Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1178 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Hi everyone!

I'm 16 years old. I fully understand that the teenage years are not always easy these days because we must deal with lots of problems. The first problem should be our studies. We mostly worry about our (31) ________ and how to improve our grades. Moreover, we're sometimes under huge stress thinking about our (32) _______ trying to find out what jobs we can do. The second problem we must face is the generation gap between teenagers and parents. It's common to (33) ________ parents over chores. Besides, some parents usually nag their teenage children about their attitude and behaviour. It's very sad that some teens don't get on well with their families, and their parents feel powerless to advise their children. The last problem is our biological changes. During adolescence, lots of teens are moody and even become (34) ________. Our bodies can develop quickly and sometimes in an annoying way, which can reduce our confidence and affect our behaviour. For example, some teenagers have strange manners and (35) ________ at home. Are you experiencing any of these teen problems? Then, you are not alone. I'd love to hear about your worries and give as much help as I can.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

We mostly worry about our (26) ________ and how to improve our grades

friendship

school performance

family problems

attitude

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

friendship (n): tình bạn                  

school performance (n): kết quả học tập           

family problems (n): những vấn đề gia đình          

attitude (n): thái độ

Hướng dẫn dịch: Chúng ta chủ yếu lo lắng về kết quả học tập ở trường và cách cải thiện điểm số của mình.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, we're sometimes under huge stress thinking about our (27) _______ trying to find out what jobs we can do

hobbies

pocket money

future career

modern technology

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

hobbies (n): sở thích                     

pocket money (n): tiền tiêu vặt           

future career (n): sự nghiệp tương lai                 

modern technology (n): công nghệ hiện đại

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, đôi khi chúng ta bị căng thẳng rất nhiều khi nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình khi cố gắng tìm ra những công việc chúng ta có thể làm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It's common to (28) ________ parents over chores

look after

help with

carry out

argue with

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

look after (phr.v): chăm sóc                  

help with (phr.v): giúp đỡ   

carry out (phr.v): tiến hành                        

argue with (phr.v): tranh cãi với

Hướng dẫn dịch: Việc tranh cãi với cha mẹ về việc nhà là điều bình thường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

During adolescence, lots of teens are moody and even become (29) ________

difficult

easy-going

old-fashioned

strict

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

difficult (adj): khó         

easy-going (adj): dễ dãi   

old-fashioned (adj): cổ hũ     

strict (adj): nghiêm khắc

Hướng dẫn dịch: Trong thời niên thiếu, nhiều thanh thiếu niên có tâm trạng thất thường và thậm chí trở nên khó tính.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, some teenagers have strange manners and (30) ________ at home

feel happy

do more chores

break rules

earn money

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

feel happy: cảm thấy hạnh phúc     

do more chore: làm nhiều việc nhà hơn            

break rules: phá vỡ quy tắc           

earn money: kiếm tiền

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, một số thanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và vi phạm nội quy ở nhà.

Dịch bài đọc:

Chào mọi người!

Tôi 16 tuổi. Tôi hoàn toàn hiểu rằng tuổi thiếu niên ngày nay không phải lúc nào cũng dễ dàng vì chúng ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Vấn đề đầu tiên phải là việc học của chúng ta. Chúng ta chủ yếu lo lắng về kết quả học tập của chúng ta và làm thế nào để cải thiện điểm số của chúng ta. Hơn nữa, chúng ta đôi khi bị căng thẳng rất lớn khi nghĩ về sự nghiệp tương lai của chúng ta, cố gắng tìm ra những công việc chúng ta có thể làm. Vấn đề thứ hai chúng ta phải đối mặt là khoảng cách thế hệ giữa thanh thiếu niên và cha mẹ. Đó thường là tranh cãi với cha mẹ về công việc nhà. Ngoài ra, một số cha mẹ thường cằn nhằn con cái ở tuổi vị thành niên về thái độ và hành vi của chúng. Thật đáng buồn khi một số thanh thiếu niên không hòa thuận với gia đình và cha mẹ các em cảm thấy bất lực trong việc khuyên răn con cái. Vấn đề cuối cùng là những thay đổi sinh học của chúng ta. Trong thời niên thiếu, rất nhiều thanh thiếu niên ủ rũ và thậm chí trở nên khó khăn. Cơ thể chúng ta có thể phát triển nhanh chóng và đôi khi theo cách khó chịu, điều này có thể làm giảm sự tự tin và ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta. Ví dụ, một số thanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và phá vỡ các quy tắc ở nhà. Bạn có đang gặp phải bất kỳ vấn đề tuổi teen nào không? Vậy, bạn không đơn độc. Tôi rất muốn nghe về những lo lắng của bạn và giúp đỡ nhiều nhất có thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

toured

stayed

passed

enjoyed

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /t/, các đáp án còn lại phát âm /d/

