Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
teenager
privacy
irritation
hatred
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child.
part
phase
era
season
Đáp án đúng: B
phase (n): giai đoạn, thời kì
part (n): bộ phận
era (n): thời đại, kỉ nguyên
season (n): mùa
Dịch: Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ.
It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest.
that
when
which
where
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian:
It is/ was + từ/ cụm từ chỉ trạng ngữ + that + S + V + O
Dịch: Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất.
In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three.
develops
becomes
turns
has
Đáp án đúng: C
turn (v): quá (một độ tuổi nào đó)
develop (v): phát triển
become (v): trở nên, trở thành
have (v): có
Dịch: Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba.
Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain.
build
built
building
have built
Đáp án đúng: A
be used + to V: được sử dụng để
Dịch: Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ.
(38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
However
Moreover
Lastly
Therefore
Đáp án đúng: D
Therefore: Do đó, vì vậy
However: Tuy nhiên
Moreover: Hơn thế nữa
Lastly: Cuối cùng
Dịch: Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.
Dịch bài đọc:
Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ. Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất. Bộ não tạo ra hơn một triệu kết nối mới mỗi giây. Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba. Một đứa trẻ cần thức ăn, vui chơi và tình yêu để phát triển về tinh thần và thể chất. Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ. Toàn bộ năng lượng từ bữa ăn được dành cho việc tạo ra các kết nối não bộ. Một đứa trẻ học được rất nhiều điều trong thời gian vui chơi và phát triển cảm giác an toàn trong tình yêu thương của cha mẹ. Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
threat
theatre
athletics
weather
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /θ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports. Collecting sporting memorabilia is a fun and exciting way to show your love and passion for sports. The most common reason for collecting memorabilia is its sentimental value. Memorabilia bring back collectors’ special memories of their favourite teams, players or sports moments. Some other people take great lengths in pursuing the rare items. They say that the thrill of the search is as rewarding as owning one and that is an adventure of excitement. Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.
What does the passage mainly discuss?
The benefits of collecting memorabilia
The ways to collect memorabilia
The causes of collecting memorabilia
The guide to collect memorabilia
Đáp án đúng: C
Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?
A. Lợi ích của việc sưu tầm kỷ vật
B. Cách thức sưu tầm kỷ vật
C. Nguyên nhân của việc sưu tầm kỷ vật
D. Hướng dẫn sưu tầm kỷ vật
The word “craze” is closest in meaning to _______.
madness
happiness
trend
aim
Đáp án đúng: C
craze (n): cơn sốt = trend (n): xu hướng
Dịch: Từ “craze” gần nghĩa nhất với _______.
A. sự điên rồ B. niềm hạnh phúc C. xu hướng D. mục tiêu
Which of the following is NOT true of collecting memorabilia?
Most people collect memorabilia for emotional reasons.
It is the best way to show you love a sport.
Memorabilia can be a form of investment.
Some people try hard to own rare memorabilia.
Đáp án đúng: B
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng với việc sưu tầm kỷ vật?
A. Hầu hết mọi người sưu tập kỷ vật vì lý do tình cảm.
B. Đó là cách tốt nhất để thể hiện bạn yêu thích một môn thể thao.
C. Kỷ vật có thể là một hình thức đầu tư.
D. Một số người cố gắng hết sức để sở hữu những kỷ vật quý hiếm.
Thông tin: Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. (Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử.) -> Vì mục đích kiếm tiền chứ không phải vì yêu thích môn thể thao đó.
It can be inferred from the passage that _______.
memorabilia’s value stays unchanged throughout the years
owning one item of memorabilia is the most important
what memorabilia to collect reflects collectors’ likes and dislikes
memorabilia are collected only for fun and childhood memories
Đáp án đúng: C
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.
A. giá trị kỷ vật không thay đổi qua các năm
B. sở hữu một món đồ kỷ vật là quan trọng nhất
C. những kỷ vật cần thu thập phản ánh sở thích và không thích của người sưu tập
D. kỷ vật chỉ được sưu tầm cho vui và để nhớ lại kỷ niệm tuổi thơ
Thông tin: Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. (Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người.)
What is the tone of the passage?
Neutral
Approving
Disapproving
Sarcastic
Đáp án đúng: A
Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Trung lập B. Tán thành C. Không tán thành D. Châm biếm
Dịch bài đọc:
Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ các môn thể thao. Thu thập kỷ vật thể thao là một cách vui vẻ và thú vị để thể hiện tình yêu và niềm đam mê thể thao của bạn. Lý do phổ biến nhất khi sưu tầm kỷ vật là giá trị tình cảm của nó. Những kỷ kỷ vật mang lại cho người sưu tập những kỷ niệm đặc biệt về đội bóng, cầu thủ hoặc khoảnh khắc thể thao yêu thích của họ. Một số người khác mất nhiều thời gian để có được những món đồ quý hiếm. Họ nói rằng cảm giác hồi hộp khi tìm kiếm đồ vật cũng xứng đáng ngang với khi sở hữu được nó và đó là một cuộc phiêu lưu đầy phấn khích. Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử. Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người. Dù là kiểu nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
improve
prepare
handle
provide
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
“Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common. They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. These eating behaviours help reduce heart diseases, cancers and diabetes. Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. Another factor that contributes to people’s longevity is their regular natural exercise. Their daily life involves a lot of physical activity. They move around all day as their environments are set up that way. It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. Instead, they turn to others to get through the tough times. Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support.
The passage is mainly about _______.
the factors in one’s longevity
the characteristics of centenarians
Blue Zones and their populations’ longevity
the eating habits of centenarians
Đáp án đúng: A
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về _______.
A. các yếu tố tạo nên tuổi thọ của một người
B. đặc điểm của người trăm tuổi
C. Vùng Xanh và tuổi thọ của dân số ở đó
D. thói quen ăn uống của người trăm tuổi
What does “these areas” refer to?
Blue Zones
cultural differences
places on Earth
old
Đáp án đúng: A
these areas: những khu vực này = Blue Zones: Vùng Xanh
Thông tin: It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common.(Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe.)
Residents in Blue Zones _______.
are healthy at their old age
are different in terms of health behaviours
need a lot of help at the end of their life
live the longest in Europe
Đáp án đúng: A
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______.
A. khỏe mạnh khi về già
B. khác nhau về hành vi sức khoẻ
C. cần rất nhiều sự giúp đỡ vào cuối đời
D. sống lâu nhất ở Châu Âu
Thông tin: “Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. (“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già.)
Residents in Blue Zones normally eat a lot of _______.
cokes
fish
meat
vegetables
Đáp án đúng: D
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh thường ăn rất nhiều _______.
A. coca cola B. cá C. thịt D. rau
Thông tin:They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. (Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại.)
Residents in Blue Zones _______ their mealtime.
dislike
minimise
enjoy
maximise
Đáp án đúng: C
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______ giờ ăn của họ.
A. không thích B. giảm thiểu C. tận hưởng D. tối đa hóa
Thông tin: Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. (Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm.)
What does “resort to” mean?
refuse
use
buy
prescribe
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm "resort to" nghĩa là gì?
A. từ chối B. sử dụng C. mua D. kê đơn
Thông tin: It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. (Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi.)
It is most likely that residents in Blue Zones _______.
work very long hours at harvest time
move around in their cars or by bike
treasure family and neighbours’ company
live very lonely boring life
Đáp án đúng: C
Dịch: Rất có thể cư dân ở Vùng Xanh _______.
A. làm việc nhiều giờ vào thời điểm thu hoạch
B. di chuyển xung quanh bằng ô tô hoặc bằng xe đạp
C. quý trọng gia đình và những người hàng xóm
D. sống cuộc sống rất cô đơn nhàm chán
Thông tin:Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support. (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.)
Dịch bài đọc:
“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già. Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe. Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại. Những hành vi ăn uống này giúp giảm bệnh tim, ung thư và tiểu đường. Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm. Một yếu tố khác góp phần kéo dài tuổi thọ của con người là việc tập thể dục tự nhiên thường xuyên. Cuộc sống hàng ngày của họ liên quan đến rất nhiều hoạt động thể chất. Họ di chuyển xung quanh cả ngày vì môi trường của họ được thiết lập theo cách đó. Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi. Thay vào đó, họ tìm đến người khác để vượt qua thời điểm khó khăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
kayaking
mountaineer
instrument
dialog
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Nobody will trust you if you keep _______ your words.
putting up with
making up for
going back on
getting through with
Đáp án đúng: C
go back on one’s word: không giữ lời hứa
put up with: chịu đựng
make up for: đền bù, bồi thường cái gì đó
get through with: liên lạc với
Dịch: Sẽ không có ai tin tưởng bạn nếu bạn không giữ lời hứa.
