
40 câu hỏi
challenge
change
greenhouse
energy
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ɡ/, các đáp án còn lại phát âm /dʒ/.
program
promote
propose
process
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ə/, các đáp án còn lại phát âm /əʊ/.
footprint
allow
limit
modern
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các đáp án còn lại có trọng âm 1.
expression
important
tradition
influence
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 1, các đáp án còn lại có trọng âm 2.
increasingly
increasing
increase
increased
Đáp án đúng: A
Chỗ trống cần điền là một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “serious”.
Hướng dẫn dịch: Ô nhiễm môi trường đang trở thành một vấn đề ngày càng nghiêm trọng cần được quan tâm càng sớm càng tốt.
in
to
on
from
Đáp án đúng: D
result from: là kết quả của >< result in: gây ra, dẫn tới
Hướng dẫn dịch: Hầu hết ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe cơ giới, nhà máy, máy bay và tên lửa.
deforested
threatened
warned
emitted
Đáp án đúng: A
deforested (v): bị phá rừng
threatened (v): bị đe dọa
warned (v): cảnh báo
emitted (v): phát ra
Hướng dẫn dịch: Phần lớn diện tích rừng bị phá để lấy gỗ sản xuất các sản phẩm giấy.
to walk - done
walking – doing
walk - to be doing
having walked – do
Đáp án đúng: B
Ở vị trí thứ nhất ta cần một chủ ngữ, mà V-ing và to infinitive đều có thể làm chủ ngữ trong câu nên hai phương án A và B khả thi. ở vị trí cần điền thứ hai, sau liên từ than ta dùng V-ing vì đang so sánh hai chủ ngữ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ rằng đi bộ ngoài trời sẽ thú vị hơn nhiều so với việc tập thể dục trong một số phòng tập ngột ngạt.
exhibit
design
operate
impress
Đáp án đúng: C
exhibit (v): triển lãm
design (v): thiết kế
operate (v): vận hành
impress (v): gây ấn tượng
Hướng dẫn dịch: Tại các thành phố thông minh, công nghệ Al sẽ được lắp đặt để giúp thành phố vận hành hiệu quả hơn.
much
many
less
fewer
Đáp án đúng: D
much (+ N không đếm được số nhiều): nhiều
many (+ N đếm được số nhiều): nhiều
less (+ N không đếm được số lượng): ít hơn
fewer (+ N đếm được số nhiều ): ít hơn
Hướng dẫn dịch: Một số người nghĩ rằng sẽ ít ùn tắc giao thông hơn và ít ô nhiễm hơn.
viewpoints
hairstyles
burdens
trends
Đáp án đúng: A
viewpoints (n): quan điểm
hairstyles (n): kiểu tóc
burdens (n): gánh nặng
trends (n): xu hướng
Hướng dẫn dịch: Những quan điểm khác nhau trong một gia đình thường dẫn đến những cuộc tranh luận thú vị và đôi khi có những bất đồng.
should
must
have to
mustn’t
Đáp án đúng: A
should: nên
must: phải
have to: phải
mustn’t: không phải
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền “should” để diễn tả một ý kiến, lời khuyên.
mails
books
devices
appliances
Đáp án đúng: C
mails (n): thư
books (n): sách
devices (n): thiết bị
appliances (n): thiết bị, đồ dùng
Hướng dẫn dịch: Hãy cất các thiết bị điện tử của bạn đi, tắt TV và thư giãn trên giường hoặc ghế sofa trong 10-15 phút trước khi cố gắng đi ngủ.
have been
had been
was
has been
Đáp án đúng: A
Căn cứ vào “in the past few years” (trong vài năm qua) => chia thì hiện tại hoàn thành.
Theo cấu trúc: There + V + N => động từ V chia theo N
Vì ở đây N là “changes” ở dạng số nhiều nên động từ chia số nhiều
Hướng dẫn dịch: Đã có những thay đổi lớn ở làng chúng tôi trong vài năm qua.
Choose A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.
I completely agree
It’s not true
I don’t quite agree
You’re wrong
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Peter: “Chúng ta nên hạn chế sử dụng túi nhựa.” - Dane: “Tôi hoàn toàn đồng ý. Thay vào đó chúng ta có thể dùng túi giấy.”
You must be kidding
I don’t think so
I don’t understand what you mean
I absolutely agree with you
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Linda: “Tôi nghĩ việc uống rượu lái xe nên bị trừng phạt nghiêm khắc.” - Peter: “Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Nó có thể gây ra tai nạn hoặc thậm chí tử vong.”
Đáp án đúng: regularly
“exercising” là một động từ; sau động từ cần một trạng từ.
regular (adj): thường xuyên
regularly (adv): thường xuyên
Hướng dẫn dịch: Giữ sức khỏe bằng cách ăn uống tốt và tập thể dục thường xuyên.
