Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
painted
provided
protected
equipped
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /id/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin. (37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.
Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development.
do
play
have
serve
Đáp án đúng: B
play an important part in: đóng vai trò quan trọng trong
Dịch: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.
(35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes.
By
In
On
Through
Đáp án đúng: D
Through: thông qua
By: bằng cách
In: trong
On: Bên trên (bề mặt)
Dịch: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.
The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin.
forms
refer
causes
leads
Đáp án đúng: D
lead to: dẫn tới
form (v): hình thành
refer to: nhắc tới, ám chỉ
cause (v): gây ra
Dịch: Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn.
(37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.
However
Thus
Besides
Otherwise
Đáp án đúng: C
Besides: Bên cạnh đó, ngoài ra
However: Tuy nhiên
Thus: do đó
Otherwise: Nếu không thì
Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.
which
that
whose
where
Đáp án đúng: D
“an excellent haven” là danh từ chỉ nơi chốn -> dùng trạng từ quan hệ “where”.
Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
Dịch bài đọc:
Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
capable
accessible
adolescent
financial
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable.
What is the purpose of the text?
To inform ways to conserve the earth
To deal with a mistaken belief regarding greenhouse gasses
To emphasise the damaging effects of greenhouse gasses
To define and categorise greenhouse effects
Đáp án đúng: B
Dịch: Mục đích của văn bản là gì?
A. Để thông báo các cách bảo tồn Trái Đất
B. Để giải quyết niềm tin sai lầm về khí nhà kính
C. Nhấn mạnh tác hại của khí nhà kính
D. Định nghĩa và phân loại hiệu ứng nhà kính
Thông tin: It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. (Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta.)
Radiation absorption makes the earth _______ enough for habitation.
cold
hot
stuffy
warm
Đáp án đúng: D
Dịch: Sự hấp thụ bức xạ làm cho trái đất đủ _______để ở.
A. lạnh B. nóng C. ngột ngạt D. ấm áp
Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại.)
Near the surface of the Earth are _______ types of greenhouse gasses.
4
5
6
7
Đáp án đúng: B
Dịch: Gần bề mặt Trái đất có _______ loại khí nhà kính.
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất.)
The word “drastically” is closest in meaning to _______.
gradually
moderately
slightly
considerably
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “drastically” gần nghĩa nhất với _______.
A. dần dần B. vừa phải C. hơi D. đáng kể
Thông tin: The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable. (Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.)
What is the tone of the passage?
Sarcastic
Critical
Complimentary
Neutral
Đáp án đúng: D
Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Châm biếm B. Chỉ trích C. Bổ sung D. Trung lập
Tác giả không thể hiện rõ quan điểm của mình với thông tin trong bài -> Giọng điệu trung lập.
Dịch bài đọc:
Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta. Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
protection
kayak
beautician
encourage
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. Teenage hormones also increase the risk of depression. Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness.
What is the main idea of the passage?
Causes of hormonal imbalances in teenagers
Solutions of hormonal imbalances in teenagers
Hormones teenagers need for their development
Influences hormones have on teenagers
Đáp án đúng: D
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên
B. Giải pháp khắc phục tình trạng mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên
C. Nội tiết tố mà thanh thiếu niên cần cho sự phát triển của mình
D. Ảnh hưởng của hormone đến thanh thiếu niên
Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)
It can be inferred that teenagers’ impulses _______.
are part of their natural development
cause negative consequences
can easily be controlled
affect their emotional changes
Đáp án đúng: A
Dịch: Có thể suy ra rằng tính bốc đồng của thanh thiếu niên _______.
A. là một phần trong sự phát triển tự nhiên của họ
B. gây hậu quả tiêu cực
C. có thể dễ dàng được kiểm soát
D. ảnh hưởng đến sự thay đổi cảm xúc của họ
Thông tin: Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)
The word “intense” is closest in meaning to _______.
negligible
enormous
varied
unpleasant
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “intense” gần nghĩa nhất với _______.
A. không đáng kể B. to lớn C. đa dạng D. khó chịu
Thông tin: Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. (Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập.)
An interest in dating among teenagers is caused by _______.
the presence of estrogen
the abundance of progesterone
the changes in sex hormones
the lack of sex hormones
Đáp án đúng: C
Dịch: Hứng thú với chuyện hẹn hò của thanh thiếu niên là do _______.
A. sự hiện diện của estrogen B. sự thừa progesterone
C. những thay đổi về hormone giới tính D. thiếu hormone giới tính
Thông tin: Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. (Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò.)