Peter _______ as a bank manager for 30 years and retired at the age of 65.
worked
had been working
had worked
has worked
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ”. diễn tả 1 hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ.
Dịch: Peter đã làm quản lí ngân hàng được 30 năm và đã về hưu ở độ tuổi 65.
This guideline gives you advice on how to _______ safe when you are out.
keep
play
live
stay
Đáp án đúng: D
stay safe: giữ an toàn
keep (v): giữ
play (v): chơi
live (v): sống
Dịch: Hướng dẫn này cho bạn lời khuyên về cách giữ an toàn khi ra ngoài.
I highly recommend this restaurant. The food is out of this _______.
earth
world
planet
universe
Đáp án đúng: B
out of this world: tuyệt vời
earth (n): trái đất
planet (n): hành tinh
universe (n): vũ trụ
Dịch: Tôi đánh giá cao nhà hàng này. Đồ ăn ngon tuyệt.
I believe you will clearly _______ your family and your pet before long.
lose
miss
remind
memorise
Đáp án đúng: B
miss (v): nhớ
lose (v): làm mất
remind (v): nhắc nhở, nhắc lại
memorise (v): ghi nhớ
Dịch: Tôi tin rằng chẳng bao lâu nữa bạn sẽ rất nhớ gia đình và thú cưng của mình.
You must see this new film. It _______ your favourite actor.
stars
acts
directs
displays
Đáp án đúng: A
star (v): có (diễn viên…), đóng vai chính
act (v): diễn xuất
direct (v): đạo diễn, chỉ đạo
display (v): trưng bày
Dịch: Bạn phải xem bộ phim mới này. Nó có sự tham gia của nam diễn viên bạn yêu thích đấy.
I don’t think young children _______ be allowed to use mobile phones at meal time.
ought
must
better
should
Đáp án đúng: D
Câu bị động với động từ khuyết thuyết: modal verbs + be + P2.
should + V-inf: nên làm gì
ought to + V-inf: nên làm gì
must + V-inf: phải làm gì
had better + V-inf: nên làm gì
Dịch: Tôi không nghĩ trẻ nhỏ nên được phép sử dụng điện thoại di động trong bữa ăn.
The whole family love karaoke singing, and they insist on a(n) _______ games room in the new house in order not to deafen their neighbours.
full-sized
soundproof
open air
brightly lit
Đáp án đúng: B
soundproof (a): cách âm
full-sized (a): kích thước thực, nguyên cỡ
open air (a): không gian mở, ngoài trời
brightly lit (a): sáng rực rỡ
Dịch: Cả gia đình đều thích hát karaoke và họ nhất quyết đặt một phòng trò chơi cách âm trong ngôi nhà mới để không làm hàng xóm điếc tai.
_______ they got engaged, they had only met five times.
As soon as
After
By the time
While
Đáp án đúng: C
By the time + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác hoặc 1 mốc thời gian khác trong quá khứ.
As soon as: ngay khi
After: sau khi
While: trong khi
Dịch: Vào thời điểm đính hôn, họ mới chỉ gặp nhau 5 lần.
She _______ go climbing than karting. She once told me so.
would prefer
would like
would rather
would be
Đáp án đúng: C
S + would rather + V-inf + than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì
S + would prefer + to V + rather than + V: thích làm gì hơn làm gì
S + would prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì
Dịch: Cô ấy thích đi leo núi hơn đi đua xe kart. Cô ấy từng nói với tôi như vậy.
Jack is really _______ about his future jobs. He is expecting a good salary with excellent working conditions.
arrogant
optimistic
accusing
grateful
Đáp án đúng: B
optimistic (a): lạc quan
arrogant (a): kiêu ngạo
accusing (a) buộc tội
grateful (a): biết ơn
Dịch: Jack thực sự rất lạc quan về công việc tương lai của mình. Anh ấy đang trông đợi mức lương tốt với điều kiện làm việc tuyệt vời.
The _______ Arctic ice cap has been of great concern among environmentalists and scientists around the world.
dissolving
melting
breaking
freezing
Đáp án đúng: B
melting (a): tan
dissolving (a): hòa tan
breaking (a): vỡ
freezing (a): đóng băng
Dịch: Chỏm băng tan ở Bắc Cực là mối quan tâm lớn của các nhà bảo vệ môi trường và các nhà khoa học trên khắp thế giới.