Đoạn văn

Read the text and choose the correct answers.

Strengthening family relationships means strengthening the bonds of love, respect, trust and understanding between family members. It can include family-bonding activities, such as shared meals, gaming and communication practice that help family members better understand each other's points of view and feelings.

Mealtimes are relaxed times when family members can join in important or entertaining discussions. Children who eat dinner with their families daily are likelier to have better family relationships and academic performance. Studies also show that teens who eat with their families on a regular basis have lower levels of depression and risk-taking behaviours. It does not matter what you are eating or what time of day you are eating with your family; what matters most is that you are together and taking the opportunity to communicate.

Gaming is an excellent activity for strengthening family bonds. We see that games are entertaining, but they are more valuable than that. A weekly family game can boost family satisfaction and foster family bonding. For example, playing video games together as a family can also help promote family closeness. Board games and other activities can help children develop skills, such as improved motor skills, problem-solving and communication abilities. Children refine their collaboration skills and goal-seeking behaviours as they work with other family members.

It is true that strong and regular communication strengthens family ties. As children become older, both parents' and children's expectations change. The best ways to keep open communication and understanding among family members are frequent check-ins and family gatherings. Commit to active listening by maintaining eye contact and using body language on these occasions are more willing to express their feelings when they understand that you are listening is an excellent strategy as a result. It improves family ties and creates encouraging environment in a family.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the first paragraph?

Family members should show love and respect to each other.

Family ties need to be strengthened, and there are various methods for doing so.

Playing games together is the key to maintaining family relationships.

Sharing meals helps family members know each other's thoughts and feelings.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: “Strengthening family relationships means strengthening the bonds of love, respect, trust and understanding between family members. It can include family-bonding activities, such as shared meals, gaming and communication practice that help family members better understand each other's points of view and feelings.”

Hướng dẫn dịch: Tăng cường mối quan hệ gia đình có nghĩa là củng cố mối quan hệ yêu thương, tôn trọng, tin cậy và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình. Nó có thể bao gồm các hoạt động gắn kết gia đình, chẳng hạn như dùng chung bữa ăn, chơi game và thực hành giao tiếp để giúp các thành viên trong gia đình hiểu rõ hơn về quan điểm và cảm xúc của nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which word is CLOSEST in meaning to the word depression in the second paragraph?

happiness

sadness

pleasure

confidence

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

depression (n): sự trầm cảm = sadness (n)

Thông tin: “Studies also show that teens who eat with their families on a regular basis have lower levels of depression and risk-taking behaviours.”

Hướng dẫn dịch: Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thanh thiếu niên thường xuyên ăn cùng gia đình có mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about gaming in the family?

Gaming isn't a great activity for fostering closer ties within the family.

We can see that games can be fun but also have other benefits.

Playing video games as a family might not foster closer ties inside the family.

Games help develop children's motor skills and problem-solving abilities only.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: “We see that games are entertaining, but they are more valuable than that.”

Hướng dẫn dịch: Chúng ta thấy rằng trò chơi mang tính giải trí nhưng chúng còn có giá trị hơn thế.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the phrase active listening in the fourth paragraph mean?

listening with senses

listening with emotions

listening with doubts

listening with curiosity

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“active listening”: lắng nghe tích cực

Thông tin: “Commit to active listening by maintaining eye contact and using body language on these occasions are more willing to express their feelings when they understand that you are listening is an excellent strategy as a result.”

Hướng dẫn dịch: Cam kết lắng nghe tích cực bằng cách duy trì giao tiếp bằng mắt và sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong những trường hợp này, họ sẵn sàng bày tỏ cảm xúc của mình hơn khi họ hiểu rằng bạn đang lắng nghe là một chiến lược tuyệt vời.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the text?

