Bộ 5 đề thi cuối kỳ 1 Tiếng Anh 7 Right on (2025) có đáp án - Đề 02
36 câu hỏi
You will hear two people discussing a plan. For each question, listen and decide whether the statements are True (T) or False (F).
1. Clara is going to come to Ryan’s party.
2. Clara has a maths exam on Monday.
3. Matt is going to meet Lucas at 10.15 a.m.
4. Clara won’t go with Matt and Lucas because she doesn’t like art.
5. Matt borrowed Clara a tennis racket because he didn’t buy one.
Bài nghe:
Matt: Hi Clara, are you going to Ryan’s party on Sunday evening? I think it starts at 8 o’clock.
Clara: No, I have to study because I’ve got an important math exam on Monday.
Matt: Oh, OK. Good luck.
Clara: Thanks, my exam finishes next week so do you want to play tennis on Friday?
Matt: I can’t. I’m going to an art exhibition with Lucas. It takes place only in two days Friday and Saturday.
Many paintings of Leonard de Vinci will be displayed.
Clara: What time are you meeting him?
Matt: At a quarter to ten. He has a guitar lesson at 8:00 a.m. Do you want to join us?
Clara: I don’t think so. Art is not my cup of tea. Why don’t we play tennis in the afternoon? We can meet outside the sport center at half past four.
Matt: Great! But can you lend me a racket? Mine is broken.
Clara: No problem. See you next Friday and have fun with the party.
Dịch nghĩa:
Matt: Chào Clara, bạn sẽ đến bữa tiệc của Ryan vào tối Chủ nhật chứ? Mình nghĩ nó bắt đầu lúc 8 giờ.
Clara: Không, mình phải học vì tôi có một bài kiểm tra toán quan trọng vào thứ Hai.
Matt: Ồ, được thôi. Chúc may mắn nhé.
Clara: Cảm ơn, kỳ thi của mình kết thúc vào tuần tới, vậy bạn có muốn chơi quần vợt vào thứ Sáu không?
Matt: Mình không thể. Tôi sẽ đến một cuộc triển lãm nghệ thuật với Lucas. Nó chỉ diễn ra trong hai ngày thứ Sáu và thứ Bảy. Nhiều bức tranh của Leonard de Vinci sẽ được trưng bày.
Clara: Bạn gặp bạn ấy lúc mấy giờ?
Matt: Mười giờ kém mười lăm. Bạn ấy có một buổi học guitar lúc 8:00 sáng. Bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không?
Clara: Mình không nghĩ vậy. Mĩ thuật không phải là sở thích của mình. Tại sao chúng ta không chơi quần vợt vào buổi chiều nhỉ? Chúng ta có thể gặp nhau bên ngoài trung tâm thể thao lúc bốn giờ rưỡi.
Matt: Tuyệt vời! Nhưng bạn có thể cho mình mượn vợt được không? Vợt của mình bị hỏng rồi.
Clara: Không thành vấn đề. Hẹn gặp lại vào thứ Sáu tới và vui vẻ với bữa tiệc nhé.
1. Đáp án đúng: F
Thông tin:
Matt: Hi Clara, are you going to Ryan’s party on Sunday evening? I think it starts at 8 o’clock.
Clara: No, I have to study because I’ve got an important math exam on Monday.
Dịch nghĩa:
- Chào Clara, bạn sẽ đến bữa tiệc của Ryan vào tối Chủ nhật chứ? Mình nghĩ nó bắt đầu lúc 8 giờ.
- Không, mình phải học vì tôi có một bài kiểm tra toán quan trọng vào thứ Hai.
2. Đáp án đúng: T
Thông tin: Clara: No, I have to study because I’ve got an important math exam on Monday.
Dịch nghĩa: Không, mình phải học vì tôi có một bài kiểm tra toán quan trọng vào thứ Hai.)
3. Đáp án đúng: F
Matt is going to meet Lucas at 10.15 a.m.
