
40 câu hỏi
Đáp án đúng: R&B
Dịch: Beyoncé là 1 ca sĩ R&B tuyệt vời.
Thông tin: Beyoncé is a fantastic R&B singer with an incredible voice who is constantly in the top ten of the music charts. (Beyoncé là một ca sĩ R&B xuất sắc với giọng hát đáng kinh ngạc, liên tục lọt vào top 10 bảng xếp hạng âm nhạc.)
Đáp án đúng: teenagers
Dịch: Cô ấy rất nổi tiếng với thanh thiếu niên.
Thông tin: She is extremely popular among teenagers. (Cô ấy cực kỳ nổi tiếng trong giới thanh thiếu niên.)
Đáp án đúng: 2005
Dịch: Ban nhạc của cô ấy đã tan rã vào năm 2005.
Thông tin: She began her career in a girl's band called 'Destiny's Child,' and after the band disbanded in 2005, she went on to have a successful solo career. (Cô bắt đầu sự nghiệp của mình trong một ban nhạc nữ tên là 'Destiny's Child' và sau khi ban nhạc tan rã vào năm 2005, cô tiếp tục có một sự nghiệp solo thành công.)
Đáp án đúng: catchy
Dịch: Album gần đây nhất của cô ấy có nhiều giai điệu bắt tai.
Thông tin: Her most recent album is fantastic. It has a lot of catchy songs and good lyrics. (Album gần đây nhất của cô ấy thật tuyệt vời. Nó có rất nhiều bài hát bắt tai và lời bài hát hay.)
Đáp án đúng: films
Dịch: Cô ấy cũng tham gia diễn xuất trong một số bộ phim.
Thông tin: She has acted in several films, including "Dreamgirls" and "The Fighting Temptations," in addition to singing. (Ngoài ca hát, cô đã tham gia diễn xuất trong một số bộ phim, bao gồm "Dreamgirls" và "The Fighting Temptations".)
Nội dung bài nghe:
Beyoncé is a fantastic R&B singer with an incredible voice who is constantly in the top ten of the music charts. She is extremely popular among teenagers. She began her career in a girl's band called 'Destiny's Child,' and after the band disbanded in 2005, she went on to have a successful solo career. Her most recent album is fantastic. It has a lot of catchy songs and good lyrics. 'Beautiful Liar,' which she performs with Shakira, is her most popular song. Beyoncé is a natural performer. She has acted in several films, including "Dreamgirls" and "The Fighting Temptations," in addition to singing. "Dreamgirls" portrays the lives of three young singers who form the 'Dreams,' a promising girl's band.
Dịch bài nghe:
Beyoncé là một ca sĩ R&B xuất sắc với giọng hát đáng kinh ngạc, liên tục lọt vào top 10 bảng xếp hạng âm nhạc. Cô ấy cực kỳ nổi tiếng trong giới thanh thiếu niên. Cô bắt đầu sự nghiệp của mình trong một ban nhạc nữ tên là 'Destiny's Child' và sau khi ban nhạc tan rã vào năm 2005, cô tiếp tục có một sự nghiệp solo thành công. Album gần đây nhất của cô ấy thật tuyệt vời. Nó có rất nhiều bài hát bắt tai và lời bài hát hay. "Beautiful Liar" do cô biểu diễn cùng Shakira là bài hát nổi tiếng nhất của cô. Beyoncé là một nghệ sĩ biểu diễn bẩm sinh. Ngoài ca hát, cô đã tham gia diễn xuất trong một số bộ phim, bao gồm "Dreamgirls" và "The Fighting Temptations". "Dreamgirls" miêu tả cuộc sống của ba ca sĩ trẻ thành lập 'Dreams', một ban nhạc nữ đầy triển vọng.
largest
gather
original
intelligent
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
what
where
who
why
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /w/.
license
pension
account
girlfriend
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
vegetable
supermarket
cyberbully
entertainment
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
woke
wake
will wake
would wake
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Nếu bạn dậy sớm, bạn sẽ có thời gian tập thể dục trước khi đi làm.
can
is able to
could be able to
will be able to
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
will be able to + V-inf: sẽ có thể → chỉ khả năng làm được gì đó trong tương lai
Dịch: Họ sẽ có thể hoàn thành dự án đúng thời hạn nếu họ làm việc chăm chỉ suốt cả tuần.
reading
to read
reads
read
Đáp án đúng: A
enjoy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Anh ấy thích đọc về những đột phá và khám phá khoa học.
by yourself
on yourselves
by yourselves
yourself
Đáp án đúng: C
by + đại từ phản thân: tự ai đó làm gì, một mình
Ở đây “boys” số nhiều nên đại từ phản thân tương ứng là “yourselves”.
Dịch: Các con, mẹ sẽ về muộn tối nay vì vậy các con phải tự nấu bữa tối nhé.
mustn’t
can’t
shouldn’t
needn’t
Đáp án đúng: B
can’t + V-inf: không thể làm gì
Dịch: Làm ơn hãy ngừng hát karaoke đi. Con gái tôi không thể tập trung học tập được.
get up
got up
gets up
will get up
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Dịch: Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ tới trường đúng giờ.
