Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1181 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

painted

provided

protected

equipped

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /id/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin. (37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Leisure activities (34)_______ an important part in a teenager’s development.

do

play

have

serve

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

play an important part in: đóng vai trò quan trọng trong

Dịch: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(35)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes.

By

In

On

Through

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Through: thông qua

By: bằng cách

In: trong

On: Bên trên (bề mặt)

Dịch: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The network (36)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin.

forms

refer

causes

leads

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

lead to: dẫn tới

form (v): hình thành

refer to: nhắc tới, ám chỉ

cause (v): gây ra

Dịch: Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(37)_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

However

Thus

Besides

Otherwise

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Besides: Bên cạnh đó, ngoài ra

However: Tuy nhiên

Thus: do đó

Otherwise: Nếu không thì

Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

_______, leisure activities make an excellent haven (38)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

which

that

whose

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“an excellent haven” là danh từ chỉ nơi chốn -> dùng trạng từ quan hệ “where”.

Dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

Dịch bài đọc:

Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc xả giận theo hướng tích cực.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

capable

accessible

adolescent

financial

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the purpose of the text?

To inform ways to conserve the earth

To deal with a mistaken belief regarding greenhouse gasses

To emphasise the damaging effects of greenhouse gasses

To define and categorise greenhouse effects

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Mục đích của văn bản là gì?

A. Để thông báo các cách bảo tồn Trái Đất

B. Để giải quyết niềm tin sai lầm về khí nhà kính

C. Nhấn mạnh tác hại của khí nhà kính

D. Định nghĩa và phân loại hiệu ứng nhà kính

Thông tin: It is a common misconception that greenhouse gasses only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In actual fact, they play an indispensable role in our ecology. (Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Radiation absorption makes the earth _______ enough for habitation.

cold

hot

stuffy

warm

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Sự hấp thụ bức xạ làm cho trái đất đủ _______để ở.

A. lạnh               B. nóng              C. ngột ngạt       D. ấm áp

Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Near the surface of the Earth are _______ types of greenhouse gasses.

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Gần bề mặt Trái đất có _______ loại khí nhà kính.

A. 4                    B. 5                    C. 6                    D. 7

Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gasses include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. (Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “drastically” is closest in meaning to _______.

gradually

moderately

slightly

considerably

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ “drastically” gần nghĩa nhất với _______.

A. dần dần         B. vừa phải        C. hơi                 D. đáng kể

Thông tin: The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gasses and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable. (Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the tone of the passage?

Sarcastic

Critical

Complimentary

Neutral

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?

A. Châm biếm              B. Chỉ trích        C. Bổ sung         D. Trung lập

Tác giả không thể hiện rõ quan điểm của mình với thông tin trong bài -> Giọng điệu trung lập.

Dịch bài đọc:

Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta. Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và vai trò của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

protection

kayak

beautician

encourage

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. Teenage hormones also increase the risk of depression. Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Causes of hormonal imbalances in teenagers

Solutions of hormonal imbalances in teenagers

Hormones teenagers need for their development

Influences hormones have on teenagers

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên

B. Giải pháp khắc phục tình trạng mất cân bằng nội tiết tố ở tuổi thanh thiếu niên

C. Nội tiết tố mà thanh thiếu niên cần cho sự phát triển của mình

D. Ảnh hưởng của hormone đến thanh thiếu niên

Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred that teenagers’ impulses _______.

are part of their natural development

cause negative consequences

can easily be controlled

affect their emotional changes

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Có thể suy ra rằng tính bốc đồng của thanh thiếu niên _______.

A. là một phần trong sự phát triển tự nhiên của họ

B. gây hậu quả tiêu cực

C. có thể dễ dàng được kiểm soát

D. ảnh hưởng đến sự thay đổi cảm xúc của họ

Thông tin: Thông tin: It has been proved that teen hormones have a great effect on teenagers’ body, moods, emotions and impulses. (Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “intense” is closest in meaning to _______.

negligible

enormous

varied

unpleasant

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “intense” gần nghĩa nhất với _______.

A. không đáng kể         B. to lớn             C. đa dạng         D. khó chịu

Thông tin: Adolescents are under intense stress while they try to form their own identity as well as dealing with academic challenges and relationships. (Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

An interest in dating among teenagers is caused by _______.

the presence of estrogen

the abundance of progesterone

the changes in sex hormones

the lack of sex hormones

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Hứng thú với chuyện hẹn hò của thanh thiếu niên là do _______.