Hormonal imbalances _______.
are always caused by a lack of the required hormones
slightly affect the development of a teenager
have both physical and emotional influences on a teenager
are experienced by all teenagers alike
Đáp án đúng: C
Dịch: Mất cân bằng nội tiết tố _______.
A. luôn được gây ra bởi sự thiếu hụt các hormone cần thiết
B. ảnh hưởng nhẹ đến sự phát triển của thanh thiếu niên
C. có ảnh hưởng cả về thể chất và tinh thần đối với một thiếu niên
D. đều được trải nghiệm bởi tất cả thanh thiếu niên
Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần.)
Which of the following is NOT a common symptom of health issues caused by hormonal imbalance?
Dry skin
Poorer sight
Tiredness
Muscle pain
Đáp án đúng: D
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của các vấn đề sức khỏe do mất cân bằng nội tiết tố?
A. Da khô B. Thị lực kém C. Mệt mỏi D. Đau cơ
Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp.)
Because of hormonal imbalances, teenagers are easily _______.
excited
cheered up
alerted
saddened
Đáp án đúng: D
Dịch: Vì mất cân bằng nội tiết tố nên thanh thiếu niên dễ _______.
A. hào hứng B. vui vẻ C. cảnh giác D. buồn
Thông tin: Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness. (Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.)
Dịch bài đọc:
Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên. Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò. Nội tiết tố tuổi teen cũng làm tăng nguy cơ trầm cảm. Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập. Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp. Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
pioneer
principle
architect
military
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The first time I went geocaching, I found a box _______ a logbook.
comprising
keeping
holding
containing
Đáp án đúng: D
contain (v): chứa
comprise (v): bao gồm
keep (v): giữ
hold (v): giữ
Dịch: Lần đầu tiên tôi tham gia trò truy tìm kho báu theo định vị GPS, tôi tìm thấy một chiếc hộp chứa một cuốn nhật ký.
Social teenagers can easily _______ on with their teachers and classmates.
fit
make
live
get
Đáp án đúng: D
get on with: có mối quan hệ tốt với
Dịch: Thanh thiếu niên dễ gần có thể dễ dàng hòa nhập với giáo viên và bạn học.
This _______ divides the country into the north and south regions.
mountain line
mountain ring
mountain range
mountain track
Đáp án đúng: C
mountain range (n): dãy núi
mountain line (n): đường núi
mountain ring (n): vòng núi
mountain track (n): đường núi
Dịch: Dãy núi này chia đất nước thành 2 miền nam và bắc.
If only we hadn’t decided on this restaurant. The food was _______.
up to standard
out of this world
a bit special
a real let-down
Đáp án đúng: D
let-down (n): sự thất vọng
up to standard: đạt tiêu chuẩn
out of this world: tuyệt vời
a bit special: khá đặc biệt
Dịch: Giá như chúng tôi không quyết định ăn nhà hàng này. Đồ ăn thực sự đáng thất vọng.
I quite _______ hiking on weekends. Will you join me?
would like
fancy
would rather
detest
Đáp án đúng: B
fancy doing sth: thích làm gì
would like to do sth: thích làm gì
would rather + V-inf: muốn làm gì
detest doing sth: ghét làm gì
Dịch: Tôi khá thích đi bộ đường dài vào cuối tuần. Bạn có muốn tham gia cùng tôi không?
John _______ with the kids. That’s why he looks exhausted.
played
has played
has been playing
had played
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn tiếp tục xảy ra ở hiện tại, nhấn mạnh quá trình diễn ra của sự việc.
Dịch: John đã chơi với bọn trẻ. Đó là lí do tại sao anh ấy trông kiệt sức.
Helen is _______ with working on night shifts. She can easily stay up all night.
used
familiar
accustomed
aware
Đáp án đúng: B
be familiar with: quen với
be used to + V-ing: quen với việc gì
be accustomed to + V-ing: quen với việc gì
be aware of: ý thức về
Dịch: Helen quen với làm ca đêm. Cô ấy có thể dễ dàng thức cả đêm.
Helen’s brothers _______ in the garden while she _______ the kitchen.
had weeded - cleaned
were weeding – was cleaning
weeded – was cleaning
have been weeding – has been cleaning
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ đơn diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời cùng 1 lúc trong quá khứ, thường đi kèm với “while: trong khi”.
