Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
The invention of stethoscopes
Invented by a French physician, René Théophile Hyacinthe Laënnec, the stethoscope is a vital medical tool for (26) __________ doctors to listen to one body's internal sounds that are made by the heart, lungs and so on. The word "stethoscope" originates from the Greek words (27) ____________ mean "chest" and "observe". This device was created from an embarrassing situation in which the doctor was supposed to press his ear to a female patient's chest for a medical check-up based on the traditional method. However, he used a sheet of paper and rolled it into a tube to hear the patient's heartbeat. This moment led to the invention of the first wooden stethoscope in 1816. Since then, many other doctors (28) _________ to perfect that invention. Until the early 1960s and the late 1970s, a Havard Medical School professor, David Littman made and improved a new stethoscope which was not (29) _________ as the previous ones and had better acoustics. Today, a digital stethoscope which uses artificial intelligence is expected to be the future of stethoscopes. It will be connected to a smartphone app that can store the patients' data and (30) _________ heart problems within seconds. This will help doctors know the causes and choose a suitable treatment for their patients.
Invented by a French physician, René Théophile Hyacinthe Laënnec, the stethoscope is a vital medical tool for (26) __________ doctors to listen to one body's internal sounds that are made by the heart, lungs and so on
Ø
the
some
a
Đáp án đúng: A
Không dùng mạo từ khi đối tượng được nhắc đến là chung chung và không xác định được cụ thể.
Hướng dẫn dịch: Được phát minh bởi bác sĩ người Pháp, René Theophile Hyacinthe Laënnec, ống nghe là một công cụ y tế quan trọng để bác sĩ lắng nghe âm thanh bên trong cơ thể
The word "stethoscope" originates from the Greek words (27) ____________ mean "chest" and "observe"
why
who
that
whom
Đáp án đúng: C
why: tại sao
who: người mà (chủ ngữ)
that: cái mà
whom: người mà (tân ngữ)
Hướng dẫn dịch: Từ "ống nghe" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ngực" và "quan sát".
Since then, many other doctors (28) _________ to perfect that invention
were trying
have tried
tried
try
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “since” (kể từ sau đó) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “doctors” (những bác sĩ): S + have + V3/ed.
Hướng dẫn dịch: Kể từ đó, nhiều bác sĩ khác đã cố gắng hoàn thiện phát minh đó.
Until the early 1960s and the late 1970s, a Havard Medical School professor, David Littman made and improved a new stethoscope which was not (29) _________ as the previous ones and had better acoustics
so heavier
as heavy
heavier
more heavy
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết so sánh bằng “as” => Cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.
Hướng dẫn dịch: David Littman đã chế tạo và cải tiến một chiếc ống nghe mới không nặng bằng những chiếc trước đó và có khả năng cách âm tốt hơn.
It will be connected to a smartphone app that can store the patients' data and (30) _________ heart problems within seconds
access
handle
face
notice
Đáp án đúng: D
access (v): truy cập
handle (v): xử lý
face (v): đối mặt
notice (v): nhận biết
Hướng dẫn dịch: Nó sẽ được kết nối với một ứng dụng điện thoại thông minh có thể lưu trữ dữ liệu của bệnh nhân và nhận biết các vấn đề về tim trong vòng vài giây.
Dịch bài đọc:
Sự phát minh ra ống nghe
Được phát minh bởi một bác sĩ người Pháp, René Théophile Hyacinthe Laënnec, ống nghe là một công cụ y tế quan trọng cho bác sĩ để lắng nghe âm thanh bên trong cơ thể được tạo ra bởi tim, phổi, v.v. Từ "ống nghe" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ngực" và "quan sát". Thiết bị này được tạo ra từ một tình huống khó xử khi bác sĩ phải áp tai vào ngực bệnh nhân nữ để khám bệnh theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, ông đã dùng một tờ giấy cuộn thành ống để nghe nhịp tim của bệnh nhân. Thời điểm này đã dẫn đến việc phát minh ra ống nghe bằng gỗ đầu tiên vào năm 1816. Kể từ đó, nhiều bác sĩ khác đã cố gắng hoàn thiện phát minh đó. Cho đến đầu những năm 1960 và cuối những năm 1970, giáo sư trường Y Havard, David Littman đã chế tạo và cải tiến một chiếc ống nghe mới không nặng như những chiếc trước đó và có âm thanh tốt hơn. Ngày nay, ống nghe kỹ thuật số sử dụng trí tuệ nhân tạo được kỳ vọng sẽ là tương lai của ống nghe. Nó sẽ được kết nối với một ứng dụng điện thoại thông minh có thể lưu trữ dữ liệu của bệnh nhân và nhận thấy các vấn đề về tim trong vòng vài giây. Điều này sẽ giúp các bác sĩ biết được nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân của mình.
