, including plants and animals. (Các hoạt động của con người ngày càng thải ra nhiều khí nhà kính, chất này tích tụ trong bầu khí quyển, làm nóng khí hậu và dẫn đến nhiều thay đổi trên khắp thế giới: trong khí quyển, trên đất liền và đại dương. Nhiều thay đổi trong số này đã ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến con người, xã hội và môi trường, bao gồm cả thực vật và động vật.)
The word “encompass” means _______.
hinder
improve
worsen
include
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “encompass” có nghĩa là _______.
A. cản trở B. cải thiện C. làm xấu đi D. bao gồm
Thông tin: Climate change encompasses not only global warming, i.e. the rising average temperature, but also extreme weather events, shifting wildlife populations and habitats, rising seas and various other impacts. (Biến đổi khí hậu không chỉ bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức là nhiệt độ trung bình tăng, mà còn bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự thay đổi quần thể và môi trường sống của động vật hoang dã, nước biển dâng và nhiều tác động khác.)
Disease-spreading insects are mentioned as an example consequence of _______.
extreme weather events
higher temperatures
wildlife habitat change
climate change
Đáp án đúng: B
Dịch: Côn trùng truyền bệnh được nhắc đến là một ví dụ về hậu quả của _______.
A. hiện tượng thời tiết khắc nghiệt
B. nhiệt độ cao hơn
C. thay đổi môi trường sống của động vật hoang dã
D. biến đổi khí hậu
Thông tin: Warmer temperatures mean that there are more and more insects spreading diseases and that heat waves are getting more lethal to humans. (Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người.)
According to the texts, heat waves are becoming _______ to humans.
unbearable
more familiar
less severe
dissatisfying
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo văn bản, các đợt nắng nóng đang trở nên _______ đối với con người.
A. không thể chịu nổi B. quen thuộc hơn
C. ít nghiêm trọng hơn D. không hài lòng
Thông tin: Warmer temperatures mean that there are more and more insects spreading diseases and that heat waves are getting more lethal to humans. (Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người.)
Dịch bài đọc:
Các hoạt động của con người ngày càng thải ra nhiều khí nhà kính, chất này tích tụ trong bầu khí quyển, làm nóng khí hậu và dẫn đến nhiều thay đổi trên khắp thế giới: trong khí quyển, trên đất liền và đại dương. Nhiều thay đổi trong số này đã ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến con người, xã hội và môi trường, bao gồm cả thực vật và động vật. Các khí nhà kính chính tồn tại trong khí quyển hàng chục (thậm chí hàng trăm) năm, do đó tác động làm nóng lên khí hậu của chúng kéo dài trong thời gian dài, ảnh hưởng đến cả thế hệ hiện tại và tương lai. Biến đổi khí hậu không chỉ bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức là nhiệt độ trung bình tăng, mà còn bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự thay đổi quần thể và môi trường sống của động vật hoang dã, nước biển dâng và nhiều tác động khác. Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người. Hạn hán và lũ lụt do biến đổi khí hậu cũng là mối đe dọa lớn đối với nông nghiệp. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng cứ tăng thêm một độ C thì năng suất cây trồng sẽ giảm từ 3 đến 7%, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng mất an ninh lương thực.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
threaten
accept
stir-fry
abseil
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
Are you frustrated by your rebellious teenage son? Are you dealing with a misbehaving teenage daughter? You are not alone. Millions of parents are in the same boat. The chaos your child is causing can be resolved as long as you stick to the following principles. First, get to know the causes of your child’s rebellion. It may be as simple as a natural part of adolescent development as your child is learning necessary behavioural and social skills. Knowing this means you will be more understanding toward your teenage rebel and you will be able to actively help your child. Sometimes, with this knowledge in mind, you will even calmly ignore certain minor misbehaviours and these tolerances help improve the relationship with your child. Second, work with your child to establish certain rules and consequences. It is essential that these boundaries be the joint product of parents and the child. More importantly, they must be enforced strictly and consistently. Third, maintain open communication among family members. Instead of dictating orders or advice, you need to take on the role of sympathetic listeners. After all, your child needs to get their worries and pressure off their chest. Being a good listener also gives you more insight into your child and his/her problems. Last but not least, seek for professional help. A one-hour consultation will equip you with updated information and methods to be confident on the journey of helping your child.
