Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1176 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin. (37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development.

do

play

have

serve

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

play an important part in: đóng vai trò quan trọng trong

Dịch: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes.

By

In

On

Through

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Through: thông qua

By: bằng cách

In: trong

On: Bên trên (bề mặt)

Dịch: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin.

forms

refer

causes

leads

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

lead to: dẫn tới

form (v): hình thành

refer to: nhắc tới, ám chỉ

cause (v): gây ra

Dịch: Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

However

Thus

Besides

Otherwise

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Besides: Bên cạnh đó, ngoài ra

However: Tuy nhiên

Thus: do đó

Otherwise: Nếu không thì

Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

which

that

whose

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“an excellent haven” là danh từ chỉ nơi chốn -> dùng trạng từ quan hệ “where”.

Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

Dịch bài đọc:

Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

footage

flood

blood

country

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the purpose of the text?

To inform ways to conserve the earth

To deal with a mistaken belief regarding greenhouse gasses

To emphasise the damaging effects of greenhouse gasses

To define and categorise greenhouse effects

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Mục đích của văn bản là gì?

A. Để thông báo các cách bảo tồn Trái Đất

B. Để giải quyết niềm tin sai lầm về khí nhà kính

C. Nhấn mạnh tác hại của khí nhà kính

D. Định nghĩa và phân loại hiệu ứng nhà kính

Thông tin: It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. (Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Radiation absorption makes the earth _______ enough for habitation.

cold

hot

stuffy

warm

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Sự hấp thụ bức xạ làm cho trái đất đủ _______để ở.

A. lạnh               B. nóng              C. ngột ngạt       D. ấm áp

Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Near the surface of the Earth are _______ types of greenhouse gasses.

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Gần bề mặt Trái đất có _______ loại khí nhà kính.

A. 4                    B. 5                    C. 6                    D. 7

Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “drastically” is closest in meaning to _______.

gradually

moderately

slightly

considerably

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ “drastically” gần nghĩa nhất với _______.

A. dần dần         B. vừa phải        C. hơi                 D. đáng kể

Thông tin: The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable. (Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the tone of the passage?

Sarcastic

Critical

Complimentary

Neutral

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?

A. Châm biếm              B. Chỉ trích        C. Bổ sung         D. Trung lập

Tác giả không thể hiện rõ quan điểm của mình với thông tin trong bài -> Giọng điệu trung lập.

Dịch bài đọc:

Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta. Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

discovered

destroyed

developed

opened

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. Teenage hormones also increase the risk of depression. Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Causes of hormonal imbalances in teenagers

Solutions of hormonal imbalances in teenagers

Hormones teenagers need for their development

Influences hormones have on teenagers

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên

B. Giải pháp khắc phục tình trạng mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên

C. Nội tiết tố mà thanh thiếu niên cần cho sự phát triển của mình

D. Ảnh hưởng của hormone đến thanh thiếu niên

Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred that teenagers’ impulses _______.

are part of their natural development

cause negative consequences

can easily be controlled

affect their emotional changes

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Có thể suy ra rằng tính bốc đồng của thanh thiếu niên _______.

A. là một phần trong sự phát triển tự nhiên của họ

B. gây hậu quả tiêu cực

C. có thể dễ dàng được kiểm soát

D. ảnh hưởng đến sự thay đổi cảm xúc của họ

Thông tin: Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “intense” is closest in meaning to _______.

negligible

enormous

varied

unpleasant

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “intense” gần nghĩa nhất với _______.

A. không đáng kể         B. to lớn             C. đa dạng         D. khó chịu

Thông tin: Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. (Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

An interest in dating among teenagers is caused by _______.

the presence of estrogen

the abundance of progesterone

the changes in sex hormones

the lack of sex hormones

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Hứng thú với chuyện hẹn hò của thanh thiếu niên là do _______.

A. sự hiện diện của estrogen                       B. sự thừa progesterone

C. những thay đổi về hormone giới tính     D. thiếu hormone giới tính

Thông tin: Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. (Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormonal imbalances _______.

are always caused by a lack of the required hormones

slightly affect the development of a teenager

have both physical and emotional influences on a teenager

are experienced by all teenagers alike

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Mất cân bằng nội tiết tố _______.