Read the text and decide whether each statement is T (TRUE), F (FALSE) or NO INOFRMATION (NI).
Dear Edward,
I'm travelling around Vietnam with my friends, Jason and Walton. Yesterday, we visited Mỹ Son Sanctuary in Quảng Nam, one of the most historic sites in Vietnam as well as Southeast Asia. Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the 13th century CE. The site is located in a picturesque valley surrounded by high mountains in Quảng Nam and near the start of the Thu Bồn River. The site has a collection of at least 70 ruined Hindu temples that the Chăm built to worship their gods. We arrived at Mỹ Son at around 7 a.m., had breakfast and then began exploring the historic temples. Some of them had some amazing statues of Hindu gods. I was mostly impressed by the good condition of the temple walls. Most wall bricks are over 1,000 years old but still beautifully red. We took lots of photos and made some clips of the temples.
I also learn a lot about the historical values of the site from a local tour guide. We heard about Chăm people's history, watched a Chăm performance with dancing and live music. We also rented some traditional Chăm costumes. I looked quite funny in them, but I kind of enjoyed it. It was so much fun! I bought some souvenirs on the site. I can't wait to give them to my family. Our visit to Mỹ Sơn was really an amazing experience for those who love historical structures. You should definitely visit it.
Write back soon,
Zoe
Mỹ Sơn has historic values beyond Vietnam
Đáp án đúng: True
Thông tin: Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site.
Hướng dẫn dịch:Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.
Chăm people built all the temples in the 4th century.
Đáp án đúng: False
Thông tin: Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the 13th century CE.
Hướng dẫn dịch: Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13 sau Công Nguyên.
Zoe admired the temple walls the most.
Đáp án đúng: True
Thông tin: I was mostly impressed by the good condition of the temple walls.
Hướng dẫn dịch: Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong ngôi đền.
Zoe looked great in the Chăm costumes
Đáp án đúng: False
Thông tin: I looked quite funny in them, but I kind of enjoyed it.
Hướng dẫn dịch: Tôi trông khá buồn cười khi mặc chúng, nhưng tôi rất thích nó.
Dịch bài đọc:
Edward thân mến,
Tôi đang đi du lịch khắp Việt Nam cùng với bạn bè của tôi, Jason và Walton. Hôm qua, chúng tôi đã đến thăm Thánh địa Mỹ Sơn ở Quảng Nam, một trong những di tích lịch sử nhất ở Việt Nam cũng như Đông Nam Á. Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13 sau Công Nguyên. Khu đất này nằm trong một thung lũng đẹp như tranh vẽ được bao quanh bởi những ngọn núi cao ở Quảng Nam và gần đầu nguồn sông Thu Bồn. Di chỉ này có một bộ sưu tập ít nhất 70 ngôi đền Hindu đổ nát mà người Chăm xây dựng để thờ cúng các vị thần của họ. Chúng tôi đến Mỹ Sơn vào khoảng 7 giờ sáng, ăn sáng rồi bắt đầu khám phá những ngôi chùa lịch sử. Một số người trong số họ có một số bức tượng tuyệt vời của các vị thần Hindu. Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong chùa. Hầu hết gạch ốp tường đều có tuổi đời hơn 1.000 năm nhưng vẫn có màu đỏ rất đẹp. Chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh và quay một số clip về các ngôi chùa.
Tôi cũng học được nhiều điều về giá trị lịch sử của địa điểm này từ một hướng dẫn viên du lịch địa phương. Chúng tôi đã nghe về lịch sử của người Chăm, xem một buổi biểu diễn của người Chăm với khiêu vũ và nhạc sống. Chúng tôi cũng thuê một số trang phục Chăm truyền thống. Tôi trông khá buồn cười khi mặc chúng, nhưng tôi rất thích nó. Thật là vui quá! Tôi đã mua một số quà lưu niệm tại nơi đó. Tôi nóng lòng muốn đưa chúng cho gia đình tôi. Chuyến thăm Mỹ Sơn của chúng tôi thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời cho những ai yêu thích các công trình kiến trúc lịch sử. Bạn chắc chắn nên ghé thăm nó.
Viết lại sớm nhé,
Zoe
Find the word which has a different sound in the part underlined.
chat
chef
chore
lunch
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /ʃ/, các đáp án còn lại phát âm /tʃ/
Find the word which has a different sound in the part underlined.
relationship
generation
culture
description
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm /ʃ/
Find the word which has a different sound in the part underlined.
chance
kitchen
technology
children
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /k/, các đáp án còn lại phát âm /tʃ/
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
selfish
worried
simple
upset
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn trọng âm 2, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 1.
