
40 câu hỏi
Đáp án đúng: 6.5
Dịch: Kích thước màn hình: màn hình rộng hơn với 6,5 inch.
Thông tin: M22 has a bigger screen than its old model does. It has a 6.5-inch display. The old one is 6.1 inches. (M22 có màn hình lớn hơn mẫu cũ. Nó có màn hình 6,5 inch. Mẫu cũ là 6,1 inch.)
Đáp án đúng: 5/ five
Dịch: Hệ thống camera: có thể tạo ra các video chất lượng tốt với 5 camera.
Thông tin: The camera system in M22 is a big change. It no longer has four cameras. Now it has five cameras. That is excellent news for people who love taking pictures with their phones for making high-quality videos. (Hệ thống camera ở M22 có sự thay đổi lớn. Nó không còn có bốn camera nữa. Bây giờ nó có năm camera. Đó là tin tuyệt vời cho những người thích chụp ảnh bằng điện thoại để tạo video chất lượng cao.)
Đáp án đúng: 6.1
Dịch: Kích thước màn hình: giữ nguyên kích thước 6,1 inch
Thông tin: Different from M22, K18 still has a 6.1-inch display. (Khác với M22, K18 vẫn có màn hình 6,1 inch.)
Đáp án đúng: 3/ three
Dịch: Hệ thống camera: vẫn có 3 camera
Thông tin: There are three cameras in K18, but now it can produce a good quality picture with 48 megapixels. (Có ba camera ở chiếc K18, nhưng hiện tại nó có thể tạo ra một bức ảnh chất lượng tốt với 48 megapixel.)
Đáp án đúng: 48/ forty-eight
Dịch: Hệ thống camera: có thể chụp các bức ảnh tuyệt đẹp với 48 megapixel.
Thông tin: There are three cameras in K18, but now it can produce a good quality picture with 48 megapixels. The system also helps take photos in the dark. (Có ba camera ở chiếc K18, nhưng hiện tại nó có thể tạo ra một bức ảnh chất lượng tốt với 48 megapixel. Hệ thống còn giúp chụp ảnh trong bóng tối.)
Nội dung bài nghe:
Hello, everyone. Welcome to MY TECH REVIEW. Today we’re talking about the two latest smartphones, M22 and K18. Both are now available. The two smartphones have lots of new features. We are going to find out how different and similar they are.
Let’s start with the screen size. M22 is the latest product from M-Tek. M22 has a bigger screen than its old model does. It has a 6.5-inch display. The old one is 6.1 inches.
The camera system in M22 is a big change. It no longer has four cameras. Now it has five cameras. That is excellent news for people who love taking pictures with their phones for making high-quality videos.
Now let’s turn to K18. The phone is the latest product from K-Tek.
Different from M22, K18 still has a 6.1-inch display. There are three cameras in K18, but now it can produce a good quality picture with 48 megapixels. The system also helps take photos in the dark. A bigger flash is one of the new features in the latest phone.
Dịch bài nghe:
Xin chào tất cả mọi người. Chào mừng bạn đến với ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA TÔI. Hôm nay chúng ta sẽ nói về hai chiếc điện thoại thông minh mới nhất là M22 và K18. Cả hai đều đã có mặt trên thị trường. Hai điện thoại thông minh có rất nhiều tính năng mới. Chúng ta sẽ tìm hiểu xem chúng khác nhau và giống nhau như thế nào nhé.
Hãy bắt đầu với kích thước màn hình. M22 là sản phẩm mới nhất của M-Tek. M22 có màn hình lớn hơn mẫu cũ. Nó có màn hình 6,5 inch. Mẫu cũ là 6,1 inch.
Hệ thống camera ở M22 có sự thay đổi lớn. Nó không còn có bốn camera nữa. Bây giờ nó có năm camera. Đó là tin tuyệt vời cho những người thích chụp ảnh bằng điện thoại để tạo video chất lượng cao.
Bây giờ hãy chuyển sang K18. Chiếc điện thoại này là sản phẩm mới nhất của K-Tek.
