Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 876 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and fill in the blanks with ONE word/ number.

1. Tự luận
1 điểm

Beyoncé is a great _______ singer.

Xem đáp án

Đáp án đúng: R&B

Dịch: Beyoncé là 1 ca sĩ R&B tuyệt vời. 

Thông tin: Beyoncé is a fantastic R&B singer with an incredible voice who is constantly in the top ten of the music charts. (Beyoncé là một ca sĩ R&B xuất sắc với giọng hát đáng kinh ngạc, liên tục lọt vào top 10 bảng xếp hạng âm nhạc.)

2. Tự luận
1 điểm

She is very popular with _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: teenagers

Dịch: Cô ấy rất nổi tiếng với thanh thiếu niên. 

Thông tin: She is extremely popular among teenagers. (Cô ấy cực kỳ nổi tiếng trong giới thanh thiếu niên.)

3. Tự luận
1 điểm

Her band broke up in _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 2005

Dịch: Ban nhạc của cô ấy đã tan rã vào năm 2005. 

Thông tin: She began her career in a girl's band called 'Destiny's Child,' and after the band disbanded in 2005, she went on to have a successful solo career. (Cô bắt đầu sự nghiệp của mình trong một ban nhạc nữ tên là 'Destiny's Child' và sau khi ban nhạc tan rã vào năm 2005, cô tiếp tục có một sự nghiệp solo thành công.)

4. Tự luận
1 điểm

Her latest album is full of _______ tunes.

Xem đáp án

Đáp án đúng:catchy

Dịch: Album gần đây nhất của cô ấy có nhiều giai điệu bắt tai. 

Thông tin: Her most recent album is fantastic. It has a lot of catchy songs and good lyrics. (Album gần đây nhất của cô ấy thật tuyệt vời. Nó có rất nhiều bài hát bắt tai và lời bài hát hay.)

5. Tự luận
1 điểm

She also acted in some _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng:films

Dịch: Cô ấy cũng tham gia diễn xuất trong một số bộ phim. 

Thông tin: She has acted in several films, including "Dreamgirls" and "The Fighting Temptations," in addition to singing. (Ngoài ca hát, cô đã tham gia diễn xuất trong một số bộ phim, bao gồm "Dreamgirls" và "The Fighting Temptations".)

Nội dung bài nghe:

Beyoncé is a fantastic R&B singer with an incredible voice who is constantly in the top ten of the music charts. She is extremely popular among teenagers. She began her career in a girl's band called 'Destiny's Child,' and after the band disbanded in 2005, she went on to have a successful solo career. Her most recent album is fantastic. It has a lot of catchy songs and good lyrics. 'Beautiful Liar,' which she performs with Shakira, is her most popular song. Beyoncé is a natural performer. She has acted in several films, including "Dreamgirls" and "The Fighting Temptations," in addition to singing. "Dreamgirls" portrays the lives of three young singers who form the 'Dreams,' a promising girl's band.

Dịch bài nghe:

Beyoncé là một ca sĩ R&B xuất sắc với giọng hát đáng kinh ngạc, liên tục lọt vào top 10 bảng xếp hạng âm nhạc. Cô ấy cực kỳ nổi tiếng trong giới thanh thiếu niên. Cô bắt đầu sự nghiệp của mình trong một ban nhạc nữ tên là 'Destiny's Child' và sau khi ban nhạc tan rã vào năm 2005, cô tiếp tục có một sự nghiệp solo thành công. Album gần đây nhất của cô ấy thật tuyệt vời. Nó có rất nhiều bài hát bắt tai và lời bài hát hay. "Beautiful Liar" do cô biểu diễn cùng Shakira là bài hát nổi tiếng nhất của cô. Beyoncé là một nghệ sĩ biểu diễn bẩm sinh. Ngoài ca hát, cô đã tham gia diễn xuất trong một số bộ phim, bao gồm "Dreamgirls" và "The Fighting Temptations". "Dreamgirls" miêu tả cuộc sống của ba ca sĩ trẻ thành lập 'Dreams', một ban nhạc nữ đầy triển vọng.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage. 

Students can make a big (26) _______ in protecting the environment in many ways. One important way is to reduce waste by (27) _______ and recycling items. When we recycle, we help to save natural resources and prevent them from being overused. This means that we can make things again and again without using up any more materials.

Another way students can help is by buying second-hand items. This can save both money and resources. When we don't want something anymore, we can sell it on sites like Facebook Marketplace or Craigslist. This way, someone else can use it instead of buying something new. We can also reuse items instead (28) _______ buying new ones. For example, we don't need to buy a new pencil case every year. We can use the one we already have until it's worn out, and then buy a new one.