I believe that she _______ to handle her own problems from now on.
had
supposed
should
ought
Đáp án đúng: D
ought to + V-inf: nên làm gì
have to + V-inf: phải làm gì
suppose (v): cho là, tin rằng, nghĩ rằng
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Tôi tin rằng từ bây giờ cô ấy nên tự giải quyết vấn đề của mình.
Peter _______ the whole story up and tricked everyone out of their money.
made
got
lived
created
Đáp án đúng: A
make a story up: bịa chuyện
Dịch: Peter đã bịa toàn bộ câu chuyện và lừa tiền của tất cả mọi người.
A member of our school _______ has just won the first prize of the singing contest. He’s put his success down to his rehearsal and performances at school.
orchestra
band
cast
choir
Đáp án đúng: D
choir (n): dàn hợp xướng
orchestra (n): dàn nhạc
band (n): ban nhạc
cast (n): diễn viên
Dịch: Một học sinh trong dàn hợp xướng của trường vừa đạt giải nhất cuộc thi hát. Bạn Bạn ấy cho sự thành công của bạn ấy là do buổi diễn tập và biểu diễn ở trường.
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Tom: “Could you lend me your pen for a moment?” Susan: “_____”
Can you use someone else's pen?
Sorry, you’re asking the wrong person.
Not a chance, it's my favourite pen.
Sure, here you go.
Đáp án đúng: D
A. Bạn có thể dùng bút của người khác được không?
B. Xin lỗi, bạn đang hỏi nhầm người rồi.
C. Không có cơ hội đâu, đó là cây bút yêu thích của tôi.
D. Được, của bạn đây.
Dịch: Tom: “Bạn có thể cho tôi mượn bút của bạn 1 lúc không?” – Susan: “Được, của bạn đây.”
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
- Peter: “I'm planning a vacation to Hawaii. Any recommendations for places to visit?”
- Lily: “_____”
You’re so ill-informed.
You should definitely visit Waikiki Beach and Pearl Harbor.
Hawaii is overrated.
What a good idea!
Đáp án đúng: B
A. Bạn thiếu hiểu biết quá.
B. Bạn chắc chắn nên tới thăm bãi biển Waikiki và Trân Châu Cảng.
C. Hawaii được đánh giá quá cao.
D. Thật là một ý tưởng hay!
Dịch: Peter: “Tôi đang lên kế hoạch đi nghỉ ở Hawaii. Bạn có gợi ý địa điểm nào để tới thăm không?” – Lily: “Bạn chắc chắn nên tới thăm bãi biển Waikiki và Trân Châu Cảng.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
John has been sticking to school rules and he is never fined or punished by the teacher.
adjusting
obeying
breaking
discussing
Đáp án đúng: C
stick to: tuân theo >< break: phá (luật)
adjust (v): điều chỉnh
obey (v): tuân thủ, tuân theo
discuss (v): thảo luận
Dịch: John luôn tuân thủ quy định của trường và anh ấy chưa bao giờ bị phạt tiền hay bị giáo viên phạt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Natural disasters, such as storms, are the direct consequences of climate change.
causes
impacts
root
development
Đáp án đúng: A
consequence (n): hậu quả >< cause (n): nguyên nhân
impact (n): tác động
root (n): gốc
development (n): sự phát triển
Dịch: Các thảm họa thiên nhiên, ví dụ như bão, là hậu quả trực tiếp của biến đổi khí hậu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I really admire Hellen Keller for all her efforts and determination.
doubt
tolerate
respect
trust
Đáp án đúng: C
admire (v): ngưỡng mộ = respect (v): tôn trọng
doubt (v): nghi ngờ
tolerate (v): bao dung
trust (v): tin tưởng
Dịch: Tôi thực sự ngưỡng mộ Hellen Keller vì tất cả những nỗ lực và sự quyết tâm của cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Environmentalists insist that something should be done about the alarming habitat destruction.
waking
frightening
risky
endangered
Đáp án đúng: B
alarming (a): đáng báo động = frightening (a): đáng sợ
waking (a): thức dậy
risky (a): nguy hiểm
endangered (a): có nguy cơ tuyệt chủng
Dịch: Các nhà bảo vệ môi trường nhấn mạnh rằng cần phải làm gì đó để ngăn chặn tình trạng phá hoại môi trường sống ở mức báo động.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
John left as soon as he saw me at the party.
John was leaving when he saw me at the party.
John had left before he saw me at the party.
When John had seen me at the party, John left.
The moment John saw me at the party, John left.
