Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1159 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Dear Florence,

Greetings from Vietnam! My family and I arrived here two days (26) ______. We are staying in Ho Chi Minh City, the largest city in Vietnam - it's the perfect place for people that like culture-packed trips!

We saw some amazing buildings today. We visited the Notre Dame Cathedral that dates back (27) ________ the late 19th century. It has two towers that are 57 metres tall. We took a lot of beautiful photos. Our next destination was the Jade Emperor Temple, where we saw some beautiful red (28) ________ inside which are over 100 years old.

There is a lot to do in Ho Chi Minh City. We visited the Ho Chi Minh City Museum and learnt about the city's history. We also walked along Vĩnh Khánh Street and tried some delicious dishes from one of the food (29) _________. Finally, we walked around some markets and bought some souvenirs.

Our visit to Ho Chi Minh City was so amazing that we're not even home yet, but we're already planning to come back soon. You can't (30) ________ this fantastic city if you visit Vietnam. I'll send you the photos as soon as I get back!

Speak soon,

Dan

1. Trắc nghiệm
1 điểm

My family and I arrived here two days (26) ______

before

ago

last

previously

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

before: trước khi             

ago: cách đây             

last: vừa rồi             

previously: trước đó

Hướng dẫn dịch: Lời chào từ Việt Nam! Gia đình tôi và tôi đến đây hai ngày trước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We visited the Notre Dame Cathedral that dates back (27) ________ the late 19th century

of

at

in

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm từ “date back to”: có từ

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đến thăm Nhà thờ Đức Bà có niên đại từ cuối thế kỷ 19.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Our next destination was the Jade Emperor Temple, where we saw some beautiful red (28) ________ inside which are over 100 years old.

gates

statues

tombs

towers

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

gates (n): cổng               

statues (n): tượng       

tombs (n): lăng mộ        

towers (n): tháp

Hướng dẫn dịch: Điểm đến tiếp theo của chúng tôi là Đền Ngọc Hoàng, nơi chúng tôi nhìn thấy một số bức tượng màu đỏ tuyệt đẹp bên trong đã hơn 100 năm tuổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We also walked along Vĩnh Khánh Street and tried some delicious dishes from one of the food (29) _________.

stallsurants

shops

stores

resta

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

stalls (n): quầy hàng               

shops (n): cửa hàng      

stores (n): cửa hàng        

restaurants (n): nhà hàng

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng đi dọc đường Vĩnh Khánh và thử một số món ăn ngon từ một trong những quầy hàng đồ ăn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

You can't (30) ________ this fantastic city if you visit Vietnam

drop

lose

miss

avoid

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

drop (v): giảm                

lose (v): mất           

miss (v): bỏ lỡ          

avoid (v): tránh

Hướng dẫn dịch: Bạn không thể bỏ lỡ thành phố tuyệt vời này nếu bạn ghé thăm Việt Nam.

Dịch bài đọc:

Florence thân mến,

Lời chào từ Việt Nam! Gia đình tôi và tôi đã đến đây cách đây hai ngày. Chúng tôi đang ở tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất Việt Nam - đó là nơi hoàn hảo cho những người thích những chuyến đi khám phá văn hóa!

Chúng tôi đã thấy một số tòa nhà tuyệt vời ngày hôm nay. Chúng tôi đến thăm Nhà thờ Đức Bà có niên đại từ đến cuối thế kỷ 19. Nó có hai tòa tháp cao 57 mét. Chúng tôi đã chụp được rất nhiều bức ảnh đẹp. Điểm đến tiếp theo của chúng tôi là Đền Ngọc Hoàng, nơi chúng tôi nhìn thấy một số bức tượng màu đỏ tuyệt đẹp bên trong đã hơn 100 năm tuổi.

Có rất nhiều việc phải làm ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi đến thăm Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu về lịch sử của thành phố. Chúng tôi cũng đi dọc đường Vĩnh Khánh và thử một số món ăn ngon từ một trong những quầy hàng thực phẩm. Cuối cùng, chúng tôi đi dạo một số khu chợ và mua một số đồ lưu niệm.

Chuyến thăm thành phố Hồ Chí Minh của chúng tôi thật tuyệt vời đến nỗi chúng tôi thậm chí còn chưa muốn về nhà, nhưng chúng tôidự định sẽ quay lại sớm. Bạn không thể bỏ lỡ thành phố tuyệt vời này nếu bạn đến thăm Việt Nam. Tôi sẽ gửi ảnh cho bạn ngay khi tôi quay lại!

