Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1184 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

educated

beloved

persuaded

transformed

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

The noun “memorabilia” describes items that remind you (34)_______ a certain event or time. It is derived from the Latin word “memorare”, (35)_______ “to bring to mind”. Memorabilia are saved to help their owner (36)_______ his or her memory. Some parents keep every drawing and report card their children bring (37)_______. They are actually collecting memorabilia for the future. As an item of memorabilia, a t-shirt, which is designed to commemorate an event, is (38)_______ of “been there, done that”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The noun “memorabilia” describes items that remind you (34)_______ a certain event or time.

about

to

of

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

remind sb of sth: gợi nhắc ai về điều gì

Dịch: Danh từ “kỷ vật” mô tả những đồ vật gợi nhắc bạn về một sự kiện hoặc thời gian nhất định.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is derived from the Latin word “memorare”, (35)_______ “to bring to mind”.

means

meaning

meant

to mean

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động -> bỏ đại từ quan hệ và “tobe” nếu có, thêm -ing vào động từ chính.

Câu đầy đủ: It is derived from the Latin word “memorare”, which means “to bring to mind”.

Dịch: Nó có nguồn gốc từ tiếng Latin “memorare”, có nghĩa là “gợi nhớ”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Memorabilia are saved to help their owner (36)_______ his or her memory.

jog

run

exercise

boost

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

jog one’s memory: nhắc cho ai nhớ lại

run (v): chạy

exercise (v): luyện tập

boost (v): thúc đẩy

Dịch: Các kỷ vật được lưu giữ để giúp chủ nhân của chúng nhớ lại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Some parents keep every drawing and report card their children bring (37)_______.

home

house

household

homeward

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

bring home: mang về nhà

house (n): ngôi nhà

household (n): hộ gia đình

homeward (adv): về nhà

Dịch: Một số phụ huynh giữ lại mọi bức vẽ và phiếu điểm mà con họ mang về nhà.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

As an item of memorabilia, a t-shirt, which is designed to commemorate an event, is (38)_______ of “been there, done that”.

clues

proof

statement

tips

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

proof (n): bằng chứng

clue (n): manh mối

statement (n): khẳng định

tip (n): mẹo

Dịch: Là một món đồ kỷ niệm, một chiếc áo phông được thiết kế để kỷ niệm một sự kiện là bằng chứng cho việc “đã ở đó, đã thực hiện điều đó”.

Dịch bài đọc:

Danh từ “kỷ vật” mô tả những đồ vật gợi nhắc bạn về một sự kiện hoặc thời gian nhất định. Nó có nguồn gốc từ tiếng Latin “memorare”, có nghĩa là “gợi nhớ”. Các kỷ vật được lưu giữ để giúp chủ nhân của chúng nhớ lại. Một số phụ huynh giữ lại mọi bức vẽ và phiếu điểm mà con họ mang về nhà. Họ thực sự đang thu thập những kỷ vật cho tương lai. Là một món đồ kỷ niệm, một chiếc áo phông được thiết kế để kỷ niệm một sự kiện là bằng chứng cho việc “đã ở đó, đã thực hiện điều đó”.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

emission

awareness

possibility

success

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

On 28 December 2012, Jiroemon Kimura became the verified oldest man in history. When he died in 2013, he was considered the only man that had lived to the age of 116. Born in the fishing village of Kamiukawa, Jiroemon Kimura was the fifth child of an eight-child family of farmers Morizo and Fusa Miyake. Like Jiroemon Kimura, four of his siblings lived into their nineties. In his childhood, Jiroemon Kimura was described as an intelligent primary school boy. After 8 years at school, he started work on the family farm in 1911 and became a telegraph boy at the same time. He served the army for some years before getting back to his work in post offices. By the time he retired, he had worked for post offices for 45 years. In his later life, Kimura lived with his eldest son’s family and helped his son run the family farm. Subsequently, Kimura lived with his eldest grandson’s family for the rest of his life.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

A biography of a supercentenarian

A guide on how to be a supercentenarian

A description of a supercentenarian

A novel about a supercentenarian

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Tiểu sử của một người sống trên trăm tuổi

B. Hướng dẫn cách sống lâu trăm tuổi

C. Mô tả về một người siêu trăm tuổi

D. Một cuốn tiểu thuyết về một người siêu trăm tuổi

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT true according to the passage?