A. luôn được gây ra bởi sự thiếu hụt các hormone cần thiết

B. ảnh hưởng nhẹ đến sự phát triển của thanh thiếu niên

C. có ảnh hưởng cả về thể chất và tinh thần đối với một thiếu niên

D. đều được trải nghiệm bởi tất cả thanh thiếu niên

Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a common symptom of health issues caused by hormonal imbalance?

Dry skin

Poorer sight

Tiredness

Muscle pain

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của các vấn đề sức khỏe do mất cân bằng nội tiết tố?

A. Da khô          B. Thị lực kém   C. Mệt mỏi         D. Đau cơ

Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Because of hormonal imbalances, teenagers are easily _______.

excited

cheered up

alerted

saddened

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Vì mất cân bằng nội tiết tố nên thanh thiếu niên dễ _______.

A. hào hứng       B. vui vẻ            C. cảnh giác       D. buồn

Thông tin: Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness. (Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.)

Dịch bài đọc:

Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên. Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò. Nội tiết tố tuổi teen cũng làm tăng nguy cơ trầm cảm. Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập. Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp. Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

permission

computer

million

perfection

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

selfish

correct

purpose

surface

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

While we _______ dinner, Jack came. We asked him to join us.

had had

were having

had

have been having

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.

Dịch: Trong khi chúng tôi đang ăn tối thì Jack đến. Chúng tôi đã mời anh ấy ăn cùng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Most teenagers prefer being on their own to being in the _______ of their parents.

attendance

appearance

company

surveillance

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

company (n): sự bầu bạn

attendance (n): sự tham gia

appearance (n): sự xuất hiện

surveillance (n): sự giám sát

Dịch: Hầu hết thanh thiếu niên thích ở một mình hơn ở bên bố mẹ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

There are various GPS _______, so make sure you choose the most suitable.

tools

equipment

facilities

devices

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

device (n): thiết bị

tool (n): công cụ

equipment (n): trang thiết bị

facility (n): cơ sở vật chất

Dịch: Có rất nhiều loại thiết bị GPS, vì vậy hãy đảm bảo bạn chọn loại phù hợp nhất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

This newly-built eight-_______ motorway has shortened the journey to our hometown.

pitch

road

path

lane

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

lane (n): làn đường

pitch (n): sân

road (n): đường

path (n): đường đi, lối đi

Dịch: Đường cao tốc 8 làn xe mới được xây dựng này đã rút ngắn quãng đường chúng ta về quê.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Our _______ football pitch will make an ideal place for any tournament regardless of the climate.

all-weather

high-speed

full-sized

open-air

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

all-weather (a): có thể dùng, hoạt động được trong mọi thời tiết

high-speed (a): tốc độ cao

full-sized (a): có kích thước thực, nguyên cỡ

open-air (a): không gian mở, ngoài trời

Dịch: Sân bóng đá dùng trong mọi thời tiết của chúng ta sẽ là nơi lý tưởng cho bất kỳ giải đấu nào ở mọi loại khí hậu.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Being unable to communicate with their teenage children, the parents feel _______ by their sons and daughters.

ejected

rejected

refused

denied

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

rejected (a): bị hắt hủi, không yêu thương

ejected (a): bị đuổi ra

refused (a): bị từ chối

denied (a): bị phủ nhận

Dịch: Không thể giao tiếp với con mình ở tuổi vị thành niên, cha mẹ cảm thấy bị con trai và con gái của mình hắt hủi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

John _______ here for about 10 years. Before that, he lived in the capital.

was

has been

had been

has been being

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“For + khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.

