2048.vn

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Quiz

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

VietJack
VietJack
ToánLớp 1021 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Công thức tính số hoán vị \({P_n},n \in \mathbb{N}*\). Chọn công thức đúng?

\({P_n} = \left( {n - 1} \right)!\).

\({P_n} = \left( {n + 1} \right)!\).

\({P_n} = \frac{{n!}}{{n - 1}}\).

\({P_n} = n!\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi tổ có 10 học sinh. Số cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để làm tổ trưởng và tổ phó là:

\(A_{10}^8\).

\({10^2}\).

\(A_{10}^2\).

\(C_{10}^2\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\) gồm 12 phần tử. Số tập con có 4 phần tử của tập \(A\) là

\(C_{12}^4\).

\(A_{12}^8\).

\(4!\).

\(A_{12}^4\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng tử trong khai triển của \({\left( {x + 2} \right)^5}\) là

\(4\).

\(5\).

\(7\).

\(6\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử thì gọi là

Biến cố.

Xác suất.

Không gian mẫu của phép thử.

Phép thử.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép thử nào sau đây không phải phép thử ngẫu nhiên?

Gieo một con xúc xắc có 6 mặt giống nhau và quan sát mặt nào xuất hiện.

Chọn 1 bi từ trong một hộp kín đựng 12 bi đỏ, 5 bi xanh và quan sát xem bi được chọn là màu gì.

Viết ngẫu nhiên hai số tự nhiên lên mặt bảng và tính xem tổng của chúng là số chẵn hay số lẻ.

Chọn một bạn học sinh từ 20 học sinh có học lực giỏi và 22 học sinh có học lực khá của lớp 10A2 xem bạn được chọn có học lực khá hay giỏi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A\left( {3; - 2} \right)\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).

\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i .\left( { - 2\overrightarrow j } \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} > 0\). Khi đó khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) được tính bằng công thức nào sau đây?

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\). Tìm tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\).

\(I\left( { - 1; - 3} \right),R = 2\).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 4\).

\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 2\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = - 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2;5} \right),B\left( {1;1} \right),C\left( {3;3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(E\) sao cho \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} \).

\(\left( {3; - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\(\left( { - 3; - 3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 3} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( {1;1} \right),B\left( {3;5} \right)\). Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y + 6 = 0\), \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

a) Đường thẳng \({\Delta _1}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right)\).

b) Đường thẳng \({\Delta _2}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1} \right)\).

c) Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng \( - 7\).

d) \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tổ I của lớp 10A gồm có 7 học sinh gồm 4 nam và 3 nữ.

a) Xếp 7 học sinh của tổ I vào một hàng ngang để chụp ảnh có \(7!\) cách.

b) Có \(C_7^2\) cách chọn ra một cặp nam nữ của tổ I để tham gia hát song ca.

c) Lớp trưởng cần chọn ra 3 học sinh của tổ I để trực nhật lớp, trong đó 1 bạn quét lớp, 1 bạn lau bảng, 1 bạn kê bàn ghế. Số cách chọn là \(A_7^3\) cách.

d) Có 720 cách xếp 7 học sinh của tổ I vào một hàng dọc sao cho 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Bình có 5 cái áo khác nhau và 4 chiếc quần khác nhau. Tính số cách chọn một bộ quần áo (gồm một áo và một quần) của Bình?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp ra 2 tấm thẻ. Tính số các kết quả thuận lợi của biến cố “Hai thẻ lấy ra có tổng là một số chẵn”.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\) và điểm \(A\left( {\frac{7}{2}; - 2} \right)\). Tìm \(t\) để \(A \in \left( d \right)\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho hai điểm \(M\left( {4; - 3} \right),N\left( {4;1} \right)\) và đường thẳng \(d:x + 6y = 0\). Tìm bán kính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) của đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua \(M\) và \(N\) biết rằng các tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) và \(N\) cắt nhau tại điểm \(Q\) thuộc \(d\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày như sau: 7; 8; 22; 20; 15; 18; 19; 13; 11. Xác định khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu trên.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(C_n^1 + C_n^2 = 15\). Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để chọn được nhiều nhất hai viên bi xanh.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack