Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Listen to a radio interview. The people will talk about their dream jobs. Write T (True) or F (False).
Jackie has three pet cats. _______
Đáp án đúng: F
Dịch: Jackie có 3 con mèo cưng.
Thông tin:
Reporter: That’s so cool! Do you have any pets at home? (Hay quá! Nhà bạn có nuôi thú cưng không?)
Jackie: Of course. I have a dog and two cats. I hope my experience in raising pets will help me with my job in the future. (Tất nhiên rồi. Tôi có một con chó và hai con mèo. Tôi hy vọng kinh nghiệm nuôi thú cưng của tôi sẽ giúp ích cho công việc của tôi sau này.)
Anna is not good at making videos. _______
Đáp án đúng: F
Dịch: Anna không giỏi làm video.
Thông tin: Anna: I love food, and I want to try many different dishes. Besides, I’m pretty good at making videos. (Tôi yêu ẩm thực và tôi muốn thử nhiều món ăn khác nhau. Bên cạnh đó, tôi khá giỏi làm video.)
Beth wants to write articles about her experience. _______
Đáp án đúng: T
Dịch: Beth muốn viết báo về trải nghiệm của cô ấy.
Thông tin:
Reporter: Why do you want to become a journalist, Beth? (Tại sao bạn muốn trở thành nhà báo, Beth?)
Beth: Well, I think that life is full of interesting things, and I’d like to write many articles about my life experiences. (Chà, tôi nghĩ cuộc sống có rất nhiều điều thú vị và tôi muốn viết nhiều bài về trải nghiệm cuộc sống của mình.)
Beth and Tony’s father is an engineer. _______
Đáp án đúng: T
Dịch: Bố của Beth và Tony là 1 kỹ sư.
Thông tin:
Reporter: Hi, what’s your name and your dream job? (Xin chào, tên bạn là gì và công việc mơ ước của bạn là gì?)
Beth: My name is Beth, and this is my brother, Tony. I’ve always wanted to become a journalist. (Tên tôi là Beth, và đây là anh trai tôi, Tony. Tôi luôn muốn trở thành một nhà báo.)
Tony: Well, mine is to be an engineer. My father is an engineer, so I want to be like him in the future. (À, công việc mơ ước của tôi là trở thành kỹ sư. Bố tôi là kỹ sư nên sau này tôi muốn được như ông.)
Michael has the same dream job as his brother. _______
Đáp án đúng: F
Dịch: Michael có công việc mơ ước giống với anh trai.
Thông tin:
Reporter: Does your brother want to be a game designer, too? (Anh trai của bạn cũng muốn trở thành nhà thiết kế trò chơi phải không?)
Michael: Oh, no. He wants to be a doctor. (Ồ, không. Anh ấy muốn trở thành bác sĩ.)
Nội dung bài nghe:
Hello everyone, this is Teens for today. In today’s episode, we’re going to interview some teenagers to see what they want to do in the future. Let’s follow our reporter and find out!
Reporter: Hello, may I know your name?
Jackie: Hello, I’m Jackie.
Reporter: Well, Jackie, what job do you want to do in the future?
Jackie: Hmm… I really love animals, so I want to become a veterinarian one day.
Reporter: That’s so cool! Do you have any pets at home?
Jackie: Of course. I have a dog and two cats. I hope my experience in raising pets will help me with my job in the future.
Reporter: Good luck to you.
Reporter: Hi, could you introduce yourself, then tell us a little about your dream job?
Anna: My name is Anna, and I’m 15 years old. In the future, I want to be a food vlogger.
Reporter: Wow! That’s so cool! Why?
Anna: I love food, and I want to try many different dishes. Besides, I’m pretty good at making videos.
Reporter: I’ll be looking forward to your food reviews then.
Reporter: Hi, what’s your name and your dream job?
Beth: My name is Beth, and this is my brother, Tony. I’ve always wanted to become a journalist.
Tony: Well, mine is to be an engineer. My father is an engineer, so I want to be like him in the future.
Reporter: Why do you want to become a journalist, Beth?
Beth: Well, I think that life is full of interesting things, and I’d like to write many articles about my life experiences.
Reporter: I’m sure you two will be successful in the future.
Reporter: Good morning, what’s your name and what’s your future dream job?
Michael: I’m Michael, and I want to become a game designer in the future.
Reporter: You must love video games a lot.
Michael: Yeah! My brother and I usually play video games together after school.
Reporter: Does your brother want to be a game designer, too?
Michael: Oh, no. He wants to be a doctor.