Strengthening love, respect, trust and understanding between family members is essential.

Children can learn important skills through board games and other activities.

Family meetings help promote communication among family members.

Children who regularly eat dinner with their families are more likely to have better physical health.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Children who eat dinner with their families daily are likelier to have better family relationships and academic performance… lower levels of depression and risk-taking behaviours… It does not matter what you are eating or what time of day you are eating with your family;”

Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ ăn tối cùng gia đình hàng ngày có nhiều khả năng có mối quan hệ gia đình và kết quả học tập tốt hơn… mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn… Không quan trọng bạn đang ăn gì hay ăn cùng gia đình vào thời gian nào trong ngày;

Dịch bài đọc:

Tăng cường mối quan hệ gia đình có nghĩa là củng cố mối quan hệ yêu thương, tôn trọng, tin cậy và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình. Nó có thể bao gồm các hoạt động gắn kết gia đình, chẳng hạn như dùng chung bữa ăn, chơi game và thực hành giao tiếp để giúp các thành viên trong gia đình hiểu rõ hơn về quan điểm và cảm xúc của nhau.

Bữa ăn là khoảng thời gian thư giãn khi các thành viên trong gia đình có thể tham gia vào những cuộc thảo luận quan trọng hoặc mang tính giải trí. Trẻ em ăn tối cùng gia đình hàng ngày có nhiều khả năng có mối quan hệ gia đình và kết quả học tập tốt hơn. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thanh thiếu niên thường xuyên ăn cùng gia đình có mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn. Không quan trọng bạn đang ăn gì hay bạn ăn cùng gia đình vào thời điểm nào trong ngày; điều quan trọng nhất là các bạn ở bên nhau và tận dụng cơ hội để giao tiếp.

Chơi game là một hoạt động tuyệt vời để củng cố mối quan hệ gia đình. Chúng tôi thấy rằng trò chơi mang tính giải trí nhưng chúng còn có giá trị hơn thế. Trò chơi gia đình hàng tuần có thể nâng cao sự hài lòng của gia đình và thúc đẩy sự gắn kết gia đình. Ví dụ, cùng nhau chơi trò chơi điện tử cũng có thể giúp thúc đẩy sự gần gũi trong gia đình. Trò chơi board game và các hoạt động khác có thể giúp trẻ phát triển các kỹ năng, chẳng hạn như cải thiện kỹ năng vận động, khả năng giải quyết vấn đề và giao tiếp. Trẻ em rèn luyện các kỹ năng hợp tác và hành vi tìm kiếm mục tiêu khi làm việc với các thành viên khác trong gia đình.

Đúng là sự giao tiếp thường xuyên và mạnh mẽ sẽ củng cố mối quan hệ gia đình. Khi trẻ lớn lên, kỳ vọng của cả cha mẹ và con cái đều thay đổi. Cách tốt nhất để giữ sự giao tiếp cởi mở và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình là thường xuyên kiểm tra và họp mặt gia đình. Cam kết lắng nghe tích cực bằng cách duy trì giao tiếp bằng mắt và sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong những trường hợp này, họ sẵn sàng bày tỏ cảm xúc của mình hơn khi họ hiểu rằng bạn đang lắng nghe là một chiến lược tuyệt vời. Nó cải thiện mối quan hệ gia đình và tạo ra môi trường khuyến khích trong một gia đình.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

buried

tasted

prayed

offered

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /id/, các đáp án còn lại phát âm /d/

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

environment

money

computer

collection

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm /ə/

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

greenhouse

event

attend

extinct

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn trọng âm 1, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

tradition

unusual

attraction

history

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn trọng âm 1, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

_________ the zoo all morning yesterday?

Do you visit

Have you visited

Did you visited

Did you visit

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “yesterday” (hôm qua) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu hỏi với động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Bạn đã đến sở thú cả buổi sáng ngày hôm qua phải không?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I _________ on the narrow street to get to the market when I _______ my wallet.

walked – lost

was walking – was losing

walked – was losing

was walking – lost

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was /were + V-ing + when + S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Tôi đang đi bộ trên con đường hẹp để đến chợ thì bị mất ví.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother can spend hours _______ robots in the robot kit. He wants to be come an engineer in the future.

build

to build

built

building

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Theo sau động từ “spend” (dành ra) cần một động từ ở dạng V-ing.