Viết cho tôi sớm nhé,

Dan

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

donate

save

partner

make

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /ei/, các đáp án còn lại phát âm /ɑː/

Đoạn văn

Read the text and decide whether each statement is T (TRUE), F (FALSE) or NO INFORMATION (NI). 

We all argue with our friends and family. Sometimes we say bad things loudly or do things that can hurt the others' feelings. It's great when all that doesn't happen, but when it does, we need to do something about it. It's a very simple something, but it can also feel like the most difficult thing in the world. That something is the act of saying sorry (and it's something the English do a lot - about eight times a day!).

Experts report that saying sorry is good for our relationships and our mental health. It reduces our stress levels by stopping us from getting worried too much. It helps us sleep at night without waking up and thinking about our problems.

In most cases, saying sorry makes a bad situation better. It's important that we say exactly what we did wrong. By doing this, the listeners understand that we know what hurts them but want to put things right, and it repairs relationships. Sometimes we make ourselves say sorry although deep inside us, we feel otherwise. This often doesn't work well because it's not an honest 'sorry'.

Saying sorry might not make everything right, but it is a step in the right direction. The other person may not accept what we have to say (and that's okay, too), but that shouldn't stop us from doing it. It can be difficult, but if we say sorry often, and mean it, then it becomes a habit. Unlike arguing all the time or not talking to your friends when they upset you, saying sorry is truly a great habit to have.

7. Tự luận
1 điểm

The people who are close to us might be hurt by our words or actions

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: “We all argue with our friends and family. Sometimes we say bad things loudly or do things that can hurt the others' feelings.”

Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng ta đều tranh cãi với bạn bè và gia đình của mình. Đôi khi chúng ta lớn tiếng nói những điều không hay hoặc làm những điều có thể làm tổn thương cảm xúc của người khác.

8. Tự luận
1 điểm

Saying sorry can help people get physically fitter.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: “Experts report that saying sorry is good for our relationships and our mental health.”

Hướng dẫn dịch: Các chuyên gia cho biết việc nói xin lỗi là tốt cho các mối quan hệ và sức khỏe tinh thần của chúng ta.

9. Tự luận
1 điểm

We should mention our mistake when saying sorry.

Xem đáp án

Đáp án đúng: True

Thông tin: “In most cases, saying sorry makes a bad situation better. It's important that we say exactly what we did wrong.”

Hướng dẫn dịch: Trong hầu hết các trường hợp, nói lời xin lỗi sẽ khiến tình huống xấu trở nên tốt đẹp hơn. Điều quan trọng là chúng ta phải nói chính xác những gì chúng ta đã làm sai.

10. Tự luận
1 điểm

Honest people find it easy to say sorry.

Xem đáp án

Đáp án đúng: No information

Thông tin: Không có thông tin đề cập đến người trung thực trong bài đọc.

11. Tự luận
1 điểm

Saying sorry frequently could become a bad habit.

Xem đáp án

Đáp án đúng: False

Thông tin: “saying sorry is truly a great habit to have.”

Hướng dẫn dịch: nói xin lỗi thực sự là một thói quen tuyệt vời cần có

Dịch bài đọc:

Tất cả chúng ta đều tranh cãi với bạn bè và gia đình của mình. Đôi khi chúng ta lớn tiếng nói những điều không hay hoặc làm những điều có thể làm tổn thương cảm xúc của người khác. Thật tuyệt khi tất cả những điều đó không xảy ra, nhưng khi nó xảy ra, chúng ta cần phải làm gì đó để giải quyết nó. Đó là một điều rất đơn giản, nhưng nó cũng có thể được coi là điều khó khăn nhất trên thế giới. Đó là hành động nói xin lỗi (và đó là điều mà người Anh làm rất nhiều - khoảng tám lần một ngày!).

Các chuyên gia báo cáo rằng việc nói xin lỗi là tốt cho các mối quan hệ và sức khỏe tinh thần của chúng ta. Nó làm giảm mức độ căng thẳng của chúng ta bằng cách ngăn chúng ta khỏi lo lắng quá nhiều. Nó giúp chúng ta ngủ vào ban đêm mà không cần thức dậy và suy nghĩ về những vấn đề của mình.

Trong hầu hết các trường hợp, việc nói xin lỗi sẽ khiến tình huống xấu trở nên tốt hơn. Điều quan trọng là chúng ta phải nói chính xác những gì chúng ta đã làm sai. Bằng cách này, người nghe hiểu rằng chúng tôi biết điều gì khiến họ tổn thương nhưng muốn giải quyết mọi việc một cách đúng đắn và điều đó sẽ hàn gắn các mối quan hệ. Đôi khi chúng ta buộc mình phải nói lời xin lỗi mặc dù sâu thẳm bên trong chúng ta lại cảm thấy khác. Điều này thường không hiệu quả vì đó không phải là lời 'xin lỗi' thành thật.