Thông tin:
Clara: What time are you meeting him?
Matt: At a quarter to ten. He has a guitar lesson at 8:00 a.m.
Dịch nghĩa:
Clara: Bạn gặp bạn ấy lúc mấy giờ?
Matt: Mười giờ kém mười lăm. Bạn ấy có một buổi học guitar lúc 8:00 sáng.
4. Đáp án đúng: T
Thông tin:
Matt: Do you want to join us?
Clara: I don’t think so. Art is not my cup of tea.
Dịch nghĩa:
Matt: Bạn có muốn tham gia cùng chúng mình không?
Clara: Mình không nghĩ vậy. Mĩ thuật không phải là sở thích của mình.
5. Đáp án đúng: F
Thông tin: Matt: Great! But can you lend me a racket? Mine is broken.
Dịch nghĩa: Tuyệt vời! Nhưng bạn có thể cho mình mượn vợt được không? Vợt của mình bị hỏng rồi.
(Câu hỏi không xác định)
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
yoga
show
clothes
flower
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. yoga /ˈjəʊ.ɡə/
B. show /ʃəʊ/
C. clothes /kləʊðz/
D. flower /flaʊər/
Phương án D có phần gạch chân phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
My family went to Singapore last month. Although Singapore is a small country with a (26. pollution/ population / popularity/ populate) of around 5.8 million, it is famous (27. to/ with/ for/ in) having some of the cleanest streets in the world. We spent the first day visiting Universal Studios. The roller coasters were really fast and exciting. I loved them so much, but my sister was too (28. excited/ interested/ cheerful/ scared) to try. Then, we watched a 4D movie. It was fantastic. I could actually feel the action from my seat – every jump, bump, bounce, air blast and water spray. In the evening, we went shopping on Orchard Road, the main
shopping street. I bought some souvenirs from a department store, and my dad got a new camera. On the second day, we explored the S.E.A. Aquarium. (29. A/ An/ The/ Its) aquarium is home to over 100,000 different marine animals. For dinner, we ate Chilli Crabs – a traditional dish in Singapore. They cooked crabs in tomatochilli sauce and served the dish with bread. The crabs were so fresh and delicious. After that, we (30. observed/ listened/ attended/ watched) the Light and Water show in the Marina Bay Sands. It was such a brilliant holiday.
Although Singapore is a small country with a (26. pollution/ population / popularity/ populate) of around 5.8 million
pollution
population
popularity
populate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: population
Sau mạo từ “a” cần danh từ.
pollution (n): sự ô nhiễm
with a population of + con số: dân số (bao nhiêu người)
popularity (n): sự phổ biến
populate (v): cư trú
Dịch nghĩa: Mặc dù Singapore là một quốc gia nhỏ với dân số khoảng 5,8 triệu
it is famous (27. to/ with/ for/ in) having some of the cleanest streets in the world.
to
with
for
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: for
Cấu trúc: be famous for (nổi tiếng về)
Dịch nghĩa: nó nổi tiếng vì có một số đường phố sạch nhất thế giới.
I loved them so much, but my sister was too (28. excited/ interested/ cheerful/ scared) to try.
excited
interested
cheerful
scared
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: scared
excited (adj): phấn khích
interested (adj): hứng thú
cheerful (adj): vui vẻ
scared (adj): sợ hãi
Dịch nghĩa: Tôi rất thích chúng, nhưng em gái tôi quá sợ hãi để thử.
(29. A/ An/ The/ Its) aquarium is home to over 100,000 different marine animals.
A
An
The
Its
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The
a + danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm
an + danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm
the + danh từ xác định, được nhắc đến trước đó
its (tính từ sở hữu) + danh từ: của nó
Dịch nghĩa: Vào ngày thứ hai, chúng tôi khám phá Thủy cung S.E.A.. Thủy cung này là nơi sinh sống của hơn 100.000 loài động vật biển khác nhau.
