Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
educated
beloved
persuaded
transformed
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
The noun “memorabilia” describes items that remind you (34)_______ a certain event or time. It is derived from the Latin word “memorare”, (35)_______ “to bring to mind”. Memorabilia are saved to help their owner (36)_______ his or her memory. Some parents keep every drawing and report card their children bring (37)_______. They are actually collecting memorabilia for the future. As an item of memorabilia, a t-shirt, which is designed to commemorate an event, is (38)_______ of “been there, done that”.
The noun “memorabilia” describes items that remind you (34)_______ a certain event or time.
about
to
of
in
Đáp án đúng: C
remind sb of sth: gợi nhắc ai về điều gì
Dịch: Danh từ “kỷ vật” mô tả những đồ vật gợi nhắc bạn về một sự kiện hoặc thời gian nhất định.
It is derived from the Latin word “memorare”, (35)_______ “to bring to mind”.
means
meaning
meant
to mean
Đáp án đúng: B
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động -> bỏ đại từ quan hệ và “tobe” nếu có, thêm -ing vào động từ chính.
Câu đầy đủ: It is derived from the Latin word “memorare”, which means “to bring to mind”.
Dịch: Nó có nguồn gốc từ tiếng Latin “memorare”, có nghĩa là “gợi nhớ”.
Memorabilia are saved to help their owner (36)_______ his or her memory.
jog
run
exercise
boost
Đáp án đúng: A
jog one’s memory: nhắc cho ai nhớ lại
run (v): chạy
exercise (v): luyện tập
boost (v): thúc đẩy
Dịch: Các kỷ vật được lưu giữ để giúp chủ nhân của chúng nhớ lại.
Some parents keep every drawing and report card their children bring (37)_______.
home
house
household
homeward
Đáp án đúng: A
bring home: mang về nhà
house (n): ngôi nhà
household (n): hộ gia đình
homeward (adv): về nhà
Dịch: Một số phụ huynh giữ lại mọi bức vẽ và phiếu điểm mà con họ mang về nhà.
As an item of memorabilia, a t-shirt, which is designed to commemorate an event, is (38)_______ of “been there, done that”.
clues
proof
statement
tips
Đáp án đúng: B
proof (n): bằng chứng
clue (n): manh mối
statement (n): khẳng định
tip (n): mẹo
Dịch: Là một món đồ kỷ niệm, một chiếc áo phông được thiết kế để kỷ niệm một sự kiện là bằng chứng cho việc “đã ở đó, đã thực hiện điều đó”.
Dịch bài đọc:
Danh từ “kỷ vật” mô tả những đồ vật gợi nhắc bạn về một sự kiện hoặc thời gian nhất định. Nó có nguồn gốc từ tiếng Latin “memorare”, có nghĩa là “gợi nhớ”. Các kỷ vật được lưu giữ để giúp chủ nhân của chúng nhớ lại. Một số phụ huynh giữ lại mọi bức vẽ và phiếu điểm mà con họ mang về nhà. Họ thực sự đang thu thập những kỷ vật cho tương lai. Là một món đồ kỷ niệm, một chiếc áo phông được thiết kế để kỷ niệm một sự kiện là bằng chứng cho việc “đã ở đó, đã thực hiện điều đó”.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
emission
awareness
possibility
success
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
On 28 December 2012, Jiroemon Kimura became the verified oldest man in history. When he died in 2013, he was considered the only man that had lived to the age of 116. Born in the fishing village of Kamiukawa, Jiroemon Kimura was the fifth child of an eight-child family of farmers Morizo and Fusa Miyake. Like Jiroemon Kimura, four of his siblings lived into their nineties. In his childhood, Jiroemon Kimura was described as an intelligent primary school boy. After 8 years at school, he started work on the family farm in 1911 and became a telegraph boy at the same time. He served the army for some years before getting back to his work in post offices. By the time he retired, he had worked for post offices for 45 years. In his later life, Kimura lived with his eldest son’s family and helped his son run the family farm. Subsequently, Kimura lived with his eldest grandson’s family for the rest of his life.
What is the main idea of the passage?
