Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Cho biểu đồ dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX như sau.

Từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu? (ảnh 1)

Từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?

\(60\) triệu người.

\(46\) triệu người.

\(16\) triệu người.

\(22\) triệu người.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm số người là: \(76 - 54 = 22\) (triệu đồng).

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

 Danh sách tham gia dự thi “Hùng biện về bạo lực học đường” của lớp 7A có 10 bạn được xếp theo thứ tự từ 1 đến 10. Bạn Nam đứng ở vị trí thứ 8 trong danh sách đó. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm đội trưởng.

2. Tự luận
1 điểm

a) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn.

Xem đáp án

S

a) Do các học sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 10 nên biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 10” là biến cố ngẫu nhiên.

3. Tự luận
1 điểm

b) Biến cố “Bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đ

Các kết quả có thể xảy ra khi bạn được chọn có số thứ tự lẻ là: \(1;3;5;7;9\).

Do đó, biến cố “bạn được chọn có số thứ tự lẻ” là biến cố ngẫu nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của bạn Nam” là \(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đ

Các kết quả có thể xảy ra của biến cố “Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của Nam” là \(9;10\).

Do đó, có 2 khả năng có thể xảy ra.

Vậy xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\)

5. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất để bạn Nam làm đội trưởng là \(20\% .\)

Xem đáp án

S

Xác suất để bạn Nam có thể làm đội trưởng là \(\frac{1}{{10}}.100 = 10\% .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuyên gia bóng đá nhận định trong trận bóng đá ngày mai giữa hai đội A và , xác suất thắng của đội A là \(45\% \), xác suất thua là \(50\% \) và xác suất hòa là \(5\% \). Theo nhận định trên, đội bóng nào có khả năng thắng cao hơn?

Đội A.

Đội B.

Khả năng như nhau.

Chưa kết luận được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo nhận định trên, đội bóng B có khả năng thắng cao hơn. Do xác suất thua của đội A là \(50\% \) thì xác suất thắng của đội B là \(50\% \).

Đoạn văn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\)\(\widehat A = 60^\circ .\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AC\). Từ \(K\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(E.\)

7. Tự luận
1 điểm

a) \(\Delta ACE = \Delta AEK\).

Xem đáp án

S

a) \(\Delta ACE = \Delta AEK\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ACE\)\(\Delta AEK\), ta có:

\(\widehat {ACE} = \widehat {AKE} = 90^\circ \) (gt)

\(CA = AK\) (gt)

\(AE\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv)

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

Xem đáp án

Đ

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(\widehat {CAE} = \widehat {KAE}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

9. Tự luận
1 điểm

 c) \(EC > EB.\)

Xem đáp án

S

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(CE = EK\) (hai cạnh tương ứng).

Mà xét tam giác \(\Delta KEB\) vuông tại \(K\) nên \(BE > EK\).

\(EK = EC\) nên \(EB > CE\).

10. Tự luận
1 điểm

 d) \(AB = 2AC.\)

Xem đáp án

Đ

Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \).

Lại có \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {EAK} = \frac{1}{2}\widehat {CAB} = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {EAK} = \widehat {CBA} = 30^\circ \).

Do đó, tam giác \(AEB\) cân tại \(E\).

\(EK \bot AB\) nên \(EK\) là đường cao, đường trung trực trong tam giác \(EKB.\)

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB\)

Suy ra \(AK = \frac{1}{2}AB\) hay \(AB = 2AK\).

\(AK = AC\) nên \(AB = 2AC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là

\(x + y.\)

\(8x + 6y.\)

\(6x + 8y.\)

\(8x - 6y.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là \(8x + 6y.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-27. (1,5 điểm)

Cho hai đa thức Mx=5x4+3x5+xx2+5+14x46x5x3+x1 và Nx=x4x53x3+3x+2x54x4+3x35

12. Tự luận
1 điểm

a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

Xem đáp án

a) Ta có: \(M\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^5} + x\left( {{x^2} + 5} \right) + 14{x^4} - 6{x^5} - {x^3} + x - 1\)

              \(M\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^5} + {x^3} + 5x + 14{x^4} - 6{x^5} - {x^3} + x - 1\)

             \(M\left( x \right) = \left( { - 5{x^4} + 14{x^4}} \right) + \left( {3{x^5} - 6{x^5}} \right) + \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {5x + x} \right) - 1\)

             \(M\left( x \right) = - 3{x^5} + 9{x^4} + 6x - 1\).

\(N\left( x \right) = {x^4}\left( {x - 5} \right) - 3{x^3} + 3x + 2{x^5} - 4{x^4} + 3{x^3} - 5\)

     \(N\left( x \right) = {x^5} - 5{x^4} - 3{x^3} + 3x + 2{x^5} - 4{x^4} + 3{x^3} - 5\)

     \(N\left( x \right) = \left( {{x^5} + 2{x^5}} \right) + \left( { - 5{x^4} - 4{x^4}} \right) + \left( { - 3{x^3} + 3{x^3}} \right) + 3x - 5\)

     \(N\left( x \right) = 3{x^5} - 9{x^4} + 3x - 5\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính \(H\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).

