Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Mai is having a video call with her pen friend in Singapore – Chris. Listen and choose the correct answer to each question.
The talk is generally about _______.
the impact of modern technology
the good points of online learning
the weak points of online learning
Đáp án đúng: A
Dịch: Cuộc nói chuyện nói chung là về _______.
A. tác động của công nghệ hiện đại
B. những ưu điểm của việc học trực tuyến
C. những nhược điểm của học trực tuyến
Chris _______ studying online.
dislikes
enjoys
hates
Đáp án đúng: B
Dịch: Chris _______ học trực tuyến.
A. không thích B. thích C. ghét
Thông tin:
Mai: Yeah... By the way, do you like studying online? (Ừ... Nhân tiện, bạn có thích học trực tuyến không?)
Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. You don't have to get up early and get dressed for class. (Ồ, có. Nó rất tiện lợi và thoải mái. Bạn không cần phải dậy sớm và mặc quần áo đến lớp.)
Both Mai and Chris think that modern technology is _______.
changing greatly
changing our lifestyle
entertaining us
Đáp án đúng: B
Dịch: Cả Mai và Chris đều nghĩ rằng công nghệ hiện đại _______.
A. thay đổi rất nhiều
B. thay đổi lối sống của chúng ta
C. giải trí cho chúng ta
Thông tin:
Mai: Sure. And do you think that modern technology is greatly changing our lifestyle? (Chắc chắn rồi. Và bạn có nghĩ rằng công nghệ hiện đại đang làm thay đổi rất nhiều lối sống của chúng ta không?)
Chris: Yes, technology changes the ways we communicate with others. (Có, công nghệ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người khác.)
Mat: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away. (Và nó cải thiện tình bạn của chúng ta vì chúng ta dễ dàng giữ liên lạc với những người ở xa.)
Chris: Certainly. (Chắc chắn rồi.)
Mai: Technology is also changing how we live and work. (Công nghệ cũng đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.)
Mai wants to go to class because _______.
online learning doesn’t work for her
she likes to get up early
she wants to interact with her teachers and friends
Đáp án đúng: C
Dịch: Mai muốn đến lớp vì _______.
A. học trực tuyến không hiệu quả với cô ấy
B. cô ấy thích dậy sớm
C. cô ấy muốn tương tác với giáo viên và bạn bè của mình
Thông tin: Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real interaction with my teachers and friends. (Nhưng rất khó tập trung. Và tớ vẫn muốn đến lớp. Tớ muốn có sự tương tác thực sự với giáo viên và bạn bè của mình.)
Which of the following is true?
Mai and Chris are classmates.
Mai and Chris have similar ideas about online learning.
Mai thinks online learning has some weak points.
Đáp án đúng: B
Dịch: Câu nào sau đây đúng?
A. Mai và Chris là bạn cùng lớp.
B. Mai và Chris có quan điểm giống nhau về việc học trực tuyến.
C. Mai cho rằng học trực tuyến có một số điểm yếu.
Nội dung bài nghe:
Chris: Hi, Mai. How’s everything?
Mai: Not bad. We still have lessons online every day. But this morning, when we were studying the power went off suddenly.
Chris: Really? Modern technology sometimes causes us problems.
Mai: Yeah... By the way, do you like studying online?
Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. You don't have to get up early and get dressed for class.
Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real interaction with my teachers and friends.
Chris: Yeah... and learning online all day long causes us headaches and sore eyes.
Mai: Sure. And do you think that modern technology is greatly changing our lifestyle?
Chris: Yes, technology changes the ways we communicate with others.
Mai: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away.
Chris: Certainly.
Mai: Technology is also changing how we live and work.
Dịch bài nghe:
Chris: Chào Mai. Mọi thứ tốt chứ?
Mai: Không tệ. Chúng tớ vẫn học trực tuyến hàng ngày. Nhưng sáng nay, khi chúng tớ đang học thì đột nhiên mất điện.
Chris: Thật sao? Công nghệ hiện đại đôi khi gây ra vấn đề cho chúng ta.
Mai: Ừ... Nhân tiện, bạn có thích học trực tuyến không?
Chris: Ồ, có. Nó rất tiện lợi và thoải mái. Bạn không cần phải dậy sớm và mặc quần áo đến lớp.
Mai: Nhưng rất khó tập trung. Và tớ vẫn muốn đến lớp. Tớ muốn có sự tương tác thực sự với giáo viên và bạn bè của mình.