After that, we (30. observed/ listened/ attended/ watched) the Light and Water show in the Marina Bay Sands.
observed
listened
attended
watched
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: watched
observed (Ved): quan sát
listened (Ved): nghe
attended (Ved): tham gia
watched (Ved): xem => watch the show: xem buổi biểu diễn
Dịch nghĩa: Sau đó, chúng tôi đã xem chương trình Ánh sáng và Nước ở Marina Bay Sands.
Dịch bài đọc:
Gia đình tôi đã đến Singapore vào tháng trước. Mặc dù Singapore là một quốc gia nhỏ với dân số khoảng 5,8 triệu người, nhưng Singapore nổi tiếng vì có một số đường phố sạch nhất thế giới. Chúng tôi dành ngày đầu tiên để tham quan Universal Studios. Tàu lượn siêu tốc thực sự nhanh và thú vị. Tôi rất yêu những trò chơi như này, nhưng em gái tôi đã quá sợ hãi để thử. Sau đó, chúng tôi xem một bộ phim 4D. Nó rất tuyệt vời. Tôi thực sự có thể cảm nhận được từng hành động từ chỗ ngồi của mình – từng cú nhảy, va chạm, bật lên, thổi khí và phun nước. Vào buổi tối, chúng tôi đi mua sắm trên đường Orchard, con đường mua sắm chính. Tôi đã mua một số đồ lưu niệm từ một cửa hàng bách hóa, và bố tôi có một chiếc máy ảnh mới. Vào ngày thứ hai, chúng tôi khám phá Thủy cung S.E.A. Thủy cung là nơi sinh sống của hơn 100.000 loài động vật biển khác nhau. Bữa tối, chúng tôi ăn Cua sốt ớt – một món ăn truyền thống của Singapore. Họ nấu cua trong nước sốt cà chua và ăn kèm với bánh mì. Cua rất tươi và ngon. Sau đó, chúng tôi xem show the Light and Water ở Marina Bay Sands. Đó là một kỳ nghỉ rực rỡ.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
benefit
generous
percussion
selfish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. benefit /ˈben.ɪ.fɪt/
B. generous /ˈdʒen.ər.əs/
C. percussion /pəˈkʌʃ.ən/
D. selfish /ˈsel.fɪʃ/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Sumo wrestling is a national sport of Japan. It is a very old sport. It probably dates back to 2,000 years ago. Traditionally, only men can be professional sumo wrestlers. Training to become a sumo wrestler can begin at the age of fifteen after the applicants pass a health check. Sumo wrestlers are very big men. They usually weigh between 120 and 150 kilos. Sumo wrestlers don’t eat breakfast, so they are very hungry and eat a lot at lunchtime. They usually eat chankonable, a traditional dish with chicken, fish, beef, tofu and a lot of vegetables. They also eat lots of rice, four or five bowls. While sumo wrestling doesn’t look very complicated, it is incredibly exciting and skillful. It’s important for sumo wrestlers to be quick, active and flexible. When the match begins, wrestlers lock hands and arms and try to tip each other over or push their opponent out of the thick rope border. One match rarely lasts more than a minute. Nowadays, there are about 700 sumo wrestlers. Not all of the wrestlers are from Japan. There are wrestlers from Hawaii, Bulgaria, Russia and other countries.
Read the following passage. For each question, write a short answer for each question.
When did sumo wrestling begin?
=> ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 2,000 years ago. (Khoảng 2000 năm trước.)
Thông tin: It probably dates back to 2,000 years ago.
Dịch nghĩa: Nó có thể có từ 2.000 năm trước.
How old can people start applying for sumo training?
=> ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 15/Fifteen years old./Fifteen./At the age of fifteen./At the age of 15. (15 tuổi.)
Thông tin: Training to become a sumo wrestler can begin at the age of fifteen after the applicants pass a health check.”
