Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 885 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mai is having a video call with her pen friend in Singapore – Chris. Listen and choose the correct answer to each question.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The talk is generally about _______.

the impact of modern technology

the good points of online learning

the weak points of online learning

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Cuộc nói chuyện nói chung là về _______.

A. tác động của công nghệ hiện đại

B. những ưu điểm của việc học trực tuyến

C. những nhược điểm của học trực tuyến

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chris _______ studying online.

dislikes

enjoys

hates

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Chris _______ học trực tuyến.

A. không thích B. thích C. ghét

Thông tin: 

Mai: Yeah... By the way, do you like studying online? (Ừ... Nhân tiện, bạn có thích học trực tuyến không?)

Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. You don't have to get up early and get dressed for class. (Ồ, có. Nó rất tiện lợi và thoải mái. Bạn không cần phải dậy sớm và mặc quần áo đến lớp.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Both Mai and Chris think that modern technology is _______.

changing greatly

changing our lifestyle

entertaining us

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Cả Mai và Chris đều nghĩ rằng công nghệ hiện đại _______.

A. thay đổi rất nhiều

B. thay đổi lối sống của chúng ta 

C. giải trí cho chúng ta

Thông tin: 

Mai: Sure. And do you think that modern technology is greatly changing our lifestyle? (Chắc chắn rồi. Và bạn có nghĩ rằng công nghệ hiện đại đang làm thay đổi rất nhiều lối sống của chúng ta không?)

Chris: Yes, technology changes the ways we communicate with others. (Có, công nghệ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người khác.)

Mat: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away. (Và nó cải thiện tình bạn của chúng ta vì chúng ta dễ dàng giữ liên lạc với những người ở xa.)

Chris: Certainly. (Chắc chắn rồi.)

Mai: Technology is also changing how we live and work. (Công nghệ cũng đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai wants to go to class because _______.

online learning doesn’t work for her

she likes to get up early

she wants to interact with her teachers and friends

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Mai muốn đến lớp vì _______.

A. học trực tuyến không hiệu quả với cô ấy

B. cô ấy thích dậy sớm

C. cô ấy muốn tương tác với giáo viên và bạn bè của mình

Thông tin: Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real interaction with my teachers and friends. (Nhưng rất khó tập trung. Và tớ vẫn muốn đến lớp. Tớ muốn có sự tương tác thực sự với giáo viên và bạn bè của mình.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is true?

Mai and Chris are classmates.

Mai and Chris have similar ideas about online learning.

Mai thinks online learning has some weak points.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Câu nào sau đây đúng?

A. Mai và Chris là bạn cùng lớp.

B. Mai và Chris có quan điểm giống nhau về việc học trực tuyến.

C. Mai cho rằng học trực tuyến có một số điểm yếu.

Nội dung bài nghe:

Chris: Hi, Mai. How’s everything?

Mai: Not bad. We still have lessons online every day. But this morning, when we were studying the power went off suddenly.

Chris: Really? Modern technology sometimes causes us problems.

Mai: Yeah... By the way, do you like studying online?

Chris: Well, yes. It's convenient and comfortable. You don't have to get up early and get dressed for class.

Mai: But it's difficult to concentrate. And I still want to go to class. I want real interaction with my teachers and friends.

Chris: Yeah... and learning online all day long causes us headaches and sore eyes.

Mai: Sure. And do you think that modern technology is greatly changing our lifestyle?

Chris: Yes, technology changes the ways we communicate with others.

Mai: And it improves our friendship because it's easy to keep in touch with people living far away.

Chris: Certainly.

Mai: Technology is also changing how we live and work.

Dịch bài nghe:

Chris: Chào Mai. Mọi thứ tốt chứ?

Mai: Không tệ. Chúng tớ vẫn học trực tuyến hàng ngày. Nhưng sáng nay, khi chúng tớ đang học thì đột nhiên mất điện.

Chris: Thật sao? Công nghệ hiện đại đôi khi gây ra vấn đề cho chúng ta.

Mai: Ừ... Nhân tiện, bạn có thích học trực tuyến không?

Chris: Ồ, có. Nó rất tiện lợi và thoải mái. Bạn không cần phải dậy sớm và mặc quần áo đến lớp.

Mai: Nhưng rất khó tập trung. Và tớ vẫn muốn đến lớp. Tớ muốn có sự tương tác thực sự với giáo viên và bạn bè của mình.

Chris: Đúng vậy... và việc học trực tuyến suốt ngày khiến chúng ta đau đầu và nhức mắt.

Mai: Chắc chắn rồi. Và bạn có nghĩ rằng công nghệ hiện đại đang làm thay đổi rất nhiều lối sống của chúng ta không?

Chris: Có, công nghệ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người khác.

Mai: Và nó cải thiện tình bạn của chúng ta vì chúng ta dễ dàng giữ liên lạc với những người ở xa.

Chris: Chắc chắn rồi.

Mai: Công nghệ cũng đang thay đổi cách chúng ta sống và làm việc.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage. 

In my opinion, (26) _______ in school is the best option for young people. While there are (27) _______ such as homeschooling or studying online, there are several reasons why school is the ideal place to learn. (28) _______, students have the opportunity to work together and learn from each other, which helps them to develop social skills. Secondly, schools have a (29) _______ day with rules that students must obey. This helps them to learn the importance of time (30) _______ and being prepared for exams, which will be beneficial for future jobs and society. Finally, schools provide students with the chance to participate in group activities such as team sports and projects.

Overall, I believe that students learn best in schools as they have the opportunity to learn in various ways.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In my opinion, (26) _______ in school is the best option for young people

learning

reading

working

teaching

Xem đáp án

Đáp án đúng:A

learning (n): việc học tập

Dịch: Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

While there are (27) _______ such as homeschooling or studying online,

compulsions

forces

musts

alternatives

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

alternatives (n): sự thay thế 

Dịch: Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học tập.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

there are several reasons why school is the ideal place to learn. (28) _______

Thirdly

Secondly

Finally

Firstly

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Firstly: Thứ nhất 

Dịch: Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Secondly, schools have a (29) _______ day with rules that students must obey

structured

free

easy

flexible

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

structured (adj): có cấu trúc 

Dịch: Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 This helps them to learn the importance of time (30) _______ and being prepared for exams

management

organization

making

seeking

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

time management (n): quản lí thời gian 

Dịch: Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc và xã hội trong tương lai.

Dịch bài đọc:

Theo tôi, học ở trường là lựa chọn tốt nhất cho giới trẻ. Mặc dù có những lựa chọn thay thế như học tại nhà hoặc học trực tuyến, nhưng có một số lý do khiến trường học là nơi lý tưởng để học tập. Thứ nhất, học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau, điều này giúp các em phát triển các kỹ năng xã hội. Thứ hai, trường học có một ngày học có cấu trúc với những nội quy mà học sinh phải tuân theo. Điều này giúp các em học được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chuẩn bị cho các kỳ thi, điều này sẽ có lợi cho công việc và xã hội trong tương lai. Cuối cùng, trường học tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm như thể thao đồng đội và các dự án.

Về tổng thể, tôi tin rằng học sinh học tốt nhất ở trường vì các em có cơ hội học theo nhiều cách khác nhau.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.

Technology has the power to do many things, including changing the place we live in and the way we live too. Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. Companies such as Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin are open for space travel ticket sales. What’s more, the application of robotics will be more practical in the workplace. Robots will take on dangerous, difficult and dull jobs to save us from potential risks. The result is that the tasks can be done quickly and efficiently with high precision.

With further innovations, there will be dramatic changes in transportation. Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. Experts hope that flying cars will be a solution to air pollution in the future world.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We can see the magnificent scenery on a space trip.    

False

True

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Chúng ta có thể nhìn thấy phong cảnh tuyệt đẹp trong một chuyến du hành vũ trụ.

Thông tin: Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. (Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanks to robots, people will no longer do life-threatening tasks.  

False

True

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Nhờ có robot, con người sẽ không còn phải làm những công việc nguy hiểm đến tính mạng.

Thông tin: What’s more, the application of robotics will be more practical in the workplace. Robots will take on dangerous, difficult and dull jobs to save us from potential risks. (Hơn nữa, việc ứng dụng robot sẽ thiết thực hơn tại nơi làm việc. Robot sẽ đảm nhận những công việc nguy hiểm, khó khăn và buồn tẻ để cứu chúng ta khỏi những rủi ro tiềm ẩn.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Flying cars will cost an arm and a leg.    

False

True

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Ô tô bay sẽ có giá cắt cổ.

Thông tin: Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. (Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author mention “Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin”?

To give examples of spaceship models.

To explain how robots are used in the workplace.

To prove the possibility of space tourism.

To demonstrate the power of technology.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Tại sao tác giả lại nhắc đến “Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin”?

A. Để lấy ví dụ về mô hình tàu vũ trụ.

B. Để giải thích cách sử dụng robot tại nơi làm việc.

C. Để chứng minh khả năng du lịch vũ trụ.

D. Để chứng minh sức mạnh của công nghệ.

Thông tin: Thanks to technological advances, space tourism will become a reality in the future. We can be taken into orbit on a pressurized capsule and admire the spectacular view in space. Companies such as Virgin Galactic, SpaceX and Blue Origin are open for space travel ticket sales. (Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian. Các công ty như Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin đang mở cửa bán vé du hành vũ trụ.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following sentences is NOT true about flying cars?

