Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
VănLớp 749 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

LƯỢM

Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.

Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh

Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...

- “Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à
Ở đồn Mang Cá
Thích hơn ở nhà!”

Cháu cười híp mí,
Má đỏ bồ quân:
- “Thôi, chào đồng chí!”
Cháu đi xa dần...


Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà.

Ra thế
Lượm ơi!

 

Một hôm nào đó

Như bao hôm nào

Chú đồng chí nhỏ

Bỏ thư vào bao

 

Vụt qua mặt trận

Đạn bay vèo vèo

Thư đề “Thượng khẩn”

Sợ chi hiểm nghèo?

 

Đường quê vắng vẻ

Lúa trổ đòng đòng

Ca- lô chú bé

Nhấp nhô trên đồng...

 

Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi, Lượm ơi!

Chú đồng chí nhỏ

Một dòng máu tươi!

...

                        Tố Hữu

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản được viết theo thể thơ nào?

Năm chữ

Bốn chữ

Bảy chữ

Tám chữ

Xem đáp án
B. Bốn chữ
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên?

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án
C. Biểu cảm
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thơ, chú bé Lượm xuất hiện trong những hoàn cảnh nào?

Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo.

Ngày ở đồn Mang Cá.

Ngày còn nhỏ, ở nhà đi học.

Ngày Huế lập lại hoà bình sau chiến tranh.

Xem đáp án

A. Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh chú bé Lượm được khắc hoạ qua những phương diện nào?

Diện mạo, suy nghĩ.

Lời nói, trang phục, cử chỉ, hành động

Lời nói, cử chỉ, suy nghĩ.

Lời nói, diện mạo.

Xem đáp án

B. Lời nói, trang phục, cử chỉ, hành động

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong bài thơ có mấy từ láy:

Năm từ

Sáu từ

Bảy từ

Tám từ

Xem đáp án
D. Tám từ
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu thơ “Cháu đi liên lạc” vị ngữ được mở rộng bằng cụm từ nào?

cụm danh từ

cụm động từ

cụm tính từ

cụm chủ vị

Xem đáp án
B. cụm động từ
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chú bé Lượm hiện lên với những đặc điểm gì?

Nhỏ nhắn, thông minh, hoạt bát, năng động.

Nhỏ nhắn, thông minh, chăm chỉ học tập.

Nhỏ nhắn, chăm chỉ học tập lao động, giúp đỡ những người xung quanh.

Nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thật, đáng yêu; nhanh nhẹn, dũng cảm.

Xem đáp án
D. Nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thật, đáng yêu; nhanh nhẹn, dũng cảm.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Như con chim chích / Nhảy trên đường vàng” sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh, ẩn dụ

So sánh, nhân hóa

Nhân hoá, so sánh

Hoán dụ, điệp ngữ

Xem đáp án
A. So sánh, ẩn dụ
9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong khổ thơ sau:

Bỗng loè chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ
Một dòng máu tươi!

Xem đáp án

- HS chỉ ra được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh :

“Một dòng máu tươi!”

- Tác dụng:

+ Làm giảm đi nỗi đau xót

+ Thể hiện sự yêu mến, cảm phục chú bé Lượm
10. Tự luận
• 1 điểm

a. Hình ảnh chú bé Lượm trong bài thơ đã gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì? (Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 5-7 câu)

b. Kể tên một bài thơ cũng có hình ảnh người lính hi sinh để mang lại độc lập cho dân tộc? Ghi rõ tên tác giả

Xem đáp án

a. HS Hình ảnh chú bé Lượm gợi những cảm xúc, suy nghĩ :

- Lượm ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu

- Yêu thích công việc liên lạc

- Dũng cảm, sẵn sàng làm nhiệm vụ khó khăn, kể cả hi sinh

- Yêu quê hương, đất nước tha thiết

-> Yêu mến, cảm phục, tự hào về chú bé Lượm

b. Bài thơ cũng có hình ảnh người lính hi sinh để mang lại độc lập cho dân tộc: “Đồng dao mùa xuân” của tác giả Nguyễn Khoa Điềm.
11. Tự luận
• 1 điểm

Viết một bài văn khoảng một trang giấy nêu suy nghĩ của em về việc tự giác trong học tập.

Xem đáp án

HS viết bài đảm bảo các yêu cầu:

* Về hình thức:

- Đảm bảo bố cục bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Diễn đạt không sai lỗi chính tả, ngữ pháp, lập luận rõ ràng, thuyết phục.

* Về nội dung:

Học sinh có diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo các yêu cầu chung như sau:

1. Mở bài:Giới thiệu về đề tài cần nghị luận: việc tự giác trong học tập là vô cùng cần thiết.

2. Thân bài:

*Giải thích: Tinh thần tự học là chủ động, tích cực, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở.

*Biểu hiện:

- Có mục đích, động cơ học tập đúng đắn

- Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập: tự giác học bài, làm bài về nhà, hăng hái xây dựng bài…

- Nỗ lực vượt khó, kiên trì trong học tập

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với bản thân

- Dẫn chứng chứng minh: những tấm gương có tinh thần tự học như Mạc Đĩnh Chi, Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký ...

*Ý nghĩa:

- Không ngừng tiến bộ, đạt kết quả cao

- Rèn tính tự lập, tự chủ, kiên trì, trở nên năng động, sáng tạo

- Thành công trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, quý trọng…

* Phản đề: Những lười học, học đối phó, không trung thực trong học tập… cần lên án họ.

* Liên hệ, rút ra bài học: Cần có ý thức tự giác, lên kế hoạch, nỗ lực, cố gắng thực hiện kế hoạch…

3. Kết bài

- Khẳng định vấn đề

- Liên hệ (nhận thức, thái độ, hành động)