Dịch nghĩa: Việc đào tạo để trở thành một đô vật sumo có thể bắt đầu ở tuổi mười lăm sau khi các ứng viên vượt qua cuộc kiểm tra sức khỏe.
How heavy are sumo wrestlers?
=> ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Between 120 and 150 kilos. (Từ 120- 150 cân.)
Thông tin: They usually weigh between 120 and 150 kilos.
Dịch nghĩa: Họ thường nặng từ 120 đến 150 kg.
How long does a sumo wrestling match usually last?
=> ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 1/One minute./Less than 1. (1/ 1 phút/ ít hơn 1)
Thông tin: One match rarely lasts more than a minute.
Dịch nghĩa: Một trận đấu hiếm khi kéo dài hơn 1 phút.
Dịch bài đọc:
Đấu vật Sumo là một môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Đó là một môn thể thao rất cổ xưa. Nó có thể có từ 2.000 năm trước. Theo truyền thống, chỉ nam giới mới có thể trở thành đô vật sumo chuyên nghiệp. Việc đào tạo để trở thành một đô vật sumo có thể bắt đầu ở tuổi mười lăm sau khi các ứng viên vượt qua cuộc kiểm tra sức khỏe. Các đô vật Sumo là những người đàn ông rất to lớn. Họ thường nặng từ 120 đến 150 kg. Các võ sĩ sumo không ăn sáng nên họ rất đói và ăn rất nhiều vào bữa trưa. Họ thường ăn chankonabe, một món ăn truyền thống với thịt gà, cá, thịt bò, đậu phụ và rất nhiều rau. Họ cũng ăn rất nhiều cơm, bốn đến năm bát. Mặc dù đấu vật sumo trông không phức tạp lắm, nhưng nó cực kỳ thú vị và khéo léo. Điều quan trọng đối với các đô vật sumo là phải nhanh nhẹn, năng động và linh hoạt. Khi trận đấu bắt đầu, các đô vật khóa tay và cố gắng lật ngã nhau hoặc đẩy đối thủ ra khỏi đường viền dây. Một trận đấu hiếm khi kéo dài hơn một phút. Ngày nay, có khoảng 700 đô vật sumo. Không phải tất cả các đô vật đều đến từ Nhật Bản. Có các đô vật đến từ Hawaii, Bulgaria, Nga và các nước khác.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
display
argue
science
famous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. display /dɪˈspleɪ/
B. argue /ˈɑːɡ.juː/
C. science /ˈsaɪ.əns/
D. famous /ˈfeɪ.məs/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
badminton
impatient
popular
balcony
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. badminton /ˈbæd.mɪn.tən/
B. impatient /ɪmˈpeɪ.ʃənt/
C. popular /ˈpɒp.jə.lər/
D. balcony /ˈbæl.kə.ni/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
Can I have __________ butter on my toast, please?
a lot
any
a few
a little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. a lot (of) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
B. any + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi
C. a few + danh từ số nhiều, thường dùng trong câu khẳng định
D. a little + danh từ không đếm được
butter (n): bơ => danh từ không đếm được
Dịch nghĩa: Tôi có thể xin một ít bơ cho bánh mì được không?
Becky is really __________. She made us laugh a lot at the party last night.
serious
funny
generous
talkative
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. serious (a): nghiêm trọng
B. funny (a): vui nhộn
C. generous (a): rộng lượng
D. talkative (a): hoạt ngôn
Dịch nghĩa: Becky rất vui tính. Cô ấy khiến tôi cười rất nhiều ở bữa tiệc tối qua.
I didn’t have a good seat at the theatre. I wasn’t very close to the __________.
row
aisle
stage
theatre
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. row (n): hàng
B. aisle (n): lối đi
C. stage (n): sân khấu
D. theater (n): nhà hát
Dịch nghĩa: Tôi đã không có chỗ ngồi tốt ở nhà hát. Tôi đã không được ở gần sân khấu.
