Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1173 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

teenager

privacy

irritation

hatred

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child.

part

phase

era

season

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

phase (n): giai đoạn, thời kì

part (n): bộ phận

era (n): thời đại, kỉ nguyên

season (n): mùa

Dịch: Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest.

that

when

which

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian:

It is/ was + từ/ cụm từ chỉ trạng ngữ + that + S + V + O

Dịch: Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three.

develops

becomes

turns

has

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

turn (v): quá (một độ tuổi nào đó)

develop (v): phát triển

become (v): trở nên, trở thành

have (v): có

Dịch: Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain.

build

built

building

have built

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be used + to V: được sử dụng để

Dịch: Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.

However

Moreover

Lastly

Therefore

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Therefore: Do đó, vì vậy

However: Tuy nhiên

Moreover: Hơn thế nữa

Lastly: Cuối cùng

Dịch: Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.

Dịch bài đọc:

Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ. Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất. Bộ não tạo ra hơn một triệu kết nối mới mỗi giây. Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba. Một đứa trẻ cần thức ăn, vui chơi và tình yêu để phát triển về tinh thần và thể chất. Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ. Toàn bộ năng lượng từ bữa ăn được dành cho việc tạo ra các kết nối não bộ. Một đứa trẻ học được rất nhiều điều trong thời gian vui chơi và phát triển cảm giác an toàn trong tình yêu thương của cha mẹ. Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

threat

theatre

athletics

weather

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /θ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports. Collecting sporting memorabilia is a fun and exciting way to show your love and passion for sports. The most common reason for collecting memorabilia is its sentimental value. Memorabilia bring back collectors’ special memories of their favourite teams, players or sports moments. Some other people take great lengths in pursuing the rare items. They say that the thrill of the search is as rewarding as owning one and that is an adventure of excitement. Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

The benefits of collecting memorabilia

The ways to collect memorabilia

The causes of collecting memorabilia

The guide to collect memorabilia

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?

A. Lợi ích của việc sưu tầm kỷ vật

B. Cách thức sưu tầm kỷ vật

C. Nguyên nhân của việc sưu tầm kỷ vật

D. Hướng dẫn sưu tầm kỷ vật

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “craze” is closest in meaning to _______.

madness

happiness

trend

aim

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

craze (n): cơn sốt = trend (n): xu hướng

Dịch: Từ “craze” gần nghĩa nhất với _______.

A. sự điên rồ                B. niềm hạnh phúc       C. xu hướng                 D. mục tiêu

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true of collecting memorabilia?

Most people collect memorabilia for emotional reasons.

It is the best way to show you love a sport.

Memorabilia can be a form of investment.

Some people try hard to own rare memorabilia.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng với việc sưu tầm kỷ vật?

A. Hầu hết mọi người sưu tập kỷ vật vì lý do tình cảm.

B. Đó là cách tốt nhất để thể hiện bạn yêu thích một môn thể thao.

C. Kỷ vật có thể là một hình thức đầu tư.

D. Một số người cố gắng hết sức để sở hữu những kỷ vật quý hiếm.

Thông tin: Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. (Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử.) -> Vì mục đích kiếm tiền chứ không phải vì yêu thích môn thể thao đó.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

memorabilia’s value stays unchanged throughout the years

owning one item of memorabilia is the most important

what memorabilia to collect reflects collectors’ likes and dislikes

memorabilia are collected only for fun and childhood memories

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.

A. giá trị kỷ vật không thay đổi qua các năm

B. sở hữu một món đồ kỷ vật là quan trọng nhất

C. những kỷ vật cần thu thập phản ánh sở thích và không thích của người sưu tập

D. kỷ vật chỉ được sưu tầm cho vui và để nhớ lại kỷ niệm tuổi thơ

Thông tin: Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. (Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the tone of the passage?

Neutral

Approving

Disapproving

Sarcastic

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?