A. sự hiện diện của estrogen                       B. sự thừa progesterone

C. những thay đổi về hormone giới tính     D. thiếu hormone giới tính

Thông tin: Fluctuations in sex hormones, i.e. estrogen, progesterone and testosterone cause their mood swings and interest in dating. (Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormonal imbalances _______.

are always caused by a lack of the required hormones

slightly affect the development of a teenager

have both physical and emotional influences on a teenager

are experienced by all teenagers alike

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Mất cân bằng nội tiết tố _______.

A. luôn được gây ra bởi sự thiếu hụt các hormone cần thiết

B. ảnh hưởng nhẹ đến sự phát triển của thanh thiếu niên

C. có ảnh hưởng cả về thể chất và tinh thần đối với một thiếu niên

D. đều được trải nghiệm bởi tất cả thanh thiếu niên

Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a common symptom of health issues caused by hormonal imbalance?

Dry skin

Poorer sight

Tiredness

Muscle pain

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thường gặp của các vấn đề sức khỏe do mất cân bằng nội tiết tố?

A. Da khô          B. Thị lực kém   C. Mệt mỏi         D. Đau cơ

Thông tin: In certain cases, the body produces too much or too little of the hormones required, there will be a hormonal imbalance, which leads to a variety of health and mental issues. Common signs include dry skin, blurred vision, fatigue and joint pain. (Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Because of hormonal imbalances, teenagers are easily _______.

excited

cheered up

alerted

saddened

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Vì mất cân bằng nội tiết tố nên thanh thiếu niên dễ _______.

A. hào hứng       B. vui vẻ            C. cảnh giác       D. buồn

Thông tin: Emotionally, these imbalances result in irritability, depression, anxiety and nervousness. (Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.)

Dịch bài đọc:

Người ta đã chứng minh rằng hormone tuổi teen có ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm trạng, cảm xúc và sự bốc đồng của thanh thiếu niên. Sự thay đổi của hormone giới tính, ví dụ như estrogen, progesterone và testosterone khiến tâm trạng của họ thay đổi thất thường và hứng thú với việc hẹn hò. Nội tiết tố tuổi teen cũng làm tăng nguy cơ trầm cảm. Thanh thiếu niên đang bị căng thẳng tột độ khi họ cố gắng hình thành bản sắc riêng cũng như đối mặt với những thách thức và mối quan hệ trong học tập. Trong một số trường hợp nhất định, cơ thể sản sinh quá nhiều hoặc quá ít lượng hormone cần thiết sẽ dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe và tinh thần. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm khô da, mờ mắt, mệt mỏi và đau khớp. Về mặt cảm xúc, những sự mất cân bằng này dẫn đến khó chịu, trầm cảm, lo lắng và hồi hộp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

pioneer

principle

architect

military

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The first time I went geocaching, I found a box _______ a logbook.

comprising

keeping

holding

containing

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

contain (v): chứa

comprise (v): bao gồm

keep (v): giữ

hold (v): giữ

Dịch: Lần đầu tiên tôi tham gia trò truy tìm kho báu theo định vị GPS, tôi tìm thấy một chiếc hộp chứa một cuốn nhật ký.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Social teenagers can easily _______ on with their teachers and classmates.

fit

make

live

get

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

get on with: có mối quan hệ tốt với

Dịch: Thanh thiếu niên dễ gần có thể dễ dàng hòa nhập với giáo viên và bạn học.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This _______ divides the country into the north and south regions.

mountain line

mountain ring

mountain range

mountain track

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

mountain range (n): dãy núi

mountain line (n): đường núi

mountain ring (n): vòng núi

mountain track (n): đường núi

Dịch: Dãy núi này chia đất nước thành 2 miền nam và bắc.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

If only we hadn’t decided on this restaurant. The food was _______.

up to standard

out of this world

a bit special

a real let-down

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

let-down (n): sự thất vọng

up to standard: đạt tiêu chuẩn

out of this world: tuyệt vời

a bit special: khá đặc biệt

Dịch: Giá như chúng tôi không quyết định ăn nhà hàng này. Đồ ăn thực sự đáng thất vọng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I quite _______ hiking on weekends. Will you join me?

would like

fancy

would rather

detest

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

fancy doing sth: thích làm gì

would like to do sth: thích làm gì

would rather + V-inf: muốn làm gì

detest doing sth: ghét làm gì

Dịch: Tôi khá thích đi bộ đường dài vào cuối tuần. Bạn có muốn tham gia cùng tôi không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

John _______ with the kids. That’s why he looks exhausted.

played

has played

has been playing

had played

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn tiếp tục xảy ra ở hiện tại, nhấn mạnh quá trình diễn ra của sự việc.