Dịch bài nghe:
Xin chào mọi người, đây là Teens của ngày hôm nay. Trong tập hôm nay, chúng ta sẽ phỏng vấn một số thanh thiếu niên để xem họ muốn làm gì trong tương lai. Hãy cùng theo dõi phóng viên của chúng tôi và tìm hiểu nhé!
Phóng viên: Xin chào, tôi có thể biết tên bạn được không?
Jackie: Xin chào, tôi là Jackie.
Phóng viên: À, Jackie, sau này bạn muốn làm nghề gì?
Jackie: Hmm… Tôi rất yêu động vật nên một ngày nào đó tôi muốn trở thành bác sĩ thú y.
Phóng viên: Hay quá! Nhà bạn có nuôi thú cưng không?
Jackie: Tất nhiên rồi. Tôi có một con chó và hai con mèo. Tôi hy vọng kinh nghiệm nuôi thú cưng của tôi sẽ giúp ích cho công việc của tôi sau này.
Phóng viên: Chúc bạn may mắn.
Phóng viên: Chào bạn, bạn có thể giới thiệu về bản thân và chia sẻ một chút về công việc mơ ước của bạn được không?
Anna: Tên tôi là Anna, tôi 15 tuổi. Trong tương lai, tôi muốn trở thành một vlogger ẩm thực.
Phóng viên: Ôi! Thú vị thật! Tại sao?
Anna: Tôi yêu ẩm thực và tôi muốn thử nhiều món ăn khác nhau. Bên cạnh đó, tôi khá giỏi làm video.
Phóng viên: Vậy thì tôi rất mong nhận được những đánh giá về món ăn của bạn.
Phóng viên: Xin chào, tên bạn là gì và công việc mơ ước của bạn là gì?
Beth: Tên tôi là Beth, và đây là anh trai tôi, Tony. Tôi luôn muốn trở thành một nhà báo.
Tony: À, công việc mơ ước của tôi là trở thành kỹ sư. Bố tôi là kỹ sư nên sau này tôi muốn được như ông.
Phóng viên: Tại sao bạn muốn trở thành nhà báo, Beth?
Beth: Chà, tôi nghĩ cuộc sống có rất nhiều điều thú vị và tôi muốn viết nhiều bài về trải nghiệm cuộc sống của mình.
Phóng viên: Tôi tin chắc hai bạn sẽ thành công trong tương lai.
Phóng viên: Chào buổi sáng, bạn tên gì và công việc mơ ước trong tương lai của bạn là gì?
Michael: Tôi là Michael và tôi muốn trở thành nhà thiết kế trò chơi trong tương lai.
Phóng viên: Chắc hẳn bạn rất yêu thích trò chơi điện tử.
Michael: Vâng! Anh trai tôi và tôi thường chơi trò chơi điện tử cùng nhau sau giờ học.
Phóng viên: Anh trai của bạn cũng muốn trở thành nhà thiết kế trò chơi phải không?
Michael: Ồ, không. Anh ấy muốn trở thành bác sĩ.
Choose the word or phrase among A, B, C, or D that best fits the blank space in the following passage.
Email, and chat rooms let children communicate (26) _______ friends and family members. They can also allow children to connect with people that they have never (27) _______ in person. Knowing a little about each of these communication services can help parents keep children safer while online.
Through e-mail, (28) _______ can easily send and receive messages. These messages may also have text, audio, and picture files attached. Signing up for an email account is simple (29) _______ most services offer them for free. Sometimes these messages contain viruses, or other inappropriate content, so parents should warn children to be wary of email from unknown people.
Chat rooms are online hang-out spots where anyone can talk about (30) _______ - current events, books, and other common interests. Users often do not know each other in real life, so it is important that parents keep a close eye on the content of any conversations.
Email, and chat rooms let children communicate (26) _______ friends and family members.
to
with
for
through
Đáp án đúng: B
communicate with: giao tiếp với
Dịch: Email và phòng trò chuyện cho phép trẻ em giao tiếp với bạn bè và các thành viên trong gia đình.
They can also allow children to connect with people that they have never (27) _______ in person
met
gone
asked
called
Đáp án đúng: A
meet in person: gặp mặt trực tiếp
Dịch: Chúng cũng có thể cho phép trẻ em kết nối với những người mà chúng chưa bao giờ gặp mặt trực tiếp.
Through e-mail, (28) _______ can easily send and receive messages
receivers
messengers
users
partners
Đáp án đúng: C
users (n): người dùng
Dịch: Thông qua e-mail, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn.
