Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
Dear Florence,
Greetings from Vietnam! My family and I arrived here two days (26) ______. We are staying in Ho Chi Minh City, the largest city in Vietnam - it's the perfect place for people that like culture-packed trips!
We saw some amazing buildings today. We visited the Notre Dame Cathedral that dates back (27) ________ the late 19th century. It has two towers that are 57 metres tall. We took a lot of beautiful photos. Our next destination was the Jade Emperor Temple, where we saw some beautiful red (28) ________ inside which are over 100 years old.
There is a lot to do in Ho Chi Minh City. We visited the Ho Chi Minh City Museum and learnt about the city's history. We also walked along Vĩnh Khánh Street and tried some delicious dishes from one of the food (29) _________. Finally, we walked around some markets and bought some souvenirs.
Our visit to Ho Chi Minh City was so amazing that we're not even home yet, but we're already planning to come back soon. You can't (30) ________ this fantastic city if you visit Vietnam. I'll send you the photos as soon as I get back!
Speak soon,
Dan
My family and I arrived here two days (26) ______
before
ago
last
previously
Đáp án đúng: B
before: trước khi
ago: cách đây
last: vừa rồi
previously: trước đó
Hướng dẫn dịch: Lời chào từ Việt Nam! Gia đình tôi và tôi đến đây hai ngày trước.
We visited the Notre Dame Cathedral that dates back (27) ________ the late 19th century
of
at
in
to
Đáp án đúng: D
Cụm từ “date back to”: có từ
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đến thăm Nhà thờ Đức Bà có niên đại từ cuối thế kỷ 19.
Our next destination was the Jade Emperor Temple, where we saw some beautiful red (28) ________ inside which are over 100 years old.
gates
statues
tombs
towers
Đáp án đúng: B
gates (n): cổng
statues (n): tượng
tombs (n): lăng mộ
towers (n): tháp
Hướng dẫn dịch: Điểm đến tiếp theo của chúng tôi là Đền Ngọc Hoàng, nơi chúng tôi nhìn thấy một số bức tượng màu đỏ tuyệt đẹp bên trong đã hơn 100 năm tuổi.
We also walked along Vĩnh Khánh Street and tried some delicious dishes from one of the food (29) _________.
stallsurants
shops
stores
resta
Đáp án đúng: A
stalls (n): quầy hàng
shops (n): cửa hàng
stores (n): cửa hàng
restaurants (n): nhà hàng
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng đi dọc đường Vĩnh Khánh và thử một số món ăn ngon từ một trong những quầy hàng đồ ăn.
You can't (30) ________ this fantastic city if you visit Vietnam
drop
lose
miss
avoid
Đáp án đúng: C
drop (v): giảm
lose (v): mất
miss (v): bỏ lỡ
avoid (v): tránh
Hướng dẫn dịch: Bạn không thể bỏ lỡ thành phố tuyệt vời này nếu bạn ghé thăm Việt Nam.
Dịch bài đọc:
Florence thân mến,
Lời chào từ Việt Nam! Gia đình tôi và tôi đã đến đây cách đây hai ngày. Chúng tôi đang ở tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất Việt Nam - đó là nơi hoàn hảo cho những người thích những chuyến đi khám phá văn hóa!
Chúng tôi đã thấy một số tòa nhà tuyệt vời ngày hôm nay. Chúng tôi đến thăm Nhà thờ Đức Bà có niên đại từ đến cuối thế kỷ 19. Nó có hai tòa tháp cao 57 mét. Chúng tôi đã chụp được rất nhiều bức ảnh đẹp. Điểm đến tiếp theo của chúng tôi là Đền Ngọc Hoàng, nơi chúng tôi nhìn thấy một số bức tượng màu đỏ tuyệt đẹp bên trong đã hơn 100 năm tuổi.
Có rất nhiều việc phải làm ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi đến thăm Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu về lịch sử của thành phố. Chúng tôi cũng đi dọc đường Vĩnh Khánh và thử một số món ăn ngon từ một trong những quầy hàng thực phẩm. Cuối cùng, chúng tôi đi dạo một số khu chợ và mua một số đồ lưu niệm.
Chuyến thăm thành phố Hồ Chí Minh của chúng tôi thật tuyệt vời đến nỗi chúng tôi thậm chí còn chưa muốn về nhà, nhưng chúng tôidự định sẽ quay lại sớm. Bạn không thể bỏ lỡ thành phố tuyệt vời này nếu bạn đến thăm Việt Nam. Tôi sẽ gửi ảnh cho bạn ngay khi tôi quay lại!
