Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Listen to a conversation on the phone and fill in the blanks with NO MORE THAN TWO words/ numbers.
To join the camp, you must be between 13 and _______.
Đáp án đúng: 19/ nineteen
Dịch: Để tham gia trại, bạn phải có độ tuổi từ 13 đến 19.
Thông tin: First of all, you must be between 13 and 19 years old to join. (Trước hết, em phải từ 13 đến 19 tuổi mới được tham gia.)
The boy will be _______ next month.
Đáp án đúng: 13/ thirteen
Dịch: Cậu bé sẽ tròn 13 tuổi vào tháng sau.
Thông tin: I’m turning 13 next month, is that OK? (Tháng sau em tròn 13 tuổi, được không ạ?)
The session will run from June 20th to _______ 30th.
Đáp án đúng: September
Dịch: Khóa học sẽ diễn ra từ ngày 20 tháng 6 đến ngày 30 tháng 9.
Thông tin: Our sessions run from June 20th to September 30th. (Khóa học diễn ra từ ngày 20 tháng 6 đến ngày 30 tháng 9.)
It’s $ _______ for a two-week session.
Đáp án đúng: 350
Dịch: Khóa học 2 tuần có giá $350.
Thông tin: It’s $350 for a two-week session and $700 for a four-week session. ($350 cho khóa học 2 tuần và $700 cho khóa học 4 tuần.)
A _______ session costs $700.
Đáp án đúng:four-week
Dịch: Khóa học 4 tuần có giá $700.
Thông tin: It’s $350 for a two-week session and $700 for a four-week session. ($350 cho khóa học 2 tuần và $700 cho khóa học 4 tuần.)
Nội dung bài nghe:
Receptionist: Campbell’s Adventure Summer Camp. How can I help you?
The boy: Oh, hello. My name is Sam Tilton, and I would like some information about the camp.
Receptionist: Sure. First of all, you must be between 13 and 19 years old to join.
The boy: I’m turning 13 next month, is that OK?
Receptionist: Yes, that should be fine.
The boy: What can you do at the camp?
Receptionist: Lots of exciting things! You can have lots of fun in the water windsurfing, sailing, and scuba diving. There’s a scheduled visit to a famous theme park every week, and you can also have a wonderful time while hiking in the mountains.
The boy: That sounds terrific! When do your sessions start?
Receptionist: Our sessions run from June 20th to September 30th.
The boy: And how much do they cost?
Receptionist: It’s $350 for a two-week session and $700 for a four-week session.
The boy: Right. Thank you very much.
Receptionist: Goodbye.
Dịch bài nghe:
Lễ tân: Trại hè Phiêu lưu của Campbell. Thầy có thể giúp cho em?
Cậu bé: Ồ, xin chào. Em tên là Sam Tilton và em muốn biết một số thông tin về trại.
Nhân viên lễ tân: Chắc chắn rồi. Trước hết, em phải từ 13 đến 19 tuổi mới được tham gia.
Cậu bé: Tháng sau em tròn 13 tuổi, được không ạ?
Nhân viên lễ tân: Có, được nhé em.
Cậu bé: Em có thể làm gì ở trại ạ?
Lễ tân: Rất nhiều điều thú vị! Em có thể có rất nhiều niềm vui khi lướt ván, chèo thuyền và lặn biển. Hàng tuần có một chuyến thăm theo lịch trình đến một công viên giải trí nổi tiếng và em cũng có thể có khoảng thời gian tuyệt vời khi đi bộ đường dài trên núi.
Cậu bé: Nghe thật tuyệt vời! Khi nào khóa học bắt đầu ạ?
Nhân viên lễ tân: Khóa học diễn ra từ ngày 20 tháng 6 đến ngày 30 tháng 9.
Cậu bé: Thế chúng có giá bao nhiêu ạ?
Lễ tân: $350 cho khóa học 2 tuần và $700 cho khóa học 4 tuần.
Cậu bé: Vâng. Em cảm ơn rất nhiều ạ.
Nhân viên lễ tân: Tạm biệt.
Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage.
I recently watched the movie "The Lion King" and was very (26) ________ by it. The animation was beautiful and the (27) ________ were well-developed. The story was also very engaging and kept me interested throughout the entire movie.
One aspect of the film that I particularly enjoyed was the music. The songs were catchy and fun, and I found myself humming them for days after (28) ________ the movie. The voice acting was also fantastic, with well-known actors such as Donald Glover and Beyoncé bringing their characters to life.
Overall, I would (29) ________ recommend "The Lion King" to anyone looking for a fun and entertaining movie to watch. While it may be a bit intense for younger children, adults and older kids will definitely enjoy it. If you haven't seen it yet, I would definitely recommend giving it a (30) ________!