His siblings lived very long lives.

J. Kimura was the eldest son of the family.

His hometown was a fishing village.

J. Kimura was born in the late 1800s.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn văn, điều nào KHÔNG đúng?

A. Anh chị em của ông sống rất thọ.

B. J. Kimura là con trai cả trong gia đình.

C. Quê ông là một làng chài.

D. J. Kimura sinh vào cuối những năm 1800.

Thông tin: Born in the fishing village of Kamiukawa, Jiroemon Kimura was the fifth child of an eight-child family of farmers Morizo and Fusa Miyake. (Sinh ra ở làng chài Kamiukawa, Jiroemon Kimura là con thứ năm trong một gia đình nông dân có 8 người con, bố mẹ là Morizo và Fusa Miyake.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

J. Kimura started school in _______.

1900

1903

1910

1911

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: J. Kimura bắt đầu đi học vào năm _______.

A. 1900              B. 1903              C. 1910              D. 1911

Thông tin: In his childhood, Jiroemon Kimura was described as an intelligent primary school boy. After 8 years at school, he started work on the family farm in 1911…( Thời thơ ấu, Jiroemon Kimura được miêu tả là một cậu học sinh tiểu học thông minh. Sau 8 năm đi học, ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911…)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of his working life, Kimura worked for _______.

the army

local schools

post offices

fishing industry

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Phần lớn thời gian làm việc của mình, Kimura làm việc cho _______.

A. quân đội        B. trường học địa phương      C. bưu điện                  D. ngành đánh cá

Thông tin: …he started work on the family farm in 1911 and became a telegraph boy at the same time. He served the army for some years before getting back to his work in post offices. By the time he retired, he had worked for post offices for 45 years. (…ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911 và đồng thời trở thành cậu bé điện báo. Ông đã phục vụ trong quân đội vài năm trước khi quay trở lại công việc ở bưu điện. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông đã làm việc ở bưu điện được 45 năm.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kimura was living with his _______ when he died.

wife

eldest grandson

eldest son

dog

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Kimura đang sống với _______ của mình khi ông qua đời.

A. vợ                  B. cháu trai cả              C. con trai cả                  D. con chó

Thông tin: Subsequently, Kimura lived with his eldest grandson’s family for the rest of his life. (Sau đó, Kimura sống với gia đình cháu trai cả cho đến cuối đời.)

Dịch bài đọc:

Vào ngày 28 tháng 12 năm 2012, Jiroemon Kimura đã trở thành người đàn ông lớn tuổi nhất được xác nhận trong lịch sử. Khi qua đời vào năm 2013, ông được coi là người đàn ông duy nhất sống đến 116 tuổi. Sinh ra ở làng chài Kamiukawa, Jiroemon Kimura là con thứ năm trong một gia đình nông dân có 8 người con, bố mẹ là Morizo và Fusa Miyake. Giống như Jiroemon Kimura, bốn anh chị em của ông đều sống đến tuổi chín mươi. Thời thơ ấu, Jiroemon Kimura được miêu tả là một cậu học sinh tiểu học thông minh. Sau 8 năm đi học, ông bắt đầu làm việc tại trang trại của gia đình vào năm 1911 và đồng thời trở thành cậu bé điện báo. Ông đã phục vụ trong quân đội vài năm trước khi quay trở lại công việc ở bưu điện. Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông đã làm việc ở bưu điện được 45 năm. Ở quãng đời còn lại của mình, Kimura sống với gia đình con trai cả và giúp con trai điều hành trang trại của gia đình. Sau đó, Kimura sống với gia đình cháu trai cả cho đến cuối đời.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

