Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

M g + 2 H C l → M g C l 2 + H 2 .

2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.

C 2 H 5 O H + 3 O 2 → t o 2 C O 2 + 3 H 2 O .

2 K C l O 3 → t o 2 K C l + 3 O 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

vt = 2vn.

vt = 3vn.

vt = 0,5vn.

vt = vn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇄ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:

K C = [ A ] . [ B ] [ C ] . [ D ]

K C = [ A ] a . [ B ] b [ C ] c . [ D ] d

K C = [ C ] c . [ D ] d [ A ] a . [ B ] b

K C = [ C ] . [ D ] [ A ] . [ B ]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch: H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI(g) là

K C = [ H I ] [ H 2 ] . [ I 2 ] .

K C = [ H I ] 2 [ H 2 ] . [ I 2 ] .

K C = [ H 2 ] . [ I 2 ] [ H I ] .

K C = [ H 2 ] . [ I 2 ] [ H I ] 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3(s) ⇄ CaO(s) + CO2(g) ∆rH2980 = 176 kJ

Yếu tố nào sau đây làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận?

Tăng nồng độ khí CO2.

Tăng áp suất.

Giảm nhiệt độ.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các

ion trái dấu.

anion (ion âm).

cation (ion dương).

chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?

KCl rắn, khan.

Glucose tan trong nước.

CaCl2 rắn, khan.

HBr hòa tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

NaCl.

H2S.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH >7?

KOH.

CH3COOH.

HNO3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất

cho proton.

tan trong nước phân li ra H+.

nhận proton.

tan trong nước phân li ra OH-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính pH

pH = -lg[H+]

pH = lg[H+]

pH = +10 lg[H+]

pH = -lg[OH-]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M có pH là

3

12

2

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu đất nông nghiệp được xử lý sau đó dùng máy pH đo được giá trị pH = 4,52. Để làm tăng độ pH của mẫu đất trên cần bón thêm cho đất một lượng hoá chất nào sau đây?

(NH4)2SO4.

CaO.

KCl.

NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NH3, HCl, H3PO4, Ba(OH)2. Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, nitrogen là chất

lỏng.

rắn.

khí.

lỏng hoặc rắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tiễn, nitrogen được ứng dụng để

tổng hợp ammonia, bảo quản thực phẩm.

sản xuất sulfuric acid.

trực tiếp sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene(TNT).

Làm chất đánh sạch bề mặt kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

nitrogen có độ âm điện lớn.

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

phân tử nitrogen không phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức Lewis của phân tử NH3

Nguyên tử hydrogen còn có một electron không liên kết.

Nguyên tử nitrogen còn có một electron không liên kết.

Nguyên tử nitrogen còn có một cặp electron không liên kết.

Liên kết N-H kém bền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là

dung dịch H2SO4.

dung dịch NaOH.

dung dịch NaNO3.

dung dịch NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là

+3.

-3.

+4.

+5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

màu hồng.

màu vàng.

màu đỏ.

màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các muối nào sau đây nhiệt phân cho sản phẩm khí NH3?

NH4HCO3, NH4NO2.

NH4NO3, NH4NO2.

NH4NO3, NH4HCO3.

NH4HCO3, NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nitrogen tạo được với oxygen hợp chất có công thức là NO. Tên gọi của NO là?

Nitrogen dioxide

Nitrogen monooxide

Dinitrogen oxide

Dinitrogen tetroxide

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử HNO3,nguyên tử N có số oxi hóa là

+5

+3

+4

-3

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí S O 2 và khí nào sau đây?

N 2

N H 3

C O 2

N O 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitric acid thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với chất nào sau đây? 

KOH.

Cu.

NaOH.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho cân bằng sau trong bình kín:

2NO2 (g) ⇄ N2O4 (g) ∆rH298o0

màu nâu đỏ không màu

Hãy cho biết sự biến đổi màu sắc của bình kín đựng khí NO2 trong các trường hợp sau và giải thích?

(a) Ngâm bình vào cốc nước nóng.

(b) Nén hỗn hợp khí để tăng áp suất của hệ.

Xem đáp án

a) Khi tăng nhiệt độ (ngâm bình vào cốc nước đá), cân bằng chuyển sang chiều nghịch vì chiều nghịch có ∆rH2980>0. Vậy màu sắc của bình đậm hơn.

b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển sang chiều thuận vì chiều thuận làm giảm số mol khí (giảm áp suất). Vậy màu sắc của bình nhạt hơn

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hiện tượng phú dưỡng là gì? Em hãy cho biết nguyên nhân và tác hại của hiện tượng phú dưỡng.

Xem đáp án

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu, … phát triển nhanh.

Nguyên nhân: Do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, … chưa qua xử lí được thải vào ao hồ; Sử dụng thức ăn chăn nuôi quá liều lượng…

Tác hại:

+ Ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.

+ Làm thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho tôm, cá, … gây mất cân bằng hệ sinh thái.

+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống ao hồ.

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trộn 250ml dung dịch gồm H C l 0,10M và H 2 S O 4 0,01M với 250ml dung dịch KOH xM thu được 500ml dung dịch có pH = 2. Xác định giá trị của x.

Xem đáp án

n H 2 S O 4 = 0,01 . 0,25 = 0,0025 (mol), nHCl = 0,25 . 0,1 = 0,025 (mol),

nKOH = 0,25x (mol)

n H + = 0,03 (mol), n O H − = 0,25x (mol)

Sau phản ứng:

pH = 2 H+ dư [H+]= 10 –2M

nH+ (dư) = 0,01 . 0,5=0,005 (mol)

Phương trình ion H+ + OH H2O

0,25x 0,25x mol

0,25x+0,005= 0,03

x = 0,1 (M)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: N2(g) + 3H2(g) blobid0-1761995541.dat 2NH3(g) blobid1-1761995541.png < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

giảm áp suất của hệ phản ứng.

tăng áp suất của hệ phản ứng.

thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C