
40 câu hỏi
toured
stayed
passed
enjoyed
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /t/, các đáp án còn lại phát âm /d/
buried
tasted
prayed
offered
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /id/, các đáp án còn lại phát âm /d/
environment
money
computer
collection
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm /ə/
greenhouse
event
attend
extinct
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn trọng âm 1, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 2.
tradition
unusual
attraction
history
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn trọng âm 1, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 2.
Do you visit
Have you visited
Did you visited
Did you visit
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “yesterday” (hôm qua) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu hỏi với động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
Hướng dẫn dịch: Bạn đã đến sở thú cả buổi sáng ngày hôm qua phải không?
walked – lost
was walking – was losing
walked – was losing
was walking – lost
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was /were + V-ing + when + S + V2/ed.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang đi bộ trên con đường hẹp để đến chợ thì bị mất ví.
build
to build
built
building
Đáp án đúng: D
Theo sau động từ “spend” (dành ra) cần một động từ ở dạng V-ing.
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi có thể dành hàng giờ để chế tạo robot trong bộ robot. Anh ấy muốn trở thành một kỹ sư trong tương lai.
the
a
an
Ø
Đáp án đúng: A
Giải thích: “Pacific Ocean” (Thái Bình Dương) là một địa điểm xác định cụ thể và duy nhất nên dùng mạo từ “the”
Hướng dẫn dịch: Thái Bình Dương là lớn nhất trên Trái đất.
well
good
best
better
Đáp án đúng: B
Theo sau động từ chỉ tình thái “smell” (có mùi) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Món súp có mùi thơm quá nên ai cũng muốn nếm thử.
advice
behaviour
power
respect
Đáp án đúng: D
advice (n): lời khuyên
behaviour (n): cách cư xử
power (n): quyền lực
respect (n): sự tôn trọng
Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải thể hiện sự tôn trọng với người lớn tuổi.
spend
don’t spend
aren’t spending
didn’t spend
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu thì tương lai “this Sunday” (Chủ nhật này) => Cấu trúc thì tương lai diễn tả một sự việc chắc chắn xảy ra và có kế hoạch trước với chủ ngữ số nhiều “they” (họ) ở dạng phủ định: S + are + not + V-ing
Hướng dẫn dịch: Họ không dành thời gian với bạn bè vào Chủ nhật này vì họ muốn đến thăm ông bà.
what
where
that
whom
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
Hướng dẫn dịch: Jane chính là người đã trả lời mọi câu hỏi của khán giả sau khi trình bày bài thuyết trình của mình trước lớp vào tuần trước.
interest
attraction
manner
performance
Đáp án đúng: A
interest (n): hứng thú
attraction (n): sự thu hút
manner (n): thái độ
performance (n): sự trình diễn
Hướng dẫn dịch: Cô không hiểu tại sao bố mẹ cô lại tỏ ra không quan tâm đến công nghệ và thậm chí không muốn chạm vào bất kỳ thiết bị công nghệ cao nào.
out
off
at
on
Đáp án đúng: D
Cụm động từ “carry on” (tiếp tục)
Hướng dẫn dịch: Bố tôi cần tiếp tục thực hiện dự án của ông trước khi đi ra ngoài vào tối nay.
consider to be important
look after
complain about
be afraid of
Đáp án đúng: A
value (v): coi trọng = consider to be important: coi là quan trọng
Hướng dẫn dịch: Ở Việt Nam, coi trọng gia đình và tổ tiên là một phần văn hóa của chúng ta.
is a characteristic of
is an important place in
is the main feature in
is a symbol of
Đáp án đúng: D
represents (v): đại diện = is a symbol of: là biểu tượng của
Hướng dẫn dịch: Đối với hầu hết chúng ta, tượng đài này tượng trưng cho một thắng lợi lịch sử của đất nước.
complain about each other
totally agree with each other
respect each other
are from Earth
Đáp án đúng: B
“are from completely different planets” (hoàn toàn khác nhau) >< totally agree with each other (hoàn toàn đồng ý với nhau)
Hướng dẫn dịch: Bất cứ khi nào Josh nói về những vấn đề của anh ấy với bố mẹ, những cuộc tranh cãi lại xảy ra. Anh ấy có cảm giác như cô và bố mẹ cô đến từ những hành tinh hoàn toàn khác nhau (không hiểu chút gì về nhau)
not having many activities to do
having very few people
not famous for their location
not big in size
Đáp án đúng: B
crowded (adj): đông đúc >< having very few people (có rất ít người)
Hướng dẫn dịch: Có hai khu chợ sầm uất gần trung tâm thành phố.