What is the main idea of the passage?
Ways to deal with troublesome teenage children
Ways to deal with annoying and demanding parents
Teenagers’ problems and possible solutions
Parents’ problems and possible solutions
Đáp án đúng: A
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Cách giải quyết những rắc rối của trẻ vị thành niên
B. Cách đối phó với cha mẹ khó tính và khắt khe
C. Vấn đề của thanh thiếu niên và giải pháp khả thi
D. Vấn đề của phụ huynh và giải pháp khả thi
Thông tin: Are you frustrated by your rebellious teenage son? Are you dealing with a misbehaving teenage daughter? You are not alone. Millions of parents are in the same boat. The chaos your child is causing can be resolved as long as you stick to the following principles. (Bạn có thất vọng vì cậu con trai tuổi teen nổi loạn của mình không? Bạn có đang đối phó với một cô con gái tuổi teen có hành vi sai trái không? Bạn không cô đơn. Hàng triệu bậc cha mẹ đang ở trên cùng một con thuyền. Sự hỗn loạn mà con bạn đang gây ra có thể được giải quyết miễn là bạn tuân thủ các nguyên tắc sau.)
What does “stick to” mean?
trust
study
establish
follow
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “stick to” có nghĩa là gì?
A. tin tưởng B. nghiên cứu C. thiết lập D. làm theo
Thông tin: The chaos your child is causing can be resolved as long as you stick to the following principles. (Sự hỗn loạn mà con bạn đang gây ra có thể được giải quyết miễn là bạn tuân thủ các nguyên tắc sau.)
Which of the following is TRUE of a teenager’s rebellion?
It’s unique to some teenagers.
It’s unsolvable and destructive.
It’s predictable among teenagers.
It can be solved easily overnight.
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây ĐÚNG về hành vi nổi loạn của thanh thiếu niên?
A. Nó chỉ có ở một số thanh thiếu niên.
B. Nó không thể giải quyết được và tiêu cực.
C. Điều đó có thể đoán trước được ở thanh thiếu niên.
D. Nó có thể được giải quyết dễ dàng chỉ trong một đêm.
Thông tin: First, get to know the causes of your child’s rebellion. It may be as simple as a natural part of adolescent development as your child is learning necessary behavioural and social skills. (Đầu tiên, hãy tìm hiểu nguyên nhân khiến con bạn nổi loạn. Nó có thể đơn giản như một phần tự nhiên của sự phát triển ở tuổi vị thành niên khi con bạn đang học các kỹ năng xã hội và hành vi cần thiết.)
The rules and boundaries for teenage sons or daughters are set by _______.
the parents
the sons or daughters
the parents and the children
the elders in the family
Đáp án đúng: C
Dịch: Các quy tắc và ranh giới dành cho con trai hoặc con gái ở tuổi vị thành niên được đặt ra bởi _______.
A. cha mẹ B. con trai hay con gái
C. cha mẹ và con cái D. những người lớn tuổi trong gia đình
Thông tin: Second, work with your child to establish certain rules and consequences. It is essential that these boundaries be the joint product of parents and the child. (Thứ hai, hãy làm việc với con bạn để thiết lập các quy tắc và hậu quả nhất định. Điều quan trọng là những ranh giới này phải là sản phẩm chung của cha mẹ và con cái.)
What does “they” refer to?
parents
children
misbehaviours
rules
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “they” ám chỉ gì?
A. cha mẹ B. con cái C. hành vi sai trái D. quy tắc
Thông tin: Second, work with your child to establish certain rules and consequences. It is essential that these boundaries be the joint product of parents and the child. More importantly, they must be enforced strictly and consistently. (Thứ hai, hãy làm việc với con bạn để thiết lập các quy tắc và hậu quả nhất định. Điều quan trọng là những ranh giới này phải là sản phẩm chung của cha mẹ và con cái. Quan trọng hơn, chúng phải được thực thi một cách nghiêm túc và nhất quán.)
