
50 câu hỏi
footage
flood
blood
country
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
discovered
destroyed
developed
opened
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.
permission
computer
million
perfection
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
selfish
correct
purpose
surface
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
had had
were having
had
have been having
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Trong khi chúng tôi đang ăn tối thì Jack đến. Chúng tôi đã mời anh ấy ăn cùng.
attendance
appearance
company
surveillance
Đáp án đúng: C
company (n): sự bầu bạn
attendance (n): sự tham gia
appearance (n): sự xuất hiện
surveillance (n): sự giám sát
Dịch: Hầu hết thanh thiếu niên thích ở một mình hơn ở bên bố mẹ.
tools
equipment
facilities
devices
Đáp án đúng: D
device (n): thiết bị
tool (n): công cụ
equipment (n): trang thiết bị
facility (n): cơ sở vật chất
Dịch: Có rất nhiều loại thiết bị GPS, vì vậy hãy đảm bảo bạn chọn loại phù hợp nhất.
pitch
road
path
lane
Đáp án đúng: D
lane (n): làn đường
pitch (n): sân
road (n): đường
path (n): đường đi, lối đi
Dịch: Đường cao tốc 8 làn xe mới được xây dựng này đã rút ngắn quãng đường chúng ta về quê.
all-weather
high-speed
full-sized
open-air
Đáp án đúng: A
all-weather (a): có thể dùng, hoạt động được trong mọi thời tiết
high-speed (a): tốc độ cao
full-sized (a): có kích thước thực, nguyên cỡ
open-air (a): không gian mở, ngoài trời
Dịch: Sân bóng đá dùng trong mọi thời tiết của chúng ta sẽ là nơi lý tưởng cho bất kỳ giải đấu nào ở mọi loại khí hậu.
ejected
rejected
refused
denied
Đáp án đúng: B
rejected (a): bị hắt hủi, không yêu thương
ejected (a): bị đuổi ra
refused (a): bị từ chối
denied (a): bị phủ nhận
Dịch: Không thể giao tiếp với con mình ở tuổi vị thành niên, cha mẹ cảm thấy bị con trai và con gái của mình hắt hủi.
was
has been
had been
has been being
Đáp án đúng: B
“For + khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: John đã ở đây được khoảng 10 năm rồi. Trước đó, anh ấy sống ở thủ đô.
had
used to have
was having
had had
Đáp án đúng: A
Đây là 1 câu kể lại -> dùng thì quá khứ đơn
Dịch: John đã rời buổi thuyết giảng sớm vì anh ấy bị đau đầu.
meal
diet
cuisine
menu
Đáp án đúng: B
diet (n): chế độ ăn
meal (n): bữa ăn
cuisine (n): ẩm thực
menu (n): thực đơn
Dịch: Bác sĩ khuyên tuân theo chế độ ăn ít chất béo để có sức khỏe tốt hơn.
play
do
make
go
Đáp án đúng: B
do some hobbies: thực hiện 1 số sở thích
Dịch: Điều quan trọng nhất là cả gia đình nên thực hiện 1 vài sở thích cùng nhau.
consciousness
knowledge
awareness
understanding
Đáp án đúng: C
raise awareness about sth: nâng cao nhận thức về điều gì
consciousness (n): ý thức
knowledge (n): kiến thức
understanding (n): hiểu biết
Dịch: Bộ phim đã giúp nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về các vấn đề môi trường.
was used to
used to
used to being
used to be
Đáp án đúng: D
Chủ động: Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ
Bị động: Used to be P2: đã từng được làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Jack đã từng được đưa tới sở thú mỗi tháng khi còn nhỏ.
made
walked
splashed
broke
Đáp án đúng: B
walk out on sb: bỏ ai đó đi một cách giận dữ
Dịch: Bạn gái anh ta đã bỏ anh ta đi vì anh ta nói dối và không đáng tin.
in
on
by
under
Đáp án đúng: A
in existence: tồn tại
Dịch: Trò truy tìm kho báu theo định vị GPS đã tồn tại rất lâu rồi.
miserable
arrogant
accusing
confident
Đáp án đúng: C
accusing (a): kết tội, buộc tội
miserable (a): dễ tổn thương
arrogant (a): ngạo mạn
confident (a): tự tin
Dịch: Giọng điệu buộc tội của cô ấy có nghĩa là cô ấy nghi ngờ chúng tôi ăn trộm tiền của cô ấy.
I don’t know.
I’m not sure.
Never mind.
To the mall.
Đáp án đúng: D
A. Tôi không biết. B. Tôi không chắc.
C. Đừng bận tâm. D. Đến trung tâm mua sắm.
Dịch: Peter: “Cả buổi sáng nay anh đi đâu vậy?” - Helen: “Đến trung tâm mua sắm.”
Great. I’d love to.
Never mind.
My pleasure.
That’s terrible.