They help to deal with traffic congestion in big cities.

They cause no harm to the environment.

They will reduce the level of air pollution.

They provide solar energy to the whole world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về ô tô bay?

A. Chúng giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn giao thông ở các thành phố lớn.

B. Chúng không gây hại cho môi trường.

C. Chúng sẽ làm giảm mức độ ô nhiễm không khí.

D. Họ cung cấp năng lượng mặt trời cho toàn thế giới.

Thông tin: With further innovations, there will be dramatic changes in transportation. Scientists expect that the idea of flying cars will come true so that drivers can avoid traffic jams in metropolitan areas. These vehicles are environmentally friendly and economical because they run mainly on solar energy. Experts hope that flying cars will be a solution to air pollution in the future world. (Với những đổi mới hơn nữa, sẽ có những thay đổi mạnh mẽ trong giao thông vận tải. Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời. Các chuyên gia hy vọng ô tô bay sẽ là giải pháp cho tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới trong tương lai.)

Dịch bài đọc:

Công nghệ có khả năng làm được nhiều việc, bao gồm cả việc thay đổi nơi chúng ta sống và cách chúng ta sống. Nhờ tiến bộ công nghệ, du lịch vũ trụ sẽ trở thành hiện thực trong tương lai. Chúng ta có thể được đưa vào quỹ đạo trên một khoang điều áp và chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục trong không gian. Các công ty như Virgin Galactic, SpaceX và Blue Origin đang mở cửa bán vé du hành vũ trụ. Hơn nữa, việc ứng dụng robot sẽ thiết thực hơn tại nơi làm việc. Robot sẽ đảm nhận những công việc nguy hiểm, khó khăn và buồn tẻ để cứu chúng ta khỏi những rủi ro tiềm ẩn. Kết quả là các công việc có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả với độ chính xác cao.

Với những đổi mới hơn nữa, sẽ có những thay đổi mạnh mẽ trong giao thông vận tải. Các nhà khoa học kỳ vọng ý tưởng ô tô bay sẽ thành hiện thực để người lái xe có thể tránh được tình trạng ùn tắc giao thông ở các khu vực đô thị. Những phương tiện này thân thiện với môi trường và tiết kiệm vì chúng chạy chủ yếu bằng năng lượng mặt trời. Các chuyên gia hy vọng ô tô bay sẽ là giải pháp cho tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới trong tương lai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

guess

manga

generosity

game

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /g/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

horror

harmful

hunter

honest

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /h/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

hopefully

probably

definitely

degree

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

petition

accident

proposal

expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

What _______ you _______ if you had three wishes?

did / wish

would / wish

had / wished

would have / wished

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O. 

Dịch: Bạn sẽ ước gì nếu bạn có 3 điều ước?

21. Trắc nghiệm
1 điểm

People thought that only boys _______ go to school. 

will be able to

could

have to

must

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

could + V-inf: có thể làm gì 

Dịch: Mọi người nghĩ chỉ có nam giới mới có thể được đi học.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I like _______ fast-paced movies such as action, superheroes, and sci-fi ones.

watches

watched

watching

watch

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

like + V-ing: thích làm gì → diễn đạt ý thích, sở thích hay một đam mê của ai đó

Dịch: Tôi thích xem các bộ phim có nhịp độ nhanh như hành động, siêu anh hùng và khoa học viễn tưởng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jimmy decided to reward _______ with a dinner out.

himself

themselves

yourself

itself

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ phản thân tương ứng với chủ ngữ “Jimmy” là “himself”.

Dịch: Jimmy đã quyết định thưởng cho bản thân bằng 1 bữa ăn ngoài.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ be exhausted after a long trip. Come in and have a drink. 

must

can

need

should

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“Must” dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra

Dịch: Bạn chắc hẳn đã kiệt sức sau một chuyến đi dài. Hãy vào và uống một ly.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 If we’re expecting a lot of visitors, the museum _______ a good clean.

will need

needs

would need

is needing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O. 

Vế “if” trong câu điều kiện loại 1 có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn. 

Dịch: Nếu chúng ta dự kiến sẽ có nhiều du khách thì bảo tàng sẽ cần phải thật sạch sẽ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

He said, “I’m very busy today.” - He said that _______.

he was very busy that day

he is very busy today

he had been very busy that day

I’m very busy today

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O. 

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp: today → that day

Dịch: Anh ấy nói: “Hôm nay tôi rất bận”. - Anh ấy nói rằng anh ấy rất bận vào hôm đó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I wonder what _______.

will new ecosystems be discovered

new ecosystems will discover

will new ecosystems discover

new ecosystems will be discovered

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Bị động với thì tương lai đơn: will be P2

Đây không phải câu hỏi nên ta không đảo “will” lên trước chủ ngữ “new ecosystems”.

