
40 câu hỏi
in 2009
in 2019
in July 2009
in July 2019
Đáp án đúng: D
Dịch: Cô ấy đã tới thăm ngôi làng khi nào?
A. vào năm 2009 B. vào năm 2019
C. vào tháng 7 năm 2009 D. vào tháng 7 năm 2019
Thông tin: Hi, I’m Kate. I went on vacation to Tả Phìn Village in July 2019. (Xin chào, tôi là Kate. Tôi đã đi nghỉ ở làng Tả Phìn vào tháng 7 năm 2019.)
cold
friendly
unfriendly
active
Đáp án đúng: B
Dịch: Cô gái tuổi thiếu niên như thế nào?
A. lạnh lùng B. thân thiện
C. không thân thiện D. chủ động
Thông tin: On the trip, I had a chance to meet Tần Tả Mẩy, a Red Dao teenager. She was friendly and easy to talk to. (Trong chuyến đi, tôi tình cờ gặp Tần Tả Mẩy, một thiếu niên Dao Đỏ. Cô ấy rất thân thiện và dễ nói chuyện.)all red
mostly red
mostly black
very colorful
Đáp án đúng: C
Dịch: Trang phục truyền thống của đàn ông Dao Đỏ như thế nào?
A. toàn màu đỏ B. hầu hết là màu đỏ
C. hầu hết là màu đen D. rất sặc sỡ
Thông tin: The men’s shirts were mainly black with some embroidery, and the men wore hats. (Áo sơ mi của nam giới chủ yếu có màu đen với một số hình thêu, nam giới đội mũ.)
hat
headscarf
blouse
jewelry
Đáp án đúng: D
Dịch: Người Dao Đỏ làm đồ thủ công gì?
A. mũ B. khăn trùm đầu C. áo D. đồ trang sức
Thông tin: Tần Tả Mẩy said that the people in her village could make crafts such as jewelry. (Tần Tả Mẩy cho biết người dân ở làng cô có thể làm đồ thủ công như đồ trang sức.)
They meet each other.
They play traditional music.
They cook traditional food.
They play some folk games.
Đáp án đúng: C
Dịch: Gia đình Dao Đỏ làm gì để chào đón năm mới?
A. Họ gặp nhau. B. Họ bật nhạc truyền thống.
C. Họ nấu món ăn truyền thống. D. Họ chơi các trò chơi dân gian.
Thông tin: She told me a lot about her fascinating traditions, too. For example, on the last day of the year, everyone in the family came together to prepare traditional dishes to welcome a new year. (Cô ấy cũng kể cho tôi rất nhiều về những truyền thống tuyệt vời của cô ấy. Chẳng hạn, vào ngày cuối năm, mọi người trong gia đình cùng nhau chuẩn bị những món ăn truyền thống để chào đón một năm mới.)
Nội dung bài nghe:
Hi, I’m Kate. I went on vacation to Tả Phìn Village in July 2019. It’s a village in Lào Cai Province, Vietnam. The village is a famous tourist attraction for many people. On the trip, I had a chance to meet Tần Tả Mẩy, a Red Dao teenager. She was friendly and easy to talk to. She told me interesting things about the people and traditions in her village. I asked her if the Red Dao had any traditional clothes. She said to me that the Red Dao women often wore pants, long colorful blouses, and red headscarves. The men’s shirts were mainly black with some embroidery, and the men wore hats. Tần Tả Mẩy said that the people in her village could make crafts such as jewelry. She told me a lot about her fascinating traditions, too. For example, on the last day of the year, everyone in the family came together to prepare traditional dishes to welcome a new year. When we talked about food, she told me that cơm lam was a traditional dish. They ate cơm lam every day. Then she showed me how to make the dish.