I recently watched the movie "The Lion King" and was very (26) ________ by it
scared
impressed
angry
bored
Đáp án đúng: D
characters (n): các nhân vật
Dịch: Hoạt hình rất đẹp và các nhân vật được phát triển tốt.
The animation was beautiful and the (27) ________ were well-developed.
songs
animals
animations
characters
Đáp án đúng: B
watch the movie: xem phim
Dịch: Các bài hát rất lôi cuốn và vui nhộn, và tôi thấy mình ngân nga chúng trong nhiều ngày sau khi xem bộ phim.
and I found myself humming them for days after (28) ________ the movie
finishing
watching
starting
pausing
Đáp án đúng: B
watch the movie: xem phim
Dịch: Các bài hát rất lôi cuốn và vui nhộn, và tôi thấy mình ngân nga chúng trong nhiều ngày sau khi xem bộ phim.
Overall, I would (29) ________ recommend "The Lion King" to anyone looking for a fun and entertaining movie to watch
not
slightly
moderately
highly
Đáp án đúng: D
highly recommend: rất muốn giới thiệu
Dịch: Nhìn chung, tôi thực sự muốn giới thiệu "Vua sư tử" cho bất kỳ ai đang tìm kiếm một bộ phim vui nhộn và giải trí để xem.
If you haven't seen it yet, I would definitely recommend giving it a (30) ________!
ignore
try
miss
forget
Đáp án đúng: B
give it a try: thử
Dịch: Nếu bạn chưa xem nó, tôi chắc chắn khuyên bạn nên thử xem!
Dịch bài đọc:
Gần đây tôi đã xem bộ phim "Vua sư tử" và rất ấn tượng về nó. Hoạt hình rất đẹp và các nhân vật được phát triển tốt. Câu chuyện cũng rất hấp dẫn và khiến tôi hứng thú suốt cả bộ phim.
Một khía cạnh của bộ phim mà tôi đặc biệt yêu thích đó là âm nhạc. Các bài hát rất lôi cuốn và vui nhộn, và tôi thấy mình ngân nga chúng trong nhiều ngày sau khi xem bộ phim. Phần lồng tiếng cũng rất tuyệt vời, với các diễn viên nổi tiếng như Donald Glover và Beyoncé đã đưa nhân vật của họ vào cuộc sống.
Nhìn chung, tôi thực sự muốn giới thiệu "Vua sư tử" cho bất kỳ ai đang tìm kiếm một bộ phim vui nhộn và giải trí để xem. Mặc dù nó có thể hơi căng đối với trẻ nhỏ nhưng người lớn và trẻ lớn hơn chắc chắn sẽ thích nó. Nếu bạn chưa xem nó, tôi chắc chắn khuyên bạn nên thử xem!
Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.
This year, there are even more events than previously. For a full list of events, go to the festival’s website at www.foodanddrinkfestival.com. The main event is "Taste, Dine, and Learn." As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. At the Taste tent this year, you can enjoy cuisine from across the Mediterranean, and if you have a sweet tooth, you can finish your sampling with Italian ice cream! For a real taste of Manchester, visit the Dine tent with its dishes from twenty-five of the city’s finest restaurants. This is one meal that you cannot afford to miss. If the tricks of the trade interest you, then make your way to the Learn tent, where some familiar faces from TV will guide you through the steps that lead to the delicious food on your plate.
There were more events last year than this year.
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Năm ngoái có nhiều sự kiện hơn năm nay.
Thông tin: This year, there are even more events than previously. (Năm nay thậm chí còn có nhiều sự kiện hơn những năm trước.)
The main event is held at a different place this year.
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Năm nay sự kiện chính được tổ chức ở 1 nơi khác.
Thông tin: The main event is "Taste, Dine, and Learn." As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. (Sự kiện chính là "Nếm thử, dùng bữa và học hỏi". Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố.)
You can taste ice cream if you visit the Taste tent.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Bạn có thể nếm thử kem nếu bạn ghé thăm lều Nếm thử.
Thông tin: At the Taste tent this year, you can enjoy cuisine from across the Mediterranean, and if you have a sweet tooth, you can finish your sampling with Italian ice cream! (Tại lều Nếm thử năm nay, bạn có thể thưởng thức ẩm thực từ khắp Địa Trung Hải và nếu là 1 người hảo ngọt, bạn có thể kết thúc việc nếm thử bằng món kem Ý!)
You can get the information of the events by ________.
making a purchase
talking to someone
visiting a website
calling to a number
Đáp án đúng: C
Dịch: Bạn có thể lấy thông tin về các sự kiện bằng cách ________.
A. mua hàng B. nói chuyện với ai đó
C. truy cập một trang web D. gọi đến một số điện thoại
Thông tin: For a full list of events, go to the festival’s website at www.foodanddrinkfestival.com. (Để biết danh sách đầy đủ các sự kiện, hãy truy cập trang web của lễ hội tại www.foodanddrinkfansion.com.)