Dịch: John đã ở đây được khoảng 10 năm rồi. Trước đó, anh ấy sống ở thủ đô.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

John left the lecture early because he _______ a headache.

had

used to have

was having

had had

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đây là 1 câu kể lại -> dùng thì quá khứ đơn

Dịch: John đã rời buổi thuyết giảng sớm vì anh ấy bị đau đầu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Doctors advise following a low-fat _______ for better health.

meal

diet

cuisine

menu

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

diet (n): chế độ ăn

meal (n): bữa ăn

cuisine (n): ẩm thực

menu (n): thực đơn

Dịch: Bác sĩ khuyên tuân theo chế độ ăn ít chất béo để có sức khỏe tốt hơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It is of utmost importance that the whole family _______ some hobbies together.

play

do

make

go

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

do some hobbies: thực hiện 1 số sở thích

Dịch: Điều quan trọng nhất là cả gia đình nên thực hiện 1 vài sở thích cùng nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The film has helped raise _______ of young generations about environmental problems.

consciousness

knowledge

awareness

understanding

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

raise awareness about sth: nâng cao nhận thức về điều gì

consciousness (n): ý thức

knowledge (n): kiến thức

understanding (n): hiểu biết

Dịch: Bộ phim đã giúp nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về các vấn đề môi trường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack _______ taken to the zoo every month when he was a kid.

was used to

used to

used to being

used to be

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Chủ động: Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ

Bị động: Used to be P2: đã từng được làm gì đó trong quá khứ

Dịch: Jack đã từng được đưa tới sở thú mỗi tháng khi còn nhỏ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

His girlfriend _______ out on him because of his lies and distrust.

made

walked

splashed

broke

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

walk out on sb: bỏ ai đó đi một cách giận dữ

Dịch: Bạn gái anh ta đã bỏ anh ta đi vì anh ta nói dối và không đáng tin.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Geocaching has been _______ existence for a long time.

in

on

by

under

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

in existence: tồn tại

Dịch: Trò truy tìm kho báu theo định vị GPS đã tồn tại rất lâu rồi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Her _______ tone means she suspected us of stealing her money.

miserable

arrogant

accusing

confident

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

accusing (a): kết tội, buộc tội

miserable (a): dễ tổn thương

arrogant (a): ngạo mạn

confident (a): tự tin

Dịch: Giọng điệu buộc tội của cô ấy có nghĩa là cô ấy nghi ngờ chúng tôi ăn trộm tiền của cô ấy.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Peter: “Where have you been all morning?”

Helen: “_______”

I don’t know.

I’m not sure.

Never mind.

To the mall.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Tôi không biết.                                       B. Tôi không chắc.

C. Đừng bận tâm.                                        D. Đến trung tâm mua sắm.

Dịch: Peter: “Cả buổi sáng nay anh đi đâu vậy?” - Helen: “Đến trung tâm mua sắm.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Tom: “Why don’t we go to the movies this afternoon?”

Mary: “_______”

Great. I’d love to.

Never mind.

My pleasure.

That’s terrible.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Tuyệt. Tôi rất thích.                               B. Đừng bận tâm.

C. Đó là vinh hạnh của tôi.                         D. Điều đó thật khủng khiếp.

Dịch: Tom: “Tại sao chiều nay chúng ta không đi xem phim nhỉ?” - Mary: “Tuyệt. Tớ rất thích.”

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

My mom never believes in psychological consultation and she regards the advice as good in theory.

in lessons

in calculations

in practice

in control

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in theory (n): về mặt lí thuyết >< in practice: trong thực tế

in lessons: trong bài học

in calculations: trong tính toán

in control: trong tầm kiểm soát

Dịch: Mẹ tôi không bao giờ tin vào tư vấn tâm lý và bà cho rằng lời khuyên đó chỉ tốt về mặt lý thuyết.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Vietnamese ethnic groups have distinct customs, and we can easily tell them apart.

different

similar

complicated

boring

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

distinct (a): riêng biệt >< similar (a): tương đồng

different (a): khác biệt

complicated (a): phức tạp

boring (a): nhàm chán

Dịch: Các dân tộc Việt Nam có phong tục tập quán riêng biệt và chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I expected him to agree to help me, so his refusal was a real let-down.