Dịch bài nghe:
Xin chào, tôi là Kate. Tôi đã đi nghỉ ở làng Tả Phìn vào tháng 7 năm 2019. Đó là một ngôi làng ở tỉnh Lào Cai, Việt Nam. Ngôi làng là địa điểm du lịch nổi tiếng của nhiều người. Trong chuyến đi, tôi tình cờ gặp Tần Tả Mẩy, một thiếu niên Dao Đỏ. Cô ấy rất thân thiện và dễ nói chuyện. Cô ấy kể cho tôi nghe những điều thú vị về con người và truyền thống ở làng cô ấy. Tôi hỏi cô ấy người Dao Đỏ có trang phục truyền thống nào không. Cô ấy nói với tôi rằng phụ nữ Dao đỏ thường mặc quần dài, áo dài nhiều màu sắc và đội khăn trùm đầu màu đỏ. Áo sơ mi của nam giới chủ yếu có màu đen với một số hình thêu, nam giới đội mũ. Tần Tả Mẩy cho biết người dân ở làng cô có thể làm đồ thủ công như đồ trang sức. Cô ấy cũng kể cho tôi rất nhiều về những truyền thống tuyệt vời của cô ấy. Chẳng hạn, vào ngày cuối năm, mọi người trong gia đình cùng nhau chuẩn bị những món ăn truyền thống để chào đón một năm mới. Khi nói chuyện về ẩm thực, cô ấy bảo tôi rằng cơm lam là món ăn truyền thống. Họ ăn cơm lam mỗi ngày. Sau đó cô ấy chỉ cho tôi cách làm món này.
added
painted
stayed
posted
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại là /ɪd/.
market
bracket
planet
bouquet
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại là /ɪt/.
house
around
sound
shoulder
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại là /aʊ/.
direct
ethnic
perfect
famous
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
occasionally
definitely
reasonably
probably
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
long
far
much
short
Đáp án đúng: A
How long: bao lâu → hỏi về thời lượng
Dịch: Pin có thể dùng được trong bao lâu? – Bạn có thể dùng nó trong nửa ngày.
The
A
An
X
Đáp án đúng: A
Ta dùng mạo từ “the” trước tên dân tộc.
Dịch: Người Chăm dùng các đồ gốm như bình, lọ, ly trong đời sống hàng ngày.
is
will be
are
would be
Đáp án đúng: B
“in two hundred years” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Tôi nghĩ sẽ có sự sống trên sao Hỏa trong 200 năm nữa.
yours/ Ours
your/ Ours
yours/ Our
your/ Our
Đáp án đúng: B
Sau tính từ sở hữu là 1 danh từ.
Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N. Đại từ sở hữu có thể đứng 1 mình.
Dịch: Chúng tôi có thể dùng máy tính của bạn không? – Máy tính của chúng tôi không hoạt động.
He/ he
She/ she
He/ she
She/ he
Đáp án đúng: A
Câu gián tiếp của câu kể: S + said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch:
John: Tôi có 1 phòng chơi game đặc biệt và 1 rạp chiếu phim tại gia.
Ann: Anh ấy nói anh ấy có 1 phòng chơi game đặc biệt và 1 rạp chiếu phim tại gia.
Will you
Did you
Do you
Can you
Đáp án đúng: C
Câu hỏi ở hiện tại → chia hiện tại đơn
Dịch: Bạn có tin rằng trong tương lai sẽ có sự sống trên sao Kim không?
is doing/ is
was doing/ was
did/ was
does/ is
Đáp án đúng: B
Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào. Hành động đang diễn ra chia thì QKTD, hành động xen vào chia thì QKĐ.
Dịch: Helen đang nấu ăn thì có 1 tiếng động lớn phát ra từ vườn.
slowly
slowlier
more slowlier
more slowly
Đáp án đúng: D
So sánh hơn của trạng từ dài: S + V + more + adv + than + O.
Dịch: Chúng tôi đi bộ chậm hơn những người còn lại.
helicopter
yacht
jet
sports car
Đáp án đúng: B
helicopter (n): trực thăng
yacht (n): du thuyền
jet (n): máy bay phản lực
sports car (n): xe thể thao
Dịch: Thật là 1 trải nghiệm tuyệt vời khi dành kì nghỉ trên 1 chiếc du thuyền xa hoa.
She asked how do they celebrate the New Year.
She asked how did they celebrate the New Year.
She asked how they celebrate the New Year.
She asked how they celebrated the New Year.
Đáp án đúng: D
Câu gián tiếp của wh-question: S + asked (sb) + wh-word + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Anna hỏi “Bạn ăn mừng năm mới như thế nào?”. = Cô ấy hỏi họ ăn mừng năm mới như thế nào.
Really?
That’s fine
That’s okay!
How important!
Đáp án đúng: A
Dịch: Noah: “Tôi nghĩ nó là 1 chiếc UFO!” - Ben: “_______”
A. Thật sao? B. Không sao đâu. C. Ổn thôi! D. Quan trọng biết bao!I went to Hà Giang.
I went with my brothers.