Signing up for an email account is simple (29) _______ most services offer them for free
due to
because
because of
so
Đáp án đúng: B
because + a clause: bởi vì
Dịch: Đăng ký một tài khoản email rất đơn giản bởi vì hầu hết các dịch vụ đều cung cấp miễn phí.
Chat rooms are online hang-out spots where anyone can talk about (30) _______ - current events, books, and other common interests
every
something
nothing
anything
Đáp án đúng: D
anything: bất kì điều gì
Dịch: Phòng trò chuyện là nơi trò chuyện trực tuyến, nơi mọi người có thể nói về bất kì điều gì – các sự kiện hiện tại, sách và các sở thích chung khác.
Dịch bài đọc:
Email và phòng trò chuyện cho phép trẻ em giao tiếp với bạn bè và các thành viên trong gia đình. Chúng cũng có thể cho phép trẻ em kết nối với những người mà chúng chưa bao giờ gặp mặt trực tiếp. Biết một chút về từng cách thức liên lạc này có thể giúp cha mẹ giữ cho trẻ an toàn hơn khi trực tuyến.
Thông qua e-mail, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn. Những tin nhắn này cũng có thể chứa tệp văn bản, âm thanh và hình ảnh được đính kèm. Đăng ký một tài khoản email rất đơn giản bởi vì hầu hết các dịch vụ đều cung cấp miễn phí. Đôi khi những tin nhắn này có chứa virus hoặc những nội dung không phù hợp khác, vì vậy cha mẹ nên cảnh báo trẻ cảnh giác với email từ những người không quen biết.
Phòng trò chuyện là nơi trò chuyện trực tuyến, nơi mọi người có thể nói về bất kì điều gì – các sự kiện hiện tại, sách và các sở thích chung khác. Người dùng thường không biết nhau ngoài đời nên điều quan trọng là cha mẹ phải theo dõi chặt chẽ nội dung của bất kỳ cuộc trò chuyện nào.
Read the text about becoming famous at a young age. Write T (true), F (false) or DS (doesn't say).
Becoming famous, especially at a young age, can be challenging. It requires hard work, planning and time. As a teenager, you probably know what you're good at. You may already have talents such as singing, acting, sports, art, gaming, or modeling that can help you gain recognition. These could help you become famous. Some teenagers, for example, have become famous as vloggers. These young people are very good at creating videos that others enjoy watching on a daily basis. But that's just the start. There are things to consider before you start your journey to becoming a star. It's important to consider if you're willing to put in the effort and if you pursue becoming a celebrity as a career. Keep in mind that attaining fame requires effort, action, and time.
It seems difficult to become well-known when you are young. _______
Đáp án đúng: T
Dịch: Dường như rất khó để trở nên nổi tiếng khi còn trẻ.
Thông tin: Becoming famous, especially at a young age, can be challenging. It requires hard work, planning and time. (Trở nên nổi tiếng, đặc biệt là khi còn trẻ, có thể là một thử thách. Nó đòi hỏi sự chăm chỉ, lập kế hoạch và thời gian.)
You can become a celebrity when you have talent and work hard. _______
Đáp án đúng: T
Dịch: Bạn có thể trở thành người nổi tiếng khi có tài năng và chăm chỉ.
Thông tin: As a teenager, you probably know what you're good at. You may already have talents such as singing, acting, sports, art, gaming, or modeling that can help you gain recognition. These could help you become famous. (Khi còn là thiếu niên, bạn có thể biết mình giỏi gì. Bạn có thể đã có sẵn những tài năng như ca hát, diễn xuất, thể thao, nghệ thuật, chơi game hoặc người mẫu có thể giúp bạn được công nhận. Những điều này có thể giúp bạn trở nên nổi tiếng.)
People are very good at making videos nowadays. _______
Đáp án đúng: DS
Dịch: Ngày nay, mọi người rất giỏi làm video.
Không có thông tin trong bài.
It isn't a serious decision to pursue a career as a celebrity. _______
Đáp án đúng: F
Dịch: Theo đuổi sự nghiệp trở thành người nổi tiếng không phải là một quyết định nghiêm túc.
Thông tin: There are things to consider before you start your journey to becoming a star. It's important to consider if you're willing to put in the effort and if you pursue becoming a celebrity as a career. (Có những điều cần cân nhắc trước khi bạn bắt đầu hành trình trở thành một ngôi sao. Điều quan trọng là phải xem xét liệu bạn có sẵn sàng nỗ lực và liệu bạn có theo đuổi sự nghiệp trở thành người nổi tiếng hay không.)