Viết cho tôi sớm nhé,
Dan
Find the word which has a different sound in the part underlined.
donate
save
partner
make
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ei/, các đáp án còn lại phát âm /ɑː/
Read the text and decide whether each statement is T (TRUE), F (FALSE) or NO INFORMATION (NI).
We all argue with our friends and family. Sometimes we say bad things loudly or do things that can hurt the others' feelings. It's great when all that doesn't happen, but when it does, we need to do something about it. It's a very simple something, but it can also feel like the most difficult thing in the world. That something is the act of saying sorry (and it's something the English do a lot - about eight times a day!).
Experts report that saying sorry is good for our relationships and our mental health. It reduces our stress levels by stopping us from getting worried too much. It helps us sleep at night without waking up and thinking about our problems.
In most cases, saying sorry makes a bad situation better. It's important that we say exactly what we did wrong. By doing this, the listeners understand that we know what hurts them but want to put things right, and it repairs relationships. Sometimes we make ourselves say sorry although deep inside us, we feel otherwise. This often doesn't work well because it's not an honest 'sorry'.
Saying sorry might not make everything right, but it is a step in the right direction. The other person may not accept what we have to say (and that's okay, too), but that shouldn't stop us from doing it. It can be difficult, but if we say sorry often, and mean it, then it becomes a habit. Unlike arguing all the time or not talking to your friends when they upset you, saying sorry is truly a great habit to have.
The people who are close to us might be hurt by our words or actions
Đáp án đúng: True
Thông tin: “We all argue with our friends and family. Sometimes we say bad things loudly or do things that can hurt the others' feelings.”
Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng ta đều tranh cãi với bạn bè và gia đình của mình. Đôi khi chúng ta lớn tiếng nói những điều không hay hoặc làm những điều có thể làm tổn thương cảm xúc của người khác.
Saying sorry can help people get physically fitter.
Đáp án đúng: False
Thông tin: “Experts report that saying sorry is good for our relationships and our mental health.”
Hướng dẫn dịch: Các chuyên gia cho biết việc nói xin lỗi là tốt cho các mối quan hệ và sức khỏe tinh thần của chúng ta.
We should mention our mistake when saying sorry.
Đáp án đúng: True
Thông tin: “In most cases, saying sorry makes a bad situation better. It's important that we say exactly what we did wrong.”
Hướng dẫn dịch: Trong hầu hết các trường hợp, nói lời xin lỗi sẽ khiến tình huống xấu trở nên tốt đẹp hơn. Điều quan trọng là chúng ta phải nói chính xác những gì chúng ta đã làm sai.
Honest people find it easy to say sorry.
Đáp án đúng: No information
Thông tin: Không có thông tin đề cập đến người trung thực trong bài đọc.
Saying sorry frequently could become a bad habit.
Đáp án đúng: False
Thông tin: “saying sorry is truly a great habit to have.”
Hướng dẫn dịch: nói xin lỗi thực sự là một thói quen tuyệt vời cần có
Dịch bài đọc:
Tất cả chúng ta đều tranh cãi với bạn bè và gia đình của mình. Đôi khi chúng ta lớn tiếng nói những điều không hay hoặc làm những điều có thể làm tổn thương cảm xúc của người khác. Thật tuyệt khi tất cả những điều đó không xảy ra, nhưng khi nó xảy ra, chúng ta cần phải làm gì đó để giải quyết nó. Đó là một điều rất đơn giản, nhưng nó cũng có thể được coi là điều khó khăn nhất trên thế giới. Đó là hành động nói xin lỗi (và đó là điều mà người Anh làm rất nhiều - khoảng tám lần một ngày!).
Các chuyên gia báo cáo rằng việc nói xin lỗi là tốt cho các mối quan hệ và sức khỏe tinh thần của chúng ta. Nó làm giảm mức độ căng thẳng của chúng ta bằng cách ngăn chúng ta khỏi lo lắng quá nhiều. Nó giúp chúng ta ngủ vào ban đêm mà không cần thức dậy và suy nghĩ về những vấn đề của mình.
Trong hầu hết các trường hợp, việc nói xin lỗi sẽ khiến tình huống xấu trở nên tốt hơn. Điều quan trọng là chúng ta phải nói chính xác những gì chúng ta đã làm sai. Bằng cách này, người nghe hiểu rằng chúng tôi biết điều gì khiến họ tổn thương nhưng muốn giải quyết mọi việc một cách đúng đắn và điều đó sẽ hàn gắn các mối quan hệ. Đôi khi chúng ta buộc mình phải nói lời xin lỗi mặc dù sâu thẳm bên trong chúng ta lại cảm thấy khác. Điều này thường không hiệu quả vì đó không phải là lời 'xin lỗi' thành thật.
