Bộ 5 đề thi cuối kỳ 1 Tiếng Anh 7 Right on (2025) có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kỳ 1 Tiếng Anh 7 Right on (2025) có đáp án - Đề 01

A
Admin
Tiếng AnhLớp 772 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to five different conversations. Choose the best option.

Why is the boy sad?

He played badly.

His team lost the match.

He got hurt.

He didn’t score any goals.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I scored a goal, then I got injured.

(Tôi đã ghi một bàn thắng, sau đó tôi bị chấn thương.)

Dịch nghĩa: 

Vì sao cậu bé buồn?

A. Anh ấy đã chơi tệ.             

B. Đội của anh ấy thua trận.

C. Anh ấy bị thương.                         

D. Anh ấy không ghi được bàn thắng nào.

Đoạn văn

(Câu hỏi không xác định)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Where are they going to go next?

the hospital

the café

the bus stop

the bank

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Can we eat first? - Sure. There is a cafe over there

(Chúng ta ăn trước được không? - Chắc chắn rồi. Có một quán cà phê ở đằng kia)

Dịch nghĩa: 

Họ sẽ đi đâu tiếp theo?

A. bệnh viện

B. quán ăn      

C. trạm xe bus

D. ngân hàng

Đoạn văn

Yesterday, I (24)_______ from a trekking holiday in the mountains in Lâm Đồng Province, Vietnam. It was my first trekking trip, so I was very excited. My family and I (25)_______  by coach. On the first day, we walked through a beautiful forest. I picked some wild strawberries and ate them quickly (26)_______  I was very hungry. Thirty minutes later, I had a terrible stomachache. Unfortunately, we didn’t bring (27)_______  medicine, so I was really scared. Luckily, we met some locals there and asked them for help. It took them about five minutes to look for some plants. Then, they boiled them and asked me to drink that boiled water. It (28)_______  me feel better one hour later. We thanked the locals and continued our trip. It was a memorable trip for my family.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text about a trekking trip. Choose the best option.

Yesterday, I (24)_______ from a trekking holiday in the mountains in Lâm Đồng Province, Vietnam.

left

moved

arrived

returned

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. left (v): rời đi

B. moved (v): di chuyển

C. arrived (v): đến nơi

D. returned (v): trở lại

Dịch nghĩa: Hôm qua, tôi trở về sau kỳ nghỉ leo núi ở tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

It was my first trekking trip, so I was very excited. My family and I (25)_______  by coach.

travel

travelled

travelling

travels

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ đơn trong cả bài đọc => S + V2/ed

Dịch nghĩa: Gia đình tôi và tôi đi du lịch bằng xe khách.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I picked some wild strawberries and ate them quickly (26)_______  I was very hungry.

because

so

but

or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. because: bời vì

B. so: vì vậy

C. but: nhưng

D. or: hoặc

Dịch nghĩa: Tôi hái một vài quả dâu rừng và ăn chúng thật nhanh vì tôi đang rất đói.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, we didn’t bring (27)_______  medicine, so I was really scared.

little

some

any

few

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. little + danh từ không đếm được: rất ít

B. some + danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định: một vài.

C. any + danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu phủ định và câu hỏi: bất kì.

D. few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít

Dịch nghĩa: Thật không may, chúng tôi đã không mang theo bất kỳ loại thuốc nào, vì vậy tôi thực sự sợ hãi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What subject is the girl getting better at?

geography

history

physics

maths

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I got good marks for Geography today

(Hôm nay con được điểm cao môn Địa lý)

Dịch nghĩa: 

Cô gái cải thiện môn gì?

A. địa lý         

B. lịch sử                    

C. vật lý                      

D. toán học

Đoạn văn

A YOUNG CHEF

15-year-old Steve Jones is a famous cook. Steve can make over 60 dishes, so he’s got lots of recipes. The easy recipes are dishes with potatoes and cheese. His favourites are beef dishes and they are very famous in his neighbourhood.

When he won his first competition, his family was proud of him. It is not easy to get better at cooking. First, he had to put some of his terrible dishes into the dustbin. Then, he tried to be more careful and make the dishes differently. Besides, Steve had to learn from a famous chef by watching his video clips on the Internet.

Before Steve was on TV for the first time, he was really nervous because he was a very shy person. Then, he tried to keep calm to complete the first show. His family was surprised that he looked confident on TV. Now, millions of people can watch Steve's video clips on the Internet, too.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text about a young chef. Choose the best answer.