He asked me if I was Garfield.
He asked me if I were Garfield.
He asked me weather I was Garfield.
He asked me whether I were Garfield.
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật của câu hỏi yes/no:
S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Anh ấy hỏi “Bạn là Garfield đúng không?” = Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có phải Garfield không.
am not going to
won’t
will
am going to
Đáp án đúng: A
Thì tương lai gần diễn tả 1 điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
Dịch: Tôi sẽ không về nhà vào cuối tuần này vì thi cuối kì.
awarding
awards
awarded
to award
Đáp án đúng: C
Câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: James Cameron được trao giải Oscar cho bộ phim “Avatar” vào năm 2010.
want
avoids
aims
misses
Đáp án đúng: C
aim to V: nhằm mục đích
Dịch: Chiến dịch này nhằm mục đích bảo vệ môi trường.
might
will
can
could
Đáp án đúng: A
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Trời có thể sẽ nóng vào cuối tuần.
What about others?
Whatever you say
Good luck with that.
I hope so.
Đáp án đúng: C
Dịch: – Marcus: “Tôi sắp thành lập công ty kinh doanh của riêng mình.”
– Derek: “_________”
A. Còn những người khác thì sao? B. Dù bạn nói gì đi nữa.
C. Chúc may mắn với điều đó. D. Tôi hy vọng như vậy.It’s never too late.
You aren’t going to pass.
You need to speak to your teacher.
I don’t know what to do.
Đáp án đúng: C
Dịch: Daisy: “Tôi thực sự lo lắng về khóa học tiếng Anh của mình.” – Lee: “_________”
A. Không bao giờ là quá muộn.
B. Bạn sẽ không vượt qua được đâu.
C. Bạn cần nói chuyện với giáo viên của bạn.
D. Tôi không biết phải làm gì.
Đáp án đúng: graduate
will + V-inf: sẽ làm gì
graduation (n): tốt nghiệp → graduate (v): tốt nghiệp
Dịch: Cô ấy sẽ tốt nghiệp cấp ba vào năm sau.
Đáp án đúng: interest
Sau tính từ sở hữu là 1 danh từ.
interested (adj): quan tâm/ hứng thú → interest (n): mối quan tâm
Dịch: Cuốn sách đã thu hút sự quan tâm của tôi ngay từ trang đầu tiên.
Đáp án đúng: supportive
Sau “to be” cần 1 tính từ.
supporter (n): người ủng hộ → supportive (adj): hỗ trợ
Dịch: Cả đội đã rất hỗ trợ đồng đội của họ trong quá trình anh ấy hồi phục.
decision
difference
choice
selection
Đáp án đúng: B
make a difference: tạo ra sự khác biệt
Dịch: Học sinh có thể tạo ra khác biệt to lớn trong việc bảo vệ môi trường bằng nhiều cách.
throwing away
buying
reducing
donating
Đáp án đúng: C
reduce (v): làm giảm
Dịch: Một cách quan trọng là giảm rác thải bằng cách làm giảm và tái chế các đồ dùng.
of
in
to
than
Đáp án đúng: A
instead of: thay vì
Dịch: Chúng ta cũng có thể tái sử dụng các đồ dùng thay vì mua mới.
In conclusion
Finally
At last
At the beginning
Đáp án đúng: D
Finally: cuối cùng
Dịch: Cuối cùng, học sinh có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa.
confusing
minor
significant
complex
Đáp án đúng: B
make a minor change: tạo ra thay đổi nhỏ
Dịch: Bằng cách chung tay và tạo ra những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể bảo vệ môi trường và giữ cho hành tinh của chúng ta khỏe mạnh cho các thế hệ mai sau.
Dịch bài đọc:
Học sinh có thể tạo ra khác biệt to lớn trong việc bảo vệ môi trường bằng nhiều cách. Một cách quan trọng là giảm rác thải bằng cách làm giảm và tái chế các đồ dùng. Khi tái chế, chúng ta giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn việc sử dụng chúng quá mức. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể làm đi làm lại mọi thứ mà không cần sử dụng thêm bất kỳ vật liệu nào.
Một cách khác mà học sinh có thể giúp đỡ là mua đồ cũ. Điều này có thể tiết kiệm cả tiền bạc và tài nguyên. Khi không muốn thứ gì đó nữa, chúng ta có thể bán nó trên các trang như Facebook Marketplace hoặc Craigslist. Bằng cách này, người khác có thể sử dụng nó thay vì mua một cái mới. Chúng ta cũng có thể tái sử dụng các đồ dùng thay vì mua mới. Ví dụ: chúng ta không cần phải mua hộp bút chì mới mỗi năm. Chúng ta có thể sử dụng cái đã có cho đến khi nó cũ đi rồi mới mua cái mới.