Nói lời xin lỗi có thể không khiến mọi chuyện ổn thỏa nhưng đó là một bước đi đúng hướng. Người khác có thể không chấp nhận những gì chúng ta nói (và điều đó cũng không sao cả), nhưng điều đó không ngăn cản chúng ta làm điều đó. Việc này có thể khó khăn, nhưng nếu chúng ta nói xin lỗi thường xuyên và thực lòng thì nó sẽ trở thành thói quen. Không giống như lúc nào cũng tranh cãi hoặc không nói chuyện với bạn bè khi họ làm bạn khó chịu, nói xin lỗi thực sự là một thói quen tuyệt vời cần có.
Find the word which has a different sound in the part underlined.
dust
computer
plumber
rubbish
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /juː/, các đáp án còn lại phát âm /ʌ/
Find the word which has a different sound in the part underlined.
opera
local
mop
concert
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm /ɒ/
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
nature
robot
member
protect
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
dishwasher
attendant
museum
inventive
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
Mum, can I just carry ________ sleeping for ten more minutes?
out
of
on
with
Đáp án đúng: C
Cụm động từ “carry on” (tiếp tục)
Hướng dẫn dịch: Mẹ ơi, con có thể tiếp tục ngủ thêm mười phút nữa được không?
My boss __________ to do odd jobs; he's very annoying.
always asks me
asks me always
is asking me always
is always asking me
Đáp án đúng: D
Ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với “always” để diễn tả sự than phiền, khó chịu.
Cấu trúc với chủ ngữ số ít “my boss” (sếp của tôi) ở dạng khẳng định: S + tobe + always + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Sếp của tôi luôn yêu cầu tôi làm những công việc lặt vặt; anh ấy rất khó chịu.
Alana isn't worried about her school __________ because she’s got many high marks.
performance
attitude
behaviour
image
Đáp án đúng: A
Cụm từ “school performance” (kết quả học tập)
Hướng dẫn dịch: Alana không lo lắng về kết quả học tập ở trường vì cô ấy đạt nhiều điểm cao.
Lots of children say that their parents usually ________ them about chores and studying.
advise
nag
argue
punish
Đáp án đúng: B
advise (v): khuyên
nag (v): cằn nhằn
argue (v): tranh cãi
punish (v): phạt
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều trẻ em nói rằng cha mẹ thường cằn nhằn chúng về việc nhà và việc học.
The purpose of this campaign is to ________ money for charity.
make
grow
raise
rise
Đáp án đúng: C
Cụm từ “raise money”: quyên góp tiền
Hướng dẫn dịch: Mục đích của chiến dịch này là gây quỹ từ thiện.
_________ often travel overseas when she was young?
Does your mum
Is your mum travelling
Did your mum
Was your mum travelling
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “when she was young” (khi cô ấy còn trẻ) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu hỏi với động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
Hướng dẫn dịch: Mẹ bạn có thường xuyên đi du lịch nước ngoài khi bà còn trẻ không?
It's quite frightening to go underground into the _________.
sand dune
cave
bay
valley
Đáp án đúng: B
sand dune (n): cồn cát
cave (n): hang động
bay (n): vịnh
valley (n): thung lũng
Hướng dẫn dịch: Đi vào hang động ngầm khá là đáng sợ.
It was at Bến Thành Market _______ we took lots of wonderful photos.
which
where
whom
that
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
Hướng dẫn dịch: Chính tại chợ Bến Thành, chúng tôi đã chụp được rất nhiều bức ảnh tuyệt vời.
The plane took ________ 30 minutes late, so the tourists arrived at the hotel late.
on
down
up
off
Đáp án đúng: D
Cụm động từ “take off” (cất cánh)
Hướng dẫn dịch: Máy bay cất cánh trễ 30 phút nên du khách đến khách sạn muộn.
My sister ________ a movie when she ________ asleep on her flight home.
was watching / fell
was watching / was falling
watched / fell
is watching / falls
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was /were + V-ing + when + S + V2/ed.
Hướng dẫn dịch: Em gái tôi đang xem phim thì ngủ quên trên chuyến bay về nhà.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
The night market is a tourist hotspot, especially at weekends.
a place crowded with tourists
a place with few tourists
a place with delicious local dishes
a place full of excellent restaurants
Đáp án đúng: A
“a tourist hotspot”: một điểm nóng du lịch = a place crowded with tourists: một nơi đông đúc với khách du lịch
Hướng dẫn dịch: Chợ đêm là một điểm nóng du lịch, đặc biệt là vào cuối tuần.