Xem đáp án

b) Ta có: \(H\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right) = - 3{x^5} + 9{x^4} + 6x - 1 + 3{x^5} - 9{x^4} + 3x - 5\)

                                                   \( = \left( { - 3{x^5} + 3{x^5}} \right) + \left( {9{x^4} - 9{x^4}} \right) + \left( {6x + 3x} \right) - 1 - 5\)

                                                   \( = 9x - 6.\)

Vậy \(H\left( x \right) = 9x - 6.\)

14. Tự luận
1 điểm

c) Tìm dư của phép chia \(N\left( x \right)\) cho \(H\left( x \right)\).

Xem đáp án

c) Thực hiện chia \(N\left( x \right)\) cho \(H\left( x \right)\), ta được:

3x5−9x4+3x−5¯3x5−2x4−7x4+3x−5¯−7x4+143x3−143x3+3x−5¯−143x3−289x2−289x2+3x−5¯−289x2+5627x2527x−5¯2527x−5081−355819x−613x4−79x3−1427x2−2881x+25243

\(\left( {3{x^5} - 9{x^4} + 3x - 5} \right):\left( {9x - 6} \right) = \frac{1}{3}{x^4} - \frac{7}{9}{x^3} - \frac{{14}}{{27}}{x^2} - \frac{{28}}{{81}}x + \frac{{25}}{{243}}\) và dư \( - \frac{{355}}{{81}}.\)

Vậy dư của phép chia \(N\left( x \right)\) cho \(H\left( x \right)\)\( - \frac{{355}}{{81}}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm biểu thức đại số biểu thị: “Tổng hai số \(a\)\(b\) nhân với hiệu hai số \(a\)\(b\)” là

\(a + b.a - b.\)

\(\left( {a + b} \right)\left( {a - b} \right).\)

\(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^2} - {b^2}} \right).\)

\({\left( {a + b} \right)^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị: “Tổng hai số \(a\)\(b\) nhân với hiệu hai số \(a\)\(b\)” là \(\left( {a + b} \right)\left( {a - b} \right).\)

Đoạn văn

Câu 28-30. (1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H.\) Lấy \(N\) là trung điểm của cạnh \(AC\), hai đoạn thẳng \(BN\) và cạnh \(AH\) cắt nhau tại \(G.\) Trên tia đối của \(NG\) lấy điểm \(K\) sao cho \(NK = NG.\)

16. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng \(\Delta ABH = \Delta ACH.\) (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta ACH\), ta có:

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt)

\(AH\) chung

Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (ch – cgv)

17. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \(CK \bot BC.\)

Xem đáp án

b) Xét \(\Delta AGN\)\(\Delta CKN\), có:

\(NK = NG\) (gt)

\(AN = NC\) (gt)

\(\widehat {ANG} = \widehat {KNC}\) (đối đỉnh)

Do đó, \(\Delta AGN = \Delta CKN\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AGN} = \widehat {CKN}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà hai góc ở vị trí so le trong.

Suy ra \(AG\parallel CK\) hay \(AH\parallel CK\).

Lại có \(AH \bot BC\) nên \(CK \bot BC\).

18. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB.\) Chứng minh \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\).

Xem đáp án

c) Ta có \(BN,AH\) là các đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

\(BN\) và cạnh \(AH\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Ta có \(BK = BN + NK = 3GN + NK = 3GN + GN = 4GN\).

Mà theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, có \(BC + KC > BK\).

Suy ra \(4GN < BC + CK\). (1)

\(\Delta AGN = \Delta CKN\) (câu b) nên \(AG = CK\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta MAG\)\(\Delta NAG\) có:

\(AM = AN = \frac{1}{2}AB\)

\(\widehat {MAG} = \widehat {NAG}\) (\(AG\) vừa là trung tuyến, vừa là phân giác trong \(\Delta ABC\) cân)

\(AG\) chung

Do đó, \(\Delta MAG = \Delta NAG\) (c.g.c)

Suy ra \(MG = NG\) (hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(4GN < BC + CK\) hay \(4GM < BC + AG\) nên \(GM < \frac{1}{4}\left( {BC + AG} \right)\) (đpcm).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6\). Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng?

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là 1.

\(P\left( x \right)\) không có nghiệm.

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là \( - 6.\)

\(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6 = {x^2} - x + 6x - 6 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right)\).

\(P\left( x \right) = 0\) nên \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\).

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\).

Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = - 6.\)

Vậy \(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(D = {6^2} - {x^5} + {x^4} - {x^3} + 1\) tại \(x = - 1\)

\(5.\)

\(1.\)

\( - 1.\)

\( - 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = - 1\) vào \(D = {6^2} - {x^5} + {x^4} - {x^3} + 1\), ta được:

\(D = {\left( { - 1} \right)^2} - {\left( { - 1} \right)^5} + {\left( { - 1} \right)^4} - {\left( { - 1} \right)^3} + 1 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5\).