disappointment

excitement

opposition

encouragement

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

let-down (n) = disappointment (n): sự thất vọng

excitement (n): sự hào hứng, sự phấn khích

opposition (n): sự phản đối

encouragement (n): sự khuyến khích, động viên

Dịch: Tôi đã mong đợi anh ấy đồng ý giúp tôi nên việc anh ấy từ chối thực sự là một sự thất vọng.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I’ve eaten at three restaurants and personally I like the first one best.

generally

individually

in my opinion

in this case

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

personally (adv): cá nhân = individually (adv): cá nhân

generally (adv): nói chung

in my opinion: theo ý kiến của tôi

in this case: trong trường hợp này

Dịch: Tôi đã ăn ở ba nhà hàng và cá nhân tôi thích nhà hàng đầu tiên nhất.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

I’m not really keen on mountain biking.

I don’t really fancy mountain biking.

I quite like the idea of mountain biking.

I would rather go mountain biking than anything else.

I don’t think mountain biking is a bad option now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be keen on + V-ing: thích làm gì = fancy + V-ing: thích làm gì

Dịch: Tôi thực sự không thích đạp xe leo núi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

Can you explain how this machine works?

Would it be possible for you to give us an explanation as to how this machine works?

I wonder if you could work this machine and explain it to us.

Will you be capable of explaining how to operate this machine?

Would you mind if I gave an explanation as to how this machine works?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc dùng để yêu cầu người khác giải thích một cách lịch sự:

Can you explain….?: Bạn có thể giải thích…không?

Would it be possible for you + to-V…?: Bạn có thể….không?

Dịch: Bạn có thể giải thích cách hoạt động của chiếc máy này không? = Bạn có thể giải thích cho chúng tôi cách hoạt động của chiếc máy này không?

45. Trắc nghiệm
1 điểm

It is the first time I have ever looked up to a scientist so much. 

I never had so much respect for a scientist.

That is the scientist I respected the most.

I have never admired a scientist so much before.

I looked up no scientist so much before.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

It is the first time + S + have/has + ever + P2 + O: Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì

= S + have/has + never + P2 + O + before: Ai đó chưa bao giờ làm gì đó trước kia.

Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi kính trọng 1 nhà khoa học nhiều như vậy. = Tôi chưa bao giờ ngưỡng mộ 1 nhà khoa học nhiều như vậy trước kia.

46. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Each student is obliged (A) to write a review (B) of Home (2009) and hand in your (C) work next Monday (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ “each student” là “her/his”.

Sửa thành: her/his

Dịch: Mỗi học sinh bị bắt viết 1 bài đánh giá về bộ phim Home (2009) và nộp bài vào thứ Hai tuần tới.

47. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many parents believe what (A) corporal punishment (B) can bring back (C) their obedient (D) children.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

S + believe(s) + that + a clause: Ai đó tin rằng…

Sửa thành: that

Dịch: Nhiều bậc cha mẹ tin rằng đánh đòn có thể khiến những đứa con của họ ngoan ngoãn trở lại.

48. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Teenagers enjoy their meals more (A) by using helpful (B) applications lock (C) down their phones or tablets during (D) meal time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

use sth to do sth: sử dụng cái gì để làm gì

Sửa thành: to lock

Dịch: Thanh thiếu niên thưởng thức bữa ăn nhiều hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng hữu ích khóa điện thoại hoặc máy tính bảng trong giờ ăn.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I can’t tell you how the novel ends. I am still reading it.

I haven’t finished the novel yet, so I can’t tell you what the ending is like.

As I have been reading the novel, I can hardly tell you its beginning.

I had finished the novel and I told you its ending.

I am reading the novel but I should tell you how it ends.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Tôi không thể kể cho bạn biết cái kết của cuốn tiểu thuyết. Tôi vẫn đang đọc nó. = Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn tiểu thuyết, vì vậy tôi không thể kể cho bạn nghe cái kết như thế nào.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Hang-gliding seems dangerous. After a while you don’t mind it.

Hang-gliding may look dangerous, yet you won’t be used to it after a while.

Hang-gliding looks dangerous, and you never used to enjoy it after a while.

Although hang-gliding may look dangerous, you will get used to it after a while.

You didn’t use to go hang-gliding after a while because it may look dangerous.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì

Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.