The writer believes that _______.
every misbehaviour of a child should be punished
listening sympathetically will help parents deal with teenage children
each parent must make appointments for 60-minute professional consultation.
there is one cause of teenage rebellion in the house.
Đáp án đúng: B
Dịch: Người viết cho rằng _______.
A. mọi hành vi sai trái của trẻ đều nên bị trừng phạt
B. lắng nghe một cách cảm thông sẽ giúp cha mẹ đối phó với con cái ở tuổi vị thành niên
C. mỗi phụ huynh phải đặt lịch hẹn để được tư vấn chuyên môn trong 60 phút.
D. có một nguyên nhân khiến thanh thiếu niên nổi loạn trong nhà.
Thông tin: Third, maintain open communication among family members. Instead of dictating orders or advice, you need to take on the role of sympathetic listeners. After all, your child needs to get their worries and pressure off their chest. Being a good listener also gives you more insight into your child and his/her problems. (Thứ ba, duy trì sự giao tiếp cởi mở giữa các thành viên trong gia đình. Thay vì ra lệnh hoặc đưa ra lời khuyên, bạn cần đảm nhận vai trò là người biết lắng nghe với thông cảm. Suy cho cùng, con bạn cần trút bỏ được những lo lắng và áp lực trong lòng. Trở thành một người biết lắng nghe cũng giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về con bạn và các vấn đề của chúng.)
It can be inferred from the text that _______.
agreed rules should be ignored in certain situations
talking problems out does no good for your child
professional consultation is invaluable
teenagers need a lot of advice
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ văn bản có thể suy ra rằng _______.
A. các quy tắc đã được thống nhất nên được bỏ qua trong một số trường hợp nhất định
B. nói ra vấn đề không tốt cho con bạn
C. tư vấn chuyên môn là vô giá
D. thanh thiếu niên cần rất nhiều lời khuyên
Thông tin: Last but not least, seek for professional help. A one-hour consultation will equip you with updated information and methods to be confident on the journey of helping your child. (Buổi tư vấn kéo dài một giờ sẽ trang bị cho bạn những thông tin và phương pháp cập nhật để bạn tự tin trên hành trình giúp đỡ con mình.)
Dịch bài đọc:
Bạn có thất vọng vì cậu con trai tuổi teen nổi loạn của mình không? Bạn có đang đối phó với một cô con gái tuổi teen có hành vi sai trái không? Bạn không cô đơn. Hàng triệu bậc cha mẹ đang ở trên cùng một con thuyền. Sự hỗn loạn mà con bạn đang gây ra có thể được giải quyết miễn là bạn tuân thủ các nguyên tắc sau. Đầu tiên, hãy tìm hiểu nguyên nhân khiến con bạn nổi loạn. Nó có thể đơn giản như một phần tự nhiên của sự phát triển ở tuổi vị thành niên khi con bạn đang học các kỹ năng xã hội và hành vi cần thiết. Biết được điều này có nghĩa là bạn sẽ hiểu rõ hơn về sự nổi loạn ở tuổi thiếu niên của mình và bạn sẽ có thể giúp đỡ con mình một cách tích cực. Đôi khi, với những kiến thức này, bạn thậm chí sẽ bình tĩnh bỏ qua một số hành vi sai trái nhỏ và sự khoan dung này sẽ giúp cải thiện mối quan hệ với con bạn. Thứ hai, hãy làm việc với con bạn để thiết lập các quy tắc và hậu quả nhất định. Điều quan trọng là những ranh giới này phải là sản phẩm chung của cha mẹ và con cái. Quan trọng hơn, chúng phải được thực thi một cách nghiêm túc và nhất quán. Thứ ba, duy trì sự giao tiếp cởi mở giữa các thành viên trong gia đình. Thay vì ra lệnh hoặc đưa ra lời khuyên, bạn cần đảm nhận vai trò là người biết lắng nghe với thông cảm. Suy cho cùng, con bạn cần trút bỏ được những lo lắng và áp lực trong lòng. Trở thành một người biết lắng nghe cũng giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về con bạn và các vấn đề của chúng. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, hãy tìm kiếm sự trợ giúp từ chuyên gia. Buổi tư vấn kéo dài một giờ sẽ trang bị cho bạn những thông tin và phương pháp cập nhật để bạn tự tin trên hành trình giúp đỡ con mình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
retirement
marriage
teenager
theory
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
How long is it since John _______ collecting memorabilia?
starts
started
has started
had started
Đáp án đúng: B
since + quá khứ đơn: kể từ khi
Dịch: Đã bao lâu kể từ khi John bắt đầu sưu tầm kỷ vật?