inherit

emigrate

compliment

criticize

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

Geocaching holds an appeal to teachers and students. It offers a wide variety of physical, social and educational benefits. It goes without saying that geocaching makes its participants physically active. Geocaches are used as a form of point-to-point racing. What distinguishes geocaching from other races is its self-pace. It caters individual needs of physical activity and fitness. Participants can start slowly for geocaches within short distances before moving to next levels with cache sites over longer distances. Varying the environment in which caches are hunted is an excellent way to build and maintain motivation. The sense of achievement and adventure in finding a geocache also brings psychological benefits. Keeping fit by geocaching is of endless interest thanks to its variations in locations, distances and intensity. Additionally, geocaching offers the camaraderie that comes with belonging and being part of a group with common interests. There are now online communities of geocachers who are more than willing to discuss and exchange their geocaching stories. Such communities also organise local events to socialise and talk about their interests. Well designed, geocaching encourages group problem solving and fosters improved group communication. In terms of education, the benefits of geocaching simply know no bounds. It offers an ideal tool to enrich students’ knowledge, arouse their interest and curiosity and combine learning with physical exercise. A well-planned geocaching activity in a historical site exploits students’ foreknowledge and urges them to explore new information. Above all, it naturally integrates soft skills into an academic lesson. All in all, geocaching is an excellent tool for educators and students.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The history of geocaching

The participants of geocaching

The benefits of geocaching

The disadvantages of geocaching

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Lịch sử của trò truy tìm kho báu B. Những người tham gia trò truy tìm kho báu

C. Lợi ích của trò truy tìm kho báu  D. Nhược điểm của trò truy tìm kho báu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Unlike other races, geocachers run _______.

from one point to another

together as a group

at their own speed

very fast at the beginning

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Không giống như các cuộc đua khác, người đi tìm kho báu chạy _______.

A. từ điểm này đến điểm khác         B. cùng nhau thành một nhóm

C. với tốc độ riêng của họ                D. rất nhanh lúc đầu

Thông tin: What distinguishes geocaching from other races is its self-pace. (Điều làm nên sự khác biệt giữa trò truy tìm kho báu với các trò khác là tốc độ của nó.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage appreciates geocaching in all of these fields EXCEPT _______.

commerce

interaction

education

exercise

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Đoạn văn đánh giá cao trò truy tìm kho báu trong tất cả các lĩnh vực này NGOẠI TRỪ _______.

A. thương mại    B. tương tác       C. giáo dục         D. tập luyện

Thông tin: Geocaching holds an appeal to teachers and students. It offers a wide variety of physical, social and educational benefits. (Trò truy tìm kho báu có sức hấp dẫn đối với giáo viên và học sinh. Nó mang lại nhiều lợi ích về thể chất, xã hội và giáo dục.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Geocaching effectively maintains and improves participants’ motivation in keeping fit thanks to _______.

its fixed aims

its changing environment

its easy requirement

its interesting partners

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Trò truy tìm kho báu duy trì và nâng cao động lực giữ dáng của người tham gia một cách hiệu quả nhờ vào _______.

A. mục tiêu cố định của nó               B. môi trường thay đổi của nó

C. yêu cầu dễ dàng của nó                D. những người chơi thú vị của nó

Thông tin: Varying the environment in which caches are hunted is an excellent way to build and maintain motivation. (Thay đổi môi trường săn lùng các bộ nhớ đệm là một cách tuyệt vời để xây dựng và duy trì động lực.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “it” refer to?

education

geocaching

bound

tool

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “it” ám chỉ cái gì?

A. giáo dục        B. trò truy tìm kho báu C. giới hạn         D. công cụ

Thông tin: In terms of education, the benefits of geocaching simply know no bounds. It offers an ideal tool to enrich students’ knowledge, arouse their interest and curiosity and combine learning with physical exercise. (Về mặt giáo dục, lợi ích của trò truy tìm kho báu đơn giản là không có giới hạn. cung cấp một công cụ lý tưởng để làm phong phú thêm kiến thức của học sinh, khơi dậy sự hứng thú và tò mò của các em cũng như kết hợp việc học với rèn luyện thể chất.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Online communities of geocachers _______.

have few teenage members

only have online events

share geocaching experience

meet to organise events

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Cộng đồng trực tuyến của những người đi tìm kho báu _______.