How many dishes can Steve cook?

fewer than 60

60

more than 60

59

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Steve có thể nấu bao nhiêu món?

A. ít hơn 60

B. 60

C. nhiều hơn 60

D. 59

Thông tin: “Steve can make over 60 dishes.”

Dịch nghĩa: Steve có thể làm hơn 60 món ăn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What dishes does Steve like most?

dishes with potatoes

dishes with cheese

dishes with beef

dishes with vegetables

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Món nào Steve thích nhất?

A. món với khoai tây

B. món với phô mai

C. món với thịt bò

D. món với khoai rau củ

Thông tin: “His favourites are beef dishes”

Dịch nghĩa: Món ăn ưa thích của anh ấy là các món bò.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

To improve cooking, what did Steve do?

He ate all the food he cooked.

He cooked the food differently.

He learned from a good chef on TV.

He made video clips.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Để cải thiện việc nấu ăn, Steve đã làm gì?

A. Anh ấy đã ăn tất cả những đồ ăn mà anh ấy nấu.

B. Anh ấy nấu thức ăn khác đi.

C. Anh ấy đã học được từ một đầu bếp giỏi trên TV.

D. Anh làm video clip.

Thông tin: “he tried to be more careful and make the dishes differently.”

Dịch nghĩa: Anh ấy đã cố gắng cẩn thận hơn và chế biến các món ăn khác đi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

How was Steve before he got on TV?

proud of himself

careful

not nervous

not calm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Steve như thế nào trước khi lên truyền hình?

A. tự hào chính mình

B. cẩn thận

C. không lo lắng

D. không bình tĩnh

Thông tin: “Before Steve was on TV for the first time, he was really nervous because he was a very shy person.”

Dịch nghĩa: Trước khi Steve lên TV lần đầu tiên, anh ấy đã thực sự lo lắng vì anh ấy là một người rất nhút nhát.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the bold word ‘they’ refer to?

recipes

potatoes

beef dishes

video clips

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. recipes (n): công thức nấu ăn

B. potatoes (n): khoai tây

C. beef dishes (n): những món từ thit bò

D. video clips (n): video clip

Thông tin: His favourites are beef dishes and they are very famous in his neighbourhood.

Dịch nghĩa: Món ưa thích của anh ấy là các món thịt bò và chúng rất nổi tiếng trong khu phố của anh ấy.

Dịch bài đọc:

ĐẦU BẾP TRẺ

Steve Jones, 15 tuổi, là một đầu bếp nổi tiếng. Steve có thể nấu hơn 60 món ăn, vì vậy cậu ấy có rất nhiều công thức nấu ăn. Các công thức dễ nhất là các món ăn với khoai tây và phô mai. Món ưa thích của cậu ấy là các món thịt bò và chúng rất nổi tiếng trong khu phố của cậu ấy.

Khi cậu ấy chiến thắng cuộc thi đầu tiên, gia đình cậu ấy rất tự hào về cậu ấy. Không dễ để nấu ăn giỏi hơn. Đầu tiên, cậu ấy phải bỏ một số món ăn dở tệ của mình vào thùng rác. Sau đó, cậu ấy cố gắng cẩn thận hơn và chế biến các món ăn theo cách khác. Bên cạnh đó, Steve đã phải học hỏi từ một đầu bếp nổi tiếng bằng cách xem các video clip của ông ấy trên Internet.

Trước khi Steve lần đầu tiên lên TV, cậu ấy đã rất lo lắng vì cậu ấy là một người rất nhút nhát. Sau đó, cậu ấy đã cố gắng giữ bình tĩnh để hoàn thành chương trình đầu tiên. Gia đình cậu ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy cậu ấy trông tự tin trên TV. Giờ đây, hàng triệu người cũng có thể xem các video clip của Steve trên Internet.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the boy do to help his dad?

make dinner

go shopping

clean the house

make lunch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: I'll go to the market and buy some.

(Con sẽ đi chợ và mua một ít.)

Dịch nghĩa: 

Cậu bé làm gì để giúp bố?

A. làm bữa tối

B. đi mua đồ  

C. dọn nhà      

D. làm bữa trưa

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the girl need her mum to drive her home?

Her arm hurt.

She felt very sad.

She had a temperature.

She isn't well enough to walk home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: I'm to tired to walk home.

(Con quá mệt mỏi để đi bộ về nhà.)

Dịch nghĩa: 

Tại sao cô gái cần mẹ lái xe về nhà?