Jack _______ on his grandparents’ farm and he enjoyed his childhood there.
brought up
grew up
settled down
came into
Đáp án đúng: B
grow up: lớn lên, trưởng thành
bring up: nuôi nấng
settle down: ổn định, an cư lạc nghiệp
come into: ra đời
Dịch: Jack đã lớn lên trên trang trại của bố mẹ và anh ấy tận hưởng tuổi thơ ở đó.
We _______ the housework all morning. That’s why we are exhausted.
have done
have been doing
were doing
did
Đáp án đúng: B
“all morning” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.
Dịch: Chúng tôi đã dọn nhà cả buổi sáng. Đó là lí do tại sao chúng tôi kiệt sức.
When you are _______ your twenties, you are in perfect health to do whatever you want.
of
on
in
under
Đáp án đúng: C
be in one’s twenties: ở độ tuổi 20
Dịch: Khi bạn ở độ tuổi 20, bạn có sức khỏe hoàn hảo để làm bất cứ việc gì mình muốn.
John enjoys designing and _______ his own clothes. He’s really practical.
doing
playing
mending
making
Đáp án đúng: D
make clothes: may quần áo
do (v): làm
play (v): chơi
mend (v): sửa chữa, vá
Dịch: John thích thiết kế và may quần áo cho bản thân. Anh ấy thực sự rất thực tế.
Between 9 and 10 last night, I _______ a film on TV with my dear sister.
enjoyed
had enjoyed
was enjoying
had been enjoying
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
Dịch: Khoảng từ 9 đến 10 giờ tối qua, tôi đang cùng chị gái yêu quý xem một bộ phim trên tivi.
Mr. Pike is fond of decorating his own restaurant _______ the things he has collected.
on
in
by
with
Đáp án đúng: D
decorate sth with sth: trang trí cái gì bằng cái gì
Dịch: Ông Pike thích trang trí nhà hàng của mình bằng những thứ ông ấy sưu tầm được.
My father _______ a carpenter. Now he is running his own business.
used to
was used to
got accustomed to
was once
Đáp án đúng: A
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be/get used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Bố tôi đã từng là thợ mộc. Hiện tại ông ấy đang điều hành doanh nghiệp của riêng mình.
Don’t give this milk to lactose-_______ babies.
tolerable
intolerable
intolerant
tolerant
Đáp án đúng: C
lactose-intolerant (a): không dung nạp lactose
Dịch: Đừng cho các em bé không dung nạp lactose uống sữa này.
Little Pete is an adorable child. He _______ on very well with anyone around him.
catches
fits
gets
runs
Đáp án đúng: C
get on (very well) with sb: có mối quan hệ (rất tốt) với
Dịch: Bé Pete là 1 đứa trẻ đáng yêu. Cậu bé có mối quan hệ rất tốt với bất kì người nào xung quanh.
The school boys were all fascinated by the karate _______ of the senior students.
exhibitions
displays
shows
parades
Đáp án đúng: B
karate display: màn biểu diễn karate
exhibition (n): triển lãm
show (n): buổi biểu diễn
parade (n): diễu hành
Dịch: Các nam sinh đều bị mê hoặc bởi màn biểu diễn karate của các học sinh cuối cấp.
Open and friendly talks will help you stay on good _______ with your colleagues and boss.
relationships
terms
boats
networks
Đáp án đúng: B
stay on good terms with: giữ mối quan hệ tốt với
relationship (n): mối quan hệ
boat (n): thuyền
network (n): mạng lưới
Dịch: Những cuộc nói chuyện cởi mở và thân thiện sẽ giúp bạn giữ mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và sếp.