Đáp án đúng: were – would go
Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một sự việc không có ở hiện tại.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ không ra bãi biển.
Đáp án đúng: to take
Theo sau động từ “forget” (quên) cần một động từ ở dạng To Vo (nguyên thể) để diễn tả việc quên thực hiện một việc gì đó.
Hướng dẫn dịch: Họ quên mang theo vé tới buổi hòa nhạc.
Đáp án đúng: is helping
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “now” (bây giờ) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “Mike”: S + is + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Mike hiện đang giúp mẹ anh ấy đi mua sắm.
Listen
have
argument
over
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “Listen!” (hãy nghe kìa) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “Jay and his parents” (Jay và bố mẹ anh ấy): S + are + V-ing.
Sửa lại: have => are having
Hướng dẫn dịch: Nghe kìa! Jay và bố mẹ cậu ấy hiện đang tranh cãi gay gắt về kết quả học tập của cậu ấy ở trường.
tree
with
was
injured
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + was + V3/ed + BY + S.
Sửa lại: with (với) => by (bởi)
Hướng dẫn dịch: Cây này hôm qua bị ô tô tông vào, và người tài xế bị thương nặng.doesn’t
understand
lots of
behaviour
Đáp án đúng: D
Theo sau đại từ quan hệ “why” (tại sao) cần một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ.
Sửa lại: behaviour (n): cách cư xử => behave (v): cư xử
Hướng dẫn dịch: Bà tôi không hiểu tại sao ngày nay nhiều thanh thiếu niên lại cư xử kỳ quặc như vậy.
friendship
school performance
family problems
attitude
Đáp án đúng: B
friendship (n): tình bạn
school performance (n): kết quả học tập
family problems (n): những vấn đề gia đình
attitude (n): thái độ
Hướng dẫn dịch: Chúng ta chủ yếu lo lắng về kết quả học tập ở trường và cách cải thiện điểm số của mình.hobbies
pocket money
future career
modern technology
Đáp án đúng: C
hobbies (n): sở thích
pocket money (n): tiền tiêu vặt
future career (n): sự nghiệp tương lai
modern technology (n): công nghệ hiện đại
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, đôi khi chúng ta bị căng thẳng rất nhiều khi nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình khi cố gắng tìm ra những công việc chúng ta có thể làm.
look after
help with
carry out
argue with
Đáp án đúng: D
look after (phr.v): chăm sóc
help with (phr.v): giúp đỡ
carry out (phr.v): tiến hành
argue with (phr.v): tranh cãi với
Hướng dẫn dịch: Việc tranh cãi với cha mẹ về việc nhà là điều bình thường.difficult
easy-going
old-fashioned
strict
Đáp án đúng: A
difficult (adj): khó
easy-going (adj): dễ dãi
old-fashioned (adj): cổ hũ
strict (adj): nghiêm khắc
Hướng dẫn dịch: Trong thời niên thiếu, nhiều thanh thiếu niên có tâm trạng thất thường và thậm chí trở nên khó tính.feel happy
do more chores
break rules
earn money
Đáp án đúng: C
feel happy: cảm thấy hạnh phúc
do more chore: làm nhiều việc nhà hơn
break rules: phá vỡ quy tắc
earn money: kiếm tiền
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, một số thanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và vi phạm nội quy ở nhà.
Dịch bài đọc:
Chào mọi người!
Tôi 16 tuổi. Tôi hoàn toàn hiểu rằng tuổi thiếu niên ngày nay không phải lúc nào cũng dễ dàng vì chúng ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Vấn đề đầu tiên phải là việc học của chúng ta. Chúng ta chủ yếu lo lắng về kết quả học tập của chúng ta và làm thế nào để cải thiện điểm số của chúng ta. Hơn nữa, chúng ta đôi khi bị căng thẳng rất lớn khi nghĩ về sự nghiệp tương lai của chúng ta, cố gắng tìm ra những công việc chúng ta có thể làm. Vấn đề thứ hai chúng ta phải đối mặt là khoảng cách thế hệ giữa thanh thiếu niên và cha mẹ. Đó thường là tranh cãi với cha mẹ về công việc nhà. Ngoài ra, một số cha mẹ thường cằn nhằn con cái ở tuổi vị thành niên về thái độ và hành vi của chúng. Thật đáng buồn khi một số thanh thiếu niên không hòa thuận với gia đình và cha mẹ các em cảm thấy bất lực trong việc khuyên răn con cái. Vấn đề cuối cùng là những thay đổi sinh học của chúng ta. Trong thời niên thiếu, rất nhiều thanh thiếu niên ủ rũ và thậm chí trở nên khó khăn. Cơ thể chúng ta có thể phát triển nhanh chóng và đôi khi theo cách khó chịu, điều này có thể làm giảm sự tự tin và ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta. Ví dụ, một số thanh thiếu niên có cách cư xử kỳ lạ và phá vỡ các quy tắc ở nhà. Bạn có đang gặp phải bất kỳ vấn đề tuổi teen nào không? Vậy, bạn không đơn độc. Tôi rất muốn nghe về những lo lắng của bạn và giúp đỡ nhiều nhất có thể.
Family members should show love and respect to each other.
Family ties need to be strengthened, and there are various methods for doing so.
Playing games together is the key to maintaining family relationships.
Sharing meals helps family members know each other's thoughts and feelings.
Đáp án đúng: B
Thông tin: “Strengthening family relationships means strengthening the bonds of love, respect, trust and understanding between family members. It can include family-bonding activities, such as shared meals, gaming and communication practice that help family members better understand each other's points of view and feelings.”
Hướng dẫn dịch: Tăng cường mối quan hệ gia đình có nghĩa là củng cố mối quan hệ yêu thương, tôn trọng, tin cậy và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình. Nó có thể bao gồm các hoạt động gắn kết gia đình, chẳng hạn như dùng chung bữa ăn, chơi game và thực hành giao tiếp để giúp các thành viên trong gia đình hiểu rõ hơn về quan điểm và cảm xúc của nhau.
happiness
sadness
pleasure
confidence
Đáp án đúng: B
depression (n): sự trầm cảm = sadness (n)
Thông tin: “Studies also show that teens who eat with their families on a regular basis have lower levels of depression and risk-taking behaviours.”
Hướng dẫn dịch: Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thanh thiếu niên thường xuyên ăn cùng gia đình có mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn.
Gaming isn't a great activity for fostering closer ties within the family.
We can see that games can be fun but also have other benefits.
Playing video games as a family might not foster closer ties inside the family.
Games help develop children's motor skills and problem-solving abilities only.
Đáp án đúng: B
Thông tin: “We see that games are entertaining, but they are more valuable than that.”
Hướng dẫn dịch: Chúng ta thấy rằng trò chơi mang tính giải trí nhưng chúng còn có giá trị hơn thế.
listening with senses
listening with emotions
listening with doubts
listening with curiosity
Đáp án đúng: A
“active listening”: lắng nghe tích cực
Thông tin: “Commit to active listening by maintaining eye contact and using body language on these occasions are more willing to express their feelings when they understand that you are listening is an excellent strategy as a result.”
Hướng dẫn dịch: Cam kết lắng nghe tích cực bằng cách duy trì giao tiếp bằng mắt và sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong những trường hợp này, họ sẵn sàng bày tỏ cảm xúc của mình hơn khi họ hiểu rằng bạn đang lắng nghe là một chiến lược tuyệt vời.
Strengthening love, respect, trust and understanding between family members is essential.
Children can learn important skills through board games and other activities.
Family meetings help promote communication among family members.
Children who regularly eat dinner with their families are more likely to have better physical health.
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Children who eat dinner with their families daily are likelier to have better family relationships and academic performance… lower levels of depression and risk-taking behaviours… It does not matter what you are eating or what time of day you are eating with your family;”
Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ ăn tối cùng gia đình hàng ngày có nhiều khả năng có mối quan hệ gia đình và kết quả học tập tốt hơn… mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn… Không quan trọng bạn đang ăn gì hay ăn cùng gia đình vào thời gian nào trong ngày;
Dịch bài đọc:
Tăng cường mối quan hệ gia đình có nghĩa là củng cố mối quan hệ yêu thương, tôn trọng, tin cậy và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình. Nó có thể bao gồm các hoạt động gắn kết gia đình, chẳng hạn như dùng chung bữa ăn, chơi game và thực hành giao tiếp để giúp các thành viên trong gia đình hiểu rõ hơn về quan điểm và cảm xúc của nhau.