Cuối cùng, học sinh có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa. Điều này làm giảm số lượng túi ni lông mà các công ty sản xuất ra mỗi ngày. Nhựa rất khó phân hủy và có thể gây ô nhiễm môi trường trong thời gian dài. Bằng cách chung tay và tạo ra những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể bảo vệ môi trường và giữ cho hành tinh của chúng ta khỏe mạnh cho các thế hệ mai sau.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Mason sẽ 15 tuổi vào năm sau.
Thông tin: Hi, I’m Mason and I’m 14. (Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Anh ấy học với anh chị em tại nhà.
Thông tin: I read a lot of books, but I don’t go to school. I study at home together with my brothers and sisters. Our mum is our teacher and I love it! (Tôi đọc rất nhiều sách nhưng tôi không đến trường. Tôi học ở nhà cùng với các anh chị của mình. Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu điều đó!)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Họ không bao giờ đi tới thư viện hay bảo tàng.
Thông tin: We sometimes go to the library or meet with other homeschooling families. We go on trips together to museums or to other interesting places. (Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình dạy học tại nhà khác. Chúng tôi cùng nhau đi du lịch đến viện bảo tàng hoặc đến những địa điểm thú vị khác.)
Bad
Excellent
Boring
Unimportant
Đáp án đúng: B
Dịch: Tác giả nghĩ gì về việc học ở nhà?
A. Xấu B. Xuất sắc C. Nhàm chán D. Không quan trọng
Thông tin: Homeschooling helps me enjoy studying. (Học tại nhà giúp tôi thích học tập.)
They enjoy doing things together.
They rarely meet new friends.
They are brothers and sisters.
They go to the library once a week.
Đáp án đúng: A
Dịch: Họ không bao giờ cảm thấy cô đơn vì _______.
A. Họ thích làm mọi thứ cùng nhau. B. Họ hiếm khi gặp bạn mới.
C. Họ là anh chị em. D. Họ đến thư viện mỗi tuần một lần
Thông tin: People always ask me ‘Don’t you miss friends?’ But I say, ‘How can you feel lonely when you’ve got three sisters and two brothers?’ We are very close, and we enjoy doing things together. (Mọi người luôn hỏi tôi 'Bạn có nhớ bạn bè không?' Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai chứ?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.)
Dịch bài đọc:
Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi. Tôi sống ở một thị trấn nhỏ ở Texas, Hoa Kỳ. Tôi có ba chị gái và hai anh trai. Tôi yêu bóng rổ và bóng chày. Tôi thích hip hop và truyện tranh. Tôi thường đi xe đạp hoặc đi bơi. Tôi đọc rất nhiều sách nhưng tôi không đến trường. Tôi học ở nhà cùng với các anh chị của mình. Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu điều đó! Tại sao giáo dục tại nhà lại tuyệt vời? Chúng tôi học những điều giống như bạn bè ở trường nhưng vui hơn. Mẹ của chúng tôi biết chúng tôi thích gì và điều gì khó khăn với chúng tôi. Giống như ở mọi trường học, chúng tôi làm bài tập về nhà và làm bài kiểm tra. Chúng tôi không sử dụng sách giáo khoa vì mẹ thường chuẩn bị bài học. Bà ấy sử dụng thông tin từ internet hoặc sách. Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình dạy học tại nhà khác. Chúng tôi cùng nhau đi du lịch đến viện bảo tàng hoặc đến những địa điểm thú vị khác. Học tại nhà giúp tôi thích học tập. Trong tương lai, tôi muốn vào đại học và nghiên cứu lịch sử. Mọi người luôn hỏi tôi 'Bạn có nhớ bạn bè không?' Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai chứ?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.
Đáp án đúng: She finds it interesting to practice yoga in her free time.
S + find(s) + it + adj + to V…: nhận thấy điều gì như thế nào
Dịch: Cô ấy thích tập yoga vào thời gian rảnh. = Cô ấy nhận thấy việc tập yoga vào thời gian rảnh rất thú vị.
Đáp án đúng: If Maria weren’t busy now, she could help you.
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (-ed/were) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Maria có thể giúp bạn, nhưng hiện tại cô ấy bận. = Nếu hiện tại Maria không bận, cô ấy có thể giúp bạn.
Đáp án đúng: My teacher told me to study harder for that semester.
Câu tường thuật dạng mệnh lệnh/ yêu cầu: S + asked/told + sb + (not) + to V + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: this → that
Dịch: Giáo viên nói với tôi “Em phải học tập chăm chỉ hơn cho kì học này.” = Giáo viên yêu cầu tôi học tập chăm chỉ hơn cho kì học này.
Đáp án đúng: Children mustn’t drink any type of alcohol.
be not allowed + to V = mustn’t + V-inf: không được phép làm gì
Dịch: Trẻ em không được phép uống bất kì loại rượu nào.
Đáp án đúng: It is important for students to make a speech fluently nowadays.
It + be + adj + (for sb) + to V…: Thật…(để ai) làm gì
Dịch: Việc phát biểu trôi chảy là điều quan trọng đối với học sinh hiện nay.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