Don’t forget to check in on your Facebook as _______ of arriving on time.
clues
suggestions
statement
proof
Đáp án đúng: D
proof (n): bằng chứng
clue (n): manh mối
suggestion (n): gợi ý, đề xuất
statement (n): tuyên bố
Dịch: Đừng quên đăng nhập trên Facebook làm bằng chứng đến đúng giờ.
Why are you always making _______ comments? They don’t sound funny at all. They are hurtful to me.
sarcastic
aggressive
enthusiastic
accusing
Đáp án đúng: A
sarcastic (a): mỉa mai
aggressive (a): hung hăng
enthusiastic (a): nhiệt tình
accusing (a): buộc tội
Dịch: Tại sao bạn luôn đưa ra những bình luận mỉa mai vậy? Chúng nghe có vẻ không buồn cười chút nào. Chúng làm tổn thương cho tôi.
_______ you are fit and keen on the activity, you can easily start geocaching.
Unless
Although
Provided
However
Đáp án đúng: C
“Provided: miễn là” có thể thay thế cho “if” trong câu điều kiện loại 1.
Unless: trừ khi
Although: mặc dù
However: tuy nhiên
Dịch: Miễn là bạn có thân hình cân đối và thích hoạt động, bạn có thể dễ dàng bắt đầu truy tìm kho báu.
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
- Peter: “I like the idea of hiking through wonderful scenery in the mountains.” - Helen: “_______”
I can’t agree less.
I prefer hiking.
I totally agree.
You should change your mind.
Đáp án đúng: C
A. Tôi không thể đồng ý ít hơn. B. Tôi thích đi bộ đường dài hơn.
C. Tôi hoàn toàn đồng ý. D. Bạn nên thay đổi suy nghĩ.
Dịch: Peter: “Tôi thích ý tưởng đi bộ qua những khung cảnh tuyệt vời trên núi.” - Helen: “Tôi hoàn toàn đồng ý.”
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Peter: “I need some advice. I have no idea what to buy as gifts for my host family.” - Helen: “_______”
I think you shouldn’t bother to do so.
I think you should get a picture of your hometown.
How long have you known them?
Would you mind buying me one as well? I’d love one.
Đáp án đúng: B
A. Tôi nghĩ bạn không nên bận tâm làm như vậy.
B. Tôi nghĩ bạn nên chụp một bức ảnh về quê hương của bạn.
C. Bạn biết họ bao lâu rồi?
D. Bạn có phiền mua cho tôi một cái không? Tôi muốn một cái.
Dịch: Peter: “Tôi cần một vài lời khuyên. Tôi không biết nên mua gì làm quà cho gia đình nhà chủ.” - Helen: “Tôi nghĩ bạn nên chụp một bức ảnh về quê hương của bạn.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
As the director withheld the release date of the film, the marketing department couldn’t make a detailed plan to publicise it.
concealed
reported
kept
announced
Đáp án đúng: A
withhold (v): dấu >< conceal (v): tiết lộ
report (v): báo cáo
keep (v): giữ
announce (v): thông báo
Dịch: Do đạo diễn giấu ngày phát hành phim nên bộ phận tiếp thị không thể lập kế hoạch chi tiết để quảng bá nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Most teachers easily get irritated by such troublesome behaviours.
confused
embarrassed
excited
pleased
Đáp án đúng: D
irritated (a): cáu kỉnh >< pleased (a): hài lòng
confused (a): bối rối
embarrassed (a): xấu hổ
excited (a): hào hứng
Dịch: Hầu hết giáo viên đều dễ cáu kỉnh trước những hành vi quấy rầy như vậy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
You may have tried some variations of the game, but, in essence, it is a crossword.
categories
classes
version
levels
Đáp án đúng: C
variation (n): biến thể = version (n): phiên bản
category (n): loại
class (n): loại, hạng
level (n): cấp độ
Dịch: Có thể bạn đã thử một số biến thể của trò chơi nhưng về bản chất nó là trò chơi ô chữ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
An exchange course during secondary years will surely transform your child into a mature teenager.
affect
change
develop
train
Đáp án đúng: B
transform (v): biến đổi = change (v): thay đổi
affect (v): ảnh hưởng đến
develop (v): phát triển
train (v): đào tạo
Dịch: Một khóa học trao đổi trong những năm cấp 2 chắc chắn sẽ biến con bạn thành một thiếu niên trưởng thành.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions. When did John start studying Spanish?