Chris: Đúng vậy... và việc học trực tuyến suốt ngày khiến chúng ta đau đầu và nhức mắt.
Mai: Chắc chắn rồi. Và bạn có nghĩ rằng công nghệ hiện đại đang làm thay đổi rất nhiều lối sống của chúng ta không?
Chris: Có, công nghệ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người khác.
Mai: Và nó cải thiện tình bạn của chúng ta vì chúng ta dễ dàng giữ liên lạc với những người ở xa.
Chris: Chắc chắn rồi.
Mai: Công nghệ cũng đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.
Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage.
In my opinion, (26) _______ in school is the best option for young people. While there are (27) _______ such as homeschooling or studying online, there are several reasons why school is the ideal place to learn. (28) _______, students have the opportunity to work together and learn from each other, which helps them to develop social skills. Secondly, schools have a (29) _______ day with rules that students must obey. This helps them to learn the importance of time (30) _______ and being prepared for exams, which will be beneficial for future jobs and society. Finally, schools provide students with the chance to participate in group activities such as team sports and projects.
Overall, I believe that students learn best in schools as they have the opportunity to learn in various ways.
In my opinion, (26) _______ in school is the best option for young people
learning
reading
working
teaching
Đáp án đúng:A
learning (n): việc học tập
Dịch: Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ.
While there are (27) _______ such as homeschooling or studying online,
compulsions
forces
musts
alternatives
Đáp án đúng: D
alternatives (n): sự thay thế
Dịch: Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học tập.
there are several reasons why school is the ideal place to learn. (28) _______
Thirdly
Secondly
Finally
Firstly
Đáp án đúng: C
Firstly: Thứ nhất
Dịch: Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội.
Secondly, schools have a (29) _______ day with rules that students must obey
structured
free
easy
flexible
Đáp án đúng: A
structured (adj): có cấu trúc
Dịch: Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo.
This helps them to learn the importance of time (30) _______ and being prepared for exams
management
organization
making
seeking
Đáp án đúng: A
time management (n): quản lí thời gian
Dịch: Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc và xã hội trong tương lai.
Dịch bài đọc:
Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ. Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học tập. Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội. Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo. Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc và xã hội trong tương lai. Cuối cùng, trường học tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm như thể thao đồng đội và các dự án.
Về tổng thể, tôi tin rằng học sinh học tốt nhất ở trường vì các em có cơ hội học theo nhiều cách khác nhau.
Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.
Technology has the power to do many things, including changing the place we live in and the way we live too. Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. Companies such as Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin are open for space travel ticket sales. What’s more, the application of robotics will be more practical in the workplace. Robots will take on dangerous, difficult and dull jobs to save us from potential risks. The result is that the tasks can be done quickly and efficiently with high precision.
With further innovations, there will be dramatic changes in transportation. Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. Experts hope that flying cars will be a solution to air pollution in the future world.
We can see the magnificent scenery on a space trip.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Chúng ta có thể nhìn thấy phong cảnh tuyệt đẹp trong một chuyến du hành vũ trụ.
Thông tin: Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. (Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian.)
Thanks to robots, people will no longer do life-threatening tasks.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Nhờ có robot, con người sẽ không còn phải làm những công việc nguy hiểm đến tính mạng.
Thông tin: What’s more, the application of robotics will be more practical in the workplace. Robots will take on dangerous, difficult and dull jobs to save us from potential risks. (Hơn nữa, việc ứng dụng robot sẽ thiết thực hơn tại nơi làm việc. Robot sẽ đảm nhận những công việc nguy hiểm, khó khăn và buồn tẻ để cứu chúng ta khỏi những rủi ro tiềm ẩn.)
Flying cars will cost an arm and a leg.
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Ô tô bay sẽ có giá cắt cổ.
Thông tin: Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. (Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời.)
Why does the author mention “Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin”?
To give examples of spaceship models.
To explain how robots are used in the workplace.
To prove the possibility of space tourism.
To demonstrate the power of technology.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tại sao tác giả lại nhắc đến “Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin”?
A. Để lấy ví dụ về mô hình tàu vũ trụ.
B. Để giải thích cách sử dụng robot tại nơi làm việc.
C. Để chứng minh khả năng du lịch vũ trụ.
D. Để chứng minh sức mạnh của công nghệ.
Thông tin: Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. Companies such as Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin are open for space travel ticket sales. (Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian. Các công ty như Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin đang mở cửa bán vé du hành vũ trụ.)