A. Cánh tay cô ấy bị đau.                                          

B. Cô cảm thấy buồn.

C. Cô bị sốt.               

D. Cô ấy không đủ khỏe để đi bộ về nhà.

Bài nghe:

Conversation 1:

Hi Max! Today’s match was OK. I scored a goal, then I got injured. It’s a little bit better now, but I still feel terrible.

Dịch nghĩa: Chào Max! Trận đấu hôm nay diễn ra bình thường. Tôi đã ghi một bàn thắng, sau đó tôi bị chấn thương. Bây giờ nó tốt hơn một chút, nhưng tôi vẫn cảm thấy khủng khiếp.

Conversation 2:

A: Let's get some exercise. Shall we walk to the bus stop?

B: I'm hungry. Can we eat first?

A: Sure. There is a cafe over there, it’s next to the bend.

Dịch nghĩa:

A: Hãy tập thể dục nào. Chúng ta đi bộ đến bến xe buýt nhé?

B: Tôi đói. Chúng ta ăn trước được không?

A: Chắc chắn rồi. Có một quán cà phê ở đằng kia, nó nằm cạnh khúc cua.

Conversation 3:

A: Hi, Liz! You look happy. What happened?

B: Dad, I got good marks for Geography today.

A: So, you're improving.

B: Yes, Dad. Thanks to my new teacher.

Dịch nghĩa:

A: Chào, Liz! Nhìn con hạnh phúc nhỉ. Chuyện gì đã xảy ra thế?

B: Bố ơi, hôm nay con được điểm cao môn Địa lý.

A: Vậy sao, con đang tiến bộ lên đấy.

B: Vâng, bố. Nhờ vào giáo viên mới của con ạ.

Conversation 4:

A: Tylor, we have to prepare lunch, and there is little food in the fridge.

B: OK I'll go to the market and buy some.

C: Alright! Try to get home soon.

Dịch nghĩa:

A: Tylor, chúng ta phải chuẩn bị bữa trưa, và có rất ít thức ăn trong tủ lạnh.

B: OK! Con sẽ đi chợ và mua một ít.

C: Được rồi! Cố gắng về nhà sớm.

Conversation 5:

Hi. Mom. Can you pick me up at school now? We’ve just had a difficult badminton match. We did our best to win but we couldn't. I'm too tired to walk home.

Dịch nghĩa: Xin chào, Mẹ. Mẹ có thể đón con ở trường bây giờ không? Chúng con vừa trải qua một trận cầu lông khó khăn. Chúng con đã cố gắng hết sức để giành chiến thắng nhưng không thể. Con quá mệt mỏi để đi bộ về nhà.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

interesting

exciting

amazing

surprising

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. interesting /ˈɪn.trə.stɪŋ/      

B. exciting /ɪkˈsaɪ.tɪŋ/ 

C. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/           

D. surprising /səˈpraɪ.zɪŋ/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

celebration

population

entertainment

geograph

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. celebration  /ˌselɪˈbreɪʃn/

B. population /pɒp.jəˈleɪ.ʃən/  

C. entertainment /en.təˈteɪn.mənt/

D. geography /dʒiˈɒɡ.rə.fi/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

year

seat

tea

clean

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. year /jɪər/

B. seat /siːt

C. tea /tiː/

D. clean /kliːn/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪə/, các phương án còn lại phát âm /iː/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

magazines

hats

cars

balls

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. magazines /ˌmæɡəˈziːnz/

B. hats /hæts/              

C. cars /kɑː(r)z/                       

D. balls /bɔːlz/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

hugged

showed

missed

listened

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. hugged /hʌɡd/       

B. showed /ʃəʊd/        

C. missed /mɪst/          

D. listened /ˈlɪsnd/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /d/.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option.

In Bulgaria, when people nod their__________, they want to say ’No’.

hands

thumbs

shoulders

heads

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. hands (n): bàn tay

B. thumbs (n): ngón tay cái

C. shoulders (n): vai               

D. heads (n): đầu

Dịch nghĩa: Ở Bulgaria, khi mọi người gật đầu của họ, họ muốn nói “Không”.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 I’m happy because my parents _________ my hobbies.

argue

respect

hate

worry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. argue (v): tranh cãi

B. respect (v): tôn trọng

C. hate (v): ghét

D. worry (v): lo lắng

Dịch nghĩa: Tôi vui vì bố mẹ tôi tôn trọng những sở thích của tôi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

My best friend ________ to me yesterday, so I _________ really angry.

lie / get

lied / get

lied / got

lie / got

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết: yesterday (hôm qua) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed

Dịch nghĩa: Người bạn thân nhất của tôi đã nói dối tôi ngày hôm qua, vì vậy tôi thực sự tức giận.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother, Andy, is a tall boy __________ fair hair and blue eyes.

with

in

on

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. with: với

B. in: trong

C. on: trên

D. at: ở

Dịch nghĩa: Anh trai tôi, Andy, là một cậu bé cao với mái tóc vàng và đôi mắt xanh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

”Who _________ the running race at our school yesterday?” - B: ”My favourite team ________. I was really excited.”

wins / do

won / do

wins / did

won / did

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết: yesterday (hôm qua)=> thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed

Dịch nghĩa: A: “Ai đã thắng cuộc thi chạy ở trường chúng ta ngày hôm qua?”

- B: “Đội yêu thích của tôi đã thắng. Tôi đã thực sự phấn khích.”

25. Trắc nghiệm
1 điểm

A: ”What does he look like?” – B: ” _____________ ”

He likes music.

He’s looking at a picture.

He’s tall and thin.

He’s nice.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. He likes music.: Anh ấy thích âm nhạc.

B. He’s looking at a picture.: Anh ấy đang nhìn vào một bức ảnh.

C. He’s tall and thin.: Anh ấy cao và gầy.

D. He’s nice.: Anh ấy tốt bụng.

Dịch nghĩa: A: "Anh ấy trông như thế nào?" – B: “Anh ấy cao và gầy”

26. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “Welcome to Orion Theatre. How can I help you, Sir?” – B: ” ____________ ”

Thank you.

No problem.

Cash please!

I’d like two tickets for tonight's show.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Thank you.: Cảm ơn!

B. No problem.: Không có gì.

C. Cash please!: Bằng tiền mặt!

D. I’d like two tickets for tonight's show.: Tôi muốn 2 vé cho buỗi biểu diễn tối nay.

Dịch nghĩa: A: “Chào mừng đến với Nhà hát Orion. Tôi có thể giúp gì cho ngài, thưa ngài?” – B: “Tôi muốn hai vé cho buổi biểu diễn tối nay.”

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 A: ”So, you'll have chicken and rice for the main course. How about the dessert?”  

- B: ” _________ ”

It’s delicious.

Ice cream, please.

I don’t like it.

Anything to drink?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. It’s delicious.: Nó ngon.

B. Ice cream, please.: Làm ơn cho tôi kem.

C. I don’t like it.: Tôi không thích nó.

D. Anything to drink?: Có gì để uống nhỉ?

Dịch nghĩa: A: “Vậy, bạn sẽ có gà và cơm cho món chính. Còn món tráng miệng thì sao?” - B: “Kem, làm ơn.”

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the underlined part that needs correcting.

I went to shopping centre and bought two pairs of trainers and three T-shirts yesterday.

shopping centre

bought

trainers

T-shirts

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dùng “the” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết. Trong câu “shopping center” đã được xác định bằng các hoạt động phía sau nên cần có “the”.

Dịch nghĩa: Tôi đã đến trung tâm mua sắm và mua hai đôi giày thể thao và ba chiếc áo phông vào ngày hôm qua.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda and her cousin travelled to the fruit festival by foot, so they got a bit tired.

travelled to

by

got

tired

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ: on foot (đi bộ)

Dịch nghĩa: Linda và em họ của cô ấy đi bộ đến lễ hội trái cây nên họ hơi mệt.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the CLOSEST meaning to the word in bold.

He got to the office at 9 a.m.

arrived at

arrived in

moved to

reach into

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. arrived at (v): đến (tòa nhà, các phần trong tòa nhà, một nơi cụ thể)

B. arrived in (v): đến (thành phố, thị trấn, quốc gia)

C. moved to (v): di chuyển đến

D. reach into (v): đạt đến

Dịch nghĩa: Anh ấy đã đến văn phòng lúc 9 giờ sáng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Catherine is generous. She is always willing to give things to people and help them.

cheerful

energetic

unselfish

popular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. cheerful (a): luôn vui vẻ

B. energetic (a): nhiều năng lượng

C. unselfish (a): ích kỉ

D. popular (a): phổ biến

Dịch nghĩa: Catherine hào phóng. Cô ấy luôn sẵn sàng cho mọi người mọi thứ và giúp đỡ họ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Its rude to point at people with your fingers.

caring

cute

bossy

impolite

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. caring (a): chu đáo

B. cute (a): đáng yêu

C. bossy (a): hống hách

D. impolite (a): bất lịch sự

Dịch nghĩa: Thật thô lỗ khi chỉ tay vào người khác.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