Dịch: Các anh trai của Helen đang làm cỏ trong vườn trong khi cô ấy đang lau dọn bếp.
My sister has been working as the manager of a restaurant _______ she graduated.
for
since
when
after
Đáp án đúng: B
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + quá khứ đơn.
Dịch: Chị gái tôi đã làm quản lí nhà hàng kể từ khi ra trường.
Most parents _______ technology for their children’s distraction from schoolwork.
scold
disapprove
blame
pose
Đáp án đúng:C
blame sth for sb: đổ lỗi cho ai về việc gì
scold (v): la mắng
disapprove (v): không tán thành
pose (v): đặt ra
Dịch: Hầu hết các bậc cha mẹ đều đổ lỗi cho công nghệ khiến con cái họ không tập trung vào việc học.
The less open you are to your parents, the more _______ they feel.
disconnected
unattached
unrelated
separated
Đáp án đúng: A
disconnected (a): không kết nối, bị rời ra
unattached (a): không gắn bó
unrelated (a): không liên quan
separated (a): tách biệt
Dịch: Bạn càng ít cởi mở với bố mẹ, họ càng cảm thấy bị tách rời.
This law prohibits _______ and protects the wildlife.
population growth
ice melting
animal poaching
climate change
Đáp án đúng: C
animal poaching (n): nạn săn trộm động vật
population growth (n): sự tăng trưởng dân số
ice melting (n): tình trạng băng tan
climate change (n): biến đổi khí hậu
Dịch: Bộ luật này cấm nạn săn bắt động vật trái phép và bảo vệ động vật hoang dã.
John has been _______ music noisily and that has got on our nerves.
playing
doing
making
going
Đáp án đúng: A
play music: chơi nhạc
Dịch: John đã chơi nhạc ồn ào và điều đó khiến chúng tôi cảm thấy khó chịu.
This documentary shows us how the melting of the Arctic _______ affects us.
coral reef
water cycle
ice cap
polar bear
Đáp án đúng: C
ice cap: chỏm băng
coral reef: rặng san hô
water cycle: vòng tuần hoàn nước
polar bear: gấu Bắc Cực
Dịch: Bộ phim tài liệu này cho chúng ta thấy sự tan chảy của chỏm băng ở Bắc Cực ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào.
I believe participants of exchange courses will _______ a lot of confidence.
earn
gain
obtain
accomplish
Đáp án đúng: B
gain confidence: tăng sự tự tin
earn (v): kiếm (tiền)
obtain (v): đạt được
accomplish (v): hoàn thành
Dịch: Tôi tin rằng những người tham gia khóa học trao đổi sẽ tăng thêm sự tự tin rất nhiều.
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Mary: “What do you think would be a suitable present for my host family? Peter: “_______”
I think you should buy some Vietnamese coffee.
I don’t think you can make a good present.
Don’t bother to buy a present. You must do the housework.
I’m excellent at choosing presents and gifts, aren’t I?
Đáp án đúng: A
A. Tôi nghĩ bạn nên mua một ít cà phê Việt Nam.
B. Tôi không nghĩ bạn có thể làm một món quà tốt.
C. Đừng bận tâm đến việc mua quà. Bạn phải làm việc nhà.
D. Tôi rất giỏi trong việc chọn quà phải không?
Dịch: Mary: “Bạn nghĩ món quà nào phù hợp cho gia đình chủ nhà của tôi?” - Peter: “Tôi nghĩ bạn nên mua một ít cà phê Việt Nam.”
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
John: “Do you feel like trying a new sport such as abseiling?”
Jack: “_______”
I feel bored.
That would be great.
I’m afraid.
You’re welcome.
Đáp án đúng: B
A. Tôi cảm thấy nhàm chán. B. Điều đó thật tuyệt.
C. Tôi sợ. D. Không có gì.
Dịch: John: “Bạn có muốn thử một môn thể thao mới như leo núi không?” - Jack: “Điều đó thật tuyệt.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At the first gunshot, the huge excited crowd in the square scattered into nearby buildings.
escaped
gathered
disappeared
emerged
Đáp án đúng: B
scatter (v): tản ra >< gather (v): tụ tập lại
escape (v): trốn thoát
disappear (v): biến mất
emerge (v): nổi lên
Dịch: Ở phát súng đầu tiên, đám đông lớn phấn khích ở quảng trường tản ra các tòa nhà gần đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
By a stroke of fortune, the newly graduate landed a longed-for job immediately.