A biography of a supercentenarian
A guide on how to be a supercentenarian
A description of a supercentenarian
A novel about a supercentenarian
Đáp án đúng: A
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Tiểu sử của một người sống trên trăm tuổi
B. Hướng dẫn cách sống lâu trăm tuổi
C. Mô tả về một người siêu trăm tuổi
D. Một cuốn tiểu thuyết về một người siêu trăm tuổi
Which is NOT true according to the passage?
His siblings lived very long lives.
J. Kimura was the eldest son of the family.
His hometown was a fishing village.
J. Kimura was born in the late 1800s.
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn văn, điều nào KHÔNG đúng?
A. Anh chị em của ông sống rất thọ.
B. J. Kimura là con trai cả trong gia đình.
C. Quê ông là một làng chài.
D. J. Kimura sinh vào cuối những năm 1800.
Thông tin: Born in the fishing village of Kamiukawa, Jiroemon Kimura was the fifth child of an eight-child family of farmers Morizo and Fusa Miyake. (Sinh ra ở làng chài Kamiukawa, Jiroemon Kimura là con thứ năm trong một gia đình nông dân có 8 người con, bố mẹ là Morizo và Fusa Miyake.)
J. Kimura started school in _______.
1900
1903
1910
1911
Đáp án đúng: B
Dịch: J. Kimura bắt đầu đi học vào năm _______.
A. 1900 B. 1903 C. 1910 D. 1911
Thông tin: In his childhood, Jiroemon Kimura was described as an intelligent primary school boy. After 8 years at school, he started work on the family farm in 1911…( Thời thơ ấu, Jiroemon Kimura được miêu tả là một cậu học sinh tiểu học thông minh. Sau 8 năm đi học, ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911…)
Most of his working life, Kimura worked for _______.
the army
local schools
post offices
fishing industry
Đáp án đúng: C
Dịch: Phần lớn thời gian làm việc của mình, Kimura làm việc cho _______.
A. quân đội B. trường học địa phương C. bưu điện D. ngành đánh cá
Thông tin: …he started work on the family farm in 1911 and became a telegraph boy at the same time. He served the army for some years before getting back to his work in post offices. By the time he retired, he had worked for post offices for 45 years. (…ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911 và đồng thời trở thành cậu bé điện báo. Ông đã phục vụ trong quân đội vài năm trước khi quay trở lại công việc ở bưu điện. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông đã làm việc ở bưu điện được 45 năm.)
Kimura was living with his _______ when he died.
wife
eldest grandson
eldest son
dog
Đáp án đúng: B
Dịch: Kimura đang sống với _______ của mình khi ông qua đời.
A. vợ B. cháu trai cả C. con trai cả D. con chó
Thông tin: Subsequently, Kimura lived with his eldest grandson’s family for the rest of his life. (Sau đó, Kimura sống với gia đình cháu trai cả cho đến cuối đời.)
Dịch bài đọc:
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2012, Jiroemon Kimura đã trở thành người đàn ông lớn tuổi nhất được xác nhận trong lịch sử. Khi qua đời vào năm 2013, ông được coi là người đàn ông duy nhất sống đến 116 tuổi. Sinh ra ở làng chài Kamiukawa, Jiroemon Kimura là con thứ năm trong một gia đình nông dân có 8 người con, bố mẹ là Morizo và Fusa Miyake. Giống như Jiroemon Kimura, bốn anh chị em của ông đều sống đến tuổi chín mươi. Thời thơ ấu, Jiroemon Kimura được miêu tả là một cậu học sinh tiểu học thông minh. Sau 8 năm đi học, ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911 và đồng thời trở thành cậu bé điện báo. Ông đã phục vụ trong quân đội vài năm trước khi quay trở lại công việc ở bưu điện. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông đã làm việc ở bưu điện được 45 năm. Ở quãng đời còn lại của mình, Kimura sống với gia đình con trai cả và giúp con trai điều hành trang trại của gia đình. Sau đó, Kimura sống với gia đình cháu trai cả cho đến cuối đời.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
inherit
emigrate
compliment
criticize
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
Geocaching holds an appeal to teachers and students. It offers a wide variety of physical, social and educational benefits. It goes without saying that geocaching makes its participants physically active. Geocaches are used as a form of point-to-point racing. What distinguishes geocaching from other races is its self-pace. It caters individual needs of physical activity and fitness. Participants can start slowly for geocaches within short distances before moving to next levels with cache sites over longer distances. Varying the environment in which caches are hunted is an excellent way to build and maintain motivation. The sense of achievement and adventure in finding a geocache also brings psychological benefits. Keeping fit by geocaching is of endless interest thanks to its variations in locations, distances and intensity. Additionally, geocaching offers the camaraderie that comes with belonging and being part of a group with common interests. There are now online communities of geocachers who are more than willing to discuss and exchange their geocaching stories. Such communities also organise local events to socialise and talk about their interests. Well designed, geocaching encourages group problem solving and fosters improved group communication. In terms of education, the benefits of geocaching simply know no bounds. It offers an ideal tool to enrich students’ knowledge, arouse their interest and curiosity and combine learning with physical exercise. A well-planned geocaching activity in a historical site exploits students’ foreknowledge and urges them to explore new information. Above all, it naturally integrates soft skills into an academic lesson. All in all, geocaching is an excellent tool for educators and students.