A. Trung lập                 B. Tán thành      C. Không tán thành D. Châm biếm

Dịch bài đọc:

Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ các môn thể thao. Thu thập kỷ vật thể thao là một cách vui vẻ và thú vị để thể hiện tình yêu và niềm đam mê thể thao của bạn. Lý do phổ biến nhất khi sưu tầm kỷ vật là giá trị tình cảm của nó. Những kỷ kỷ vật mang lại cho người sưu tập những kỷ niệm đặc biệt về đội bóng, cầu thủ hoặc khoảnh khắc thể thao yêu thích của họ. Một số người khác mất nhiều thời gian để có được những món đồ quý hiếm. Họ nói rằng cảm giác hồi hộp khi tìm kiếm đồ vật cũng xứng đáng ngang với khi sở hữu được nó và đó là một cuộc phiêu lưu đầy phấn khích. Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử. Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người. Dù là kiểu nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

improve

prepare

handle

provide

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

“Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common. They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. These eating behaviours help reduce heart diseases, cancers and diabetes. Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. Another factor that contributes to people’s longevity is their regular natural exercise. Their daily life involves a lot of physical activity. They move around all day as their environments are set up that way. It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. Instead, they turn to others to get through the tough times. Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is mainly about _______.

the factors in one’s longevity

the characteristics of centenarians

Blue Zones and their populations’ longevity

the eating habits of centenarians

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về _______.

A. các yếu tố tạo nên tuổi thọ của một người

B. đặc điểm của người trăm tuổi

C. Vùng Xanh và tuổi thọ của dân số ở đó

D. thói quen ăn uống của người trăm tuổi

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “these areas” refer to?

Blue Zones

cultural differences

places on Earth

old

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

these areas: những khu vực này = Blue Zones: Vùng Xanh

Thông tin: It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common.(Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Residents in Blue Zones _______.

are healthy at their old age

are different in terms of health behaviours

need a lot of help at the end of their life

live the longest in Europe

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______.

A. khỏe mạnh khi về già

B. khác nhau về hành vi sức khoẻ

C. cần rất nhiều sự giúp đỡ vào cuối đời

D. sống lâu nhất ở Châu Âu

Thông tin: “Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. (“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Residents in Blue Zones normally eat a lot of _______.

cokes

fish

meat

vegetables

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh thường ăn rất nhiều _______.

A. coca cola       B. cá                   C. thịt                 D. rau

Thông tin:They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. (Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Residents in Blue Zones _______ their mealtime.

dislike

minimise

enjoy

maximise

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______ giờ ăn của họ.

A. không thích   B. giảm thiểu     C. tận hưởng      D. tối đa hóa

Thông tin: Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. (Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “resort to” mean?

refuse

use

buy

prescribe

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Cụm "resort to" nghĩa là gì?

A. từ chối           B. sử dụng         C. mua               D. kê đơn

Thông tin: It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. (Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is most likely that residents in Blue Zones _______.

work very long hours at harvest time

move around in their cars or by bike

treasure family and neighbours’ company

live very lonely boring life

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Rất có thể cư dân ở Vùng Xanh _______.

A. làm việc nhiều giờ vào thời điểm thu hoạch

B. di chuyển xung quanh bằng ô tô hoặc bằng xe đạp

C. quý trọng gia đình và những người hàng xóm

D. sống cuộc sống rất cô đơn nhàm chán

Thông tin:Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support. (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.)

Dịch bài đọc:

“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già. Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe. Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại. Những hành vi ăn uống này giúp giảm bệnh tim, ung thư và tiểu đường. Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm. Một yếu tố khác góp phần kéo dài tuổi thọ của con người là việc tập thể dục tự nhiên thường xuyên. Cuộc sống hàng ngày của họ liên quan đến rất nhiều hoạt động thể chất. Họ di chuyển xung quanh cả ngày vì môi trường của họ được thiết lập theo cách đó. Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi. Thay vào đó, họ tìm đến người khác để vượt qua thời điểm khó khăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

kayaking

mountaineer

instrument

dialog

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

 Nobody will trust you if you keep _______ your words.

putting up with

making up for

going back on

getting through with

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

go back on one’s word: không giữ lời hứa

put up with: chịu đựng

make up for: đền bù, bồi thường cái gì đó

get through with: liên lạc với

Dịch: Sẽ không có ai tin tưởng bạn nếu bạn không giữ lời hứa.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter _______ as a bank manager for 30 years and retired at the age of 65.

worked

had been working

had worked

has worked

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ”. diễn tả 1 hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ.