(29) _______, students can help reduce waste by bringing their own bags to the grocery store. This cuts down on the number of plastic bags that companies produce every day. Plastic is very difficult to dispose of and can pollute the environment for a long time. By working together and making (30) _______ changes in our daily lives, we can protect the environment and keep our planet healthy for generations to come.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Students can make a big (26) _______ in protecting the environment in many ways

decision

difference

choice

selection

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

make a difference: tạo ra sự khác biệt 

Dịch: Học sinh có thể tạo ra khác biệt to lớn trong việc bảo vệ môi trường bằng nhiều cách.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

One important way is to reduce waste by (27) _______ and recycling items

throwing away

buying

reducing

donating

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

reduce (v): làm giảm 

Dịch: Một cách quan trọng là giảm rác thải bằng cách làm giảm và tái chế các đồ dùng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

We can also reuse items instead (28) _______ buying new ones

of

in

to

than

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

instead of: thay vì 

Dịch: Chúng ta cũng có thể tái sử dụng các đồ dùng thay vì mua mới.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

(29) _______, students can help reduce waste by bringing their own bags to the grocery store.

In conclusion

Finally

At last

At the beginning

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Finally: cuối cùng

Dịch: Cuối cùng, học sinh có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 By working together and making (30) _______ changes in our daily lives

confusing

minor

significant

complex

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

make a minor change: tạo ra thay đổi nhỏ 

Dịch: Bằng cách chung tay và tạo ra những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể bảo vệ môi trường và giữ cho hành tinh của chúng ta khỏe mạnh cho các thế hệ mai sau.

Dịch bài đọc:

Học sinh có thể tạo ra khác biệt to lớn trong việc bảo vệ môi trường bằng nhiều cách. Một cách quan trọng là giảm rác thải bằng cách làm giảm và tái chế các đồ dùng. Khi tái chế, chúng ta giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn việc sử dụng chúng quá mức. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể làm đi làm lại mọi thứ mà không cần sử dụng thêm bất kỳ vật liệu nào.

Một cách khác mà học sinh có thể giúp đỡ là mua đồ cũ. Điều này có thể tiết kiệm cả tiền bạc và tài nguyên. Khi không muốn thứ gì đó nữa, chúng ta có thể bán nó trên các trang như Facebook Marketplace hoặc Craigslist. Bằng cách này, người khác có thể sử dụng nó thay vì mua một cái mới. Chúng ta cũng có thể tái sử dụng các đồ dùng thay vì mua mới. Ví dụ: chúng ta không cần phải mua hộp bút chì mới mỗi năm. Chúng ta có thể sử dụng cái đã có cho đến khi nó cũ đi rồi mới mua cái mới.

Cuối cùng, học sinh có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa. Điều này làm giảm số lượng túi ni lông mà các công ty sản xuất ra mỗi ngày. Nhựa rất khó phân hủy và có thể gây ô nhiễm môi trường trong thời gian dài. Bằng cách chung tay và tạo ra những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể bảo vệ môi trường và giữ cho hành tinh của chúng ta khỏe mạnh cho các thế hệ mai sau.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.

Hi, I’m Mason and I’m 14. I live in a small town in Texas in the USA. I’ve got three sisters and two brothers. I love basketball and baseball. I’m into hip hop and comics. I often ride a bike or go swimming. I read a lot of books, but I don’t go to school. I study at home together with my brothers and sisters. Our mum is our teacher and I love it! Why is homeschooling great? We learn the same things as our friends at school but it’s more fun. Our mum knows what we like and what is difficult for us. Just like in every school, we do homework and take tests. We don’t use course books because Mum usually prepares the lessons. She uses information from the internet or books. We sometimes go to the library or meet with other homeschooling families. We go on trips together to museums or to other interesting places. Homeschooling helps me enjoy studying. In the future, I want to go to university and study history. People always ask me ‘Don’t you miss friends?’ But I say, ‘How can you feel lonely when you’ve got three sisters and two brothers?’ We are very close, and we enjoy doing things together.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mason will be 15 next year.

False

True

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Mason sẽ 15 tuổi vào năm sau. 

Thông tin: Hi, I’m Mason and I’m 14. (Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

He studies with his siblings at home.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Anh ấy học với anh chị em tại nhà. 

Thông tin: I read a lot of books, but I don’t go to school. I study at home together with my brothers and sisters. Our mum is our teacher and I love it! (Tôi đọc rất nhiều sách nhưng tôi không đến trường. Tôi học ở nhà cùng với các anh chị của mình. Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu điều đó!)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They never go to the library or museums.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Họ không bao giờ đi tới thư viện hay bảo tàng.