It (28)_______  me feel better one hour later.

did

took

got

made

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. did (v): làm

B. took (v): lấy đi

C. got (v): nhận

D. made (v): khiến.

Cấu trúc: make + O + Vo

Dịch nghĩa: Nó làm cho tôi cảm thấy tốt hơn một giờ sau đó.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Yesterday, I (24) returned from a trekking holiday in the mountains in Lâm Đồng Province, Vietnam. It was my first trekking trip, so I was very excited. My family and I (25) travelled by coach. On the first day, we walked through a beautiful forest. I picked some wild strawberries and ate them quickly (26) because I was very hungry. Thirty minutes later, I had a terrible stomachache. Unfortunately, we didn’t bring (27) any medicine, so I was really scared. Luckily, we met some locals there and asked them for help. It took them about five minutes to look for some plants. Then, they boiled them and asked me to drink that boiled water. It (28) made me feel better one hour later. We thanked the locals and continued our trip. It was a memorable trip for my family.

Dịch nghĩa: 

Hôm qua, tôi trở về sau kỳ nghỉ leo núi ở tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Đây là chuyến đi phượt đầu tiên của tôi nên tôi rất hào hứng. Gia đình tôi và tôi đi du lịch bằng xe khách. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi đi bộ qua một khu rừng tuyệt đẹp. Tôi hái một ít dâu rừng và ăn vội vàng vì tôi rất đói. Ba mươi phút sau, tôi đau bụng kinh khủng. Thật không may, chúng tôi đã không mang theo bất kỳ loại thuốc nào, vì vậy tôi thực sự sợ hãi. May mắn thay, chúng tôi đã gặp một số người dân địa phương ở đó và nhờ họ giúp đỡ. Họ mất khoảng năm phút để tìm một số cây. Sau đó, họ đun sôi chúng và yêu cầu tôi uống nước đun sôi đó. Nó đã làm cho tôi cảm thấy tốt hơn một giờ sau đó. Chúng tôi cảm ơn người dân địa phương và tiếp tục chuyến đi. Đó là một chuyến đi đáng nhớ cho gia đình tôi.

34. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentences without changing their meanings.

 He played football, but now he doesn't play any longer.

=> He used _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He used to play football.

S + used to / didn’t use to + Vo: đã từng…

Dịch nghĩa: Anh ấy đã từng chơi bóng đá.

35. Tự luận
1 điểm

Why don’t we order some grapes for dessert?

=> How about _____________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How about ordering some grapes for dessert?

Why don’t we + Vo…? = What/How about + Ving…?

Dịch nghĩa: Vậy còn việc đặt một ít nho cho món tráng miệng thì sao?

36. Tự luận
1 điểm

Lots of people know the zoo in this city.

=> The zoo is ______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The zoo is known in this city by lots of people.

Công thức chủ động hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Công thức bị động hiện tại đơn: O + am/is/are + V3/ed + by + S

Dịch nghĩa: Sở thú được biết đến ở thành phố này bởi rất nhiều người.

37. Tự luận
1 điểm

Unless we explain what happened, they will be very angry.

=> If _____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If we don’t explain what happened, they will be very angry.

Unless + S + V = If + S + not + Vo, S + will/ can (not) + Vo.

Unless we explain what happened, they will be very angry.

(Trừ khi chúng tôi những gì đã xảy ra, nếu không họ sẽ rất tức giận.)

Dịch nghĩa: Nếu chúng tôi không những gì đã xảy ra, họ sẽ rất tức giận.

38. Tự luận
1 điểm

Make questions for the underlined words.

The volleyball match was thrilling.

=> _____________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How was the volleyball match?

Câu hỏi về tính chất của sự việc => dùng “How”.

Cấu trúc câu hỏi với động từ “be” thì quá khứ đơn: How + was + S (số ít)?

Dịch nghĩa: Trận đấu bóng chuyền thế nào?

39. Tự luận
1 điểm

She will call me when she gets there.

=> _____________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What will she do when she gets there?

Câu hỏi về ai sẽ làm gì thì tương lai đơn: What + will + S + V(nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ làm gì khi đến đó?

40. Tự luận
1 điểm

Phong bought two boxes of cereal.

=> _____________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How much cereal did Phong buy?

Câu hỏi về số lượng với thì quá khứ đơn và danh từ không đếm được: How much + did + S + V (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Phong đã mua bao nhiêu ngũ cốc?