Dịch: Peter đã làm quản lí ngân hàng được 30 năm và đã về hưu ở độ tuổi 65.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This guideline gives you advice on how to _______ safe when you are out.

keep

play

live

stay

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

stay safe: giữ an toàn

keep (v): giữ

play (v): chơi

live (v): sống

Dịch: Hướng dẫn này cho bạn lời khuyên về cách giữ an toàn khi ra ngoài.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I highly recommend this restaurant. The food is out of this _______.

earth

world

planet

universe

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

out of this world: tuyệt vời

earth (n): trái đất

planet (n): hành tinh

universe (n): vũ trụ

Dịch: Tôi đánh giá cao nhà hàng này. Đồ ăn ngon tuyệt.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I believe you will clearly _______ your family and your pet before long.

lose

miss

remind

memorise

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

miss (v): nhớ

lose (v): làm mất

remind (v): nhắc nhở, nhắc lại

memorise (v): ghi nhớ

Dịch: Tôi tin rằng chẳng bao lâu nữa bạn sẽ rất nhớ gia đình và thú cưng của mình.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

You must see this new film. It _______ your favourite actor.

stars

acts

directs

displays

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

star (v): có (diễn viên…), đóng vai chính

act (v): diễn xuất

direct (v): đạo diễn, chỉ đạo

display (v): trưng bày

Dịch: Bạn phải xem bộ phim mới này. Nó có sự tham gia của nam diễn viên bạn yêu thích đấy.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t think young children _______ be allowed to use mobile phones at meal time.

ought

must

better

should

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu bị động với động từ khuyết thuyết: modal verbs + be + P2.

should + V-inf: nên làm gì

ought to + V-inf: nên làm gì

must + V-inf: phải làm gì

had better + V-inf: nên làm gì

Dịch: Tôi không nghĩ trẻ nhỏ nên được phép sử dụng điện thoại di động trong bữa ăn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The whole family love karaoke singing, and they insist on a(n) _______ games room in the new house in order not to deafen their neighbours.

full-sized

soundproof

open air

brightly lit

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

soundproof  (a): cách âm

full-sized (a): kích thước thực, nguyên cỡ

open air (a): không gian mở, ngoài trời

brightly lit (a): sáng rực rỡ

Dịch: Cả gia đình đều thích hát karaoke và họ nhất quyết đặt một phòng trò chơi cách âm trong ngôi nhà mới để không làm hàng xóm điếc tai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ they got engaged, they had only met five times.

As soon as

After

By the time

While

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

By the time + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác hoặc 1 mốc thời gian khác trong quá khứ.

As soon as: ngay khi

After: sau khi

While: trong khi

Dịch: Vào thời điểm đính hôn, họ mới chỉ gặp nhau 5 lần.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She _______ go climbing than karting. She once told me so.

would prefer

would like

would rather

would be

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

S + would rather + V-inf + than + V-inf: thích làm gì hơn làm gì

S + would prefer + to V + rather than + V: thích làm gì hơn làm gì

S + would prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì

Dịch: Cô ấy thích đi leo núi hơn đi đua xe kart. Cô ấy từng nói với tôi như vậy.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack is really _______ about his future jobs. He is expecting a good salary with excellent working conditions.

arrogant

optimistic

accusing

grateful

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

optimistic (a): lạc quan

arrogant (a): kiêu ngạo

accusing (a) buộc tội

grateful (a): biết ơn

Dịch: Jack thực sự rất lạc quan về công việc tương lai của mình. Anh ấy đang trông đợi mức lương tốt với điều kiện làm việc tuyệt vời.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The _______ Arctic ice cap has been of great concern among environmentalists and scientists around the world.

dissolving

melting

breaking

freezing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

melting (a): tan

dissolving (a): hòa tan

breaking (a): vỡ

freezing (a): đóng băng

Dịch: Chỏm băng tan ở Bắc Cực là mối quan tâm lớn của các nhà bảo vệ môi trường và các nhà khoa học trên khắp thế giới.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I believe that she _______ to handle her own problems from now on.

had

supposed

should

ought

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

ought to + V-inf: nên làm gì

have to + V-inf: phải làm gì

suppose (v): cho là, tin rằng, nghĩ rằng

should + V-inf: nên làm gì

Dịch: Tôi tin rằng từ bây giờ cô ấy nên tự giải quyết vấn đề của mình.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter _______ the whole story up and tricked everyone out of their money.