Đáp án đúng: D
quá khứ đơn + as soon as + quá khứ đơn = the moment + quá khứ đơn, quá khứ đơn: Diễn tả 2 hành động diễn ra gần như đồng thời.
Dịch: John đã rời đi ngay khi anh ta nhìn thấy tôi ở bữa tiệc. = Vào thời điểm John nhìn thấy tôi ở bữa tiệc, anh ta rời đi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
If I were you, I would compensate for her disappointment with a present.
I strongly believe that a present would make up for her disappointment.
Personally, I think I should buy her a present as compensation for her disappointment.
I think you ought to give her a present to make up for her disappointment.
From my point of view, a present can’t get away her disappointment.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc If I were you,….= I think you should + V-inf: dùng để đưa ra lời khuyên
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bù đắp sự thất vọng của cô ấy bằng 1 món quà. = Tôi nghĩ bạn nên tặng cho cô ấy 1 món quà để bù đắp cho sự thất vọng của cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
I find it hard to put up with staying up late.
I can’t stand going to bed late.
I have no trouble going to bed late.
I find staying up late bearable.
I am not used to going to bed early.
Đáp án đúng: A
S + find(s) + it + hard + to V: nhận thấy việc làm gì đó khó khăn, put up with: chịu đựng
S + can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được việc gì
have no trouble doing sth: không gặp khó khăn khi làm việc gì
find sth adj: nhận thấy việc gì như thế nào
be used to doing sth: quen với việc gì
Dịch: Tôi cảm thấy thật khó chịu đựng việc thức khuya. = Tôi không thể chịu đựng được việc đi ngủ muộn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
At the age (A) of five and six, each of us used (B) to be most happy (C) to be in the company of the (D) parents.
Đáp án đúng: D
Ở đây, danh từ “parents” xác định theo chủ ngữ “each of us” phía trước.
Sửa thành: our
Dịch: Ở độ tuổi 5 và 6, mỗi chúng ta từng hạnh phúc nhất khi ở bên cạnh bố mẹ của mình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My mom insists (A) that I play martial arts (B) at school whereas (C) I want to take up (D) sports such as athletics and gymnastics.
Đáp án đúng: B
Chúng ta dùng “play” với các môn thể thao chơi với bóng hoặc các môn thể thao đồng đội, dùng “do” với các môn thể thao mang tính rèn luyện sức khỏe.
Sửa thành: do
Dịch: Mẹ tôi nhất quyết rằng tôi học võ thuật ở trường, trong ki đó tôi muốn học các môn thể thao như điền kinh và thể dục dụng cụ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
John has written (A) a long novel over (B) the past few years and expects (C) to finish in six months (D).
Đáp án đúng: A
Ở đây ta thấy John đã viết tiểu thuyết từ lâu trước đó (over the past few years) và hành động đó kéo dài đến hiện tại và sẽ còn tiếp tục diễn ra trong tương lai -> Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Sửa thành: has been writing
Dịch: John đã viết 1 cuốn tiểu thuyết dài trong vòng vài năm qua và anh ấy trông đợi sẽ hoàn thành xong nó trong 6 tháng nữa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
My grandfather had been treated unfairly for some time. He quit the job.
My grandfather stopped doing the job as soon as he was treated unfairly.
Although my grandfather had been unfairly treated, he continued doing the job.
My grandfather wouldn’t quit the job if he were treated fairly.
Having been unfairly treated for a while, my grandfather gave the job up.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ ta rút gọn bằng:
1. V-ing: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.
2. Having P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại
3. Ved/P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.
4. Having been P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại.
Dịch: Ông tôi đã bị đối xử bất công vài lần. Ông ấy đã bỏ việc. = Sau khi đã bị đối xử bất công 1 thời gian, ông tôi đã bỏ việc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Geocaching offers a variety of benefits. It doesn’t attract me.
However appealing geocaching is, it offers lots of benefits.
Geocaching offers a lot of benefits, so it doesn’t appeal to me.
I am not attracted to geocaching despite the various benefits it offers.
Geocaching holds no appeal to me although it offers hardly any benefits.
Đáp án đúng: C
be attracted to: bị thu hút bởi; despite + N/ V-ing: mặc dù
Dịch: Trò truy tìm kho báu mang lại nhiều lợi ích. Nó không thu hút tôi. = Tôi không bị thu hút bởi trò truy tìm kho báu mặc dù nó mang lại rất nhiều lợi ích.