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
argument
discussion
appointment
performance
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn trọng âm 1, các đáp án còn lại nhấn trọng âm 2.
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
It’s essential to know how to put ______ campfires before you go camping.
off
up
in
out
Đáp án đúng: D
Cụm động từ “put out” (dập tắt)
Hướng dẫn dịch: Điều cần thiết là phải biết cách dập lửa trại trước khi đi cắm trại.
My mother is the person who _______ breakfast in my family.
makes
does
eats
takes
Đáp án đúng: A
Cụm từ “make breakfast” (làm bữa sáng)
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi là người nấu bữa sáng trong gia đình tôi.
I don’t mind doing housework except _______ the rubbish.
taking in
taking out
lifting off
raising up
Đáp án đúng: B
taking in (phr.v): tiếp thu
taking out (phr.v): vứt
lifting off (phr.v): nhấc lên
raising up (phr.v): nuôi lớn
Hướng dẫn dịch: Tôi không ngại làm việc nhà ngoại trừ việc đổ rác.
The elderly find it difficult to catch up with the _________.
fashion trends
manners
rules
discussions
Đáp án đúng: A
fashion trends (n): xu hướng thời trang
manners (n): cách cư xử
rules (n): quy tắc
discussions (n): thảo luận
Hướng dẫn dịch: Người cao tuổi khó bắt kịp xu hướng thời trang.
He wanted to let his hair ________ longer.
grow
to grow
growing
grew
Đáp án đúng: A
Sau động từ “let” (để) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy muốn để tóc mình dài hơn.
Endangered animals, such as mountain gorillas, need to be __________.
reserved
conversed
conserved
reversed
Đáp án đúng: C
reserved (v): bảo lưu
conversed (v): đảo ngược
conserved (v): bảo tồn
reversed (v): đảo ngược
Hướng dẫn dịch: Những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng như khỉ đột núi cần được bảo tồn.
My brother is a ________ person. He always plans everything very carefully not only at home but also at work.
healthy
funny
organised
generous
Đáp án đúng: C
healthy (adj): lành mạnh
funny (adj): vui
organised (adj): có tổ chức
generous (adj): hào phóng
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi là người có tổ chức. Anh ấy luôn lên kế hoạch cho mọi việc rất cẩn thận không chỉ ở nhà mà còn ở nơi làm việc.
They _______ someone knocking on the door when they ________ for their son.
heard – waited
were hearing – were waiting
heard – were waiting
were hearing – waited
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S +V2/ed + when + S + was / were + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Họ nghe thấy ai đó gõ cửa khi họ đang đợi con trai của họ.
Joey looks so _______. What happened?
angrily
angry
happily
well
Đáp án đúng: B
Theo sau động từ chỉ tình thái “look” (trông) cần một tính từ.
angrily (adv): tức giận
angry (adj): tức giận
happily (adv): vui
well (adv): tốt
Hướng dẫn dịch: Joey trông rất tức giận. Chuyện gì đã xảy ra thế?
You ___________ your homework late! Next time I will fail you if you submit your homework late again.
submit
always submitting
are always submitting
submitted
Đáp án đúng: C
Ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với “always” để diễn tả sự than phiền, khó chịu :
Cấu trúc than phiền dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “you” (bạn): S + are + always + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Em luôn nộp bài tập về nhà muộn! Lần tới tôi sẽ đánh trượt em nếu em nộp bài tập về nhà muộn lần nữa.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
Her children always obey home rules. They’re usually well-behaved.
set
break
follow
respect
Đáp án đúng: C
obey (v): vâng lời = follow (v): tuân theo
Hướng dẫn dịch: Các con của cô luôn tuân theo nội quy trong nhà. Họ thường cư xử tốt.
I always get up early so I don’t have to run to catch the bus as my best friend does.
make
take
get
miss
Đáp án đúng: B
catch (v): bắt = take (v)
Hướng dẫn dịch: Tôi luôn dậy sớm để không phải chạy bắt xe buýt như người bạn thân nhất của tôi.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
You uncle looks so strict. Is it easy for you to stay with him?
easy-going
difficult
calm
angry
Đáp án đúng: A
strict (adj): nghiêm khắc >< easy-going (adj): dễ tính
Hướng dẫn dịch: Bác của bạn có vẻ nghiêm khắc quá. Ở cùng với bác ấy có dễ dàng không?
The bus was so packed so I had to stand for nearly two hours.
cheap
crowded
empty
bad
Đáp án đúng: C
packed (adj): đông >< empty (adj): trống
Hướng dẫn dịch: Xe buýt quá đông nên tôi phải đứng gần hai tiếng đồng hồ.