It takes a lot of effort, action, and time to become famous. _______
Đáp án đúng: T
Dịch: Cần rất nhiều nỗ lực, hành động và thời gian để trở nên nổi tiếng.
Thông tin: Keep in mind that attaining fame requires effort, action, and time. (Hãy nhớ rằng để đạt được danh tiếng đòi hỏi nỗ lực, hành động và thời gian.)
Dịch bài đọc:
Trở nên nổi tiếng, đặc biệt là khi còn trẻ, có thể là một thử thách. Nó đòi hỏi sự chăm chỉ, lập kế hoạch và thời gian. Khi còn là thiếu niên, bạn có thể biết mình giỏi gì. Bạn có thể đã có sẵn những tài năng như ca hát, diễn xuất, thể thao, nghệ thuật, chơi game hoặc người mẫu có thể giúp bạn được công nhận. Những điều này có thể giúp bạn trở nên nổi tiếng. Ví dụ, một số thanh thiếu niên đã trở nên nổi tiếng với tư cách là vlogger. Những người trẻ này rất giỏi trong việc tạo ra những video mà người khác thích xem hàng ngày. Nhưng đó mới chỉ là sự khởi đầu. Có những điều cần cân nhắc trước khi bạn bắt đầu hành trình trở thành một ngôi sao. Điều quan trọng là phải xem xét liệu bạn có sẵn sàng nỗ lực và liệu bạn có theo đuổi sự nghiệp trở thành người nổi tiếng hay không. Hãy nhớ rằng để đạt được danh tiếng đòi hỏi nỗ lực, hành động và thời gian.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
wished
handed
wanted
needed
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại là /id/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
break
wage
breakfast
beefsteak
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại là /eɪ/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
foul
doubt
though
pound
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại là /aʊ/.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
boring
funny
happy
alive
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
angrily
quietly
unhappily
easily
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the best options (A, B, C, or D).
_______ cameras does this phone have? - It includes three cameras.
How heavy
How tall
How many
How much
Đáp án đúng: C
How many + N số nhiều → hỏi về số lượng
Dịch: Chiếc điện thoại này có bao nhiêu camera? – Nó có 3 camera.
The Mường are _______ ethnic group that live mainly in northern Vietnam.
an
a
the
x
Đáp án đúng: A
Ta dùng mạo từ “an” trước danh từ không xác định và bắt đầu bằng 1 nguyên âm.
Dịch: Người Mường là 1 dân tộc sinh sống chủ yếu ở phía Bắc Việt Nam.
In the near future, researchers _______ more space stations.
build
will build
are building
will have built
Đáp án đúng: B
“In the near future” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Trong tương lai gần, các nhà nghiên cứu sẽ xây dựng thêm các trạm không gian.
That's not _______ bag. _______ is blue.
my/ Mine
mine/ My
my/ My
mine/ Mine
Đáp án đúng: A
Sau tính từ sở hữu là 1 danh từ.
Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N. Đại từ sở hữu có thể đứng 1 mình.
Dịch: Đó không phải là túi của tôi. Túi của tôi có màu xanh lam cơ.
Ann: I spend every summer vacation with my family on a luxury yacht.
David: She said that she _______ every summer vacation with _______ family on a luxury yacht.
spent/ hers
spend/ her
spent/ her
spent/ their
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp của câu kể: S + told sb/ said to sb + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch:
Ann: Tôi dành mỗi kì nghỉ hè với gia đình trên 1 chiếc du thuyền sang trọng.
David: Cô ấy nói cô ấy đã dành mỗi kì nghỉ hè với gia đình trên 1 chiếc du thuyền sang trọng.
_______ your phone have much storage? – Yes, it does.
Do
Does
Is
Will
Đáp án đúng: B
Câu hỏi yes/no question: Do/Does + S + V-inf + O?
Trả lời: Yes, S + do/does. // No, S + don’t/doesn’t.
Dịch: Điện thoại của bạn có nhiều dung lượng đúng không? – Đúng vậy.
I _______ my homework and _______ a movie about UFOs yesterday.
was finishing/ was watching
finished/ was watching
finished/ watched
was finishing/ watching
Đáp án đúng: C
“yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Hôm qua tôi đã làm xong bài tập về nhà và xem 1 bộ phim về UFO.
He hit his arm _______ than before.
harder
more hardly
hardlier
more hard
Đáp án đúng: A
So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv + er + than + O.
Dịch: Anh ấy đã đánh vào cánh tay mình mạnh hơn trước.