mismanagement
bad luck
poor preparation
optimism
Đáp án đúng: B
fortune (n): may mắn >< bad luck: xui xẻo
mismanagement (n): quản lí yếu kém
poor preparation: chuẩn bị kém
optimism (n): lạc quan
Dịch: Nhờ sự may mắn bất ngờ, sinh viên mới ra trường đã tìm được ngay một công việc mà mình hằng ao ước.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The findings of latest research confirm the harm that greenhouse gasses do to the environment.
reveal
ignore
question
prove
Đáp án đúng: D
confirm (v): khẳng định = prove (v): chứng minh
reveal (v): tiết lộ
ignore (v): phớt lờ
question (v): đặt câu hỏi
Dịch: Kết quả nghiên cứu mới nhất khẳng định tác hại của khí nhà kính đối với môi trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Tom and Helen particularly enjoy the footage of the melting Arctic ice cap in Home (2009).
individually
generally
especially
surprisingly
Đáp án đúng: C
particularly (adv): đặc biệt là = especially (adv): đặc biệt là
individually (adv): cá nhân, riêng lẻ
generally (adv): nhìn chung
surprisingly (adv): đáng ngạc nhiên
Dịch: Tom và Helen đặc biệt thích thú với cảnh quay chỏm băng Bắc Cực tan chảy trong Home (2009).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
John started his game of tennis 4 hours ago and he’s still playing.
John has been playing tennis for 4 hours.
John played tennis for 4 hours non-stop.
It is 4 hours since John finished his game of tennis.
John had played tennis 4 hours before.
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.
Dịch: John đã bắt đầu trận quần vợt 4 tiếng trước và anh ấy vẫn còn đang chơi. = John đã chơi quần vợt được 4 tiếng rồi.
Were I you, I would try eating different food.
I think you ought to try eating different food.
I think different food should be on trial.
You are advised not to eat different food.
You really should not eat different food.
Đáp án đúng: A
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Were I you, S + would/could + V-inf + O: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ/ có thể…
= ought to + V-inf: nên làm gì -> dùng để đưa ra lời khuyên
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ thử ăn các món ăn khác nhau. = Tôi nghĩ bạn nên thử ăn các món ăn khác nhau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
It’s only her second time in a golf course.
She was in a golf course once.
She has been to a golf course once before.
She had been to a golf course once before.
She has never gone to a golf course before.
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 sự việc/ hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
Dịch: Đây mới chỉ là lần thứ 2 cô ấy đến sân golf. = Cô ấy đã đến sân golf 1 lần trước kia.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
John has been (A) working very hard (B) because he wanted (C) to enter (D) medical university.
Đáp án đúng: C
Vì hành động ‘muốn đậu trường y’ là ước muốn ở hiện tại -> chia hiện tại đơn
Sửa thành: wants
Dịch: John đang học tập chăm chỉ vì anh ấy muốn thi đậu trường y.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Many people believe (A) that surfing it (B) is the ideal sport for (C) teenagers to develop physically (D) and emotionally.
Đáp án đúng: B
Mệnh đề theo sau ‘believe’ đã có chủ ngữ là ‘surfing’ nên ta bỏ ‘it’ đi.
Sửa thành: Bỏ ‘it’
Dịch: Nhiều người tin rằng lướt sóng là môn thể thao lí tưởng cho thanh thiếu niên phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Don’t (A) you think parkour as well as hang-gliding is (B) much challenging (C) than kayaking is (D)?
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2
Sửa thành: more challenging
Dịch: Bạn không nghĩ môn parkour và dù lượn khó chơi hơn nhiều so với môn chèo thuyền kayak à?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
It is four o’clock now. We started playing cards at one and we are in the middle of our game.
We played cards from one o’clock to four o’clock.
We were playing cards four hours ago.
We have never stopped playing cards for four hours.
We have been playing cards since one o’clock.
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn đang diễn ra, nhấn mạnh quá trình xảy ra của sự việc.
Dịch: Bây giờ là 4 giờ. Chúng tôi đã bắt đầu chơi bài lúc 1 giờ và chúng tôi đang ở giữa trận đấu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
We got on the bus. The driver told us to get off again.
We got on the bus when the driver had told us to get off again.
Getting on the bus, the driver told us to get off again.
We had just got on the bus when the driver told us to get off again.
By the time we got on the bus, the driver had told us to get off again.
Đáp án đúng: C
although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.