Make the correct form of the verbs in the brackets.
A new shopping mall __________ (build) in the center of the town last month
was built
Đáp án đúng: was built
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last month” (tháng trước) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu khẳng định với công thức bị động chủ ngữ là vật số ít “a new shopping mall” (một trung tâm mua sắm mới): S + was + V3/ed.
build – built – built (v): xây dựng
Hướng dẫn dịch: Một trung tâm mua sắm mới đã được xây dựng ở trung tâm thị trấn vào tháng trước.
They often _____ (have) lunch together
have
Đáp án đúng: have
Dấu hiệu thì hiện tại đơn “often” (thường) => Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu khẳng định với động từ thường chủ ngữ số nhiều “they” (họ): S + Vo.
Hướng dẫn dịch: Họ thường ăn trưa cùng nhau.
I ______ (hear) the bell ringing when I __________ (have) an online meeting at home
heard
was having
Đáp án đúng: heard – was having
Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S +V2/ed + when + S + was / were + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã nghe thấy tiếng chuông reo khi tôi đang họp trực tuyến tại nhà.
Give the correct form of the words in the brackets.
If you have any schoolwork problem, talk to your teacher. She’s very __________. (UNDERSTAND)
understanding
Đáp án đúng: understanding
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
understand (v): hiểu => understanding (adj): thấu hiểu
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì ở trường, hãy nói chuyện với giáo viên của bạn. Cô ấy rất thấu hiểu.
Teens tend to become more and more __________ when they get older. (DEPEND)
independent
Đáp án đúng: independent
Sau động từ tình thái “become” (trở nên) cần một tính từ.
depend (v): phụ thuộc
=> dependent (adj): phụ thuộc
=> independent (adj): độc lập
Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng trở nên độc lập hơn khi lớn lên.
The __________ of Nha Trang Cathedral is so impressive. (ARCHITECT)
architecture
Đáp án đúng: architecture
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
architect (n): kiến trúc sư => architecture (n): mẫu kiến trúc
Hướng dẫn dịch: Kiến trúc của Nhà thờ Nha Trang thật ấn tượng.
Historically, Chăm people only worshipped Hindu gods
Đáp án đúng: No information
Thông tin: Không có thông tin đề cập cụ thể.
Rewrite the following sentences, using the given words in the brackets.
While a group of tourists was walking in the mountains, they found an ancient tomb. (WHEN)
=> _______________________________________________________.
Đáp án đúng: When a group of tourists found an ancient tomb, they were walking in the mountains.
Cấu trúc viết câu với “when” diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: When + S + V2/ed, S + was / were + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Khi một nhóm du khách tìm thấy một ngôi mộ cổ, họ đang đi dạo trên núi.
The Imperial Citadel of Thăng Long is a popular tourist attraction. (ATTRACTS)
=> _______________________________________________________.
Đáp án đúng: The imperial Citadel Thang Long attracts a lot of tourists.
Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn động từ thường chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + Vs/es.
a lot of (nhiều) theo sau là một danh từ đếm được số nhiều.
Hướng dẫn dịch: Hoàng thành Thăng Long thu hút rất nhiều khách du lịch
Lots of foreign tourists were amazed by Vietnamese filtered coffee. (FOUND)
=> _______________________________________________________.
Đáp án đúng: Lots of foreign tourists found Vietnamese filtered coffee amazing.
Cấu trúc viết câu với “find” (nhận thấy): S + find / found + O + ADJ.
- mazed (adj): ngạc nhiên (dùng để diễn tả cảm xúc của chủ thể)
- amazing (adj): ngạc nhiên (dùng để diễn tả bản chất của chủ thể)
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều du khách nước ngoài thấy cà phê phin của Việt Nam thật tuyệt vời.
Trevor often comes home late, so he often says 'sorry' for that. (APOLOGISES)
=> _______________________________________________________.
Đáp án đúng: Trevor often apologises for coming home late.
Cấu trúc viết câu ở thì hiện tại đơn với “apologise” (xin lỗi) chủ ngữ số ít: S + apologise + FOR + V-ing (xin lỗi vì điều gì)
Hướng dẫn dịch: Trevor thường xin lỗi vì về nhà muộn.
Nigel's parents sometimes feel really angry, but they can't do anything to make him listen to them. (POWERLESS)
=> _______________________________________________________.
Đáp án đúng: Nigel’s parents sometimes feel powerless to make him listen to them.
- Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “parents” (cha mẹ): S + Vo.
- Theo sau “feel” (cảm thấy) cần một tính từ.
- Theo sau tính từ cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Cha mẹ của Nigel đôi khi cảm thấy bất lực trong việc bắt cậu phải nghe lời họ.