A travel _______ can tell the US all about countries in the world.
vlogger
musician
flight attendant
engineer
Đáp án đúng: A
travel vlogger (n): vlogger du lịch
Dịch: Một vlogger du lịch có thể kể cho nước Mỹ tất tần tật về các quốc gia trên thế giới.
"Do you make any crafts?" Kim asked them.
She asked if they make any crafts.
She asked if they made any crafts.
She asked whether they make any crafts.
She asked whether did they make any crafts.
Đáp án đúng: B
Câu gián tiếp của yes/no question: S + asked (sb) + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Kim hỏi họ “Các bạn có làm đồ thủ công nào không?” = Cô ấy hỏi liệu họ có làm đồ thủ công nào không.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Tom is talking to a sales assistant about a tablet he wants to buy.
Tom: Is this tablet heavy? - Sales assistant: _______.
Yes, it does
Yes, it is
No, it doesn’t
No, thank you
Đáp án đúng: B
Câu hỏi yes/no: Be + S + O? – Yes, S + be./ No, S + be + not.
Dịch: Tom đang nói chuyện với người trợ lý bán hàng về chiếc máy tính bảng anh ấy muốn mua.
Tom: Chiếc máy tính bảng này có nặng không? – Trợ lí bán hàng: Có.
Do the Chu Ru people make crafts? - _______.
Yes, they are.
No, they aren't.
No, they didn't.
Yes, they do.
Đáp án đúng: D
Câu hỏi yes/no: Do/Does + S + V-inf + O? – Yes, S + do/does. / No, S + don’t/ doesn’t.
Dịch: Người Chu Ru có làm đồ thủ công không? – Có, họ có làm.
Give the correct form of the words in brackets.
Sapa is a _______ tourist attraction in Vietnam. (KNOW)
Đáp án đúng: well-known
Trước danh từ “tourist attraction” cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho nó.
know (v): biết → well-known (adj): nổi tiếng
Dịch: Sa Pa là 1 địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng ở Việt Nam.
Physical _______ makes teenagers happier and more confident. (FIT)
Đáp án đúng: fitness
Sau tính từ “Physical” cần 1 danh từ.
fit (v): hợp, vừa → fitness (n): thể lực
Dịch: Thể dục thể chất khiến thanh thiếu niên vui vẻ hơn và tự tin hơn.
She has a _______ talent for songwriting. (MUSIC)
Đáp án đúng: musical
Trước danh từ “talent” cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho nó.
music (n): âm nhạc → musical (adj): thuộc về âm nhạc
Dịch: Cô ấy có năng khiếu âm nhạc về viết nhạc.
Rewrite the sentences using reported speech.
"Where do ethnic people often live?" asked Steve.
→ Steve asked where_____________________________________________.
Đáp án đúng: Steve asked where ethnic people often lived.
Câu gián tiếp của wh-question:
S + asked (sb)/ wondered + wh-word + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Steve hỏi “Người dân tộc thường sống ở đâu?” = Steve hỏi người dân tộc thường sống ở đâu.
"What do the Vietnamese eat during Tết holiday?" asked Jack.
→ Jack wondered what ___________________________________________.
Đáp án đúng: Jack wondered what the Vietnamese ate during Tết holiday?
Câu gián tiếp của wh-question:
S + asked (sb)/ wondered + wh-word + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Jack hỏi “Người Việt ăn món gì trong dịp Tết?” = Jack tự hỏi người Việt ăn món gì vào dịp Tết.
"Do ethnic groups in the mountains speak the same language?" Mia asked.
→ Mia wondered if ______________________________________________.
Đáp án đúng: Mia wondered if ethnic groups in the mountains spoke the same language.
Câu gián tiếp của yes/no-question:
S + asked (sb)/ wondered + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Mia hỏi “Các dân tộc ở miền núi có nói cùng 1 thứ tiếng không?” = Mia tự hỏi liệu các dân tộc ở miền núi có nói cùng một thứ tiếng không.
Rearrange the given words to make complete sentences.
not/ told/ me/ stay/ up/ He/ late./ to
→ ____________________________________________________________.
Đáp án đúng: He told me not to stay up late.
Câu gián tiếp dạng mệnh lệnh/yêu cầu: S + asked/ told sb + (not) + to V + O.
Dịch: Anh ấy yêu cầu tôi không được thức khuya.
When/ I/ doing/ my/ I/ heard/ loud/ noise./ was/ homework./ a
→ ____________________________________________________________.
Đáp án đúng: When I was doing my homework, I heard a loud noise.
When + QKTD, QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Khi tôi đang làm bài tập về nhà thì nghe thấy 1 tiếng động lớn.