made

got

lived

created

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

make a story up: bịa chuyện

Dịch: Peter đã bịa toàn bộ câu chuyện và lừa tiền của tất cả mọi người.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

A member of our school _______ has just won the first prize of the singing contest. He’s put his success down to his rehearsal and performances at school.

orchestra

band

cast

choir

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

choir (n): dàn hợp xướng

orchestra (n): dàn nhạc

band (n): ban nhạc

cast (n): diễn viên

Dịch: Một học sinh trong dàn hợp xướng của trường vừa đạt giải nhất cuộc thi hát. Bạn Bạn ấy cho sự thành công của bạn ấy là do buổi diễn tập và biểu diễn ở trường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Tom: “Could you lend me your pen for a moment?”         Susan: “_____”

Can you use someone else's pen?

Sorry, you’re asking the wrong person.

Not a chance, it's my favourite pen.

Sure, here you go.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Bạn có thể dùng bút của người khác được không?

B. Xin lỗi, bạn đang hỏi nhầm người rồi.

C. Không có cơ hội đâu, đó là cây bút yêu thích của tôi.

D. Được, của bạn đây.

Dịch: Tom: “Bạn có thể cho tôi mượn bút của bạn 1 lúc không?” – Susan: “Được, của bạn đây.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

- Peter: “I'm planning a vacation to Hawaii. Any recommendations for places to visit?”

   - Lily: “_____”

You’re so ill-informed.

You should definitely visit Waikiki Beach and Pearl Harbor.

Hawaii is overrated.

What a good idea!

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Bạn thiếu hiểu biết quá.

B. Bạn chắc chắn nên tới thăm bãi biển Waikiki và Trân Châu Cảng.

C. Hawaii được đánh giá quá cao.

D. Thật là một ý tưởng hay!

Dịch: Peter: “Tôi đang lên kế hoạch đi nghỉ ở Hawaii. Bạn có gợi ý địa điểm nào để tới thăm không?” – Lily: “Bạn chắc chắn nên tới thăm bãi biển Waikiki và Trân Châu Cảng.”

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

John has been sticking to school rules and he is never fined or punished by the teacher.

adjusting

obeying

breaking

discussing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

stick to: tuân theo >< break: phá (luật)

adjust (v): điều chỉnh

obey (v): tuân thủ, tuân theo

discuss (v): thảo luận

Dịch: John luôn tuân thủ quy định của trường và anh ấy chưa bao giờ bị phạt tiền hay bị giáo viên phạt.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Natural disasters, such as storms, are the direct consequences of climate change.

causes

impacts

root

development

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

consequence (n): hậu quả >< cause (n): nguyên nhân

impact (n): tác động

root (n): gốc

development (n): sự phát triển

Dịch: Các thảm họa thiên nhiên, ví dụ như bão, là hậu quả trực tiếp của biến đổi khí hậu.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I really admire Hellen Keller for all her efforts and determination.

doubt

tolerate

respect

trust

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

admire (v): ngưỡng mộ = respect (v): tôn trọng

doubt (v): nghi ngờ

tolerate (v): bao dung

trust (v): tin tưởng

Dịch: Tôi thực sự ngưỡng mộ Hellen Keller vì tất cả những nỗ lực và sự quyết tâm của cô ấy.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Environmentalists insist that something should be done about the alarming habitat destruction.

waking

frightening

risky

endangered

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

alarming (a): đáng báo động = frightening (a): đáng sợ

waking (a): thức dậy

risky (a): nguy hiểm

endangered (a): có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch: Các nhà bảo vệ môi trường nhấn mạnh rằng cần phải làm gì đó để ngăn chặn tình trạng phá hoại môi trường sống ở mức báo động.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

John left as soon as he saw me at the party.

John was leaving when he saw me at the party.

John had left before he saw me at the party.

When John had seen me at the party, John left.

The moment John saw me at the party, John left.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

quá khứ đơn + as soon as + quá khứ đơn = the moment + quá khứ đơn, quá khứ đơn: Diễn tả 2 hành động diễn ra gần như đồng thời.