What is the main idea of the passage?
The history of geocaching
The participants of geocaching
The benefits of geocaching
The disadvantages of geocaching
Đáp án đúng: C
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Lịch sử của trò truy tìm kho báu B. Những người tham gia trò truy tìm kho báu
C. Lợi ích của trò truy tìm kho báu D. Nhược điểm của trò truy tìm kho báu
Unlike other races, geocachers run _______.
from one point to another
together as a group
at their own speed
very fast at the beginning
Đáp án đúng: C
Dịch: Không giống như các cuộc đua khác, người đi tìm kho báu chạy _______.
A. từ điểm này đến điểm khác B. cùng nhau thành một nhóm
C. với tốc độ riêng của họ D. rất nhanh lúc đầu
Thông tin: What distinguishes geocaching from other races is its self-pace. (Điều làm nên sự khác biệt giữa trò truy tìm kho báu với các trò khác là tốc độ của nó.)
The passage appreciates geocaching in all of these fields EXCEPT _______.
commerce
interaction
education
exercise
Đáp án đúng: A
Dịch: Đoạn văn đánh giá cao trò truy tìm kho báu trong tất cả các lĩnh vực này NGOẠI TRỪ _______.
A. thương mại B. tương tác C. giáo dục D. tập luyện
Thông tin: Geocaching holds an appeal to teachers and students. It offers a wide variety of physical, social and educational benefits. (Trò truy tìm kho báu có sức hấp dẫn đối với giáo viên và học sinh. Nó mang lại nhiều lợi ích về thể chất, xã hội và giáo dục.)
Geocaching effectively maintains and improves participants’ motivation in keeping fit thanks to _______.
its fixed aims
its changing environment
its easy requirement
its interesting partners
Đáp án đúng: B
Dịch: Trò truy tìm kho báu duy trì và nâng cao động lực giữ dáng của người tham gia một cách hiệu quả nhờ vào _______.
A. mục tiêu cố định của nó B. môi trường thay đổi của nó
C. yêu cầu dễ dàng của nó D. những người chơi thú vị của nó
Thông tin: Varying the environment in which caches are hunted is an excellent way to build and maintain motivation. (Thay đổi môi trường săn lùng các bộ nhớ đệm là một cách tuyệt vời để xây dựng và duy trì động lực.)
What does “it” refer to?
education
geocaching
bound
tool
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “it” ám chỉ cái gì?
A. giáo dục B. trò truy tìm kho báu C. giới hạn D. công cụ
Thông tin: In terms of education, the benefits of geocaching simply know no bounds. It offers an ideal tool to enrich students’ knowledge, arouse their interest and curiosity and combine learning with physical exercise. (Về mặt giáo dục, lợi ích của trò truy tìm kho báu đơn giản là không có giới hạn. Nó cung cấp một công cụ lý tưởng để làm phong phú thêm kiến thức của học sinh, khơi dậy sự hứng thú và tò mò của các em cũng như kết hợp việc học với rèn luyện thể chất.)
Online communities of geocachers _______.
have few teenage members
only have online events
share geocaching experience
meet to organise events
Đáp án đúng: C
Dịch: Cộng đồng trực tuyến của những người đi tìm kho báu _______.