Dịch: John đã chơi với bọn trẻ. Đó là lí do tại sao anh ấy trông kiệt sức.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen is _______ with working on night shifts. She can easily stay up all night.

used

familiar

accustomed

aware

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

be familiar with: quen với

be used to + V-ing: quen với việc gì

be accustomed to + V-ing: quen với việc gì

be aware of: ý thức về

Dịch: Helen quen với làm ca đêm. Cô ấy có thể dễ dàng thức cả đêm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen’s brothers _______ in the garden while she _______ the kitchen.

had weeded - cleaned

were weeding – was cleaning

weeded – was cleaning

have been weeding – has been cleaning

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ đơn diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời cùng 1 lúc trong quá khứ, thường đi kèm với “while: trong khi”.

Dịch: Các anh trai của Helen đang làm cỏ trong vườn trong khi cô ấy đang lau dọn bếp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister has been working as the manager of a restaurant _______ she graduated.

for

since

when

after

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + quá khứ đơn.

Dịch: Chị gái tôi đã làm quản lí nhà hàng kể từ khi ra trường.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Most parents _______ technology for their children’s distraction from schoolwork.

scold

disapprove

blame

pose

Xem đáp án

Đáp án đúng:C

blame sth for sb: đổ lỗi cho ai về việc gì

scold (v): la mắng

disapprove (v): không tán thành

pose (v): đặt ra

Dịch: Hầu hết các bậc cha mẹ đều đổ lỗi cho công nghệ khiến con cái họ không tập trung vào việc học.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The less open you are to your parents, the more _______ they feel.

disconnected

unattached

unrelated

separated

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

disconnected (a): không kết nối, bị rời ra

unattached (a): không gắn bó

unrelated (a): không liên quan

separated (a): tách biệt

Dịch: Bạn càng ít cởi mở với bố mẹ, họ càng cảm thấy bị tách rời.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

This law prohibits _______ and protects the wildlife.

population growth

ice melting

animal poaching

climate change

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

animal poaching (n): nạn săn trộm động vật

population growth (n): sự tăng trưởng dân số

ice melting (n): tình trạng băng tan

climate change (n): biến đổi khí hậu

Dịch: Bộ luật này cấm nạn săn bắt động vật trái phép và bảo vệ động vật hoang dã.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

John has been _______ music noisily and that has got on our nerves.

playing

doing

making

going

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

play music: chơi nhạc

Dịch: John đã chơi nhạc ồn ào và điều đó khiến chúng tôi cảm thấy khó chịu.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

This documentary shows us how the melting of the Arctic _______ affects us.

coral reef

water cycle

ice cap

polar bear

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

ice cap: chỏm băng

coral reef: rặng san hô

water cycle: vòng tuần hoàn nước

polar bear: gấu Bắc Cực

Dịch: Bộ phim tài liệu này cho chúng ta thấy sự tan chảy của chỏm băng ở Bắc Cực ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I believe participants of exchange courses will _______ a lot of confidence.

earn

gain

obtain

accomplish

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

gain confidence: tăng sự tự tin

earn (v): kiếm (tiền)

obtain (v): đạt được

accomplish (v): hoàn thành

Dịch: Tôi tin rằng những người tham gia khóa học trao đổi sẽ tăng thêm sự tự tin rất nhiều.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Mary: “What do you think would be a suitable present for my host family? Peter: “_______”

I think you should buy some Vietnamese coffee.

I don’t think you can make a good present.

Don’t bother to buy a present. You must do the housework.

I’m excellent at choosing presents and gifts, aren’t I?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Tôi nghĩ bạn nên mua một ít cà phê Việt Nam.

B. Tôi không nghĩ bạn có thể làm một món quà tốt.

C. Đừng bận tâm đến việc mua quà. Bạn phải làm việc nhà.

D. Tôi rất giỏi trong việc chọn quà phải không?

Dịch: Mary: “Bạn nghĩ món quà nào phù hợp cho gia đình chủ nhà của tôi?” - Peter: “Tôi nghĩ bạn nên mua một ít cà phê Việt Nam.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

John: “Do you feel like trying a new sport such as abseiling?”

            Jack: “_______”

I feel bored.

That would be great.

I’m afraid.

You’re welcome.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Tôi cảm thấy nhàm chán.                       B. Điều đó thật tuyệt.

C. Tôi sợ.                                                    D. Không có gì.

Dịch: John: “Bạn có muốn thử một môn thể thao mới như leo núi không?” - Jack: “Điều đó thật tuyệt.”