A. có ít thành viên tuổi teen             B. chỉ tổ chức các sự kiện trực tuyến

C. chia sẻ kinh nghiệm tìm kho báu D. gặp gỡ để tổ chức sự kiện

Thông tin: There are now online communities of geocachers who are more than willing to discuss and exchange their geocaching stories. (Hiện nay có những cộng đồng trực tuyến gồm nhiều người truy tìm kho báu sẵn sàng thảo luận và trao đổi những câu chuyện tìm kho báu của họ.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “integrates” is closest in meaning to _______.

transforms

combines

designs

features

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “integrates” gần nghĩa nhất với _______.

A. biến đổi         B. kết hợp          C. thiết kế          D. tính năng

Thông tin:Above all, it naturally integrates soft skills into an academic lesson. (Trên hết, nó tích hợp các kỹ năng mềm vào một bài học học thuật một cách tự nhiên.)

Dịch bài đọc:

Trò truy tìm kho báu có sức hấp dẫn đối với giáo viên và học sinh. Nó mang lại nhiều lợi ích về thể chất, xã hội và giáo dục. Rõ ràng trò truy tìm kho báu làm cho những người tham gia tích cực hoạt động thể chất. Trò truy tìm kho báu được sử dụng như một hình thức đua điểm-điểm. Điều làm nên sự khác biệt giữa trò truy tìm kho báu với các trò khác là tốc độ của nó. Nó phục vụ nhu cầu cá nhân về hoạt động thể chất và thể lực. Người tham gia có thể bắt đầu từ từ với các rương chứa kho báu trong khoảng cách ngắn trước khi chuyển sang các cấp độ tiếp theo với các địa điểm lưu trữ bộ nhớ đệm ở khoảng cách xa hơn. Thay đổi môi trường săn lùng các bộ nhớ đệm là một cách tuyệt vời để xây dựng và duy trì động lực. Cảm giác thành tựu và phiêu lưu trong việc tìm kiếm kho báu cũng mang lại lợi ích về mặt tâm lý. Giữ dáng thông qua trò truy tìm kho báu là mối quan tâm vô tận nhờ sự thay đổi về vị trí, khoảng cách và cường độ của nó. Ngoài ra, trò truy tìm kho báu mang lại tình bạn thân thiết đi kèm với cảm giác trở thành 1 thành viên và một phần của một nhóm có chung sở thích. Hiện nay có những cộng đồng trực tuyến gồm nhiều người truy tìm kho báu sẵn sàng thảo luận và trao đổi những câu chuyện tìm kho báu của họ. Những cộng đồng như vậy cũng tổ chức các sự kiện tại địa phương để giao lưu và nói về sở thích của họ. Được thiết kế tốt, trò truy tìm kho báu khuyến khích giải quyết vấn đề nhóm và thúc đẩy giao tiếp nhóm được cải thiện. Về mặt giáo dục, lợi ích của trò truy tìm kho báu đơn giản là không có giới hạn. Nó cung cấp một công cụ lý tưởng để làm phong phú thêm kiến thức của học sinh, khơi dậy sự hứng thú và tò mò của các em cũng như kết hợp việc học với rèn luyện thể chất. Hoạt động truy tìm kho báu được lên kế hoạch tốt tại một di tích lịch sử sẽ khai thác kiến thức của học sinh và thúc đẩy các em khám phá thông tin mới. Trên hết, nó tích hợp các kỹ năng mềm vào một bài học học thuật một cách tự nhiên. Nhìn chung, trò truy tìm kho báu là một công cụ tuyệt vời dành cho các nhà giáo dục và học sinh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

media

computer

employee

collection

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

 He _______ at the age of 60 and now he’s living on his pension.

resigned

retired

retrained

retreated

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

retire (v): nghỉ hưu

resign (v): từ chức

restrain (v): ngăn cản, cản trở

retreat (v): rút lui

Dịch: Ông ấy nghỉ hưu ở độ tuổi 60 và hiện tại ông ấy đang sống dựa vào tiền trợ cấp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter _______ in Paris for 4 years, then he _______ to London and _______ there ever since.

has lived – has moved – has been

lived – has moved – was

lived – moved – has been

had lived – moved – was

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã diễn ra và kết thúc luôn trong quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn trong tương lai.