Which of the following sentences is NOT true about flying cars?
They help to deal with traffic congestion in big cities.
They cause no harm to the environment.
They will reduce the level of air pollution.
They provide solar energy to the whole world.
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về ô tô bay?
A. Chúng giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn giao thông ở các thành phố lớn.
B. Chúng không gây hại cho môi trường.
C. Chúng sẽ làm giảm mức độ ô nhiễm không khí.
D. Họ cung cấp năng lượng mặt trời cho toàn thế giới.
Thông tin: With further innovations, there will be dramatic changes in transportation. Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. Experts hope that flying cars will be a solution to air pollution in the future world. (Với những đổi mới hơn nữa, sẽ có những thay đổi mạnh mẽ trong giao thông vận tải. Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời. Các chuyên gia hy vọng ô tô bay sẽ là giải pháp cho tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới trong tương lai.)
Dịch bài đọc:
Công nghệ có khả năng làm được nhiều việc, bao gồm cả việc thay đổi nơi chúng ta sống và cách chúng ta sống. Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian. Các công ty như Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin đang mở cửa bán vé du hành vũ trụ. Hơn nữa, việc ứng dụng robot sẽ thiết thực hơn tại nơi làm việc. Robot sẽ đảm nhận những công việc nguy hiểm, khó khăn và buồn tẻ để cứu chúng ta khỏi những rủi ro tiềm ẩn. Kết quả là các công việc có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả với độ chính xác cao.
Với những đổi mới hơn nữa, sẽ có những thay đổi mạnh mẽ trong giao thông vận tải. Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời. Các chuyên gia hy vọng ô tô bay sẽ là giải pháp cho tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới trong tương lai.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
guess
manga
generosity
game
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /g/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
horror
harmful
hunter
honest
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /h/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
hopefully
probably
definitely
degree
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
petition
accident
proposal
expensive
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the best options (A, B, C, or D).
What _______ you _______ if you had three wishes?
did / wish
would / wish
had / wished
would have / wished
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Bạn sẽ ước gì nếu bạn có 3 điều ước?
People thought that only boys _______ go to school.
will be able to
could
have to
must
Đáp án đúng: B
could + V-inf: có thể làm gì
Dịch: Mọi người nghĩ chỉ có nam giới mới có thể được đi học.
I like _______ fast-paced movies such as action, superheroes, and sci-fi ones.
watches
watched
watching
watch
Đáp án đúng: C
like + V-ing: thích làm gì → diễn đạt ý thích, sở thích hay một đam mê của ai đó
Dịch: Tôi thích xem các bộ phim có nhịp độ nhanh như hành động, siêu anh hùng và khoa học viễn tưởng.
Jimmy decided to reward _______ with a dinner out.
himself
themselves
yourself
itself
Đáp án đúng: A
Đại từ phản thân tương ứng với chủ ngữ “Jimmy” là “himself”.
Dịch: Jimmy đã quyết định thưởng cho bản thân bằng 1 bữa ăn ngoài.
You _______ be exhausted after a long trip. Come in and have a drink.
must
can
need
should
Đáp án đúng: A
“Must” dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra
Dịch: Bạn chắc hẳn đã kiệt sức sau một chuyến đi dài. Hãy vào và uống một ly.
If we’re expecting a lot of visitors, the museum _______ a good clean.
will need
needs
would need
is needing
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Vế “if” trong câu điều kiện loại 1 có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Nếu chúng ta dự kiến sẽ có nhiều du khách thì bảo tàng sẽ cần phải thật sạch sẽ.
He said, “I’m very busy today.” - He said that _______.
he was very busy that day
he is very busy today
he had been very busy that day
I’m very busy today
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp: today → that day
Dịch: Anh ấy nói: “Hôm nay tôi rất bận”. - Anh ấy nói rằng anh ấy rất bận vào hôm đó.
I wonder what _______.
will new ecosystems be discovered
new ecosystems will discover
will new ecosystems discover
new ecosystems will be discovered
Đáp án đúng: D
Bị động với thì tương lai đơn: will be P2
Đây không phải câu hỏi nên ta không đảo “will” lên trước chủ ngữ “new ecosystems”.
Dịch: Tôi thắc mắc những hệ sinh thái mới nào sẽ được khám phá ra.