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At the first gunshot, the huge excited crowd in the square scattered into nearby buildings.

escaped

gathered

disappeared

emerged

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

scatter (v): tản ra >< gather (v): tụ tập lại

escape (v): trốn thoát

disappear (v): biến mất

emerge (v): nổi lên

Dịch: Ở phát súng đầu tiên, đám đông lớn phấn khích ở quảng trường tản ra các tòa nhà gần đó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

By a stroke of fortune, the newly graduate landed a longed-for job immediately.

mismanagement

bad luck

poor preparation

optimism

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

fortune (n): may mắn >< bad luck: xui xẻo

mismanagement (n): quản lí yếu kém

poor preparation: chuẩn bị kém

optimism (n): lạc quan

Dịch: Nhờ sự may mắn bất ngờ, sinh viên mới ra trường đã tìm được ngay một công việc mà mình hằng ao ước.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The findings of latest research confirm the harm that greenhouse gasses do to the environment.

reveal

ignore

question

prove

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

confirm (v): khẳng định = prove (v): chứng minh

reveal (v): tiết lộ

ignore (v): phớt lờ

question (v): đặt câu hỏi

Dịch: Kết quả nghiên cứu mới nhất khẳng định tác hại của khí nhà kính đối với môi trường.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Tom and Helen particularly enjoy the footage of the melting Arctic ice cap in Home (2009).

individually

generally

especially

surprisingly

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

particularly (adv): đặc biệt là = especially (adv): đặc biệt là

individually (adv): cá nhân, riêng lẻ

generally (adv): nhìn chung

surprisingly (adv): đáng ngạc nhiên

Dịch: Tom và Helen đặc biệt thích thú với cảnh quay chỏm băng Bắc Cực tan chảy trong Home (2009).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

John started his game of tennis 4 hours ago and he’s still playing.

John has been playing tennis for 4 hours.

John played tennis for 4 hours non-stop.

It is 4 hours since John finished his game of tennis.

John had played tennis 4 hours before.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.

Dịch: John đã bắt đầu trận quần vợt 4 tiếng trước và anh ấy vẫn còn đang chơi. = John đã chơi quần vợt được 4 tiếng rồi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Were I you, I would try eating different food.

I think you ought to try eating different food.

I think different food should be on trial.

You are advised not to eat different food.

You really should not eat different food.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

Were I you, S + would/could + V-inf + O: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ/ có thể…

= ought to + V-inf: nên làm gì -> dùng để đưa ra lời khuyên

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ thử ăn các món ăn khác nhau. = Tôi nghĩ bạn nên thử ăn các món ăn khác nhau.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

It’s only her second time in a golf course.

She was in a golf course once.

She has been to a golf course once before.

She had been to a golf course once before.

She has never gone to a golf course before.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 sự việc/ hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

Dịch: Đây mới chỉ là lần thứ 2 cô ấy đến sân golf. = Cô ấy đã đến sân golf 1 lần trước kia.

46. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

John has been (A) working very hard (B) because he wanted (C) to enter (D) medical university.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Vì hành động ‘muốn đậu trường y’ là ước muốn ở hiện tại -> chia hiện tại đơn

Sửa thành: wants

Dịch: John đang học tập chăm chỉ vì anh ấy muốn thi đậu trường y.

47. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many people believe (A) that surfing it (B) is the ideal sport for (C) teenagers to develop physically (D) and emotionally.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề theo sau ‘believe’ đã có chủ ngữ là ‘surfing’ nên ta bỏ ‘it’ đi.

Sửa thành: Bỏ ‘it’

Dịch: Nhiều người tin rằng lướt sóng là môn thể thao lí tưởng cho thanh thiếu niên phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần.

48. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Don’t (A) you think parkour as well as hang-gliding is (B) much challenging (C) than kayaking is (D)?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2

Sửa thành: more challenging

Dịch: Bạn không nghĩ môn parkour và dù lượn khó chơi hơn nhiều so với môn chèo thuyền kayak à?

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

It is four o’clock now. We started playing cards at one and we are in the middle of our game.

We played cards from one o’clock to four o’clock.

We were playing cards four hours ago.

We have never stopped playing cards for four hours.

We have been playing cards since one o’clock.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn đang diễn ra, nhấn mạnh quá trình xảy ra của sự việc.

Dịch: Bây giờ là 4 giờ. Chúng tôi đã bắt đầu chơi bài lúc 1 giờ và chúng tôi đang ở giữa trận đấu.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

We got on the bus. The driver told us to get off again.

We got on the bus when the driver had told us to get off again.

Getting on the bus, the driver told us to get off again.

We had just got on the bus when the driver told us to get off again.

By the time we got on the bus, the driver had told us to get off again.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì

Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.