Nói lời xin lỗi có thể không khiến mọi chuyện ổn thỏa nhưng đó là một bước đi đúng hướng. Người khác có thể không chấp nhận những gì chúng ta nói (và điều đó cũng không sao cả), nhưng điều đó không ngăn cản chúng ta làm điều đó. Việc này có thể khó khăn, nhưng nếu chúng ta nói xin lỗi thường xuyên và thực lòng thì nó sẽ trở thành thói quen. Không giống như lúc nào cũng tranh cãi hoặc không nói chuyện với bạn bè khi họ làm bạn khó chịu, nói xin lỗi thực sự là một thói quen tuyệt vời cần có.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

dust

computer

plumber

rubbish

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /juː/, các đáp án còn lại phát âm /ʌ/

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

opera

local

mop

concert

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm /ɒ/

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

nature

robot

member

protect

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

dishwasher

attendant

museum

inventive

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Mum, can I just carry ________ sleeping for ten more minutes?

out

of

on

with

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm động từ “carry on” (tiếp tục)

Hướng dẫn dịch: Mẹ ơi, con có thể tiếp tục ngủ thêm mười phút nữa được không?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

My boss __________ to do odd jobs; he's very annoying.

always asks me

asks me always

is asking me always

is always asking me

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với “always” để diễn tả sự than phiền, khó chịu.

Cấu trúc với chủ ngữ số ít “my boss” (sếp của tôi) ở dạng khẳng định: S + tobe + always + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Sếp của tôi luôn yêu cầu tôi làm những công việc lặt vặt; anh ấy rất khó chịu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Alana isn't worried about her school __________ because she’s got many high marks.

performance

attitude

behaviour

image

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ “school performance” (kết quả học tập)

Hướng dẫn dịch: Alana không lo lắng về kết quả học tập ở trường vì cô ấy đạt nhiều điểm cao.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lots of children say that their parents usually ________ them about chores and studying.

advise

nag

argue

punish

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

advise (v): khuyên

nag (v): cằn nhằn

argue (v): tranh cãi

punish (v): phạt

Hướng dẫn dịch: Rất nhiều trẻ em nói rằng cha mẹ thường cằn nhằn chúng về việc nhà và việc học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The purpose of this campaign is to ________ money for charity.

make

grow

raise

rise

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm từ “raise money”: quyên góp tiền

Hướng dẫn dịch: Mục đích của chiến dịch này là gây quỹ từ thiện.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ often travel overseas when she was young?

Does your mum

Is your mum travelling

Did your mum

Was your mum travelling

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “when she was young” (khi cô ấy còn trẻ) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu hỏi với động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Mẹ bạn có thường xuyên đi du lịch nước ngoài khi bà còn trẻ không?

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It's quite frightening to go underground into the _________.

sand dune

cave

bay

valley

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

sand dune (n): cồn cát

cave (n): hang động

bay (n): vịnh

valley (n): thung lũng

Hướng dẫn dịch: Đi vào hang động ngầm khá là đáng sợ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

It was at Bến Thành Market _______ we took lots of wonderful photos.

which

where

whom

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.

Hướng dẫn dịch: Chính tại chợ Bến Thành, chúng tôi đã chụp được rất nhiều bức ảnh tuyệt vời.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The plane took ________ 30 minutes late, so the tourists arrived at the hotel late.

on

down

up

off

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm động từ “take off” (cất cánh)

Hướng dẫn dịch: Máy bay cất cánh trễ 30 phút nên du khách đến khách sạn muộn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister ________ a movie when she ________ asleep on her flight home.

was watching / fell

was watching / was falling

watched / fell

is watching / falls

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was /were + V-ing + when + S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Em gái tôi đang xem phim thì ngủ quên trên chuyến bay về nhà.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

The night market is a tourist hotspot, especially at weekends.

a place crowded with tourists

a place with few tourists

a place with delicious local dishes

a place full of excellent restaurants

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“a tourist hotspot”: một điểm nóng du lịch = a place crowded with tourists: một nơi đông đúc với khách du lịch

Hướng dẫn dịch: Chợ đêm là một điểm nóng du lịch, đặc biệt là vào cuối tuần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

This company only hires inventive employees who can think of new ideas for their unique products.

good

determined

creative

caring

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

inventive (adj): sáng tạo = creative (adj)