Đáp án đúng: extinction
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
extinct (adj): tuyệt chủng
extinction (n): sự tuyệt chủng
Hướng dẫn dịch: Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và không có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đáp án đúng: strengthen
Phía trước chia động từ vậy sau "and" nên phía sau cũng cần động từ để bổ nghĩa.
strong (adj): mạnh mẽ
strengthen(v): củng cố
Hướng dẫn dịch: Các biện pháp sẽ giúp tạo việc làm và củng cố nền kinh tế.
Đáp án đúng: characteristics
Sau tính từ sở hữu “its” cần một danh từ.
character (n): tính cách
characteristic (n): đặc trưng, đặc điểm
Hướng dẫn dịch: Mỗi thế hệ đều có những đặc điểm riêng, chịu ảnh hưởng của điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của đất nước nơi họ sinh sống.
the
a
an
Ø
Đáp án đúng: A
Một số tên quốc gia có “the” đứng trước: The Philippines, The United Kingdom, The United States of America
Hướng dẫn dịch: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức gồm mười quốc gia Đông Nam Á: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
between
through
among
from
Đáp án đúng: C
between: giữa (khi người/ vật được nhắc đến thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ 3 trở lên)
through: đến
among + N số nhiều: giữa (khoảng cách giữa 2 người / vật)
from: từ
Hướng dẫn dịch: Nó thúc đẩy hợp tác chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các nước thành viên.
like
as
alike
that
Đáp án đúng: B
like: giống như
as: như
alike: giống nhau
that: đó
Such … as …: như là
Hướng dẫn dịch: Các thành viên ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy, nghiên cứu khoa học và chống khủng bố.
scientific
science
scientist
scientifically
Đáp án đúng: A
scientific (adj): có tính khoa học
science (n): khoa học
scientist (n): nhà khoa học
scientifically (adv): một cách khoa học
Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.
scientific research: nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn dịch: Các thành viên của ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy, nghiên cứu khoa học và chống khủng bố.
increase
prevent
develop
reduce
Đáp án đúng: D
increase (v): tăng
prevent (v): ngăn chặn
develop (v): phát triển
reduce (v): giảm
Hướng dẫn dịch: Nó hoạt động để giảm bớt rào cản thương mại giữa các thành viên.
Dịch bài đọc:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức gồm mười quốc gia Đông Nam Á: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Nó thúc đẩy hợp tác chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các thành viên. Mặc dù ASEAN hoạt động vì hòa bình và ổn định ở Đông Nam Á nhưng đây không phải là một tổ chức quốc phòng.
Các thành viên ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy, nghiên cứu khoa học và chống khủng bố. Giáo viên, sinh viên và nghệ sĩ các nước thành viên trao đổi thăm hỏi. Ngoài ra, tổ chức này còn phát triển các kế hoạch quảng bá du lịch ở các nước ASEAN và khuyến khích các chương trình nghiên cứu về Đông Nam Á. Nó hoạt động để giảm bớt rào cản thương mại giữa các thành viên.The parents assume that their personal experience in real life is true for them.
The parents want their children to get a good government job
The parents succeeded in life by following a path.
The parents give wrong advices to their children.
Đáp án đúng: A
Thông tin: The generation gap between the parents and the children is due to the fact that the parents have experienced real life and whatever they have learned from personal experiences becomes a true knowledge for them.
Hướng dẫn dịch: Khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái là do cha mẹ đã trải qua cuộc sống thực tế và những gì họ học được từ kinh nghiệm cá nhân đều trở thành kiến thức thực sự đối với họ.
deserving respect, admiration, or support
existing everywhere or involving everyone
clealy very much better than what is usual
necessary or of great value
Đáp án đúng: B
universal (a) toàn thể - tồn tại ở mọi nơi và liên quan đến tất cả mọi người
Hướng dẫn dịch: Những gì có tác dụng với người này có thể không có tác dụng với người khác vì mỗi người có những tài năng và năng khiếu khác nhau.Because people have different talents and aptitudes.
Because people gain knowledge from different contexts and apply it in different fields.
Because times have changed in different generations.
Both A and C are correct.
Đáp án đúng: D
Thông tin: What works for one person may not work for any other person because people have different talents and aptitudes. Moreover, the times have changed in the new generation and now a number of new avenues and challenges have come about which your parents have no idea or experience.
Hướng dẫn dịch: Việc của người này có thể không hiệu quả với người khác vì mỗi người có tài năng và năng khiếu khác nhau. Hơn nữa, thời thế đã thay đổi ở thế hệ mới và bây giờ một số con đường và thử thách mới đã xuất hiện mà cha mẹ các bạn không hề biết hoặc không có kinh nghiệm.
Their own desires, talents and aptitudes.
Their parents’ experiences.
Their own real life experiences.
The experiences of other people.