A. có ít thành viên tuổi teen B. chỉ tổ chức các sự kiện trực tuyến
C. chia sẻ kinh nghiệm tìm kho báu D. gặp gỡ để tổ chức sự kiện
Thông tin: There are now online communities of geocachers who are more than willing to discuss and exchange their geocaching stories. (Hiện nay có những cộng đồng trực tuyến gồm nhiều người truy tìm kho báu sẵn sàng thảo luận và trao đổi những câu chuyện tìm kho báu của họ.)
The word “integrates” is closest in meaning to _______.
transforms
combines
designs
features
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “integrates” gần nghĩa nhất với _______.
A. biến đổi B. kết hợp C. thiết kế D. tính năng
Thông tin:Above all, it naturally integrates soft skills into an academic lesson. (Trên hết, nó tích hợp các kỹ năng mềm vào một bài học học thuật một cách tự nhiên.)
Dịch bài đọc:
Trò truy tìm kho báu có sức hấp dẫn đối với giáo viên và học sinh. Nó mang lại nhiều lợi ích về thể chất, xã hội và giáo dục. Rõ ràng trò truy tìm kho báu làm cho những người tham gia tích cực hoạt động thể chất. Trò truy tìm kho báu được sử dụng như một hình thức đua điểm-điểm. Điều làm nên sự khác biệt giữa trò truy tìm kho báu với các trò khác là tốc độ của nó. Nó phục vụ nhu cầu cá nhân về hoạt động thể chất và thể lực. Người tham gia có thể bắt đầu từ từ với các rương chứa kho báu trong khoảng cách ngắn trước khi chuyển sang các cấp độ tiếp theo với các địa điểm lưu trữ bộ nhớ đệm ở khoảng cách xa hơn. Thay đổi môi trường săn lùng các bộ nhớ đệm là một cách tuyệt vời để xây dựng và duy trì động lực. Cảm giác thành tựu và phiêu lưu trong việc tìm kiếm kho báu cũng mang lại lợi ích về mặt tâm lý. Giữ dáng thông qua trò truy tìm kho báu là mối quan tâm vô tận nhờ sự thay đổi về vị trí, khoảng cách và cường độ của nó. Ngoài ra, trò truy tìm kho báu mang lại tình bạn thân thiết đi kèm với cảm giác trở thành 1 thành viên và một phần của một nhóm có chung sở thích. Hiện nay có những cộng đồng trực tuyến gồm nhiều người truy tìm kho báu sẵn sàng thảo luận và trao đổi những câu chuyện tìm kho báu của họ. Những cộng đồng như vậy cũng tổ chức các sự kiện tại địa phương để giao lưu và nói về sở thích của họ. Được thiết kế tốt, trò truy tìm kho báu khuyến khích giải quyết vấn đề nhóm và thúc đẩy giao tiếp nhóm được cải thiện. Về mặt giáo dục, lợi ích của trò truy tìm kho báu đơn giản là không có giới hạn. Nó cung cấp một công cụ lý tưởng để làm phong phú thêm kiến thức của học sinh, khơi dậy sự hứng thú và tò mò của các em cũng như kết hợp việc học với rèn luyện thể chất. Hoạt động truy tìm kho báu được lên kế hoạch tốt tại một di tích lịch sử sẽ khai thác kiến thức của học sinh và thúc đẩy các em khám phá thông tin mới. Trên hết, nó tích hợp các kỹ năng mềm vào một bài học học thuật một cách tự nhiên. Nhìn chung, trò truy tìm kho báu là một công cụ tuyệt vời dành cho các nhà giáo dục và học sinh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
media
computer
employee
collection
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
He _______ at the age of 60 and now he’s living on his pension.
resigned
retired
retrained
retreated
Đáp án đúng: B
retire (v): nghỉ hưu
resign (v): từ chức
restrain (v): ngăn cản, cản trở
retreat (v): rút lui
Dịch: Ông ấy nghỉ hưu ở độ tuổi 60 và hiện tại ông ấy đang sống dựa vào tiền trợ cấp.
Peter _______ in Paris for 4 years, then he _______ to London and _______ there ever since.
has lived – has moved – has been
lived – has moved – was
lived – moved – has been
had lived – moved – was
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã diễn ra và kết thúc luôn trong quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn trong tương lai.
Dịch: Peter đã sống ở Paris được 4 năm, sau đó anh ta chuyển tới London và ở đó kể từ đó.