Thông tin: We sometimes go to the library or meet with other homeschooling families. We go on trips together to museums or to other interesting places. (Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình dạy học tại nhà khác. Chúng tôi cùng nhau đi du lịch đến viện bảo tàng hoặc đến những địa điểm thú vị khác.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author think about homeschooling?

Bad

Excellent

Boring

Unimportant

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Tác giả nghĩ gì về việc học ở nhà?

A. Xấu B. Xuất sắc C. Nhàm chán D. Không quan trọng

Thông tin: Homeschooling helps me enjoy studying. (Học tại nhà giúp tôi thích học tập.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

They never feel lonely because _______.

They enjoy doing things together.

They rarely meet new friends.

They are brothers and sisters.

They go to the library once a week.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Họ không bao giờ cảm thấy cô đơn vì _______.

A. Họ thích làm mọi thứ cùng nhau. B. Họ hiếm khi gặp bạn mới.

      C. Họ là anh chị em. D. Họ đến thư viện mỗi tuần một lần

Thông tin: People always ask me ‘Don’t you miss friends?’ But I say, ‘How can you feel lonely when you’ve got three sisters and two brothers?’ We are very close, and we enjoy doing things together. (Mọi người luôn hỏi tôi 'Bạn có nhớ bạn bè không?' Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai chứ?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.)

Dịch bài đọc:

Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi. Tôi sống ở một thị trấn nhỏ ở Texas, Hoa Kỳ. Tôi có ba chị gái và hai anh trai. Tôi yêu bóng rổ và bóng chày. Tôi thích hip hop và truyện tranh. Tôi thường đi xe đạp hoặc đi bơi. Tôi đọc rất nhiều sách nhưng tôi không đến trường. Tôi học ở nhà cùng với các anh chị của mình. Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu điều đó! Tại sao giáo dục tại nhà lại tuyệt vời? Chúng tôi học những điều giống như bạn bè ở trường nhưng vui hơn. Mẹ của chúng tôi biết chúng tôi thích gì và điều gì khó khăn với chúng tôi. Giống như ở mọi trường học, chúng tôi làm bài tập về nhà và làm bài kiểm tra. Chúng tôi không sử dụng sách giáo khoa vì mẹ thường chuẩn bị bài học. Bà ấy sử dụng thông tin từ internet hoặc sách. Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình dạy học tại nhà khác. Chúng tôi cùng nhau đi du lịch đến viện bảo tàng hoặc đến những địa điểm thú vị khác. Học tại nhà giúp tôi thích học tập. Trong tương lai, tôi muốn vào đại học và nghiên cứu lịch sử. Mọi người luôn hỏi tôi 'Bạn có nhớ bạn bè không?' Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai chứ?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

largest

gather

original

intelligent

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

what

where

who

why

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /w/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

license

pension

account

girlfriend

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

vegetable

supermarket

cyberbully

entertainment

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

If you _______ up early, you would have time to exercise before work.

woke

wake

will wake

would wake

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.

Dịch: Nếu bạn dậy sớm, bạn sẽ có thời gian tập thể dục trước khi đi làm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

They _______ finish the project on time if they work diligently throughout the week.

can

is able to

could be able to

will be able to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O. 

will be able to + V-inf: sẽ có thể → chỉ khả năng làm được gì đó trong tương lai

Dịch: Họ sẽ có thể hoàn thành dự án đúng thời hạn nếu họ làm việc chăm chỉ suốt cả tuần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

He enjoys _______ about scientific breakthroughs and discoveries.

reading

to read

reads

read

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

enjoy + V-ing: thích làm gì 

Dịch: Anh ấy thích đọc về những đột phá và khám phá khoa học.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Boys, I’ll be late tonight so you will have to cook dinner _______.

by yourself

on yourselves

by yourselves

yourself

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

by + đại từ phản thân: tự ai đó làm gì, một mình 

Ở đây “boys” số nhiều nên đại từ phản thân tương ứng là “yourselves”. 

Dịch: Các con, mẹ sẽ về muộn tối nay vì vậy các con phải tự nấu bữa tối nhé.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Please stop singing karaoke. My daughter _______ concentrate on her studies. 

mustn’t

can’t

shouldn’t

needn’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

can’t + V-inf: không thể làm gì 

Dịch: Làm ơn hãy ngừng hát karaoke đi. Con gái tôi không thể tập trung học tập được.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

If I _______ early in the morning, I will go to school on time.

get up

got up

gets up

will get up

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O. 

Dịch: Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ tới trường đúng giờ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

“Are you Garfield?”, he asked. 

He asked me if I was Garfield.

He asked me if I were Garfield.

He asked me weather I was Garfield.

He asked me whether I were Garfield.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu tường thuật của câu hỏi yes/no: 

S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V (lùi thì) + O. 