Hướng dẫn dịch: Công ty này chỉ thuê những nhân viên có tính sáng tạo, những người có thể nghĩ ra những ý tưởng mới cho những sản phẩm độc đáo của họ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

Composting food waste is one of the best ways to reduce the rubbish.

reuse

increase

recycle

make less

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

reduce (v): cắt giảm >< increase (v): tăng

Hướng dẫn dịch: Phân hủy rác thải thực phẩm là một trong những cách tốt nhất để giảm thiểu rác thải.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ellen was very anxious before getting on the plane for the first time.

nervous

worried

scared

relaxed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

anxious (adj): căng thẳng >< relaxed (adj): thư giãn

Hướng dẫn dịch: Ellen đã rất lo lắng trước khi lên máy bay lần đầu tiên.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Make the correct form of the verbs in the brackets.

If I _____ (be) you, I __________ (not buy) this dress.

(1)

were

(2)

wouldn’t buy

Xem đáp án

Đáp án đúng: were - wouldn’t buy

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc váy này.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My sister __________ (play) the piano in her room at the moment

(1)

is playing

Xem đáp án

Đáp án đúng: is playing

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “at the moment” (ngay lúc này) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “my sister” (em gái tôi): S + is + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Em gái tôi đang chơi đàn piano trong phòng của em ấy vào lúc này.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

While I and my friend __________ (go) shopping in the mall, we ____ (see) our teacher having dinner with her husband.

(1)

were going

(2)

saw

Xem đáp án

Đáp án đúng: were going - saw

Cấu trúc câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: While + S + were / was + V-ing, S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Trong khi tôi và bạn tôi đang đi mua sắm ở trung tâm thương mại, chúng tôi thấy giáo viên của chúng tôi đang ăn tối với chồng cô ấy.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Give the correct form of the words in the brackets.

My friend’s father is a well-known __________ in robotics. (SCIENCE)

(1)

scientist

Xem đáp án

Đáp án đúng: scientist

Sau tính từ “well – known” (nổi tiếng) cần một danh từ.

science (n): khoa học => scientist (n): nhà khoa học

Hướng dẫn dịch: Bố của bạn tôi là một nhà khoa học nổi tiếng về robot.

34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Jane always finishes her report on time. She’s very _________. (RELY)

(1)

reliable

Xem đáp án

Đáp án đúng: reliable

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

rely (v): tin cậy => reliable (adj): đáng tin cậy

Hướng dẫn dịch: Jane luôn hoàn thành báo cáo của mình đúng thời hạn. Cô ấy rất đáng tin cậy.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

John doesn’t get on well with his sister. There are often lots of __________ between them. (ARGUE)

(1)

arguments

Xem đáp án

Đáp án đúng: arguments

Sau lượng từ “lots of” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

argue (v): tranh cãi => argument (n): cuộc tranh cãi

Hướng dẫn dịch: John không hòa thuận với em gái anh ấy. Giữa họ thường có rất nhiều tranh cãi.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, using the suggestions.

"She will call you right after she goes home," Annie said.

=> Annie told me ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Annie told me she would call me right after she went home.

Cấu trúc viết câu tường thuật dạng câu kể: S + told + O + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Annie nói với tôi rằng cô ấy sẽ gọi cho tôi ngay sau khi cô ấy về nhà.

37. Tự luận
1 điểm

You shouldn't stay up too late because it's bad for your health.

=> You had _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: You had better not stay up too late because it's bad for your health.

Cấu trúc viết câu với ‘had better” (nên) ở dạng phủ định: S + had better + not + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Tốt nhất bạn đừng nên thức quá khuya vì nó không tốt cho sức khỏe.

38. Tự luận
1 điểm

It’s annoying that my brother takes my things without asking.

=> My brother always __________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My brother is always taking my things without asking.

Cấu trúc than phiền ở thì hiện tại tiếp diễn với “always” (luôn luôn) ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “my brother” (anh trai tôi): S + is + always + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi luôn lấy đồ của tôi mà không hỏi ý kiến.

39. Tự luận
1 điểm

Brenda travelled to Thailand last month.

=> It was Thailand _____________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: It was Thailand that Brenda travelled to last month.

Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.

Hướng dẫn dịch: Chính Thái Lan là nơi mà Brenda đã đi du lịch vào tháng trước.

40. Tự luận
1 điểm

The tour of Hoi An ancient town gave me the most unforgettable experience.

=> It was the tour ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It was the tour of Hoi An ancient town that gave me the most unforgettable experience.

Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.

Hướng dẫn dịch: Chính chuyến tham quan phố cổ Hội An đã mang lại cho tôi trải nghiệm khó quên nhất.