Đáp án đúng: A
A. Tuyệt. Tôi rất thích. B. Đừng bận tâm.
C. Đó là vinh hạnh của tôi. D. Điều đó thật khủng khiếp.
Dịch: Tom: “Tại sao chiều nay chúng ta không đi xem phim nhỉ?” - Mary: “Tuyệt. Tớ rất thích.”
in lessons
in calculations
in practice
in control
Đáp án đúng: C
in theory (n): về mặt lí thuyết >< in practice: trong thực tế
in lessons: trong bài học
in calculations: trong tính toán
in control: trong tầm kiểm soát
Dịch: Mẹ tôi không bao giờ tin vào tư vấn tâm lý và bà cho rằng lời khuyên đó chỉ tốt về mặt lý thuyết.
different
similar
complicated
boring
Đáp án đúng: B
distinct (a): riêng biệt >< similar (a): tương đồng
different (a): khác biệt
complicated (a): phức tạp
boring (a): nhàm chán
Dịch: Các dân tộc Việt Nam có phong tục tập quán riêng biệt và chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được.
disappointment
excitement
opposition
encouragement
Đáp án đúng: A
let-down (n) = disappointment (n): sự thất vọng
excitement (n): sự hào hứng, sự phấn khích
opposition (n): sự phản đối
encouragement (n): sự khuyến khích, động viên
Dịch: Tôi đã mong đợi anh ấy đồng ý giúp tôi nên việc anh ấy từ chối thực sự là một sự thất vọng.
generally
individually
in my opinion
in this case
Đáp án đúng: C
personally (adv): cá nhân = individually (adv): cá nhân
generally (adv): nói chung
in my opinion: theo ý kiến của tôi
in this case: trong trường hợp này
Dịch: Tôi đã ăn ở ba nhà hàng và cá nhân tôi thích nhà hàng đầu tiên nhất.
I don’t really fancy mountain biking.
I quite like the idea of mountain biking.
I would rather go mountain biking than anything else.
I don’t think mountain biking is a bad option now.
Đáp án đúng: A
be keen on + V-ing: thích làm gì = fancy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Tôi thực sự không thích đạp xe leo núi.
Would it be possible for you to give us an explanation as to how this machine works?
I wonder if you could work this machine and explain it to us.
Will you be capable of explaining how to operate this machine?
Would you mind if I gave an explanation as to how this machine works?
Đáp án đúng: A
Cấu trúc dùng để yêu cầu người khác giải thích một cách lịch sự:
Can you explain….?: Bạn có thể giải thích…không?
Would it be possible for you + to-V…?: Bạn có thể….không?
Dịch: Bạn có thể giải thích cách hoạt động của chiếc máy này không? = Bạn có thể giải thích cho chúng tôi cách hoạt động của chiếc máy này không?
I never had so much respect for a scientist.
That is the scientist I respected the most.
I have never admired a scientist so much before.
I looked up no scientist so much before.
Đáp án đúng: C
It is the first time + S + have/has + ever + P2 + O: Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì
= S + have/has + never + P2 + O + before: Ai đó chưa bao giờ làm gì đó trước kia.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi kính trọng 1 nhà khoa học nhiều như vậy. = Tôi chưa bao giờ ngưỡng mộ 1 nhà khoa học nhiều như vậy trước kia.
Đáp án đúng: C
Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ “each student” là “her/his”.
Sửa thành: her/his
Dịch: Mỗi học sinh bị bắt viết 1 bài đánh giá về bộ phim Home (2009) và nộp bài vào thứ Hai tuần tới.
Đáp án đúng: A
S + believe(s) + that + a clause: Ai đó tin rằng…
Sửa thành: that
Dịch: Nhiều bậc cha mẹ tin rằng đánh đòn có thể khiến những đứa con của họ ngoan ngoãn trở lại.
Đáp án đúng: C
use sth to do sth: sử dụng cái gì để làm gì
Sửa thành: to lock
Dịch: Thanh thiếu niên thưởng thức bữa ăn nhiều hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng hữu ích khóa điện thoại hoặc máy tính bảng trong giờ ăn.
I haven’t finished the novel yet, so I can’t tell you what the ending is like.
As I have been reading the novel, I can hardly tell you its beginning.
I had finished the novel and I told you its ending.
I am reading the novel but I should tell you how it ends.
Đáp án đúng: A
Dịch: Tôi không thể kể cho bạn biết cái kết của cuốn tiểu thuyết. Tôi vẫn đang đọc nó. = Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn tiểu thuyết, vì vậy tôi không thể kể cho bạn nghe cái kết như thế nào.
Hang-gliding may look dangerous, yet you won’t be used to it after a while.
Hang-gliding looks dangerous, and you never used to enjoy it after a while.
Although hang-gliding may look dangerous, you will get used to it after a while.
You didn’t use to go hang-gliding after a while because it may look dangerous.
Đáp án đúng: C
although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.
do
play
have
serve
Đáp án đúng: B
play an important part in: đóng vai trò quan trọng trong
Dịch: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.