Tom and Mary have just got _______ and they are getting ready for their wedding.
married
divorced
split
engaged
Đáp án đúng: D
get engaged: đính hôn
get married: kết hôn
get divorced: li hôn
split up: chia tay
Dịch: Tom và Mary vừa mới đính hôn và họ đang chuẩn bị cho lễ cưới.
This camera helps you _______ a perfect image of the landscape you’re enjoying.
arrest
captivate
capture
catch
Đáp án đúng: C
capture (v): bắt (khoảnh khắc, hình ảnh)
arrest (v): bắt (tội phạm)
captivate (v): làm say đắm, quyến rũ
catch (v): bắt kịp, đuổi kịp
Dịch: Chiếc máy ảnh này giúp bạn bắt trọn được những hình ảnh hoàn hảo về phong cảnh mà bạn đang thưởng thức.
My family has lived in this village for many _______.
categories
descendants
generations
ancestors
Đáp án đúng: C
generation (n): thế hệ
category (n): loại
descendant (n): con cháu
ancestor (n): tổ tiên
Dịch: Gia đình tôi đã sống ở ngôi làng này qua nhiều thế hệ rồi.
Teenagers in our country are encouraged to do _______ as a pastime and good exercise.
martial arts
a musical instrument
ballroom dancing
fitness club
Đáp án đúng: A
do martial arts: tập võ thuật
a music instrument: một nhạc cụ
ballroom dancing: khiêu vũ
fitness club: câu lạc bộ thể dục
Dịch: Thanh thiếu niên ở quốc gia của tôi được khuyến khích tập võ thuật để giải trí và rèn luyện.
Jack _______ a car crash last weekend and has been in hospital since then.
had had
had
used to have
has had
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã diễn ra và kết thúc luôn trong quá khứ.
Dịch: Jack đã bị tai nạn ô tô vào cuối tuần trước và anh ấy vẫn ở trong viện kể từ khi đó.
We have read several books by J.K Rowling _______.
from now on
from then on
so far
last year
Đáp án đúng: C
“so far: cho đến nay” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
from now on: từ giờ trở đi
from then on: từ đó trở đi
last year: năm ngoái
Dịch: Cho đến nay chúng tôi đã đọc được vài quyển sách của tác giả J.K Rowling rồi.
The two friends decided on a project but they never got _______ with it.
through
off
over
away
Đáp án đúng: A
get through with: làm trọn, làm xong
get off with: làm thân được, ve vãn được
get over with: làm điều gì đó khó chịu mà vẫn phải làm thay vì trì hoãn nó
get away with: thoát khỏi sự trừng phạt sau khi làm sai gì đó
Dịch: Hai người bạn đã quyết định thực hiện 1 dự án nhưng họ chưa bao giờ hoàn thành xong nó.
The dinner was a real _______. I wished we had gone to another restaurant.
let-down
break-down
take-away
put-away
Đáp án đúng: A
let-down (n): sự thất vọng
break-down (n): sự hỏng hóc
take-away (n): đồ ăn mang đi, cửa hàng bán đồ ăn mang về
put-away (n): sự để dành
Dịch: Bữa tối thực sự đáng thất vọng. Tôi ước chúng tôi đã tới 1 nhà hàng khác.
After a while, John got used to _______ care of himself living in the dormitory.
take
being taken
taking
be taken
Đáp án đúng: C
get used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Sau 1 thời gian, John đã quen với việc tự chăm sóc bản thân khi sống trong kí túc xá.
Smartphones are now considered perfect GPS _______ among drivers and travellers.
instruments
devices
equipments
facilities
Đáp án đúng: B
device (n): thiết bị
instrument (n): dụng cụ
equipment (n): trang thiết bị
facility (n): cơ sở vật chất
Dịch: Điện thoại thông minh hiện tại được xem là thiết bị định vị GPS hoàn hảo cho các tài xế và khách du lịch.
She’s frustrated that she has to do all the household chores _______ his sister doesn’t.
when
that
while
which
Đáp án đúng: C
Liên từ “while: trong khi” được dùng để liên kết 2 vế câu mang nghĩa trái ngược nhau.
Dịch: Cô ấy bực bội vì phải làm hết việc nhà trong khi chị gái cô ấy không phải làm gì.