Dịch: Anh ấy hỏi “Bạn là Garfield đúng không?” = Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có phải Garfield không.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ come home this weekend because of the final exam.

am not going to

won’t

will

am going to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì tương lai gần diễn tả 1 điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.

Dịch: Tôi sẽ không về nhà vào cuối tuần này vì thi cuối kì.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

James Cameron was _______ an Oscar for “Avatar” in 2010.

awarding

awards

awarded

to award

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2

Dịch: James Cameron được trao giải Oscar cho bộ phim “Avatar” vào năm 2010.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

This campaign _______ to protect the environment.

want

avoids

aims

misses

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

aim to V: nhằm mục đích 

Dịch: Chiến dịch này nhằm mục đích bảo vệ môi trường.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

It _______ be hot at the weekend. 

might

will

can

could

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn. 

Dịch: Trời có thể sẽ nóng vào cuối tuần.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

Marcus: “I’m going to start up my own business.” – Derek: “_______”

What about others?

Whatever you say

Good luck with that.

I hope so.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: – Marcus: “Tôi sắp thành lập công ty kinh doanh của riêng mình.” 

          – Derek: “_________”

A. Còn những người khác thì sao? B. Dù bạn nói gì đi nữa.

C. Chúc may mắn với điều đó. D. Tôi hy vọng như vậy.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Daisy: “I’m really concerned about my English course.” – Lee: “_______”

It’s never too late.

You aren’t going to pass.

You need to speak to your teacher.

I don’t know what to do.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Daisy: “Tôi thực sự lo lắng về khóa học tiếng Anh của mình.” – Lee: “_________”

A. Không bao giờ là quá muộn.

B. Bạn sẽ không vượt qua được đâu. 

C. Bạn cần nói chuyện với giáo viên của bạn. 

D. Tôi không biết phải làm gì.

33. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the words in brackets.

She will (graduation) _______ from high school next year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: graduate 

will + V-inf: sẽ làm gì 

graduation (n): tốt nghiệp → graduate (v): tốt nghiệp 

Dịch: Cô ấy sẽ tốt nghiệp cấp ba vào năm sau.

34. Tự luận
1 điểm

The book captured my (interested) _______ from the very first page.

Xem đáp án

Đáp án đúng: interest 

Sau tính từ sở hữu là 1 danh từ. 

interested (adj): quan tâm/ hứng thú → interest (n): mối quan tâm

Dịch: Cuốn sách đã thu hút sự quan tâm của tôi ngay từ trang đầu tiên.

35. Tự luận
1 điểm

The team was very (supporter) _______ of their teammate during his recovery.

Xem đáp án

Đáp án đúng: supportive 

Sau “to be” cần 1 tính từ. 

supporter (n): người ủng hộ → supportive (adj): hỗ trợ 

Dịch: Cả đội đã rất hỗ trợ đồng đội của họ trong quá trình anh ấy hồi phục.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

She enjoys practicing yoga in her free time. (interesting)

→ She finds _____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She finds it interesting to practice yoga in her free time.

S + find(s) + it + adj + to V…: nhận thấy điều gì như thế nào 

Dịch: Cô ấy thích tập yoga vào thời gian rảnh. = Cô ấy nhận thấy việc tập yoga vào thời gian rảnh rất thú vị.

37. Tự luận
1 điểm

Maria can help you, but she is busy now.

→ If Maria ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If Maria weren’t busy now, she could help you. 

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (-ed/were) + O, S + would/could/should + V-inf + O. 

Dịch: Maria có thể giúp bạn, nhưng hiện tại cô ấy bận. = Nếu hiện tại Maria không bận, cô ấy có thể giúp bạn.

38. Tự luận
1 điểm

My teacher told me, “You have to study harder for this semester.”

→ My teacher told ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My teacher told me to study harder for that semester.

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh/ yêu cầu: S + asked/told + sb + (not) + to V + O. 

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: this → that

Dịch: Giáo viên nói với tôi “Em phải học tập chăm chỉ hơn cho kì học này.” = Giáo viên yêu cầu tôi học tập chăm chỉ hơn cho kì học này.

39. Tự luận
1 điểm

Children are not allowed to drink any type of alcohol.

→ Children mustn’t _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Children mustn’t drink any type of alcohol.

be not allowed + to V = mustn’t + V-inf: không được phép làm gì 

Dịch: Trẻ em không được phép uống bất kì loại rượu nào.

40. Tự luận
1 điểm

Making a speech fluently is important for students nowadays.

→ It is _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is important for students to make a speech fluently nowadays. 

It + be + adj + (for sb) + to V…: Thật…(để ai) làm gì 

Dịch: Việc phát biểu trôi chảy là điều quan trọng đối với học sinh hiện nay.