Student A: I’ve got a bad __________. - Student B: You should make an appointment with the dentist.
headache
sore throat
cold
toothache
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. headache (n): đau đầu
B. sore throat (n): đau họng
C. cold (n): cảm lạnh
D. toothache (n): đau răng
Dịch nghĩa: A: Tớ rất đau răng. - B: Cậu nên đặt lịch khám với nha sĩ đi.
There’s __________ sugar in my milk; it’s really sweet!
too much
some
a little
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. too much + danh từ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định với nghĩa tiêu cực (quá nhiều thứ gì đó).
B. some + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định.
C. a little + danh từ không đếm được, mang nghĩa dù ít nhưng vẫn đủ dùng, mang tính tích cực..
D. little + danh từ không đếm được, mang nghĩa ít ỏi, không đủ dùng (mang nghĩa tiêu cực),
Dịch nghĩa: Quá nhiều đường trong sữa của tôi rồi, nó thật sự rất ngọt!
My friend, Ara, is a big fan of Blackpink – a famous Kpop group. She goes to all their __________.
premieres
exhibitions
concerts
matches
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. premieres: buổi công chiếu
B. exhibitions: buổi triển lãm
C. concerts: buổi hòa nhạc
D. matches: trận đấu
Dịch nghĩa: Bạn tôi, Ara, là một fan bự của Blackpink – một nhóm nhạc nổi tiếng của Kpop. Cô ấy đi đến tất cả các buổi hòa nhạc của họ.
I think I __________ vanilla ice cream for dessert. It looks delicious.
am having
will have
have
am going to have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì tương lai đơn diễn tả hành động sắp xảy ra mà không có kế hoạch từ trước. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết: “I think” (Tôi nghĩ).
Cấu trúc: S + will + V (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ tôi sẽ ăn tráng miệng bằng kem vani. Nó trông có vẻ ngon.
My brother plays in __________ basketball team. The name of __________ team is the Giants.
a/ a
the/ the
the/ a
a/ the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Sử dụng mạo từ không xác định a/an khi danh từ được nhắc đến lần đầu tiên trong ngữ cảnh.
- Sử dụng mạo từ xác định the khi danh từ đó đã được đề cập từ trước.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi chơi trong một đội bóng rổ. Tên của đội là Người khổng lồ.
I saw a __________ yesterday. I loved it because all the actors are great. However, I sat very close to the screen, so my neck hurts now.
film
play
ballet show
fashion show
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. film (n): bộ phim
B. play (n): vở kịch
C. ballet show (n): buổi biểu diễn ba lê
D. fashion show (n): buổi trình diễn thời trang
Dịch nghĩa: Tôi đã xem một bộ phim ngày hôm qua. Tôi yêu nó vì tất cả các diễn viên đều tuyệt vời. Tuy nhiên, tôi ngồi rất gần với màn hình, vì vậy bây giờ cổ của tôi bị đau.
Student A: Jim and I are going to the robot exhibition this Friday. Would you like to join us? – Student B: _________
Yes, I would.
Yes, that’s right.
Yes, you can count me in.
I’d love not.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Khi đồng ý lời mời của ai đó, chúng ta sử dụng mẫu câu “Yes, you can count me in”.
Student A: Jim and I are going to the robot exhibition this Friday. Would you like to join us?
Student B: You can count me in.
Dịch nghĩa: Học sinh A: Jim và tớ sẽ đến triển lãm robot vào thứ Sáu này. Cậu có muốn tham gia cùng chúng tớ không?
Học sinh B: Tính cả tớ nữa đi.
Write the correct form of the words in brackets.
Luis is a very _________ person. He always tries new sports and activities. (ENERGY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: energentic
Trước danh từ là một tính từ để tạo thành cụm danh từ.
energy (n): năng lượng
energetic (adj): năng động
Dịch nghĩa: Luis là một người rất năng động. Anh ấy luôn thử các môn thể thao và hoạt động mới.