Dịch: Tôi thắc mắc những hệ sinh thái mới nào sẽ được khám phá ra.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What _______?

did penicillin discovered

was Alexander Fleming discovered

was penicillin discovered by

was discovered by Alexander Fleming

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2

Dịch: Alexander Fleming đã khám phá ra cái gì?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

A surgery will be needed to _______ the boy to walk.

let

make

allow

support

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

allow sb to do sth: cho phép ai làm gì 

Dịch: Cậu bé sẽ cần phải phẫu thuật để có thể đi lại được.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Shane is not sure, but he _______ drive up to London on Saturday. 

will

might

must

can

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn. 

Dịch: Shane không chắc nhưng anh ấy có thể sẽ lái xe tới Luân Đôn vào thứ 7.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

“Are you busy over the next few days?” – “_______”

Our business is getting difficult nowadays.

Yes, I will be free for a few days.

Definitely. I’m going to make a presentation with the director.

No, I don’t mind waiting for days.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: “Mấy ngày tới bạn có bận không?” – “_________”

A. Công việc kinh doanh của chúng tôi ngày nay đang gặp khó khăn.

B. Có, tôi sẽ rảnh trong vài ngày.

C. Chắc chắn rồi. Tôi sẽ thuyết trình với đạo diễn.

D. Không, tôi không ngại chờ đợi nhiều ngày đâu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Jackson: “You might prefer The Little Mermaid.” – Katie: “_______”

Yeah, I saw it last week.

All right.

Was the book adapted for film?

I like watching films in my free time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Jackson: “Có thể bạn sẽ thích Nàng tiên cá hơn.” – Katie: “_______”

A. Yeah, tôi đã thấy nó tuần trước. 

B. Được rồi. 

C. Cuốn sách có được chuyển thể thành phim không? 

D. Tôi thích xem phim vào thời gian rảnh.

33. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the words in brackets.

A good education is (importance) _______ for future success.

Xem đáp án

Đáp án đúng: important 

Sau “to be” cần 1 tính từ. 

importance (n): tầm quan trọng → important (adj): quan trọng 

Dịch: Một nền giáo dục tốt rất quan trọng đối với thành công trong tương lai.

34. Tự luận
1 điểm

Students will need to learn how to (adaption) _______ to changing circumstances in order to succeed in the future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: adapt 

how to do sth: cách làm gì 

adaptation (n): sự thích nghi, thích ứng → adapt (v): thích nghi, thích ứng

Dịch: Học sinh sẽ cần học cách thích ứng với các hoàn cảnh thay đổi để thành công trong tương lai.

35. Tự luận
1 điểm

She passed her exams (success) _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: successfully 

Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ ngĩa cho động từ thường “passed”. 

success (n): thành công → successfully (adv): thành công

Dịch: Cô ấy đã vượt qua kì thi một cách thành công.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. 

Tim is the best programmer in this company.

→ No one _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: No one in Tim’s company is as a good programmer as he is.

So sánh ngang bằng với N: S + be + as + a/an + adj + N + as + O. 

Dịch: Tim là lập trình viên giỏi nhất ở công ty này. = Không ai trong công ty của Tim là lập trình viên giỏi như anh ấy.

37. Tự luận
1 điểm

Paul started learning Spanish three years ago.

→ Paul has ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Paul has learnt Spanish for three years. 

S + started/ began + V-ing + O + khoảng thời gian + ago. 

= S + have/has + P2 + O + for + khoảng thời gian. 

Dịch: Paul đã bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha 3 năm trước. = Paul đã học tiếng Tây Ban Nha được 3 năm rồi.

38. Tự luận
1 điểm

We made a project about ancient books in Literature last month.

→ A project _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A project about ancient books in Literature was made (by us) last month. 

Bị động với thì quá khứ đơn: was/were P2

Dịch: Tháng trước chúng tôi đã thực hiện một đồ án về sách cổ văn học. = Một đồ án về sách cổ văn học đã được chúng tôi thực hiện vào tháng trước.

39. Tự luận
1 điểm

You had better walk carefully on this slippery road.

→ If I ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If I were you, I would walk carefully on this slippery road.

Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên: If I were you, I would + V-inf + O. 

Dịch: Bạn nên đi bộ cẩn thận trên con đường trơn trượt này. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi bộ cẩn thận trên con đường trơn trượt này.

40. Tự luận
1 điểm

Having a school-life balance is important for students.

→ It is ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is important for students to have a school-life balance. 

It + be + adj + (for sb) + to V…: Thật…(để ai) làm gì 

Dịch: Việc cân bằng giữa học tập và cuộc sống là quan trọng đối với học sinh. = Điều quan trọng là học sinh phải có sự cân bằng giữa học tập và cuộc sống.