Khác với M22, K18 vẫn có màn hình 6,1 inch. Có ba camera ở chiếc K18, nhưng hiện tại nó có thể tạo ra một bức ảnh chất lượng tốt với 48 megapixel. Hệ thống còn giúp chụp ảnh trong bóng tối. Đèn flash lớn hơn là một trong những tính năng mới trên chiếc điện thoại đời mới nhất này.
played
stopped
dreamed
planned
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại là /d/.
cheap
thread
dead
health
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /i:/, các đáp án còn lại là /e/.
how
bow
wow
flow
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại là /aʊ/.
healthy
unclear
sticky
scary
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
possibly
usually
specially
unfriendly
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
How much
How expensive
How many
What
Đáp án đúng: D
Mẫu câu hỏi về kích thước màn hình: What is the screen size of + N?
Dịch: Kích thước màn hình máy tính xách tay của bạn là bao nhiêu? – 13,3 inch.
x
an
a
the
Đáp án đúng: D
Ta dùng “the” trước nhạc cụ.
Dịch: Người Phù Lá ở Lào Cai thổi khèn ma nhí, 1 nhạc cụ, trong các sự kiện lớn của họ.
was
wasn’t
aren’t
won’t be
Đáp án đúng: D
Câu diễn tả 1 sự đoán cho tương lai → chia tương lai đơn.
Dịch: Sẽ không an toàn cho con người khi sống trên mặt trăng vì không có đủ khí ô xy.
Her/ her
Hers/ hers
Hers/ her
Her/ hers
Đáp án đúng: B
Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N. Đại từ sở hữu có thể đứng 1 mình.
Dịch: Chị gái tôi có 1 chiếc ghi-ta. Chiếc của chị ấy có màu vàng. Chiếc màu nâu này không phải của chị ấy.
travels/ his
traveled/ his
traveled/ my
traveled/ their
Đáp án đúng: B
Câu gián tiếp của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch:
Anthony: Tôi đi du lịch tới Hawaii bằng trực thăng để tới thăm ông bà mình mỗi năm.
Rose: Anh ấy nói với tôi anh ấy đã đi du lịch tới hòn đảo bằng trực thăng để thăm ông bà anh ấy mỗi năm.
Is
Are
Does
Do
Đáp án đúng: A
Câu hỏi yes/no question: Be + S + O? – Yes, S + be./ No, S + be + not.
Dịch: Tuổi thọ pin được lâu không? – Không.
were playing/ were starting
played/ started
were playing/ started
are playing/ start
Đáp án đúng: C
Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào. Hành động đang diễn ra chia thì QKTD, hành động xen vào chia thì QKĐ.
Dịch: Đám trẻ đang chơi bóng rổ trong sân thì cây cối bắt đầu lắc lư trong gió.
early
more early
earlier
more earlier
Đáp án đúng: C
So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv + er + than + O.
Hình thức so sánh hơn của “early” là “earlier”.
Dịch: Anh ấy đến sớm hơn dự kiến.
stressful
stressing
stressed
stress
Đáp án đúng: C
stressful (adj): căng thẳng → chỉ đặc điểm, tính chất của sự việc/ vật
stressing (V-ing): nhấn mạnh
stressed (adj): căng thẳng → chỉ cảm xúc của con người đối với sự việc/ vật khác
stress (n): sự căng thẳng
Dịch: Học sinh có thể cảm thấy căng thẳng từ việc có nhiều thứ phải học ở trường.
He asked if they did have any folk tales.
He asked if did they have any folk tales.
He asked whether they had any folk tales.
He asked whether they have any folk tales.
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp của câu hỏi yes/no: S + asked (sb) + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Ben hỏi “Bạn có câu chuyện dân gian nào không?” = Anh ấy hỏi xem họ có câu chuyện dân gian nào không.
It liked us.
It was okay.
It was huge.
It was yesterday.
Đáp án đúng: C
Dịch: Olivia: Nó trông như thế nào? – Mia: _______.
A. Nó thích chúng tôi. B. Không sao đâu.
C. Nó rất lớn. D. Đó là ngày hôm qua.I visited a local market.
I went to a farm.
I stayed in a stilt house.
I went to the countryside.
Đáp án đúng: C
Dịch: Khi đến thăm làng của họ, bạn ở đâu? - _______.
A. Tôi đã đến thăm một khu chợ địa phương.
B. Tôi đã đến một trang trại.
C. Tôi đã ở trong một ngôi nhà sàn.
D. Tôi đã về quê.
Đáp án đúng: product
Chỗ trống cần 1 danh từ để tạo thành danh từ ghép với “pottery”.
produce (v): sản xuất → product (n): sản phẩm
Dịch: Làm ra 1 sản phẩm đồ gốm như 1 cái bát hay 1 cái lọ rất mất thời gian.