Đáp án đúng: C
Thông tin: They may be guided by the experiences of their parents but they are also guided by the experiences of other people and by their own desires, talents and aptitudes.
Hướng dẫn dịch: Họ có thể được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của cha mẹ nhưng họ cũng được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của người khác và bởi mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính họ.They want to suffer failure.
They want to be safe by following the path tested by their parents.
They want to experiment with their life and discover their own path.
b
Đáp án đúng: C
Thông tin: They want to experiment with their life and discover their own path.
Hướng dẫn dịch: Họ muốn thử nghiệm cuộc sống và khám phá con đường riêng của mình.
Dịch bài đọc:
Khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái là do cha mẹ đã trải nghiệm cuộc sống thực tế và những điều họ học được từ kinh nghiệm cá nhân đã trở thành kiến thức chuẩn mực cho họ. Giả sử rằng họ đã thành công trong cuộc sống bằng một cách nào đó, họ có thể cũng muốn con cái họ làm theo để thành công. Ví dụ, nếu họ đã làm việc rất chăm chỉ trong học tập và có một công việc nhà nước rất tốt, họ có thể sẽ khuyên con cái mình làm điều tương tự để có một cuộc sống tốt như họ. Điều này cũng diễn ra ở một số phương diện khác. Cha mẹ có xu hướng coi kinh nghiệm cá nhân là kiến thức phổ quát, đó là sai. Những gì hiệu quả một người có thể không hiệu quả cho một người nào khác bởi vì mỗi người có tài năng và năng khiếu khác nhau. Hơn nữa, thời đại đã thay đổi trong thế hệ mới và bây giờ rất nhiều con đường và thách thức mới đã xuất hiện mà cha mẹ bạn không hiểu biết hoặc không có kinh nghiệm.
Trẻ em không có kinh nghiệm sống thực tế, do đó chúng có một cái nhìn mới mẻ về mọi thứ trong cuộc sống. Chúng có thể được chỉ dẫn bởi kinh nghiệm của cha mẹ nhưng chúng cũng được chỉ dẫn bởi kinh nghiệm của người khác và bởi mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính mình. Chúng muốn thử nghiệm cuộc sống và khám phá con đường của riêng mình. Tuy nhiên, các bậc cha mẹ yêu thương con cái của họ nhiều đến nỗi họ không muốn chúng phải chịu thất bại. Họ muốn chúng được an toàn bằng cách đi theo con đường đã được họ thử nghiệm. Sự khác biệt về quan điểm này dẫn đến cái được gọi là khoảng cách thế hệ.
Đáp án đúng: want to do sth : muốn làm gì = like + doing sth : thích làm gì
We feel like playing football with our close friends at weekends.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cảm thấy thích chơi bóng đá với những người bạn thân vào cuối tuần.
Đáp án đúng:
I have never visited such a beautiful city.
Hướng dẫn dịch: Tôi chưa bao giờ đến thăm một thành phố đẹp như vậy.Đáp án đúng: I have difficulty in finding a better solution to that problem.
S+ find it +adj + to V + O = S + have/has + N + in + V-ing + O
Hướng dẫn dịch: Tôi gặp khó khăn trong việc tìm ra giải pháp tốt hơn cho vấn đề đó.
Đáp án đúng: The beach was so dirty that I decided not to stay.
It + tobe + such + (a/an/one )+ adj + N + that…. == N + tobe + so + adj + that…
Hướng dẫn dịch: Bãi biển quá bẩn nên tôi quyết định không ở lại.
Đáp án đúng: He started installing solar panels on the roof three years ago.
S + HTHT (khẳng định) + for+k'tg/ since + S + V2 = S + began / started + V-ing/to V + khoảng thời gian + ago.
Hướng dẫn dịch: Anh bắt đầu lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà cách đây ba năm.
Đáp án đúng: beans
Thông tin: In Sardinia, people eat a diet rich of whole grains, beans, and vegetables.
Hướng dẫn dịch: Ở Sardinia, mọi người ăn chế độ ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau.
Đáp án đúng: 3 to 8
Thông tin: The people here often walk three to eight kilometers a day.
Hướng dẫn dịch: Người dân ở đây thường đi bộ từ ba đến tám cây số mỗi ngày.
Đáp án đúng: large families
Thông tin: People in Sardinia live in large families.
Hướng dẫn dịch: Người dân Sardinia sống trong các gia đình lớnĐáp án đúng: laugh
Thông tin: Men often gather in the street and laugh with each other.
Hướng dẫn dịch: Đàn ông thường tụ tập trên đường phố và nói cười với nhau.
Đáp án đúng: workday
Thông tin: A relaxed work day allows them more time to enjoy life.
Hướng dẫn dịch: Một ngày làm việc thư thái cho phép họ có thêm thời gian để tận hưởng cuộc sống.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