I went by motorbike.
The weather was lovely.
Đáp án đúng: A
Dịch: “Bạn đã đi du lịch ở đâu hè năm ngoái?” - “_______”
A. Tôi đã đến Hà Giang. B. Tôi đã đi cùng với các anh của mình.
C. Tôi đã đi bằng xe máy. D. Thời tiết rất tuyệt.Đáp án đúng: millionaire
Sau mạo từ “a” là 1 danh từ. Dựa vào nghĩa → danh từ chỉ người
million (n): triệu → millionaire (n): triệu phú
Dịch: Anh ấy đã trở thành triệu phú ở tuổi 27.
Đáp án đúng: stressful
Sau “to be” là 1 tính từ.
stressed (adj): căng thẳng → chỉ cảm giác của người với sự vật, sự việc, hiện tượng khác
stressful (adj): căng thẳng → chỉ đặc điểm của sự vật, sự việc, hiện tượng
Dịch: Học tập có thể rất căng thẳng đối với một số thanh thiếu niên.
Đáp án đúng: supportive
Sau “tobe” là 1 tính từ.
support (v): hỗ trợ → supportive (adj): hỗ trợ
Dịch: Mẹ tôi rất ủng hộ ước mơ của tôi.
a B. an C. the D. x
an
the
x
Đáp án đúng: B
Ta dùng mạo từ “an” trước danh từ không xác định và bắt đầu bằng 1 nguyên âm.
Dịch: Hôm qua tôi đã có cuộc phỏng vấn với Tiến sĩ Louis, một chuyên gia về các vấn đề tuổi teen.
argues
to argue
argued
arguing
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp của câu kể: S + động từ tường thuật + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Ông cũng nói rằng một số thanh thiếu niên luôn luôn tranh cãi với cha mẹ của mình về nhiều thứ.
so
for
but
as
Đáp án đúng: A
so: vì vậy
Dịch: Nhiều người trong số đó không có đủ thời gian để thư giãn, vì vậy họ cảm thấy mệt mỏi và không thể tập trung vào việc học.
when
if
what
which
Đáp án đúng: B
Câu gián tiếp của yes/no question: S + asked (sb) + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Tôi đã hỏi liệu có cách nào giúp giải quyết những vấn đề này không, và Tiến sĩ Louis đã đề xuất một số ý tưởng.
have
take
bring
assign
Đáp án đúng: D
assign (v): giao
Dịch: Thứ ba, trường học nên giao ít bài tập về nhà hơn và tổ chức nhiều chuyến đi dã ngoại hơn.
Dịch bài đọc:
Hôm qua tôi đã có cuộc phỏng vấn với Tiến sĩ Louis, một chuyên gia về các vấn đề tuổi teen. Ông cho biết thanh thiếu niên ngày nay gặp rất nhiều vấn đề. Tiến sĩ Louis nói: “Nhiều thanh thiếu niên thường dán mắt vào điện thoại thông minh và không dành đủ thời gian cho việc học”. Ông cũng nói rằng một số thanh thiếu niên luôn luôn tranh cãi với cha mẹ của mình về nhiều thứ. Họ có thể cảm thấy khó khăn trong việc học các môn học ở trường và theo kịp bạn bè. Nhiều người trong số đó không có đủ thời gian để thư giãn, vì vậy họ cảm thấy mệt mỏi và không thể tập trung vào việc học. Tôi đã hỏi liệu có cách nào giúp giải quyết những vấn đề này không, và Tiến sĩ Louis đã đề xuất một số ý tưởng. Ông cho biết điều đầu tiên là giảm thời gian sử dụng điện thoại của thanh thiếu niên vì điều này sẽ giúp họ tập trung hơn vào việc học. Thứ hai, các em nên nói chuyện với bố mẹ về cảm xúc của mình để hai bên có thể hiểu nhau. Thứ ba, trường học nên giao ít bài tập về nhà hơn và tổ chức nhiều chuyến đi dã ngoại hơn. Những giải pháp này sẽ giúp thanh thiếu niên có cuộc sống tốt đẹp hơn.
When she was a kid.
When she was thirteen.
When she was fourteen.
When she was twelve.
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Kelly có chiếc điện thoại di động đầu tiên khi nào?