How long has John been studying Spanish?
How long is it since John studied Spanish?
How long is it since John has studied Spanish?
How long did John spend studying Spanish?
Đáp án đúng: A
When + did + S + V-inf + O? = How long + have/ has + S + been + V-ing + O?
Dịch: John đã bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha khi nào? = John đã học tiếng Tây Ban Nha được bao lâu rồi?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
Jack prefers going camping in the countryside to playing computer-based activities.
Jack likes playing computer-based activities as much as camping in the countryside.
Jack likes playing computer-based activities better than camping in the countryside.
Jack would prefer camping in the countryside to computer-based activities.
Jack would sooner go camping in the countryside than play computer-based activities.
Đáp án đúng: D
prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì
would prefer to do sth than do sth: thích làm gì hơn làm gì
would sooner do sth: thích làm gì hơn
Dịch: Jack thích đi cắm trại ở nông thôn hơn chơi các hoạt động trên máy tính.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
During his time in London, Jack used to go jogging every morning.
Jack has got used to jogging every morning since he studied abroad in London.
Jack was in the habit of jogging every morning when studying abroad in London.
Jack had gone jogging every morning by the time he studied abroad in London.
As Jack was studying abroad in London, he was jogging every morning.
Đáp án đúng: B
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be in the habit of doing sth: có thói quen làm gì
Dịch: Trong suốt thời gian ở London, Jack đã từng chạy bộ mỗi sáng. = Jack từng có thói quen chạy bộ mỗi sáng khi du học ở London.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Plans for an eight-lanes (A) motorway have (B) been drawn up (C) and will be carried out before long (D).
Đáp án đúng: A
Danh từ ghép: (a/an) + số đếm – N (số ít) + N (đếm được/ không đếm được)
Sửa thành: eight-lane
Dịch: Quy hoạch đường cao tốc 8 làn xe đã được lập và sắp triển khai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
When (A) the dog had bitten (B) her, the lovely (C) French girl screamed (D).
Đáp án đúng: B
When + quá khứ đơn, quá khứ đơn: Diễn tả 2 hành động diễn ra gần như đồng thời, liên tiếp nhau.
Sửa thành: bit
Dịch: Khi con chó cắn cô ấy, cô gái dễ thương người Pháp đã hét lên.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
As (A) the teenager was completing (B) the test, she was terrified (C) that time was running out of (D).
Đáp án đúng: D
run out: hết (thời gian)
run out of: cạn kiệt (nhiên liệu, đồ dự trữ)
Sửa thành: running out
Dịch: Khi thiếu niên đang hoàn thành bài kiểm tra, cô ấy đã sợ rằng thời gian sắp hết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I love playing tennis. I like doing martial arts even more.
I prefer playing tennis to doing martial arts.
I would rather do martial arts than play tennis.
I don’t think martial arts are as interesting as tennis.
I like playing tennis as much as doing martial arts.
Đáp án đúng: B
would rather do sth than do sth: thích làm gì hơn làm gì
Dịch: Tôi yêu thích chơi quần vợt. Tôi thậm chí thích tập võ thuật hơn. = Tôi thích tập võ thuật hơn chơi quần vợt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
My grandfather is old. He works around the house all day.
Old as my grandfather may be, he works around the house all day.
However my grandfather is old, he works around the house all day.
Thanks to his age, my grandfather works around the house all day.
My grandfather is old though he works around the house all day.
Đáp án đúng: A
Adj/ adv + as/ though + S + V/be, a clause: mặc dù…nhưng…
Dịch: Ông tôi lớn tuổi. Ông làm việc quanh nhà cả ngày. = Mặc dù ông tôi có thể lớn tuổi nhưng ông làm việc quanh nhà cả ngày.