Vậy giá trị của \(D = 5\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết rằng \(AB = 8{\rm{ cm, }}BC = 7{\rm{ cm, }}AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Ta có:

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C.\)

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C.\)

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(10{\rm{ cm}} > {\rm{8 cm}} > {\rm{7 cm}}\) nên \(AC > AB > BC\).

Do đó, \(\widehat B > \widehat C > \widehat A\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tam giác bằng nhau trong hình bên là

Hai tam giác bằng nhau trong hình bên là (ảnh 1)

\(\Delta ABC = \Delta EFD.\)

\(\Delta ABC = \Delta EDF.\)

\(\Delta ACB = \Delta DEF.\)

\(\Delta ACB = \Delta FDE.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ, ta có: \(AB = ED;BC = DF;CA = FE.\)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta EDF\) (c.c.c)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) biết \(AB = 5{\rm{ cm, }}AC = 12{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) So sánh các góc của \(\Delta ABC\) ta được

\(\widehat C < \widehat B < \widehat A.\)

\(\widehat B < \widehat C < \widehat A.\)

\(\widehat B < \widehat A < \widehat C.\)

\(\widehat C < \widehat A < \widehat B.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) biết \(AB = 5{\rm{ cm, }}AC = 12{\rm{ cm}}\) nên \(AB < AC < BC\).

Do đó, \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng \(50^\circ \). Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác cân đó là

\(80^\circ .\)

\(55^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(65^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân này là: \(180^\circ - 2.50^\circ = 80^\circ .\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường thẳng nào?

Ba đường trung trực.

Ba đường trung tuyến.

Ba đường phân giác.

Ba đường cao.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường cao.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(\Delta ABC\). Khi đó \(O\)

Điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC.\)

Điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC.\)

Tâm đường tròn nội tiếp của \(\Delta ABC.\)

Đáp án B và C đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(O\) là giao của ba đường trung trực trong tam giác thì \(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp của \(\Delta ABC.\)

27. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Bạn An mở ngẫu nhiên một cuốn sách có \(320\) trang. Tính xác suất để trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,25\)

Số trang được đánh số là các số chia hết cho 4 là: \(\left( {320 - 4} \right):4 + 1 = 80\) (số)

Do đó, xác suất của biến cố “trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 4” là: \(\frac{{80}}{{320}} = \frac{1}{4} = 0,25.\)

28. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^4} - x{y^3} + {x^3}y - {y^4} - 1\) biết \(x + y = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \(A = {x^4} - x{y^3} + {x^3}y - {y^4} - 1\)

\(A = {x^4} + {x^3}y - x{y^3} - {y^4} - 1\)

\(A = {x^3}\left( {x + y} \right) - {y^3}\left( {x + y} \right) - 1\)

\(A = \left( {x + y} \right)\left( {{x^3} - {y^3}} \right) - 1\)

\(x + y = 0\) nên \(A = 0.\left( {{x^3} - {y^3}} \right) - 1 = - 1.\)

29. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(6\)

Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \({2.0^2} + m.0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).

Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\)

Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1\) nên \(2.{\left( { - 1} \right)^2} + m.\left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên \(m = 4\).

Vậy \(m + n = 4 + 2 = 6.\)

30. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A = 40^\circ \). Đường cao \(AH\), các điểm \(E,F\) theo thứ tự thuộc các đoạn thẳng \(AH,AC\) sao cho \(\widehat {EBA} = \widehat {FBC} = 30^\circ \). Số đo \(\widehat {AEF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(80\)

Vẽ \(\Delta ABD\) đều (\(B,D\) khác phía so với \(AC\)).

Ta có: \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) \(\widehat A = 40^\circ \) (gt)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ \)\(\widehat {FBC} = 30^\circ \) (gt)

Suy ra \(\widehat {ABF} = 40^\circ \), \(\widehat {BAF} = 40^\circ \) do đó \(\Delta ABF\) cân tại \(F.\)

Suy ra \(AF = BF\), mặt khác \(AB = BD\), \(FD\) chung

Do đó, \(\Delta AFB = \Delta BFD\) (c.c.c) nên \(\widehat {ADF} = \widehat {BDF} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Do \(AH\) là đường cao của tam giác cân \(BAC.\)

Suy ra \(\widehat {BAE} = 20^\circ = \widehat {FAD} = 60^\circ - 40^\circ \), \(AB = AD\) (vì \(\Delta ABD\) đều), \(\widehat {ABE} = 30^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta ADF\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = AF\), do đó \(\Delta AEF\) cân tại \(A\)\(\widehat {EAF} = 20^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AEF} = \frac{{120^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \).

Cho tam giác \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A = 40^\circ \). Đường cao \(AH\), các điểm \(E,F\) theo thứ tự thuộc các đoạn thẳng \(AH,AC\) sao cho \(\widehat {EBA} = \widehat {FBC} = 30^\circ \). Số đo \(\widehat {AEF}\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)