Bữa ăn là khoảng thời gian thư giãn khi các thành viên trong gia đình có thể tham gia vào những cuộc thảo luận quan trọng hoặc mang tính giải trí. Trẻ em ăn tối cùng gia đình hàng ngày có nhiều khả năng có mối quan hệ gia đình và kết quả học tập tốt hơn. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thanh thiếu niên thường xuyên ăn cùng gia đình có mức độ trầm cảm và hành vi chấp nhận rủi ro thấp hơn. Không quan trọng bạn đang ăn gì hay bạn ăn cùng gia đình vào thời điểm nào trong ngày; điều quan trọng nhất là các bạn ở bên nhau và tận dụng cơ hội để giao tiếp.
Chơi game là một hoạt động tuyệt vời để củng cố mối quan hệ gia đình. Chúng tôi thấy rằng trò chơi mang tính giải trí nhưng chúng còn có giá trị hơn thế. Trò chơi gia đình hàng tuần có thể nâng cao sự hài lòng của gia đình và thúc đẩy sự gắn kết gia đình. Ví dụ, cùng nhau chơi trò chơi điện tử cũng có thể giúp thúc đẩy sự gần gũi trong gia đình. Trò chơi board game và các hoạt động khác có thể giúp trẻ phát triển các kỹ năng, chẳng hạn như cải thiện kỹ năng vận động, khả năng giải quyết vấn đề và giao tiếp. Trẻ em rèn luyện các kỹ năng hợp tác và hành vi tìm kiếm mục tiêu khi làm việc với các thành viên khác trong gia đình.
Đúng là sự giao tiếp thường xuyên và mạnh mẽ sẽ củng cố mối quan hệ gia đình. Khi trẻ lớn lên, kỳ vọng của cả cha mẹ và con cái đều thay đổi. Cách tốt nhất để giữ sự giao tiếp cởi mở và hiểu biết giữa các thành viên trong gia đình là thường xuyên kiểm tra và họp mặt gia đình. Cam kết lắng nghe tích cực bằng cách duy trì giao tiếp bằng mắt và sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong những trường hợp này, họ sẵn sàng bày tỏ cảm xúc của mình hơn khi họ hiểu rằng bạn đang lắng nghe là một chiến lược tuyệt vời. Nó cải thiện mối quan hệ gia đình và tạo ra môi trường khuyến khích trong một gia đình.
Đáp án đúng: Alisa is performing at the music festival at 8 p.m. today.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai, có kế hoạch lịch trình sẵn với chủ ngữ số ít: S + is + V-ing
Hướng dẫn dịch: Alisa sẽ biểu diễn tại lễ hội âm nhạc lúc 8 giờ tối hôm nay.Đáp án đúng: I’m really worried about the test tomorrow.
Cấu trúc viết câu với tính từ cảm xúc ở hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “I” (tôi): S + am + Adj.
worried (adj) + about: lo lắng về
Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự lo lắng về bài kiểm tra ngày mai.
Đáp án đúng: Jack asked me if he could borrow my laptop for a day.
Cấu trúc viết câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked + O + if + S + V (lùi thì).
Hướng dẫn dịch: Jack hỏi tôi liệu anh ấy có thể mượn máy tính xách tay của tôi một ngày được không.
Đáp án đúng: While my parents were visiting some pagodas, I was walking around the local market yesterday afternoon.
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ: While + S + was / were + V-ing, S + was / were + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Trong khi bố mẹ tôi đang đi thăm một số ngôi chùa, tôi đang đi dạo quanh khu chợ địa phương vào trưa hôm qua.
Đáp án đúng: Rachel’s parents often hear her teacher complaint about her behaviours at school.
Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường với chủ ngữ số nhiều “Rachel’s parents” (bố mẹ Rachel): S + Vo.
hear (v) + about: nghe về
Hướng dẫn dịch: Cha mẹ của Rachel thường nghe giáo viên phàn nàn về cách cư xử của cô ở trường.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