What _______?
did penicillin discovered
was Alexander Fleming discovered
was penicillin discovered by
was discovered by Alexander Fleming
Đáp án đúng: D
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Alexander Fleming đã khám phá ra cái gì?
A surgery will be needed to _______ the boy to walk.
let
make
allow
support
Đáp án đúng: C
allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
Dịch: Cậu bé sẽ cần phải phẫu thuật để có thể đi lại được.
Shane is not sure, but he _______ drive up to London on Saturday.
will
might
must
can
Đáp án đúng: B
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Shane không chắc nhưng anh ấy có thể sẽ lái xe tới Luân Đôn vào thứ 7.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
“Are you busy over the next few days?” – “_______”
Our business is getting difficult nowadays.
Yes, I will be free for a few days.
Definitely. I’m going to make a presentation with the director.
No, I don’t mind waiting for days.
Đáp án đúng: B
Dịch: “Mấy ngày tới bạn có bận không?” – “_________”
A. Công việc kinh doanh của chúng tôi ngày nay đang gặp khó khăn.
B. Có, tôi sẽ rảnh trong vài ngày.
C. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.
D. Không, tôi không ngại chờ đợi nhiều ngày đâu.
Jackson: “You might prefer The Little Mermaid.” – Katie: “_______”
Yeah, I saw it last week.
All right.
Was the book adapted for film?
I like watching films in my free time.
Đáp án đúng: A
Dịch: Jackson: “Có thể bạn sẽ thích Nàng tiên cá hơn.” – Katie: “_______”
A. Yeah, tôi đã thấy nó tuần trước.
B. Được rồi.
C. Cuốn sách có được chuyển thể thành phim không?
D. Tôi thích xem phim vào thời gian rảnh.
Give the correct forms of the words in brackets.
A good education is (importance) _______ for future success.
Đáp án đúng: important
Sau “to be” cần 1 tính từ.
importance (n): tầm quan trọng → important (adj): quan trọng
Dịch: Một nền giáo dục tốt rất quan trọng đối với thành công trong tương lai.
Students will need to learn how to (adaption) _______ to changing circumstances in order to succeed in the future.
Đáp án đúng: adapt
how to do sth: cách làm gì
adaptation (n): sự thích nghi, thích ứng → adapt (v): thích nghi, thích ứng
Dịch: Học sinh sẽ cần học cách thích ứng với các hoàn cảnh thay đổi để thành công trong tương lai.
She passed her exams (success) _______.
Đáp án đúng: successfully
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ ngĩa cho động từ thường “passed”.
success (n): thành công → successfully (adv): thành công
Dịch: Cô ấy đã vượt qua kì thi một cách thành công.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Tim is the best programmer in this company.
→ No one _________________________________________.
Đáp án đúng: No one in Tim’s company is as a good programmer as he is.
So sánh ngang bằng với N: S + be + as + a/an + adj + N + as + O.
Dịch: Tim là lập trình viên giỏi nhất ở công ty này. = Không ai trong công ty của Tim là lập trình viên giỏi như anh ấy.
Paul started learning Spanish three years ago.
→ Paul has ________________________________________.
Đáp án đúng: Paul has learnt Spanish for three years.
S + started/ began + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Paul đã bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha 3 năm trước. = Paul đã học tiếng Tây Ban Nha được 3 năm rồi.
We made a project about ancient books in Literature last month.
→ A project _______________________________________.
Đáp án đúng: A project about ancient books in Literature was made (by us) last month.
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were P2
Dịch: Tháng trước chúng tôi đã thực hiện một đồ án về sách cổ văn học. = Một đồ án về sách cổ văn học đã được chúng tôi thực hiện vào tháng trước.
You had better walk carefully on this slippery road.
→ If I ____________________________________________.
Đáp án đúng: If I were you, I would walk carefully on this slippery road.
Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên: If I were you, I would + V-inf + O.
Dịch: Bạn nên đi bộ cẩn thận trên con đường trơn trượt này. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi bộ cẩn thận trên con đường trơn trượt này.
Having a school-life balance is important for students.
→ It is ___________________________________________.
Đáp án đúng: It is important for students to have a school-life balance.
It + be + adj + (for sb) + to V…: Thật…(để ai) làm gì
Dịch: Việc cân bằng giữa học tập và cuộc sống là quan trọng đối với học sinh. = Điều quan trọng là học sinh phải có sự cân bằng giữa học tập và cuộc sống.