A. Khi cô ấy còn nhỏ. B. Khi cô ấy mười ba tuổi.
C. Khi cô ấy mười bốn tuổi. D. Khi cô ấy mười hai tuổi.
Thông tin: When I turned thirteen, I got my own phone as a birthday present and now I can’t live without my phone! (Năm tôi mười ba tuổi, tôi đã nhận được chiếc điện thoại của riêng mình làm quà sinh nhật và bây giờ tôi không thể sống thiếu điện thoại của mình!)
Playing games, watching videos, and using social media
Keeping in touch with her friends
Texting, sending audio and sharing memes and videos
All are correct.
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Theo cô, làm việc gì trên điện thoại di động là dễ dàng và thú vị?
A. Chơi trò chơi, xem video và sử dụng mạng xã hội
B. Giữ liên lạc với bạn bè
C. Nhắn tin, gửi âm thanh và chia sẻ meme và video
D. Tất cả đều đúng.
Thông tin: When I got my phone, I started playing games, watching videos, using social media, and getting in touch with my friends. My school friends and I have a group chat where we can text, send audio and share memes and videos. All that is so fun and easy to use. (Khi có điện thoại, tôi bắt đầu chơi trò chơi, xem video, sử dụng mạng xã hội và liên lạc với bạn bè. Tôi và những người bạn ở trường có một nhóm chat, nơi chúng tôi có thể nhắn tin, gửi âm thanh và chia sẻ meme và video. Tất cả điều đó rất thú vị và dễ sử dụng.)
Laptops and desktop computers
Mobile phones
Tablets
Smartwatches
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Cô đã tận dụng công nghệ nào để học trực tuyến trong thời kỳ dịch bệnh?
A. Máy tính xách tay và máy tính để bàn
B. Điện thoại di động
C. Máy tính bảng
D. Đồng hồ thông minh
Thông tin: During the pandemic, the schools had to use cell phones so that we could study from home… (Trong thời gian diễn ra đại dịch, các trường học phải sử dụng điện thoại di động để chúng tôi có thể học ở nhà…)
Cooking and gardening
Sewing and knitting
Using different apps for editing texts, presentations, pictures, and videos
Playing musical instruments
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Cô ấy đã học được những kỹ năng gì trong thời kỳ dịch bệnh để thích ứng với việc học trực tuyến?
A. Nấu ăn và làm vườn
B. May vá và đan lát
C. Sử dụng các ứng dụng khác nhau để chỉnh sửa văn bản, bài thuyết trình, hình ảnh và video
D. Chơi nhạc cụ
Thông tin: I learned to use different apps for editing texts, slide presentations, pictures, and videos. (Tôi đã học cách sử dụng các ứng dụng khác nhau để chỉnh sửa văn bản, trình chiếu slide, hình ảnh và video.)
Difficulty in finding useful apps
Limited access to Wi-Fi
Phone addiction leading to distractions
Short battery life
Đáp án đúng: C
Dịch câu hỏi: Khó khăn chính cô ấy gặp phải khi sử dụng điện thoại là gì?
A. Khó khăn trong việc tìm kiếm ứng dụng hữu ích
B. Truy cập Wi-Fi hạn chế
C. Nghiện điện thoại dẫn đến mất tập trung
D. Tuổi thọ pin ngắn
Thông tin: To be honest, phones are also a big problem for me and my friends, because they are a distraction. My average screen time is 6 hours a day, a lot of time, I know! The truth is it’s really hard to stay away from it. (Thành thật mà nói, điện thoại cũng là một vấn đề lớn đối với tôi và bạn bè, vì chúng khiến tôi mất tập trung. Thời gian sử dụng màn hình trung bình của tôi là 6 giờ một ngày, rất nhiều thời gian, tôi biết! Sự thật là rất khó để tránh xa nó.)
Dịch bài đọc:
Điện thoại di động
Điện thoại di động thực sự quan trọng đối với hầu hết mọi người ngày nay. Ngay cả khi bạn không thực sự thích chúng, bạn phải thừa nhận rằng chúng có thể giúp ích rất nhiều trong các tình huống khác nhau trong thói quen hàng ngày của chúng ta. Khi còn nhỏ, tôi không có điện thoại di động vì bố mẹ tôi cho rằng nó nguy hiểm. Thỉnh thoảng tôi chỉ sử dụng điện thoại của bố mẹ để chơi trò chơi, luôn có sự giám sát. Năm tôi mười ba tuổi, tôi đã nhận được chiếc điện thoại của riêng mình làm quà sinh nhật và bây giờ tôi không thể sống thiếu điện thoại của mình!