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi có thể dành hàng giờ để chế tạo robot trong bộ robot. Anh ấy muốn trở thành một kỹ sư trong tương lai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

______ Pacific Ocean is the largest on Earth.

the

a

an

Ø

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: “Pacific Ocean” (Thái Bình Dương) là một địa điểm xác định cụ thể và duy nhất nên dùng mạo từ “the”

Hướng dẫn dịch: Thái Bình Dương là lớn nhất trên Trái đất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The soup smells so _______, so everyone wants to taste it.

well

good

best

better

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Theo sau động từ chỉ tình thái “smell” (có mùi) cần một tính từ.

Hướng dẫn dịch: Món súp có mùi thơm quá nên ai cũng muốn nếm thử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It is important to show ________ to the elderly.

advice

behaviour

power

respect

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

advice (n): lời khuyên

behaviour (n): cách cư xử

power (n): quyền lực

respect (n): sự tôn trọng

Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải thể hiện sự tôn trọng với người lớn tuổi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

They ________ with their friends this Sunday because they want to visit their grandparents.

spend

don’t spend

aren’t spending

didn’t spend

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu thì tương lai “this Sunday” (Chủ nhật này) => Cấu trúc thì tương lai diễn tả một sự việc chắc chắn xảy ra và có kế hoạch trước với chủ ngữ số nhiều “they” (họ) ở dạng phủ định: S + are + not + V-ing

Hướng dẫn dịch: Họ không dành thời gian với bạn bè vào Chủ nhật này vì họ muốn đến thăm ông bà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

It is Jane _______ answered every question from the audience after delivering her presentation to the class last week.

what

where

that

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.

Hướng dẫn dịch: Jane chính là người đã trả lời mọi câu hỏi của khán giả sau khi trình bày bài thuyết trình của mình trước lớp vào tuần trước.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

She doesn’t understand why her parents show no ________ in technology and don’t even want to touch any high-tech gadget.

interest

attraction

manner

performance

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

interest (n): hứng thú

attraction (n): sự thu hút

manner (n): thái độ

performance (n): sự trình diễn

Hướng dẫn dịch: Cô không hiểu tại sao bố mẹ cô lại tỏ ra không quan tâm đến công nghệ và thậm chí không muốn chạm vào bất kỳ thiết bị công nghệ cao nào.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My dad needs to carry ______ working on his project before going out this evening.

out

off

at

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm động từ “carry on” (tiếp tục)

Hướng dẫn dịch: Bố tôi cần tiếp tục thực hiện dự án của ông trước khi đi ra ngoài vào tối nay.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

In Viet Nam, it is part of our culture to value our families and our ancestor.

consider to be important

look after

complain about

be afraid of

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

value (v): coi trọng = consider to be important: coi là quan trọng

Hướng dẫn dịch: Ở Việt Nam, coi trọng gia đình và tổ tiên là một phần văn hóa của chúng ta.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

To most of us, this monument represents a historic victory of our country.

is a characteristic of

is an important place in

is the main feature in

is a symbol of

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

represents (v): đại diện = is a symbol of: là biểu tượng của

Hướng dẫn dịch: Đối với hầu hết chúng ta, tượng đài này tượng trưng cho một thắng lợi lịch sử của đất nước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

Whenever Josh talks about his problems with his parents, the arguments happen. He feels like she and her parents are from completely different planets.

complain about each other

totally agree with each other

respect each other

are from Earth

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“are from completely different planets” (hoàn toàn khác nhau) >< totally agree with each other (hoàn toàn đồng ý với nhau)

Hướng dẫn dịch: Bất cứ khi nào Josh nói về những vấn đề của anh ấy với bố mẹ, những cuộc tranh cãi lại xảy ra. Anh ấy có cảm giác như cô và bố mẹ cô đến từ những hành tinh hoàn toàn khác nhau (không hiểu chút gì về nhau)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

There are two crowded markets near the city center.

not having many activities to do

having very few people

not famous for their location

not big in size

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

crowded (adj): đông đúc >< having very few people (có rất ít người)

Hướng dẫn dịch: Có hai khu chợ sầm uất gần trung tâm thành phố.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Make the correct form of the verbs in the brackets.