Đáp án đúng: ethnic
Trước danh từ “groups” cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho nó.
ethnics (n): dân tộc → ethnic (adj): thuộc sắc tộc
ethnic groups (n): các dân tộc
Dịch: Có nhiều dân tộc khác nhau trên khắp cả nước.
Đáp án đúng: director
Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ.
direct (v): làm đạo diễn → director (n): đạo diễn
Dịch: Tôi đang tìm đạo diễn. Anh ấy đã nói rằng sẽ gặp tôi ở đây mà.
planet
crowded
population
Đáp án đúng: C
population (n): dân số
Dịch: Trong tương lai, nhiều người tin rằng dân số sẽ tiếp tục tăng.
space stations
Mars
the moon
Đáp án đúng: A
space stations (n): các trạm vũ trụ, trạm không gian
Dịch: Tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ sống trên các trạm không gian.
won’t
are
will
Đáp án đúng: C
will + V-inf: sẽ làm gì
Dịch: Chúng cũng sẽ rất tốn kém để xây dựng, nhưng ngắm nhìn quang cảnh Trái đất sẽ rất tuyệt vời và chúng an toàn nữa.
temperature
view
gravity
Đáp án đúng: B
have a great view of: có quang cảnh
Dịch: Chúng cũng sẽ rất tốn kém để xây dựng, nhưng ngắm nhìn quang cảnh Trái đất sẽ rất tuyệt vời và chúng an toàn nữa.
space station
gravity
view
Đáp án đúng: B
gravity (n): trọng lực
Dịch: Nó cũng sẽ có ít trọng lực hơn Trái đất.
Dịch bài đọc:
Mọi người sẽ sống ở đâu?
viết bởi Tony Jacobs
Trái đất đang trở nên rất đông đúc. Trong tương lai, nhiều người tin rằng dân số sẽ tiếp tục tăng. Vì vậy, câu hỏi là, tất cả mọi người sẽ sống ở đâu?
Tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ sống trên các trạm không gian. Chúng ta có thể xây dựng những thứ này gần Trái đất và di chuyển qua lại giữa chúng. Sẽ dễ dàng xây dựng các trạm không gian mới khi chúng ta cần nhiều nơi hơn cho con người sinh sống. Tuy nhiên, có thể không có nhiều chỗ cho mọi người di chuyển và tập thể dục. Chúng cũng sẽ rất tốn kém để xây dựng, nhưng ngắm nhìn quang cảnh Trái đất sẽ rất tuyệt vời và chúng an toàn nữa.
Tôi nghĩ những người khác sẽ sống trên sao Hỏa. Sẽ có những thành phố lớn với rất nhiều người ở đó. Chúng ta sẽ phải xây dựng những thành phố này dưới lớp kính. Những nơi này sẽ dễ dàng hơn để đi lại. Tuy nhiên, chúng sẽ nguy hiểm. Nếu chúng ta làm hỏng một thứ gì đó và không khí thoát ra ngoài sẽ gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó cũng sẽ có ít trọng lực hơn Trái đất. Điều này có thể gây khó khăn cho mọi người.
Chúng tôi không biết mình sẽ sống ở đâu trong tương lai, nhưng chúng tôi sẽ tìm ra một số giải pháp thú vị cho dân số đông đúc của chúng tôi.
Đáp án đúng: T
Dịch: Mạng xã hội là 1 phương thức hiệu quả cho thanh thiếu niên kết nối với nhau.
Thông tin: While social media provides a quick and convenient means for teens to connect with one another, it also has a negative impact on their lives. (Mặc dù mạng xã hội cung cấp phương tiện nhanh chóng và thuận tiện để thanh thiếu niên kết nối với nhau nhưng nó cũng có tác động tiêu cực đến cuộc sống của họ.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Những hình ảnh về cuộc sống hoàn hảo trên mạng xã hội khuyến khích thanh thiếu niên thể hiện cuộc sống cá nhân của họ.