This company only hires inventive employees who can think of new ideas for their unique products.
good
determined
creative
caring
Đáp án đúng: C
inventive (adj): sáng tạo = creative (adj)
Hướng dẫn dịch: Công ty này chỉ thuê những nhân viên có tính sáng tạo, những người có thể nghĩ ra những ý tưởng mới cho những sản phẩm độc đáo của họ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
Composting food waste is one of the best ways to reduce the rubbish.
reuse
increase
recycle
make less
Đáp án đúng: B
reduce (v): cắt giảm >< increase (v): tăng
Hướng dẫn dịch: Phân hủy rác thải thực phẩm là một trong những cách tốt nhất để giảm thiểu rác thải.
Ellen was very anxious before getting on the plane for the first time.
nervous
worried
scared
relaxed
Đáp án đúng: D
anxious (adj): căng thẳng >< relaxed (adj): thư giãn
Hướng dẫn dịch: Ellen đã rất lo lắng trước khi lên máy bay lần đầu tiên.
Make the correct form of the verbs in the brackets.
If I _____ (be) you, I __________ (not buy) this dress.
were
wouldn’t buy
Đáp án đúng: were - wouldn’t buy
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc váy này.
My sister __________ (play) the piano in her room at the moment
is playing
Đáp án đúng: is playing
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn “at the moment” (ngay lúc này) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “my sister” (em gái tôi): S + is + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Em gái tôi đang chơi đàn piano trong phòng của em ấy vào lúc này.
While I and my friend __________ (go) shopping in the mall, we ____ (see) our teacher having dinner with her husband.
were going
saw
Đáp án đúng: were going - saw
Cấu trúc câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: While + S + were / was + V-ing, S + V2/ed.
Hướng dẫn dịch: Trong khi tôi và bạn tôi đang đi mua sắm ở trung tâm thương mại, chúng tôi thấy giáo viên của chúng tôi đang ăn tối với chồng cô ấy.
Give the correct form of the words in the brackets.
My friend’s father is a well-known __________ in robotics. (SCIENCE)
scientist
Đáp án đúng: scientist
Sau tính từ “well – known” (nổi tiếng) cần một danh từ.
science (n): khoa học => scientist (n): nhà khoa học
Hướng dẫn dịch: Bố của bạn tôi là một nhà khoa học nổi tiếng về robot.
Jane always finishes her report on time. She’s very _________. (RELY)
reliable
Đáp án đúng: reliable
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
rely (v): tin cậy => reliable (adj): đáng tin cậy
Hướng dẫn dịch: Jane luôn hoàn thành báo cáo của mình đúng thời hạn. Cô ấy rất đáng tin cậy.
John doesn’t get on well with his sister. There are often lots of __________ between them. (ARGUE)
arguments
Đáp án đúng: arguments
Sau lượng từ “lots of” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
argue (v): tranh cãi => argument (n): cuộc tranh cãi
Hướng dẫn dịch: John không hòa thuận với em gái anh ấy. Giữa họ thường có rất nhiều tranh cãi.
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
"She will call you right after she goes home," Annie said.
=> Annie told me ____________________________________________.
Đáp án đúng: Annie told me she would call me right after she went home.
Cấu trúc viết câu tường thuật dạng câu kể: S + told + O + S + V (lùi thì).
Hướng dẫn dịch: Annie nói với tôi rằng cô ấy sẽ gọi cho tôi ngay sau khi cô ấy về nhà.
You shouldn't stay up too late because it's bad for your health.
=> You had _________________________________________________.
Đáp án đúng: You had better not stay up too late because it's bad for your health.
Cấu trúc viết câu với ‘had better” (nên) ở dạng phủ định: S + had better + not + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Tốt nhất bạn đừng nên thức quá khuya vì nó không tốt cho sức khỏe.
It’s annoying that my brother takes my things without asking.
=> My brother always __________________________________________.
Đáp án đúng: My brother is always taking my things without asking.
Cấu trúc than phiền ở thì hiện tại tiếp diễn với “always” (luôn luôn) ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “my brother” (anh trai tôi): S + is + always + V-ing.
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi luôn lấy đồ của tôi mà không hỏi ý kiến.
Brenda travelled to Thailand last month.
=> It was Thailand _____________________________________________
Đáp án đúng: It was Thailand that Brenda travelled to last month.
Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
Hướng dẫn dịch: Chính Thái Lan là nơi mà Brenda đã đi du lịch vào tháng trước.
The tour of Hoi An ancient town gave me the most unforgettable experience.
=> It was the tour ______________________________________________.
Đáp án đúng: It was the tour of Hoi An ancient town that gave me the most unforgettable experience.
Cấu trúc câu chẻ: S + tobe + đối tượng nhấn mạnh + that + S + V.
Hướng dẫn dịch: Chính chuyến tham quan phố cổ Hội An đã mang lại cho tôi trải nghiệm khó quên nhất.