Where is the main event held?
in Italy
in the Mediterranean
in the central of the city
in the city square
Đáp án đúng: D
Dịch: Sự kiện chính được tổ chức ở đâu?
A. ở Ý B. ở Địa Trung Hải
C. ở trung tâm thành phố D. ở quảng trường thành phố
Thông tin: The main event is "Taste, Dine, and Learn." As always, it is held in Albert Square in the heart of the city. (Sự kiện chính là "Nếm thử, dùng bữa và học hỏi". Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố.)
Dịch bài đọc:
Năm nay thậm chí còn có nhiều sự kiện hơn những năm trước. Để biết danh sách đầy đủ các sự kiện, hãy truy cập trang web của lễ hội tại www.foodanddrinkfansion.com. Sự kiện chính là "Nếm thử, dùng bữa và học hỏi". Như mọi khi, nó được tổ chức tại Quảng trường Albert ở trung tâm thành phố. Tại lều Nếm thử năm nay, bạn có thể thưởng thức ẩm thực từ khắp Địa Trung Hải và nếu là 1 người hảo ngọt, bạn có thể kết thúc việc nếm thử bằng món kem Ý! Để thưởng thức hương vị thực sự của Manchester, hãy ghé thăm lều Dùng bữa với các món ăn từ 25 nhà hàng ngon nhất thành phố. Đây là một bữa ăn mà bạn không thể bỏ lỡ. Nếu bạn quan tâm đến các mánh lới trong nghề, hãy đến lều Học hỏi, nơi một số gương mặt quen thuộc trên TV sẽ hướng dẫn bạn các bước để có được món ăn ngon trên đĩa.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
again
schoolgirl
giggle
gesture
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /g/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
knowledge
kitchen
kettle
chicken
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
comedy
thriller
fantasy
release
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
character
extraordinary
incredible
historic
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the best options (A, B, C, or D).
If we didn’t have to wear a school uniform, I ________ more money on clothes.
spent
will spend
would spend
spend
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Nếu chúng ta không phải mặc đồng phục, tôi sẽ tiêu nhiều tiền hơn vào quần áo.
I think she ________ the race next week. She's done so much training!
will be able to win
can win
could win
wins
Đáp án đúng: A
S + think(s) + (that) + S + will + V-inf + O.
will be able to + V-inf: sẽ có thể làm gì
Dịch: Tôi nghĩ cô ấy sẽ có thể thắng đường đua tuần sau. Cô ấy đã được đào tạo rất nhiều.
She likes ________ and see her parents on the weekend.
go
going
to going
to go
Đáp án đúng: D
like + to-V: thích làm gì → chỉ sự lựa chọn, thói quen
Dịch: Cô ấy thích đi thăm bố mẹ vào cuối tuần.
Lan completed all the math homework ________.
on herself
by herself
with herself
in herself
Đáp án đúng: B
by + đại từ phản thân: tự ai đó làm, một mình
Dịch: Lan đã tự mình hoàn thành xong tất cả bài tập về nhà môn Toán.
You ________ take your raincoat this season to avoid getting a cold.
must
have to
need to
should
Đáp án đúng: A
must + V-inf: phải làm gì
Dịch: Bạn phải mang theo áo mưa vào mùa này để tránh bị cảm.
She won’t understand you unless you ________ clearly.
will speak
don’t speak
speak
can speak
Đáp án đúng: C
Cấu trúc “unless” ở câu điều kiện loại 1:
Unless + S + V (htđ, khẳng định) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Cô ấy sẽ không thể hiểu được bạn trừ khi bạn nói rõ ràng.
John told me that she ________ his hands and showed him how to hold the golf club properly.
takes
was taking
is taking
took
Đáp án đúng: D
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + that + S + V (lùi thì) + O.
Ta thấy động từ “showed” phía sau đang chia QKĐ và được nối với chỗ trống bằng từ “and” → chỗ trống chia QKĐ
Dịch: John kể với tôi rằng cô ấy đã nắm tay anh ấy và chỉ cho anh ấy cách cầm gậy golf đúng cách.
My mum ________ at the hospital because it’s her night off.
won’t work
won’t be working
doesn’t work
isn’t going to work
Đáp án đúng: B
Thì tương lai tiếp diễn diễn tả 1 hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.
Dịch: Mẹ tôi sẽ không làm việc ở bệnh viện vì tối nay mẹ tôi được nghỉ.
The Fault in Our Stars film ________ from a book by John Green.
was adapted
adapted
is adapted
had adapted
Đáp án đúng: A
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Bộ phim The Fault in Our Stars được chuyển thể từ sách của John Green.
I try all my best ________ Japanese to find a better job.
studying
study
to studying
to study
Đáp án đúng: D
to V: để làm gì
Dịch: Tôi cố gắng hết sức học tiếng Nhật để tìm được 1 công việc tốt hơn.