Thông tin: Perfect but unreal pictures of people's lives on social media make teens feel inadequate when comparing themselves to others. (Những hình ảnh hoàn hảo nhưng không thực tế về cuộc sống của mọi người trên mạng xã hội khiến thanh thiếu niên cảm thấy thiếu tự tin khi so sánh mình với người khác.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Mạng xã hội không phải lúc nào cũng an toàn cho thanh thiếu niên vì một số người có thể sử dụng thông tin của họ cho mục đích xấu.
Thông tin: Additionally, social media is not always a secure platform, with many malicious individuals looking to exploit young people’s personal information. (Ngoài ra, mạng xã hội không phải lúc nào cũng là một nền tảng an toàn, có nhiều cá nhân độc hại tìm cách khai thác thông tin cá nhân của giới trẻ.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Thanh thiếu niên nên có sở thích cá nhân lành mạnh.
Thông tin: To solve this problem, teens should reduce their time spent on social media and engage in healthy activities such as reading, playing a musical instrument, or participating in outdoor activities with friends. (Để giải quyết vấn đề này, thanh thiếu niên nên giảm thời gian sử dụng mạng xã hội và tham gia các hoạt động lành mạnh như đọc sách, chơi nhạc cụ hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời với bạn bè.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Việc thanh thiếu niên tham gia vào các hoạt động ngoài trời không phải là giải pháp cho chứng nghiện mạng xã hội của họ.
Thông tin: To solve this problem, teens should reduce their time spent on social media and engage in healthy activities such as reading, playing a musical instrument, or participating in outdoor activities with friends. By doing so, they can break their addiction to social media and live a healthier, more fulfilling life. (Để giải quyết vấn đề này, thanh thiếu niên nên giảm thời gian sử dụng mạng xã hội và tham gia các hoạt động lành mạnh như đọc sách, chơi nhạc cụ hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời với bạn bè. Bằng cách đó, họ có thể cai nghiện mạng xã hội và sống một cuộc sống khỏe mạnh hơn, trọn vẹn hơn.)
Dịch bài đọc:
Ngày nay, thanh thiếu niên nghiện mạng xã hội hơn bao giờ hết. Mặc dù mạng xã hội cung cấp phương tiện nhanh chóng và thuận tiện để thanh thiếu niên kết nối với nhau nhưng nó cũng có tác động tiêu cực đến cuộc sống của họ. Việc lạm dụng mạng xã hội có thể khiến họ bỏ bê sức khỏe thể chất và tinh thần do thức khuya hoặc bỏ bữa. Những hình ảnh hoàn hảo nhưng không thực tế về cuộc sống của mọi người trên mạng xã hội khiến thanh thiếu niên cảm thấy thiếu tự tin khi so sánh mình với người khác. Ngoài ra, mạng xã hội không phải lúc nào cũng là một nền tảng an toàn, có nhiều cá nhân độc hại tìm cách khai thác thông tin cá nhân của giới trẻ.
Để giải quyết vấn đề này, thanh thiếu niên nên giảm thời gian sử dụng mạng xã hội và tham gia các hoạt động lành mạnh như đọc sách, chơi nhạc cụ hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời với bạn bè. Bằng cách đó, họ có thể cai nghiện mạng xã hội và sống một cuộc sống khỏe mạnh hơn, trọn vẹn hơn.
Đáp án đúng: He told me that he couldn’t play the guitar because it was too hard.
Câu gián tiếp dạng câu kể:
S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: “Tôi không thể chơi ghi-ta vì nó quá khó,” anh ấy nói với tôi. = Anh ấy nói với tôi anh ấy không thể chơi ghi-ta vì nó quá khó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The mother asked her daughter on the phone where she was then.
Câu gián tiếp của wh-question: S + asked (sb) + wh-word + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: "Giờ con đang ở đâu?" người mẹ hỏi con gái qua điện thoại. = Người mẹ hỏi con gái qua điện thoại cô ấy đang ở đâu vào lúc đó.
Đáp án đúng: He said that he wanted to become an English teacher.
Câu gián tiếp dạng câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy muốn trở thành 1 giáo viên tiếng Anh.
Đáp án đúng: Mary owns a laptop with 512GB storage.
Dịch: Mary có 1 chiếc máy tính xách tay 512 GB dung lượng.
Đáp án đúng: There are many different ethnic groups in Vietnam.
Dịch: Có rất nhiều dân tộc khác nhau ở Việt Nam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