By
In
On
Through
Đáp án đúng: D
Through: thông qua
By: bằng cách
In: trong
On: Bên trên (bề mặt)
Dịch: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.
forms
refer
causes
leads
Đáp án đúng: D
lead to: dẫn tới
form (v): hình thành
refer to: nhắc tới, ám chỉ
cause (v): gây ra
Dịch: Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn.
However
Thus
Besides
Otherwise
Đáp án đúng: C
Besides: Bên cạnh đó, ngoài ra
However: Tuy nhiên
Thus: do đó
Otherwise: Nếu không thì
Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
which
that
whose
where
Đáp án đúng: D
“an excellent haven” là danh từ chỉ nơi chốn -> dùng trạng từ quan hệ “where”.
Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
Dịch bài đọc:
Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
To inform ways to conserve the earth
To deal with a mistaken belief regarding greenhouse gasses
To emphasise the damaging effects of greenhouse gasses
To define and categorise greenhouse effects
Đáp án đúng: B
Dịch: Mục đích của văn bản là gì?
A. Để thông báo các cách bảo tồn Trái Đất
B. Để giải quyết niềm tin sai lầm về khí nhà kính
C. Nhấn mạnh tác hại của khí nhà kính
D. Định nghĩa và phân loại hiệu ứng nhà kính
Thông tin: It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. (Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta.)
cold
hot
stuffy
warm
Đáp án đúng: D
Dịch: Sự hấp thụ bức xạ làm cho trái đất đủ _______để ở.
A. lạnh B. nóng C. ngột ngạt D. ấm áp
Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại.)
4
5
6
7
Đáp án đúng: B
Dịch: Gần bề mặt Trái đất có _______ loại khí nhà kính.
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất.)
gradually
moderately
slightly
considerably
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “drastically” gần nghĩa nhất với _______.
A. dần dần B. vừa phải C. hơi D. đáng kể
Thông tin: The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable. (Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.)
Sarcastic
Critical
Complimentary
Neutral
Đáp án đúng: D
Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Châm biếm B. Chỉ trích C. Bổ sung D. Trung lập
Tác giả không thể hiện rõ quan điểm của mình với thông tin trong bài -> Giọng điệu trung lập.
Dịch bài đọc:
Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta. Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.
Causes of hormonal imbalances in teenagers
Solutions of hormonal imbalances in teenagers
Hormones teenagers need for their development
Influences hormones have on teenagers
Đáp án đúng: D
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên
B. Giải pháp khắc phục tình trạng mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên
C. Nội tiết tố mà thanh thiếu niên cần cho sự phát triển của mình
D. Ảnh hưởng của hormone đến thanh thiếu niên
Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)
are part of their natural development
cause negative consequences
can easily be controlled
affect their emotional changes
Đáp án đúng: A
Dịch: Có thể suy ra rằng tính bốc đồng của thanh thiếu niên _______.
A. là một phần trong sự phát triển tự nhiên của họ
B. gây hậu quả tiêu cực
C. có thể dễ dàng được kiểm soát
D. ảnh hưởng đến sự thay đổi cảm xúc của họ
Thông tin: Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)
negligible
enormous
varied
unpleasant
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “intense” gần nghĩa nhất với _______.
A. không đáng kể B. to lớn C. đa dạng D. khó chịu
Thông tin: Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. (Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập.)
the presence of estrogen
the abundance of progesterone
the changes in sex hormones
the lack of sex hormones
Đáp án đúng: C
Dịch: Hứng thú với chuyện hẹn hò của thanh thiếu niên là do _______.
A. sự hiện diện của estrogen B. sự thừa progesterone
C. những thay đổi về hormone giới tính D. thiếu hormone giới tính
Thông tin: Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. (Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò.)
are always caused by a lack of the required hormones
slightly affect the development of a teenager
have both physical and emotional influences on a teenager
are experienced by all teenagers alike
Đáp án đúng: C
Dịch: Mất cân bằng nội tiết tố _______.
A. luôn được gây ra bởi sự thiếu hụt các hormone cần thiết
B. ảnh hưởng nhẹ đến sự phát triển của thanh thiếu niên
C. có ảnh hưởng cả về thể chất và tinh thần đối với một thiếu niên
D. đều được trải nghiệm bởi tất cả thanh thiếu niên
Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần.)
Dry skin
Poorer sight
Tiredness
Muscle pain
Đáp án đúng: D
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của các vấn đề sức khỏe do mất cân bằng nội tiết tố?
A. Da khô B. Thị lực kém C. Mệt mỏi D. Đau cơ
Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp.)
excited
cheered up
alerted
saddened
Đáp án đúng: D
Dịch: Vì mất cân bằng nội tiết tố nên thanh thiếu niên dễ _______.
A. hào hứng B. vui vẻ C. cảnh giác D. buồn
Thông tin: Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness. (Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.)
Dịch bài đọc:
Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên. Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò. Nội tiết tố tuổi teen cũng làm tăng nguy cơ trầm cảm. Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập. Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp. Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