Dịch: Peter đã sống ở Paris được 4 năm, sau đó anh ta chuyển tới London và ở đó kể từ đó.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Mary have just got _______ and they are getting ready for their wedding.

married

divorced

split

engaged

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

get engaged: đính hôn

get married: kết hôn

get divorced: li hôn

split up: chia tay

Dịch: Tom và Mary vừa mới đính hôn và họ đang chuẩn bị cho lễ cưới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

This camera helps you _______ a perfect image of the landscape you’re enjoying.

arrest

captivate

capture

catch

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

capture (v): bắt (khoảnh khắc, hình ảnh)

arrest (v): bắt (tội phạm)

captivate (v): làm say đắm, quyến rũ

catch (v): bắt kịp, đuổi kịp

Dịch: Chiếc máy ảnh này giúp bạn bắt trọn được những hình ảnh hoàn hảo về phong cảnh mà bạn đang thưởng thức.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

My family has lived in this village for many _______.

categories

descendants

generations

ancestors

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

generation (n): thế hệ

category (n): loại

descendant (n): con cháu

ancestor (n): tổ tiên

Dịch: Gia đình tôi đã sống ở ngôi làng này qua nhiều thế hệ rồi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Teenagers in our country are encouraged to do _______ as a pastime and good exercise.

martial arts

a musical instrument

ballroom dancing

fitness club

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

do martial arts: tập võ thuật

a music instrument: một nhạc cụ

ballroom dancing: khiêu vũ

fitness club: câu lạc bộ thể dục

Dịch: Thanh thiếu niên ở quốc gia của tôi được khuyến khích tập võ thuật để giải trí và rèn luyện.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack _______ a car crash last weekend and has been in hospital since then.

had had

had

used to have

has had

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động đã diễn ra và kết thúc luôn trong quá khứ.

Dịch: Jack đã bị tai nạn ô tô vào cuối tuần trước và anh ấy vẫn ở trong viện kể từ khi đó.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

We have read several books by J.K Rowling _______.

from now on

from then on

so far

last year

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“so far: cho đến nay” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

from now on: từ giờ trở đi

from then on: từ đó trở đi

last year: năm ngoái

Dịch: Cho đến nay chúng tôi đã đọc được vài quyển sách của tác giả J.K Rowling rồi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The two friends decided on a project but they never got _______ with it.

through

off

over

away

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

get through with: làm trọn, làm xong

get off with: làm thân được, ve vãn được

get over with: làm điều gì đó khó chịu mà vẫn phải làm thay vì trì hoãn nó

get away with: thoát khỏi sự trừng phạt sau khi làm sai gì đó

Dịch: Hai người bạn đã quyết định thực hiện 1 dự án nhưng họ chưa bao giờ hoàn thành xong nó.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The dinner was a real _______. I wished we had gone to another restaurant.

let-down

break-down

take-away

put-away

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

let-down (n): sự thất vọng

break-down (n): sự hỏng hóc

take-away (n): đồ ăn mang đi, cửa hàng bán đồ ăn mang về

put-away (n): sự để dành

Dịch: Bữa tối thực sự đáng thất vọng. Tôi ước chúng tôi đã tới 1 nhà hàng khác.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

After a while, John got used to _______ care of himself living in the dormitory.

take

being taken

taking

be taken

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

get used to + V-ing: quen với việc gì đó

Dịch: Sau 1 thời gian, John đã quen với việc tự chăm sóc bản thân khi sống trong kí túc xá.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Smartphones are now considered perfect GPS _______ among drivers and travellers.

instruments

devices

equipments

facilities

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

device (n): thiết bị

instrument (n): dụng cụ

equipment (n): trang thiết bị

facility (n): cơ sở vật chất

Dịch: Điện thoại thông minh hiện tại được xem là thiết bị định vị GPS hoàn hảo cho các tài xế và khách du lịch.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

She’s frustrated that she has to do all the household chores _______ his sister doesn’t.

when

that

while

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Liên từ “while: trong khi” được dùng để liên kết 2 vế câu mang nghĩa trái ngược nhau.