Điện thoại thông minh có rất nhiều tính năng thiết thực. Khi có điện thoại, tôi bắt đầu chơi trò chơi, xem video, sử dụng mạng xã hội và liên lạc với bạn bè. Tôi và những người bạn ở trường có một nhóm chat, nơi chúng tôi có thể nhắn tin, gửi âm thanh và chia sẻ meme và video. Tất cả điều đó rất thú vị và dễ sử dụng.
Vì đại dịch nên tôi đã học được cách làm rất nhiều thứ mới trên điện thoại mà trước đây tôi chưa hề biết! Tôi cũng bắt đầu sử dụng nó để làm việc hiệu quả chứ không chỉ để giải trí. Trong thời gian diễn ra đại dịch, các trường học phải sử dụng điện thoại di động để chúng tôi có thể học ở nhà. Tôi tham gia các lớp học trực tuyến bằng phòng họp video, có quyền truy cập vào các tập tin bài học và hoạt động, gửi email cho giáo viên khi tôi có câu hỏi, trả lời bài kiểm tra và gửi bài tập của trường. Tất cả mọi thứ đều trên điện thoại di động! Tôi đã học cách sử dụng các ứng dụng khác nhau để chỉnh sửa văn bản, trình chiếu slide, hình ảnh và video. Tôi đã học cách đăng nhập vào các nền tảng giáo dục khác nhau, sử dụng bộ nhớ đám mây và nghiên cứu. Khi các trường học mở cửa trở lại, những nguồn lực công nghệ đó tiếp tục là một phần trong thói quen học tập của tôi.
Thành thật mà nói, điện thoại cũng là một vấn đề lớn đối với tôi và bạn bè, vì chúng khiến tôi mất tập trung. Thời gian sử dụng màn hình trung bình của tôi là 6 giờ một ngày, rất nhiều thời gian, tôi biết! Sự thật là rất khó để tránh xa nó. Có những quy định về sử dụng điện thoại, bạn không được sử dụng khi đang lái xe hoặc ở một số nơi như cơ quan, lớp học, rạp chiếu phim, v.v. Nhưng người ta thường thấy mọi người vi phạm quy định, vì họ không thể ngừng sử dụng điện thoại. Đó là một chứng nghiện! Vì vậy gần đây tôi bắt đầu giảm thời gian sử dụng thiết bị của mình. Tôi thực sự cần tránh những phiền nhiễu để có thể tập trung vào việc học và có thể sử dụng thời gian rảnh rỗi cho việc khác thay vì suốt ngày dán mắt vào điện thoại.
Đáp án đúng: My robot can lift objects higher than his.
So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be/V + adj + er + than + O.
Dịch: Rô bốt của anh ấy không thể nâng đồ vật cao bằng rô bốt của tôi. = Rô bốt của tôi có thể nâng đồ vật cao hơn rô bốt của anh ấy.
Đáp án đúng: My mother told me that I needed to do my homework and get to bed early.
Câu gián tiếp của câu kể: S + said (to sb)/ told (sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Mẹ tôi nói “Con cần làm bài tập về nhà và đi ngủ sớm.” = Mẹ tôi nói tôi cần làm bài tập về nhà và đi ngủ sớm.
Đáp án đúng: I was walking home when I saw an object like a UFO in the sky.
QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Tôi đang đi bộ về nhà. Tôi nhìn thấy 1 vật thể trông giống UFO trên bầu trời. = Tôi đang đi bộ về nhà thì nhìn thấy 1 vật thể trông giống UFO trên bầu trời.
Đáp án đúng: My father asked what the Chăm did for a living.
Câu gián tiếp của wh-question: S + asked (sb) + wh-word + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Bố tôi hỏi “Người Chăm làm gì để sống?” = Bố tôi hỏi người Chăm làm gì để sống.
Đáp án đúng: My sister asked whether the Tày wore headscarves.
Câu gián tiếp của yes/no-question: S + asked (sb) + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Chị gái tôi hỏi “Người Tày có đội khăn trùm đầu không?” = Chị gái tôi hỏi liệu người Tày có đội khăn trùm đầu không.
"Do the Tày wear headscarves?" my sister asked.
→ My sister asked whether _____________________________________.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