Dịch: John đã rời đi ngay khi anh ta nhìn thấy tôi ở bữa tiệc. = Vào thời điểm John nhìn thấy tôi ở bữa tiệc, anh ta rời đi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

If I were you, I would compensate for her disappointment with a present.

I strongly believe that a present would make up for her disappointment.

Personally, I think I should buy her a present as compensation for her disappointment.

I think you ought to give her a present to make up for her disappointment.

From my point of view, a present can’t get away her disappointment.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc If I were you,….= I think you should + V-inf: dùng để đưa ra lời khuyên

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bù đắp sự thất vọng của cô ấy bằng 1 món quà. = Tôi nghĩ bạn nên tặng cho cô ấy 1 món quà để bù đắp cho sự thất vọng của cô ấy.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

I find it hard to put up with staying up late.

I can’t stand going to bed late.

I have no trouble going to bed late.

I find staying up late bearable.

I am not used to going to bed early.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

S + find(s) + it + hard + to V: nhận thấy việc làm gì đó khó khăn, put up with: chịu đựng

S + can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được việc gì

have no trouble doing sth: không gặp khó khăn khi làm việc gì

find sth adj: nhận thấy việc gì như thế nào

be used to doing sth: quen với việc gì

Dịch: Tôi cảm thấy thật khó chịu đựng việc thức khuya. = Tôi không thể chịu đựng được việc đi ngủ muộn.

46. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

At the age (A) of five and six, each of us used (B) to be most happy (C) to be in the company of the (D) parents.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ở đây, danh từ “parents” xác định theo chủ ngữ “each of us” phía trước.

Sửa thành: our

Dịch: Ở độ tuổi 5 và 6, mỗi chúng ta từng hạnh phúc nhất khi ở bên cạnh bố mẹ của mình.

47. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

My mom insists (A) that I play martial arts (B) at school whereas (C) I want to take up (D) sports such as athletics and gymnastics.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chúng ta dùng “play” với các môn thể thao chơi với bóng hoặc các môn thể thao đồng đội, dùng “do” với các môn thể thao mang tính rèn luyện sức khỏe.

Sửa thành: do

Dịch: Mẹ tôi nhất quyết rằng tôi học võ thuật ở trường, trong ki đó tôi muốn học các môn thể thao như điền kinh và thể dục dụng cụ.

48. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

John has written (A) a long novel over (B) the past few years and expects (C) to finish in six months (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ở đây ta thấy John đã viết tiểu thuyết từ lâu trước đó (over the past few years) và hành động đó kéo dài đến hiện tại và sẽ còn tiếp tục diễn ra trong tương lai -> Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sửa thành: has been writing

Dịch: John đã viết 1 cuốn tiểu thuyết dài trong vòng vài năm qua và anh ấy trông đợi sẽ hoàn thành xong nó trong 6 tháng nữa.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

My grandfather had been treated unfairly for some time. He quit the job.

My grandfather stopped doing the job as soon as he was treated unfairly.

Although my grandfather had been unfairly treated, he continued doing the job.

My grandfather wouldn’t quit the job if he were treated fairly.

Having been unfairly treated for a while, my grandfather gave the job up.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:

Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ ta rút gọn bằng:

1. V-ing: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.

2. Having P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại

3. Ved/P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.

4. Having been P2: khi mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại.

Dịch: Ông tôi đã bị đối xử bất công vài lần. Ông ấy đã bỏ việc. = Sau khi đã bị đối xử bất công 1 thời gian, ông tôi đã bỏ việc.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Geocaching offers a variety of benefits. It doesn’t attract me.

However appealing geocaching is, it offers lots of benefits.

Geocaching offers a lot of benefits, so it doesn’t appeal to me.

I am not attracted to geocaching despite the various benefits it offers.

Geocaching holds no appeal to me although it offers hardly any benefits.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

be attracted to: bị thu hút bởi; despite + N/ V-ing: mặc dù

Dịch: Trò truy tìm kho báu mang lại nhiều lợi ích. Nó không thu hút tôi. = Tôi không bị thu hút bởi trò truy tìm kho báu mặc dù nó mang lại rất nhiều lợi ích.