Dịch: Cô ấy bực bội vì phải làm hết việc nhà trong khi chị gái cô ấy không phải làm gì.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The little boy was thrilled when he found a geocache _______ his longed-for toy.

containing

consisting

comprising

completing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

contain (v): chứa

consist of: bao gồm

comprise (v): bao gồm

complete (v): hoàn thành

Dịch: Cậu bé rất vui mừng khi tìm thấy kho báu chứa món đồ chơi mà cậu hằng ao ước.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

When I turned on the TV set, the singer was speaking _______ of her first performance at primary school. She looked overwhelmed with memories.

complimentarily

gratefully

nostalgically

aggressively

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

nostalgically (adv): hoài niệm

complimentarily (adv): khen ngợi

grateful (adv): biết ơn

aggressively (adv): hung hăng

Dịch: Khi tôi bật ti vi lên, ca sĩ đang kể lại một cách hoài niệm về buổi biểu diễn đầu tiên của cô ấy ở trường tiểu học. Cô ấy trông tràn ngập những kỷ niệm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

- Mary: “Teenagers can get the best advice for their situations from their peers.”   - Tom: “_______”

I think you should change your mind.

That’s a good idea.

I don’t think you should be so cautious.

I’m not sure about that.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Tôi nghĩ bạn nên thay đổi suy nghĩ.

B. Đó là một ý tưởng hay.

C. Tôi nghĩ bạn không nên quá thận trọng.

D. Tôi không chắc về điều đó.

Dịch: Mary: “Thanh thiếu niên có thể nhận được lời khuyên tốt nhất cho hoàn cảnh của mình từ bạn bè cùng trang lứa.” - Tom: “Tôi không chắc về điều đó.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Daisy: “Why don’t we try hang-gliding once?”

Peter: “_______”

Sorry, but I don’t think that’s a very good idea.

Sorry, but I don’t really fancy only once.

That’s not settled then since we all like it.

Don’t you think it would be safe or dangerous?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Xin lỗi, nhưng tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.

B. Xin lỗi, nhưng tôi thực sự không thích dù chỉ một lần.

C. Chuyện đó vẫn chưa được giải quyết vì tất cả chúng tôi đều thích nó.

D. Bạn không nghĩ nó sẽ an toàn hay nguy hiểm sao?

Dịch: Daisy: “Sao chúng ta không thử chơi tàu lượn một lần nhỉ?” - Peter: “Xin lỗi, nhưng tôi không nghĩ đó là ý kiến hay.”

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

 I was surprised at the profound changes my hometown had undergone over the two decades.

negligible

considerable

noticeable

unavoidable

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

profound (a): hoàn toàn >< negligible (a): không đáng kể

considerable (a): đáng kể

noticeable (a): đáng chú ý

unavoidable (a): không thể tránh khỏi

Dịch: Tôi rất ngạc nhiên trước những thay đổi hoàn toàn mà quê hương tôi đã trải qua hơn hai thập kỷ qua.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I’m sure it was hard work to select pieces of 488-hour raw footage to make a 90-minute documentary titled Home (2009).

cooked

unprocessed

real

finished

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

raw (a): thô >< finished (a): đã hoàn thiện, đã hoàn chỉnh

cooked (a): đã được nấu chín

unprocessed (a): chưa được chế biến

real (a): thật, thực

Dịch: Tôi chắc chắn rằng đã rất khó khăn khi chọn ra những đoạn phim thô dài 488 giờ để làm bộ phim tài liệu dài 90 phút có tựa đề Home (2009).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Unless you keep your parents informed, they are likely to be more and more distrustful.

doubtful

trustworthy

strict

lenient

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

distrustful (a): mất lòng tin = doubtful (a): nghi ngờ

trustworthy (a): đáng tin cậy

strict (a): nghiêm khắc

lenient (a): khoan dung

Dịch: Trừ khi bạn thông báo cho bố mẹ, nếu không họ sẽ ngày càng trở nên mất lòng tin.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We are a non-profit organisation, so all the proceeds will go into our charity fund for disadvantaged children in remote areas.

loss

gains

debts

deposit

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

proceeds (n): tiền thu được (do bán hàng, trình diễn,…) = gains (n): tiền lãi

loss (n): thu lỗ

debt (n): nợ

deposit (n): tiền gửi

Dịch: Chúng tôi là tổ chức phi lợi nhuận nên toàn bộ số tiền thu được sẽ được chuyển vào quỹ từ thiện dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở vùng sâu vùng xa.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

My sister and I have no difficulty in decorating the house at Xmas.