The little boy was thrilled when he found a geocache _______ his longed-for toy.
containing
consisting
comprising
completing
Đáp án đúng: A
contain (v): chứa
consist of: bao gồm
comprise (v): bao gồm
complete (v): hoàn thành
Dịch: Cậu bé rất vui mừng khi tìm thấy kho báu chứa món đồ chơi mà cậu hằng ao ước.
When I turned on the TV set, the singer was speaking _______ of her first performance at primary school. She looked overwhelmed with memories.
complimentarily
gratefully
nostalgically
aggressively
Đáp án đúng: C
nostalgically (adv): hoài niệm
complimentarily (adv): khen ngợi
grateful (adv): biết ơn
aggressively (adv): hung hăng
Dịch: Khi tôi bật ti vi lên, ca sĩ đang kể lại một cách hoài niệm về buổi biểu diễn đầu tiên của cô ấy ở trường tiểu học. Cô ấy trông tràn ngập những kỷ niệm.
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
- Mary: “Teenagers can get the best advice for their situations from their peers.” - Tom: “_______”
I think you should change your mind.
That’s a good idea.
I don’t think you should be so cautious.
I’m not sure about that.
Đáp án đúng: D
A. Tôi nghĩ bạn nên thay đổi suy nghĩ.
B. Đó là một ý tưởng hay.
C. Tôi nghĩ bạn không nên quá thận trọng.
D. Tôi không chắc về điều đó.
Dịch: Mary: “Thanh thiếu niên có thể nhận được lời khuyên tốt nhất cho hoàn cảnh của mình từ bạn bè cùng trang lứa.” - Tom: “Tôi không chắc về điều đó.”
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Daisy: “Why don’t we try hang-gliding once?”
Peter: “_______”
Sorry, but I don’t think that’s a very good idea.
Sorry, but I don’t really fancy only once.
That’s not settled then since we all like it.
Don’t you think it would be safe or dangerous?
Đáp án đúng: A
A. Xin lỗi, nhưng tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.
B. Xin lỗi, nhưng tôi thực sự không thích dù chỉ một lần.
C. Chuyện đó vẫn chưa được giải quyết vì tất cả chúng tôi đều thích nó.
D. Bạn không nghĩ nó sẽ an toàn hay nguy hiểm sao?
Dịch: Daisy: “Sao chúng ta không thử chơi tàu lượn một lần nhỉ?” - Peter: “Xin lỗi, nhưng tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I was surprised at the profound changes my hometown had undergone over the two decades.
negligible
considerable
noticeable
unavoidable
Đáp án đúng: A
profound (a): hoàn toàn >< negligible (a): không đáng kể
considerable (a): đáng kể
noticeable (a): đáng chú ý
unavoidable (a): không thể tránh khỏi
Dịch: Tôi rất ngạc nhiên trước những thay đổi hoàn toàn mà quê hương tôi đã trải qua hơn hai thập kỷ qua.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I’m sure it was hard work to select pieces of 488-hour raw footage to make a 90-minute documentary titled Home (2009).
cooked
unprocessed
real
finished
Đáp án đúng: D
raw (a): thô >< finished (a): đã hoàn thiện, đã hoàn chỉnh
cooked (a): đã được nấu chín
unprocessed (a): chưa được chế biến
real (a): thật, thực
Dịch: Tôi chắc chắn rằng đã rất khó khăn khi chọn ra những đoạn phim thô dài 488 giờ để làm bộ phim tài liệu dài 90 phút có tựa đề Home (2009).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Unless you keep your parents informed, they are likely to be more and more distrustful.
doubtful
trustworthy
strict
lenient
Đáp án đúng: A
distrustful (a): mất lòng tin = doubtful (a): nghi ngờ
trustworthy (a): đáng tin cậy
strict (a): nghiêm khắc
lenient (a): khoan dung
Dịch: Trừ khi bạn thông báo cho bố mẹ, nếu không họ sẽ ngày càng trở nên mất lòng tin.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We are a non-profit organisation, so all the proceeds will go into our charity fund for disadvantaged children in remote areas.
loss
gains
debts
deposit
Đáp án đúng: B
proceeds (n): tiền thu được (do bán hàng, trình diễn,…) = gains (n): tiền lãi
loss (n): thu lỗ
debt (n): nợ
deposit (n): tiền gửi
Dịch: Chúng tôi là tổ chức phi lợi nhuận nên toàn bộ số tiền thu được sẽ được chuyển vào quỹ từ thiện dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở vùng sâu vùng xa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
My sister and I have no difficulty in decorating the house at Xmas.