If it _____ (be) rainy, we _________ (not go) to the beach.

(1)

were

(2)

would go

Xem đáp án

Đáp án đúng: were – would go

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một sự việc không có ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ không ra bãi biển.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

They forgot ________ (take) their tickets with them to the concert

(1)

to take

Xem đáp án

Đáp án đúng: to take

Theo sau động từ “forget” (quên) cần một động từ ở dạng To Vo (nguyên thể) để diễn tả việc quên thực hiện một việc gì đó.

Hướng dẫn dịch: Họ quên mang theo vé tới buổi hòa nhạc.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Mike __________ (help) his mother with the shopping now

(1)

is helping

Xem đáp án

Đáp án đúng: is helping

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “now” (bây giờ) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “Mike”: S + is + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Mike hiện đang giúp mẹ anh ấy đi mua sắm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the underlined part A, B, C or D that needs correction.

Listen! Jay and his parents have a loud argument over his school performance now.

Listen

have

argument

over

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “Listen!” (hãy nghe kìa) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “Jay and his parents” (Jay và bố mẹ anh ấy): S + are + V-ing.

Sửa lại: have => are having

Hướng dẫn dịch: Nghe kìa! Jay và bố mẹ cậu ấy hiện đang tranh cãi gay gắt về kết quả học tập của cậu ấy ở trường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

This tree was hit with a car yesterday, and the driver was seriously injured.

tree

with

was

injured

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + was + V3/ed + BY + S.

Sửa lại: with (với) => by (bởi)

Hướng dẫn dịch: Cây này hôm qua bị ô tô tông vào, và người tài xế bị thương nặng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother doesn’t understand why lots of teenagers behaviour in weird ways today

doesn’t

understand

lots of

behaviour

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Theo sau đại từ quan hệ “why” (tại sao) cần một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

Sửa lại: behaviour (n): cách cư xử => behave (v): cư xử

Hướng dẫn dịch: Bà tôi không hiểu tại sao ngày nay nhiều thanh thiếu niên lại cư xử kỳ quặc như vậy.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, using the given words.

According to the schedule, Elisa’s performance at the music festival at 8 p.m today.

=> Elisa is _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Alisa is performing at the music festival at 8 p.m. today.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai, có kế hoạch lịch trình sẵn với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing

Hướng dẫn dịch: Alisa sẽ biểu diễn tại lễ hội âm nhạc lúc 8 giờ tối hôm nay.

37. Tự luận
1 điểm

The test tomorrow is a huge worry for me.

=> I’m really ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I’m really worried about the test tomorrow.

Cấu trúc viết câu với tính từ cảm xúc ở hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “I” (tôi): S + am + Adj.

worried (adj) + about: lo lắng về

Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự lo lắng về bài kiểm tra ngày mai.

38. Tự luận
1 điểm

“Can I borrow your laptop for a day?” Jack asked me.

=> Jack asked ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Jack asked me if he could borrow my laptop for a day.

Cấu trúc viết câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked + O + if + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Jack hỏi tôi liệu anh ấy có thể mượn máy tính xách tay của tôi một ngày được không.

39. Tự luận
1 điểm

Yesterday afternoon, I was walking around the local market, my parents were visiting some pagodas.

=> While my parents ______________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: While my parents were visiting some pagodas, I was walking around the local market yesterday afternoon.

Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ: While + S + was / were + V-ing, S + was / were + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Trong khi bố mẹ tôi đang đi thăm một số ngôi chùa, tôi đang đi dạo quanh khu chợ địa phương vào trưa hôm qua.

40. Tự luận
1 điểm

Rachel’s teacher often complains to her parents about her behaviours at school.

=> Rachels’ parents often hear _________________________________ ____

Xem đáp án

Đáp án đúng: Rachel’s parents often hear her teacher complaint about her behaviours at school.

Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường với chủ ngữ số nhiều “Rachel’s parents” (bố mẹ Rachel): S + Vo.

hear (v) + about: nghe về

Hướng dẫn dịch: Cha mẹ của Rachel thường nghe giáo viên phàn nàn về cách cư xử của cô ở trường.