My sister and I are used to doing the decoration at Xmas.

The house has got used to being decorated at Xmas.

My sister and I find it hard to do the decoration at Xmas.

My sister and I have trouble decorating the house at Xmas.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

have no difficulty in doing sth: không gặp khó khăn khi làm gì = be used to doing sth: quen với việc gì

Dịch: Chị gái tôi và tôi không gặp khó khăn trong việc trang trí nhà cửa vào dịp Giáng sinh. = Chị gái tôi và tôi đã quen với việc trang trí nhà cửa vào dịp Giáng sinh.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

The principal visited our class during our test.

The principal dropped into our class when we had done our test.

As we were having a test, the principal was visiting our class.

When the principal dropped by, we were doing a test.

While we were having a test, the principal dropped into.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

When + quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.

Dịch: Hiệu trưởng đến thăm lớp chúng tôi trong giờ kiểm tra. = Khi hiệu trưởng ghé qua, chúng tôi đang làm bài kiểm tra.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

During his time in London, Jack used to go jogging every morning.

Jack has got used to jogging every morning since he studied abroad in London.

Jack was in the habit of jogging every morning when studying abroad in London.

Jack had gone jogging every morning by the time he studied abroad in London.

As Jack was studying abroad in London, he was jogging every morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

be in habit of doing sth: có thói quen làm gì

Dịch: Trong suốt khoảng thời gian ở London, Jack đã từng chạy bộ vào mỗi buổi sáng. = Jack có thói quen chạy bộ mỗi sáng khi đi du học ở London.

46. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

 To be (A) honest, you should (B) not believe what that independent (C) boy says (D). He often tells lies.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

independent (a): tự lập

Sửa thành: dishonest (a): không trung thực

Dịch: Thành thực, bạn không nên tin những gì cậu bé không trung thực đó nói. Anh ta thường nói dối.

47. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Have (A) the two boys been doing (B) their homework yet (C)? It must be ready in another (D) 2 hours.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“yet: chưa” chỉ dùng trong câu phủ định/ nghi vấn với thì hiện tại hoàn thành.

Sửa thành: Bỏ “yet” đi

Dịch: Hai cậu bé vẫn đang làm bài tập về nhà đúng không? Nó phải xong trong 2 giờ nữa.

48. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Famous artists sometimes (A) use social media to popularise his (B) works of arts, trying (C) to reach a broader audience (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ số nhiều “Famous artists” là “they”.

Sửa thành: they

Dịch: Các nghệ sĩ nổi tiếng đôi khi sử dụng mạng xã hội để quảng bá các sản phẩm nghệ thuật của mình, cố gắng tiếp cận tới nhiều khán giả hơn.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He spent his university years in London. He went for a walk in Hyde Park every weekend.

While he was studying at university in London, he was walking in Hyde Park on the weekend.

By the time he finished his university course, he had gone walking in Hyde Park at weekend.

He spent his university years in London, where he was used to going for a walk in Hyde Park every weekend.

During his university years in London, he used to have a walk in Hyde Park every weekend.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Anh ấy đã dành những năm học đại học của mình ở London. Anh ấy đã đi dạo ở công viên Hyde mỗi cuối tuần. = Trong suốt những năm học đại học ở London, anh ấy đã từng đi dạo ở công viên Hyde mỗi cuối tuần.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Most vegetarians eat eggs. Vegans don’t eat eggs.

Though vegans aren’t eating eggs, most vegetarians have.

Whereas vegans eat no eggs, vegetarians eat a lot of eggs.

Although most vegetarians eat eggs, vegans aren’t.

Unlike vegans, most vegetarians do eat eggs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

unlike: không giống, dùng để thể hiện sự đối lập về nghĩa giữa 2 vế.

Dịch: Hầu hết những người ăn chay ăn trứng. Những người ăn thuần chay không ăn trứng. = Không giống những người ăn thuần chay, hầu hết những người ăn chay ăn trứng.