My sister and I are used to doing the decoration at Xmas.
The house has got used to being decorated at Xmas.
My sister and I find it hard to do the decoration at Xmas.
My sister and I have trouble decorating the house at Xmas.
Đáp án đúng: A
have no difficulty in doing sth: không gặp khó khăn khi làm gì = be used to doing sth: quen với việc gì
Dịch: Chị gái tôi và tôi không gặp khó khăn trong việc trang trí nhà cửa vào dịp Giáng sinh. = Chị gái tôi và tôi đã quen với việc trang trí nhà cửa vào dịp Giáng sinh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
The principal visited our class during our test.
The principal dropped into our class when we had done our test.
As we were having a test, the principal was visiting our class.
When the principal dropped by, we were doing a test.
While we were having a test, the principal dropped into.
Đáp án đúng: C
When + quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Hiệu trưởng đến thăm lớp chúng tôi trong giờ kiểm tra. = Khi hiệu trưởng ghé qua, chúng tôi đang làm bài kiểm tra.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
During his time in London, Jack used to go jogging every morning.
Jack has got used to jogging every morning since he studied abroad in London.
Jack was in the habit of jogging every morning when studying abroad in London.
Jack had gone jogging every morning by the time he studied abroad in London.
As Jack was studying abroad in London, he was jogging every morning.
Đáp án đúng: B
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be in habit of doing sth: có thói quen làm gì
Dịch: Trong suốt khoảng thời gian ở London, Jack đã từng chạy bộ vào mỗi buổi sáng. = Jack có thói quen chạy bộ mỗi sáng khi đi du học ở London.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
To be (A) honest, you should (B) not believe what that independent (C) boy says (D). He often tells lies.
Đáp án đúng: C
independent (a): tự lập
Sửa thành: dishonest (a): không trung thực
Dịch: Thành thực, bạn không nên tin những gì cậu bé không trung thực đó nói. Anh ta thường nói dối.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Have (A) the two boys been doing (B) their homework yet (C)? It must be ready in another (D) 2 hours.
Đáp án đúng: C
“yet: chưa” chỉ dùng trong câu phủ định/ nghi vấn với thì hiện tại hoàn thành.
Sửa thành: Bỏ “yet” đi
Dịch: Hai cậu bé vẫn đang làm bài tập về nhà đúng không? Nó phải xong trong 2 giờ nữa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Famous artists sometimes (A) use social media to popularise his (B) works of arts, trying (C) to reach a broader audience (D).
Đáp án đúng: B
Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ số nhiều “Famous artists” là “they”.
Sửa thành: they
Dịch: Các nghệ sĩ nổi tiếng đôi khi sử dụng mạng xã hội để quảng bá các sản phẩm nghệ thuật của mình, cố gắng tiếp cận tới nhiều khán giả hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He spent his university years in London. He went for a walk in Hyde Park every weekend.
While he was studying at university in London, he was walking in Hyde Park on the weekend.
By the time he finished his university course, he had gone walking in Hyde Park at weekend.
He spent his university years in London, where he was used to going for a walk in Hyde Park every weekend.
During his university years in London, he used to have a walk in Hyde Park every weekend.
Đáp án đúng: D
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Anh ấy đã dành những năm học đại học của mình ở London. Anh ấy đã đi dạo ở công viên Hyde mỗi cuối tuần. = Trong suốt những năm học đại học ở London, anh ấy đã từng đi dạo ở công viên Hyde mỗi cuối tuần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Most vegetarians eat eggs. Vegans don’t eat eggs.
Though vegans aren’t eating eggs, most vegetarians have.
Whereas vegans eat no eggs, vegetarians eat a lot of eggs.
Although most vegetarians eat eggs, vegans aren’t.
Unlike vegans, most vegetarians do eat eggs.
Đáp án đúng: D
unlike: không giống, dùng để thể hiện sự đối lập về nghĩa giữa 2 vế.
Dịch: Hầu hết những người ăn chay ăn trứng. Những người ăn thuần chay không ăn trứng. = Không giống những người ăn thuần chay, hầu hết những người ăn chay ăn trứng.