You’ll never get bored at night in Berlin because the nightlife is so __________. (AMAZE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: amazing
Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.
amaze (v): làm ngạc nhiên
amzing (adj): đáng kinh ngạc
Dịch nghĩa: Bạn sẽ không bao giờ cảm thấy buồn chán vào ban đêm ở Berlin vì cuộc sống về đêm quá tuyệt vời.
The show ended with all the __________ singing on stage together. (PERFORM)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: performers
Từ trong chỗ trống là danh từ tạo ra hành động hát trên sân khấu nên phải là danh từ chỉ người.
all + danh từ số nhiều
perform (v): trình diễn
performers (n): người biểu diễn
Dịch nghĩa: Chương trình kết thúc với tất cả những người biểu diễn hát trên sân khấu cùng nhau.
Folk is __________ music from a particular country or region. (TRADITION)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: traditional
Trước danh từ “music” cần điền tính từ.
tradition (n): truyền thống
traditional (adj): thuộc về truyền thống
Dịch nghĩa: Folk là âm nhạc truyền thống từ một quốc gia hoặc một khu vực cụ thể.
I first became __________ in skateboarding at the age of seven. (INTEREST)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interested
Cấu trúc: became + adj
interest (n, v): sự yêu thích/ yêu thích
interested in (adj): hứng thú với điều gì.
Dịch nghĩa: Tôi trở nên hứng thú với trượt ván lần đầu tiên vào năm 7 tuổi.
Đáp án: interested
Watching TV is one of the most common types of __________. (ENTERTAIN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: entertainment
Sau giới từ “of” cần danh từ.
entertain (v): giải trí
entertainment (n): sự giải trí
Dịch nghĩa: Xem TV là một trong những cách giải trí phổ biến nhất.
What are the ingredients for chankonable?
=> ___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Chicken, fish, beef, tofu and vegetables./Chicken, fish, beef, tofu and a lot of vegetables.
(Gà, cá, thịt bò, đậu phụ và rau/ Gà, cá, thịt bò, đậu phụ và rất nhiều rau.)
Thông tin: They usually eat chankonable, a traditional dish with chicken, fish, beef, tofu and a lot of vegetables.
Dịch nghĩa: Họ thường ăn chankonabe, một món ăn truyền thống với thịt gà, cá, thịt bò, đậu phụ và rất nhiều rau.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Jack really enjoys playing the guitar.
=> Jack _______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jack is fond of playing the guitar.
enjoy + V-ing = be fond of + V-ing: thích làm việc gì
Dịch nghĩa: Jack thực sự thích chơi ghi-ta.
There wasn’t much rain in December.
=> It __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It didn’t rain much in December.
there + be + not much rain (n.phr) = it + trợ động từ + rain + much: trời không mưa nhiều
Dịch nghĩa: Trời đã không mưa nhiều vào tháng 12.
How about going to the museum this weekend? (FANCY)
=> ____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Do you fancy going to the museum this weekend?
How about + V-ing? = Do you fancy + V-ing?
How about going to the museum this weekend?
(Đi bảo tàng vào cuối tuần này thì sao?)
Dịch nghĩa: Bạn có thích đi bảo tàng cuối tuần này không?
My plan is to invite Susan to the party.
=> I am ________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am going to invite Susan to the party.
My plan is + to V = I am going to + V
My plan is to invite Susan to the party. (Kế hoạch của tôi là mời Susan đến bữa tiệc.)
Dịch nghĩa: Tôi định mời Susan đến bữa tiệc.
Hurry or we will be late for the show.
=> Unless _______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless we hurry, we will be late for the show.
Cấu trúc câu điếu kiện loại 1 với “unless”: Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)
Hurry or we will be late for the show. (Nhanh lên hoặc là chúng ta sẽ bị muộn chương trình.)
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng ta sẽ bị muộn chương trình.