We’d better phone tomorrow, they ________ be asleep now.
will
might
must
can
Đáp án đúng: B
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra ở hiện tại, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Chúng ta nên gọi điện vào ngày mai, bây giờ họ có thể buồn ngủ rồi.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
"Will you be available to attend the conference next week?"
No, I don't have any free time to see a movie.
I'm not sure, I haven't checked my schedule yet.
No, I won't be home until 9 tonight.
Yes, I'll be at the beach for a whole week.
Đáp án đúng: B
Dịch: “Bạn có sẵn sàng tham dự hội nghị vào tuần tới không?”
A. Không, tôi không có thời gian rảnh để xem phim.
B. Tôi không chắc lắm, tôi chưa kiểm tra lịch trình của mình.
C. Không, tôi sẽ không về nhà cho đến 9 giờ tối nay.
D. Có, tôi sẽ ở bãi biển cả tuần.
Lee: “We have a great football match on TV tonight.” – Maria: “________”
I think I can practice it all day.
Yes, but we have to finish our homework on time.
I played for the school team last year.
It’s really expensive. I think.
Đáp án đúng: B
Dịch: Lee: “Tối nay chúng ta có một trận bóng đá rất hay trên TV.” – Maria: “________”
A. Tôi nghĩ tôi có thể luyện tập nó cả ngày.
B. Đúng, nhưng chúng ta phải hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.
C. Năm ngoái tôi đã chơi cho đội của trường.
D. Tôi nghĩ nó thực sự đắt tiền.
Give the correct forms of the words in brackets.
She was (nomination) ________ for an award for her outstanding performance in the play.
Đáp án đúng: nominated
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để tạo thành cấu trúc bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
nomination (n): sự đề cử → nominated (P2): được đề cử
Dịch: Cô ấy đã được đề cử giải thưởng cho màn thể hiện xuất sắc của mình trong vở kịch.
The magic trick was so (incredibly) ________ that we couldn't believe our eyes.
Đáp án đúng: incredibly
Cấu trúc “so...that”: S + be + so + adj + that + clause.
→ chỗ trống cần 1 tính từ.
incredibly (adv): vô cùng → incredible (adj): đáng kinh ngạc
Dịch: Trò ảo thuật đó đáng kinh ngạc đến nỗi chúng tôi không thể tin vào mắt mình.
The main (characteristic) ________ in the story was brave and kind.
Đáp án đúng: character
Sau tính từ “main” cần 1 danh từ.
characteristic (adj): đặc trưng → character (n): nhân vật
Dịch: Nhân vật chính trong câu chuyện rất dũng cảm và tốt bụng.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Bob said to Marry, ‘I’ll go to Spain to start my internship next year.’
→ Bob told _________________________________________________.
Đáp án đúng: Bob told Marry that he would go to Spain to start his internship the next year.
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần thay đổi chủ ngữ, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và lùi thì cho phù hợp.
Dịch: Bob nói với Marry: ‘Tôi sẽ đến Tây Ban Nha để bắt đầu thực tập vào năm tới.’ = Bob nói với Marry rằng anh ấy sẽ đến Tây Ban Nha để bắt đầu thực tập vào năm tới.
Unless Tom pays attention to the teacher, he won’t understand the lesson.
→ If Tom __________________________________________________.
Đáp án đúng: If Tom doesn't pay attention to the teacher, he won't understand the lesson.
Unless = If...not
Dịch: Trừ khi Tom chú ý lắng nghe giáo viên nếu không cậu ấy sẽ không hiểu bài. = Nếu Tom không chú ý lắng nghe giáo viên, cậu ấy sẽ không hiểu bài.
Liz booked a table for two at Tom’s Kitchen last night.
→ A table __________________________________________________.
Đáp án đúng: A table for two at Tom’s Kitchen was booked by Liz last night.
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Liz đã đặt bàn cho 2 người ở Bếp của Tom tối qua. = Bàn cho 2 người ở Bếp của Tom đã được Liz đặt tối qua.
Mr. Anh Đinh started working for that company 15 years ago.
→ Mr. Anh Đinh has _________________________________________.
Đáp án đúng: Mr. Anh Đinh has worked for that company for 15 years.
S + started/ began + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Ông Anh Đình đã bắt đầu làm việc ở công ty đó cách đây 15 năm. = Ông Anh Đình đã làm việc ở công ty đó được 15 năm rồi.
Developing good study habits is crucial for academic success.
→ It is ____________________________________________________.
Đáp án đúng: It is crucial for academic success to develop good study habits.
It + be + adj + (for sb/sth) + to V +...: Thật...(đối với ai/cái gì) để làm gì
Dịch: Phát triển thói quen học tập tốt là yếu tố quan trọng để thành công trong học tập.





